Trong những năm gần đây, với sự thay đổi trong đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, coi trọng việc phát triển công nghiệp địa phơng, chú trọng vào đổi mới dây chuyền cô[r]
Trang 1Địa lí tỉnh Lạng Sơn
I Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính:
1 Vị trí và lãnh thổ
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới, thuộc khu vực Đông Bắc Tổ Quốc nằm trong phạm vi từ 21019’ đến 22027’ vĩ độ Bắc; 106006’ đến 107021’ kinh độ Đông
Diện tích lãnh thổ của tỉnh Lạng Sơn là 8.327,58 km2, có đờng biên giới với Trung Quốc dài 253 km và tiếp giáp với 5 tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ
Kể tên các tỉnh tiếp giáp với Lạng Sơn Những huyện nào trong tỉnh có đờng biên giới với Trung Quốc?
Với nhiều cửa khẩu thông thơng với Trung Quốc lại nằm kề với đồng bằng sông Hồng, hệ thống đờng giao thông phát triển là điều kiện rất thuận lợi cho Lạng Sơn phát triển mạnh về kinh tế thơng mại, du lịch và dịch vụ
Kể tên các cửa khẩu thông thơng với Trung Quốc mà em biết?
2 Sự phân chia hành chính:
a Quá trình hình thành tỉnh Lạng Sơn:
Từ thời Hùng Vơng, Lạng Sơn ngày nay có tên gọi là Lục Hải Trải qua những biến động thăng trầm của lịch sử, tên gọi cũng nhiều lần thay đổi Đến năm Quang Thái thứ 10 (1397) mới có tên gọi là Lạng Sơn trấn Thời thuộc Minh gọi là Lạng Sơn phủ; niên hiệu Quang Thuận thứ 10 (1469) đặt là Lạng Sơn Thừa Tuyên Niên hiệu Hồng Đức 21 (1490) gọi là Lạng Sơn xứ; niên hiệu Gia Long niên nguyên (1802) lại
đổi thành Lạng Sơn trấn Thời Minh Mạng năm thứ 12 (1831) đổi thành tỉnh Lạng Sơn Năm 1976 sáp nhập với tỉnh Cao Bằng thành tỉnh Cao Lạng Đến năm 1978, tách trở lại thành tỉnh Lạng Sơn
b Các đơn vị hành chính:
Cho đến nay, tỉnh Lạng Sơn đợc chia thành l l đơn vị hành chính, bao gồm 0l thành phố (Lạng Sơn) và 10 huyện Toàn tỉnh có 226 xã, phờng, thị trấn trong đó có 21 xã biên giới, 163 xã vùng cao, 102 xã đặc biệt khó khăn đợc hởng chơng trình 135 Thành phố Lạng Sơn là trung tâm chính trị, kinh tế - xã hội của tỉnh
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1 Địa hình
Địa hình phổ biến ở Lạng Sơn là núi thấp và đồi, ít núi trung bình và không có núi cao Độ cao trung bình là 252 m so với mực nớc biển, nơi thấp nhất nằm ở phía nam huyện Hữu Lũng, trên thung lũng sông Thơng với độ cao là 20 m Nơi cao nhất là
đỉnh Phia Mè (thuộc khối núi Mẫu Sơn) có độ cao 1541 m so với mặt nớc biển
Địa hình Lạng Sơn có cấu trúc tơng đối phức tạp, có thể chia ra làm 3 khu vực cơ bản sau:
- Vùng núi đá vôi cánh cung Bắc Sơn nằm ở phía tây nam chiếm khoảng 25%
diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình toàn vùng là 400 - 500 m, Nằm xen giữa vùng núi đá vôi là những cánh đồng rộng, đất đai màu mỡ thuộc địa phận các huyện Bắc Sơn, Bình gia, Chi Lăng
- Vùng đồi núi tả ngạn sông Kỳ Cùng và dọc thung lũng sông Thơng, chiếm
khoảng 40% diện tích toàn tỉnh Hớng dốc của địa hình là từ tây bắc xuống đông nam Vùng núi này bao bọc lấy khối núi đá vôi Bắc Sơn ở phía bắc, đông và đông nam Các huyện phía nam (Chi Lăng, Hữu Lũng) phần nhiều là đồi thấp xen kẽ với ruộng và bãi ven sông
- Vùng máng trũng Thất Khê - Lộc Bình và đồi núi dọc biên giới Việt Trung,
nằm ở phía đông bắc của tỉnh và chiếm khoảng 35% diện tích tự nhiên Vùng này là một dải đất trũng dọc theo sông Kỳ Cùng với hớng dốc chung là đông nam - tây bắc
2 Khí hậu
Với vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến lại chịu ảnh hởng trực tiếp của gió mùa
đông bắc nên Lạng Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa đông lạnh kéo dài
Trang 2Mùa nóng trùng với mùa ma thờng kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 với nhiệt độ trung bình các tháng từ 21,50c đến 27,80C Mùa lạnh trùng với mùa khô, bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Nửa đầu mùa lạnh và khô, cuối mùa thờng có ma phùn, với lợng ma nhỏ, nhiệt độ trung bình các tháng từ 130C đến 17,50C, thấp nhất vào tháng 1 (13,30C) Cá biệt có những nơi nh Mẫu Sơn, nhiệt độ xuống tới 50C, có khi xuống tới 00C hoặc dới 00C, gây nên hiện tợng tuyết rơi, băng giá Tháng 10 và tháng
4 là thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa
Độ ẩm bình quân trong năm khoảng 82% Lợng ma trung bình năm phổ biến từ
1200 đến 1600mm, ma chủ yếu tập trung vào mùa hạ, cao nhất vào tháng 7 Lạng Sơn
là tỉnh có lợng ma thấp nhất so với các tỉnh miền núi Bắc Bộ
Ma tập trung vào mùa hạ có thể gây lũ quét, sạt lở đờng Mùa khô kéo dài th-ờng gây hạn hán, ảnh hởng đến việc cung cấp nớc cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Những tác động của các hiện tợng thời tiết nh: rét đậm, rét hại, băng giá, sơng muối ảnh hởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
3 Thuỷ văn
- Mạng lới sông ngòi ở Lạng Sơn khá phát triển Trên địa bàn của tỉnh có các sông chính : sông Kỳ Cùng (thuộc hệ thống sông Tây Giang), sông Thơng và sông Lục Nam (thuộc hệ thống sông Thái Bình)
Ngoài ra Lạng Sơn còn có một vài sông ngắn khác nh sông Nà Lang, sông Phố
Cũ, sông Đồng Quy
Chế độ nước: chia làm hai mùa chính: mùa lũ và mùa cạn, tơng ứng với hai mùa của khí hậu là mùa ma và mùa khô
- Lạng Sơn không có nhiều hồ lớn, chủ yếu là hồ nhân tạo Một số hồ đang đợc khai thác để cung cấp nớc tới cho nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và phục vụ cho du lịch
- Trữ lợng nớc ngầm của Lạng Sơn tơng đối phong phú, đợc khai thác chủ yếu phục vụ nhu cầu đời sống và một phần cho sản xuất công nghiệp Với diện tích núi đá vôi chiếm tỉ lệ khá lớn, việc khai thác nguồn nớc ngầm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đặc biệt trong mùa khô là một vấn đề cần đợc đặc biệt quan tâm
4 Đất đai
Đất đai của Lạng Sơn khá đa dạng phong phú với 3 nhóm chính:
- Đất Feralit nâu đỏ hoặc nâu vàng phát triển trên đá vôi tập trung ở các
huyện: Bắc Sơn, Bình Gia, Văn Quan
- Đất Feralit phát triển trên đá biến chất: màu vàng đỏ nhiên, tập trung ở ba
bồn địa Na Dơng - Lộc Bình, Bản Ngà, Thất Khê
- Đất feralit mùn trên núi cao (độ cao trên 700 m)
- Đất phù sa do sông suối bồi tụ :cánh đồng Na Dơng - Lộc Bình, Bản Ngà,
Thất Khê
5 Tài nguyên sinh vật
Nguồn tài nguyên sinh vật của Lạng Sơn tơng đối phong phú và đa dạng:
Thực vật phong phú với 65 họ, khoảng 279 loài Diện tích rừng năm 2009 là 400.026 ha, chiếm 48,05 % diện tích lãnh thổ, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 218.052 ha, rừng trồng là 181.974 ha Rừng có nhiều loại gỗ quý nh đinh, lim, nghiến, lát và dợc liệu quý
Giới động vật ở Lạng Sơn khá phong phú nh cáo, gấu ngựa, hơu xạ, sóc bụng
đỏ, tê tê, tắc kè, rắn, dê núi, khỉ mốc ở hai khu rừng đặc dụng Hữu Liên (huyện Hữu Lũng) và Mỏ Rẹ (huyện Bắc Sơn) tập trung nhiều loài động vật quý hiếm nh khỉ vàng, vợn đen, sóc, gà lôi trắng, hồng hoàng, trĩ
6 Khoáng sản
Lạng Sơn có nhiều mỏ khoáng sản, song hầu hết các mỏ đều thuộc loại nhỏ và trung bình, lại nằm phân tán Trong số này, chỉ có một số khoáng sản có ý nghĩa kinh
Trang 3tế lớn đang đợc khai thác và đa vào sử dụng, đó là than nâu, than bùn, đá vôi, sét, bô xít, phốtphorit
III Dân c và lao động
1 Thành phần dân tộc
Lạng Sơn là địa bàn c trú của cộng đồng nhiều dân tộc trong đó các dân tộc ít ngời chiếm đại đa số (84,74% số dân toàn tỉnh)
2 Dân số và gia tăng dân số
Dân số trung bình của Lạng Sơn là 733.131 (năm 2009), chiếm khoảng 0,9% dân số cả nớc
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trong những năm gần đây tơng đối ổn định, trung bình khoảng 1,2 % mỗi năm và có xu hớng giảm trong những năm gần đây
Cơ cấu dân số theo giới tính của tỉnh Lạng Sơn tơng đối đồng đều Tỉ lệ giới tính (nam/tổng số dân): 49,8% ( năm 2009
Dân số tăng nhanh trong những năm 80 của thế kỉ 20 đã tác động không nhỏ tới việc suy giảm tài nguyên, vấn đề môi trờng, tới đời sống, sinh hoạt và sản xuất của nhân dân
Trong những năm gần đây, nhờ thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình
đã làm cho tốc độ tăng dân số chậm lại đáng kể
3 Phân bố dân c
Mật độ dân số của Lạng Sơn vào khoảng 88 ngời//km2 (năm2009) thuộc loại thấp so với mật độ dân số trung bình của cả nớc (260 ngời/km2 năm 2009) Dân c phân bố không đồng đều, tập trung ở thành phố Lạng Sơn, một số cánh đồng giữa núi (Tràng Định, Bình Gia, Bắc Sơn) và vùng ven đờng quốc lộ 1A Vùng đồi núi cao, xa trung tâm, giao thông đi lại khó khăn mật độ dân số thấp
Đa số dân c sống ở nông thôn, chiếm 80,6% dân số cả tỉnh Tỉ lệ dân thành thị tuy còn thấp nhng ngày càng tăng Năm 2005 tỉ lệ dân thành thị: 18,9%, năm 2009: 19,4%
4 Tình hình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế
- văn hóa: Lạng Sơn là một tỉnh có một nền văn hoá đa dạng , mang đậm bản sắc dân tộc Trải qua nhiều biến đổi của lịch sử, con ngời sống trên mảnh đất xứ Lạng vẫn lu giữ đợc những giá trị truyền thống văn hoá quý báu nh các làn điệu hát Then, Sli, lễ hội Lồng tồng Mạng lới văn hoá đợc phát triển rộng khắp với các nhà văn hoá tại các thôn bản, khối phố đáp ứng yêu cầu đời sống tinh thần của nhân dân
Giáo dục: ngành giáo dục Lạng Sơn đã đạt đợc nhiều thành tích đáng kể Số trờng, lớp và số học sinh theo học tăng nhanh qua các năm; cơ sở vật chất đợc tăng cờng, củng cố; chất lợng dạy học đợc nâng cao Năm học 2009 - 2010 toàn tỉnh có 02 trờng
Trang 4cao đẳng với 2.047 sinh viên, có 02 trờng trung cấp chuyên nghiệp với 2.054 học sinh,
có 492 trờng phổ thông với 135.187 học sinh
Lạng Sơn đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2006 và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vào năm 2008
- y tế: đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt đợc nhiều thành công trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Mỗi huyện, thành phố đều có trung tâm y tế, mỗi xã đều có trạm xá phục vụ yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Năm
2009, toàn tỉnh có 14 bệnh viện, 226 trạm y tế xã phờng, thị trấn, 24 phòng khám đa khoa khu vực Số lợng các bác sĩ ngày càng nhiều, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đợc nâng cao, trang thiết bị y tế ngày càng hiện đại đã đáp ứng yêu cầu cơ bản của việc khám chữa bệnh
IV Kinh tế
1 Đặc điểm chung
Bớc vào thời kì đầu đổi mới, về kinh tế, Lạng Sơn là một tỉnh thuần nông, sản xuất hàng hoá cha phát triển, các cơ sở công nghiệp nhỏ bé, lạc hậu đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
Sau 20 năm thực hiện đờng lối đổi mới, tình hình kinh tế - xã hội Lạng Sơn đã
có những chuyển biến tích cực Tốc độ tăng trởng kinh tế cao so với nhiều tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc và trên mức bình quân của cả nớc Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2005 đạt 10,04%, năm 2007 đạt 11,54%, năm 2009 đạt 9,52% Năm 2009 giá trị tổng sản phẩm
nội tỉnh (theo giá thực tế) tăng gấp 3,5 lần với năm 2002 Thu nhập bình quân theo
đầu năm 2009 ngời đạt 13.317 triệu đồng gấp 3,5 lần so với năm 2002
2 cỏc ngành kinh tế
2.1 Nông nghiệp :
Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng của tỉnh Lạng Sơn, thu hút 76,2 % sô lao động và đóng góp 31,96% GDP của tỉnh (năm 2009) Những năm gần đây, cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã có những chuyển biến theo hớng tích cực Tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng nhanh Trong trồng trọt, các cây công nghiệp, cây đặc sản đợc chú ý phát triển
a Trồng trọt
Trồng trọt là ngành đóng vai trò quan trọng chiếm tỉ trọng 65,7% trong giá trị sản xuất nông nghiệp (năm 2009)
Diên tích trồng cây lơng thực có hạt năm 2009 là 70.053 ha Sản lợng lơng thực
có hạt: 288.149 tấn, mức lơng thực theo bình quân đầu ngời đạt 392,1 kg (năm 2009)
Cơ cấu cõy trồng ; ngày càng đa dạng:
Cây lúa là cây lơng thực chủ yếu của Lạng Sơn, đứng đầu về diện tích gieo trồng Năm 2009 diện tích trồng lúa 49.807 ha, chiếm 72% diện tích đất trồng cây lơng thực; năng suất đạt 38,97 tạ /ha; sản lợng lúa cả năm đạt 194.087 tấn
Cây ngô chủ yếu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, có diện tích gieo trồng đứng thứ
2 sau lúa với 20.245 ha (năm 2009) ngô đợc trồng nhiều ở các huyện Bắc Sơn, Hữu Lũng, Chi Lăng, Lộc Bình
Các cây hoa màu khác nh khoai lang, sắn đợc quan tâm phát triển nhằm khai thác tốt hơn tiềm năng đất và lao động nông nghiệp
Các cây thực phẩm chủ yếu là các loại rau có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới nh cải bắp, cải làn, su hào, súp lơ, khoai tây phát triển mạnh ở các khu vực vành đai của thành phố Lạng Sơn, và vùng ven các thị trấn
Cây công nghiệp hàng năm có diện tích gieo trồng là 9.546,7 ha (năm 2009)
trong đó có các cây trồng chủ yếu nh: thuốc lá, đậu tơng, lạc, mía, gừng, vừng, bông
Trang 5Cây thuốc lá là một trong những cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh, có diện tích tăng nhanh, đợc trồng nhiều ở huyện Bắc Sơn, Hữu Lũng, Chi Lăng
Cây đậu tơng và cây lạc thích hợp với đất Feralit phát triển trên đá vôi, đợc trồng nhiều ở các thung lũng thuộc các huyện Hữu Lũng, Bắc Sơn, Chi Lăng
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm, trong đó có một số cây mũi nhọn nh hồi, chè, đang trở thành hớng đi trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng của tỉnh
Cây hồi ở Lạng Sơn không những đứng đầu cả nớc về tỉnh diện tích, sản lợng mà còn nổi tiếng về chất lợng Với trên 32.000 ha rừng hồi, chiếm hơn 70% diện tích hồi cả nớc, mỗi năm Lạng Sơn thu hoạch hàng nghìn tấn hồi khô và trở thành vùng sản xuất hồi lớn nhất trong cả nớc Văn Lãng và Văn Quan là hai huyện trồng nhiều hồi nhất trong tỉnh
Diện tích cây chè không ngừng đợc mở rộng từ 696,2 ha (năm 2000) lên 826,9 ha (năm 2009) Nhiều giống chè ngon, có năng suất cao đợc đa vào trồng với diện tích lớn nh chè Đài Loan, chè Bát Tiên ở nông trờng Đình Lập - Thái Bình Đình Lập là huyện có diện tích trồng chè lớn nhất, chiếm 50 % diện tích chè toàn tỉnh
b Chăn nuôi
Tốc độ tăng trởng của ngành chăn nuôi nhìn chung cao hơn so với trồng trọt, nhng vẫn chiếm tỉ trọng thấp trong sản xuất nông nghiệp
Trong chăn nuôi gia súc lớn, đàn trâu có số lợng lớn nhất và đang có xu hớng giảm trong những năm gần đây
Chăn nuôi bò đã đợc quan tâm phát triển, đợc nuôi tập trung ở các huyện Chi Lăng, Bình Gia, Văn Quan, Bắc Sơn
Chăn nuôi lợn đợc phát triển rộng khắp các huyện trong tỉnh
Chăn nuôi ngựa, dê ngày càng đợc quan tâm đầu t, nhằm khai thác tốt hơn tiềm năng tự nhiên của tỉnh Số lợng đàn dê, ngựa giảm mạnh vào thời kì 1997 – 2002, sau đó tăng trở lại do tìm đợc thị trờng
Nuôi trồng thuỷ sản bớc đầu có sự phát triển Một số hộ ở huyện Văn Quan, Hữu Lũng đã áp dụng nuôi tôm càng xanh, nuôi cá lồng đem lại hiệu quả kinh tế Các huyện có sản lợng thuỷ sản cao nh Hữu Lũng, Cao Lộc, Văn lãng, Tràng Định
c Lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một trong những thế mạnh của tỉnh Lạng Sơn Để đảm bảo cho
sự phát triển bền vững của Lạng Sơn trong tơng lai, công tác khoanh nuôi rừng, tái sinh rừng, trồng rừng, bảo vệ vốn rừng đang trở thành một vấn đề hết sức cấp bách
Trong những năm qua, tỉnh đã nỗ lực triển khai các dự án trồng rừng nh dự án PAM, dự án trồng rừng Việt Đức, dự án FAO làm cho diện tích rừng trồng mới hàng năm tăng, năm 2005 trồng đợc 4894 ha đến 2009 là 7283 ha Nhiều chính sách quan trọng nh chính sách giao đất giao rừng tới từng hộ nông dân, đã góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ và phát triển vốn rừng Công tác quản lý, bảo vệ rừng đ ợc đặc biệt quan tâm đã hạn chế đợc nạn cháy rừng và chặt phá rừng
2.2 Công nghiệp
Những năm trớc đổi mới, công nghiệp Lạng Sơn còn nhỏ bé, thiết bị lạc hậu Trong những năm gần đây, với sự thay đổi trong đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh, coi trọng việc phát triển công nghiệp địa phơng, chú trọng vào đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lợng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm đã thúc
đẩy công nghiệp có tốc độ tăng trởng tơng đối cao, đóng góp một phần đáng kể trong tổng giá trị thu nhập nội tỉnh
Mức tăng trởng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 là 13,33%
Cơ cấu ngành: ba nhóm ngành chính: Công nghiệp khai mỏ (than đá, bô xít, sắt ), công nghiệp chế biến: (chế biến nông - lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí và sản xuất hàng tiêu dùng), và ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt, nớc
Về cơ cấu vùng, đã hình thành một số khu vực công nghiệp tập trung nh:
Trang 6khu vực thành phố Lạng Sơn - huyện Cao Lộc - thị trấn Đồng Đăng đợc xác
định là vùng kinh tế động lực
Lăng - Hữu Lũng và một số xã dọc quốc lộ 1A là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh với các ngành công nghiệp: hoá chất, vật liệu xây dựng
Khu vực Lộc Bình - Na Dơng - Đình Lập với các ngành: khai thác than - nhiệt
điện, chế biến chè, gỗ, tuyển quặng ba rít, sản xuất gạch, ngói, gốm, sứ Khu vực Bình Gia - Bắc Sơn: có tiềm năng phát triển thuỷ điện nhỏ, sản xuất bột giấy, ép dầu
* Hạn chế: , sản xuất công nghiệp - xây dựng của tỉnh phát triển còn chậm, quy mô nhỏ, công nghệ còn lạc hậu, năng lực cạnh tranh hạn chế, cơ cấu chậm chuyển dịch , công nghiệp chiếm tỉ trọng thấp trong GDP
2.3 Giao thông vận tải và thông tin liên lạc
a Giao thông vận tải
- Mạng lới đờng bộ của tỉnh Lạng Sơn hiện nay đợc hình thành khá đồng bộ và hoàn chỉnh bao gồm cả hệ thống đờng quốc lộ, đờng tỉnh, đờng huyện, đờng xã, hòa chung vào hệ thống đờng bộ của cả nớc
Đờng quốc lộ: có tổng chiều là 550 km với 7 tuyến và đoạn tuyến, đó là các quốc lộ lA mới, 1A cũ, lB, 4A, 4B, 31 và 279
Ngoài 7 tuyến quốc lộ, Lạng Sơn còn có mạng lới giao thông nội tỉnh với chiều dài trên 4000 km, có thể đi tới trung tâm của 226 xã, phờng, thị trấn Song chất lợng
đờng còn xấu, chỉ có 18,4%% chiều dài có kết cấu mặt đờng bê tông nhựa và láng nhựa
- Tuyến đờng sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lạng Sơn lên đến cửa khẩu quốc tế
Đồng Đăng, nối với Nam Ninh (Trung Quốc)
đờng sắt nhánh Mai Pha - Na Dơng, dài 31 km
b Bu chính viễn thông
Trong những năm qua, ngành bu chính viễn thông của tỉnh đã có những bớc phát triển mạnh mẽ Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng đợc tăng cờng và củng cố với
32 tổng đài và 5 trạm thông tin vệ tinh (năm 2006)
100% số huyện trong tỉnh đã đợc phủ sóng điện thoại di động Mạng lới Bu
điện của tỉnh phát triển rộng khắp với 01 bu điện trung tâm, 11 bu điện huyện, Thành phố, 23 bu điện khu vực phục vụ sản xuất và nhu cầu đời sống của nhân dân
2 4 Thơng mại, du lịch và kinh tế cửa khẩu
Thơng mại và du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Lạng Sơn, chiếm
tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP của tỉnh
a Thơng mại
Kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn tỉnh tăng nhanh đặc biệt từ những năm
90 Năm 2009, tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu đạt 228,9 triệu USD, tăng 105,60%
so với năm 2008
Hoạt động thị trờng nội địa khá sôi động và tiếp tục có bớc phát triển Các chợ, trung tâm thơng mại, cửa hàng bán buôn, bán lẻ đợc nâng cấp, xây dựng với quy mô lớn ở thành phố Lạng Sơn, các khu kinh tế cửa khẩu Tân Thanh, Đồng Đăng, với lợng hàng hoá phong phú, đa dạng
b Du lịch
- nhiều danh lam thắng cảnh, di tích văn hoá lịch sử, truyền thống văn hoá độc
đáo,
Kết cấu hạ tầng các khu du lịch, khu danh lam thắng cảnh đợc chú trọng đầu t, nâng cấp Các nhà hàng, khách sạn ngày càng nhiều, chất lợng phục vụ tốt hơn Công tác tuyên truyền, quảng bá du lịch đã có nhiều tiến bộ; các dịch vụ du lịch phong phú hơn, bớc đầu đã khai thác đợc hình thức du lịch văn hoá, sinh thái
Trang 7Trên địa bàn tỉnh đã hình thành các tuyến du lịch quốc tế và nội địa Lợng khách du lich đến Lạng Sơn ngày càng tăng Năm 2008, Lạng Sơn đón 676.180 lợt khách đến du lịch Thành phố Lạng Sơn là trung tâm du lịch lớn nhất
c Kinh tế cửa khẩu
Kinh tế cửa khẩu là một thế mạnh đặc thù của Lạng Sơn, là yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng, nâng cao đời sống nhân dân Với chính sách của Nhà nớc trong việc đầu t phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực biên giới, nơi sinh sống của đồng bào các dân tộc thiểu số vốn còn gặp rất nhiều khó khăn, đã tạo đà cho
sự phát triển vợt bậc của các khu vực sát biên giới Các khu vực cửa khẩu Hữu Nghị , thị trấn Đồng Đăng (Cao Lộc), cửa khẩu Tân Thanh, Cốc Nam (Văn Lãng) , Chi Ma (Lộc Bình), các cặp chợ đờng biên , các xã Tân Thanh, Tân Mỹ, Bảo Lâm đợc đầu t tốt
về cơ sở hạ tầng, sự u đãi trong chính sách thơng mại đang trở thành những trung tâm
du lịch - thơng mại sầm uất
2 5 Hoạt động đầu t nớc ngoài
Việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài đã có nhiều chuyển biến tích cực Từ năm
2001 đến năm 2005, số lợng dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp phép tăng gấp 3 lần, số vốn đăng kí tăng 5 lần so với giai đoạn 1996 - 2000 Có 29 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài với tổng số vốn đăng ký là 92,4 triệu USD Các nhà đầu t chủ yếu
là Đài Loan và Trung Quốc
Phụ Lục
Dân số Lạng Sơn qua một số năm
Dân số
(ngời) 705.924 714.389 724.053 726.285 728.246 730.677 733.131
Các đơn vị hành chính của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2009
Huyện thị Diện tích
(km2)
Dân số (ngời)
Đơn vị hành chính
-H Tràng Định 999,62 58,415 22 - 1(Thất Khê)
H Bình Gia 1.093,67 52,189 19 - 1(Bình Gia)
H Cao Lộc 636,27 74,183 21 - 2 (Đồng Đăng, Cao Lộc)
H Lộc Bình 1.000,95 78,264 27 - 2 (Na Dơng, Lộc Bình)
H Chi Lăng 705,98 73,92 19 - 2 (Đồng Mỏ, Chi Lăng)
H Đình Lập 1.188,50 26,285 10 - 2 (NT.Thái Bình, ĐìnhLập)
Trang 8H H÷u Lòng 806,75 112,599 25 - 1 (H÷u Lòng)