1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh lạng sơn

122 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ ở địa phương vẫn còn những bất cập nhất định như: Công tác xây dựng và quản lý quy hoạch phát triển giao thông đường bộ chưa đ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Ngọc Toàn Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Thủy lợi không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ra trong quá trình thực hiện

Tác giả luận văn

Vy Đức Mạnh

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sỹ, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện và ý kiến góp ý quý báu của nhiều tập thể và cá nhân

Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Ngọc Toàn đã tận tâm hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành Luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế và Quản lý, Bộ môn Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy lợi, các thầy cô đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư phát triển Cửa Đông đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian học cao học, thực hiện và hoàn thành Luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Lãnh đạo, chuyên viên các phòng nghiệp vụ thuộc Sở GTVT Lạng Sơn; bạn bè, đồng nghiệp đang công tác tại thành phố Lạng Sơn, lớp Cao học Quản lý kinh tế Khóa 2016 - 2017 đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành Luận văn này

Một lần nữa, tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ viii

MỞ ĐẦU ix

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 1

1.1 Tổng quan về giao thông đường bộ 1

1.1.1 Sơ lược về luật Giao thông đường bộ 1

1.1.2 Khái niệm về giao thông đường bộ 1

1.1.3 Đặc điểm của giao thông đường bộ 1

1.1.4 Vai trò của giao thông đường bộ 2

1.1.5 Mối quan hệ giữa Giao thông đường bộ với các lĩnh vực khác 2

1.1.6 Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 3

1.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 4

1.2.1 Công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 4

1.2.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 9

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 13

1.3.1 Nhân tố về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 13

1.3.2 Nhân tố về kinh tế xã hội, chế độ chính sách 13

1.3.3 Trình độ phát triển của hệ thống giao thông đường bộ 15

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 15

1.4.1 Kinh nghiệm về lập quy hoạch và quản lý đô thị 15

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ 17

1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm về chính sách cho tỉnh Lạng Sơn 21

1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên qua đến đề tài 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2016… 25

Trang 4

2.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lạng Sơn 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn 27

2.2 Sơ lược về Sở giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn 27

2.2.1 Sơ đồ tổ chức sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn 27

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong sở Giao thông vận tải 28

2.3 Tình hình hệ thống GTĐB tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016 29

2.3.1 Tình hình kết cấu hạ tầng đường bộ 29

2.3.2 Tình hình phát triển phương tiện vận tải giao thông đường bộ 32

2.3.3 Tình hình khối lượng hàng hóa và hành khách 36

2.3.4 Tình hình tai nạn và vi phạm giao thông đường bộ 38

2.3.5 Đánh giá chung về tình hình hệ thống giao thông đường bộ 40

2.4 Tình hình triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016 42

2.4.1 Xây dựng các VB quy phạm pháp luật, quy hoạch, đề án và kế hoạch 42

2.4.2 Đầu tư xây dựng và quản lý quy hoạch phát triển giao thông đường bộ 43

2.4.3 Chỉ đạo thực hiện về an toàn giao thông đường bộ 53

2.4.4 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và tuyên truyền giáo dục về giao thông đường bộ 54

2.4.5 Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 55

2.4.6 Quản lý các phương tiện và hoạt động giao thông đường bộ 56

2.4.7 Đánh giá tình hình triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN 67

3.1 Các căn cứ để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 67

3.1.1 Quan điểm phát triển GTĐB tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 68

3.1.2 Mục tiêu phát triển giao thông đường bộ tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 68

Trang 5

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường

bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 71

3.2.1 Đề xuất các giải pháp liên quan đến quản lý nhà nước về việc lập quy hoạch giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 71

3.2.2 Đề xuất các giải pháp liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 75

3.3 Một số kiến nghị 82

3.3.1 Các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ 82

3.3.2 Các cơ quan lập và triển khai thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

1 Những kết quả đã đạt được 87

2 Những tồn tại trong quá trình thực hiện luận văn 88

3 Những kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 92

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ địa giới hành chính tỉnh Lạng Sơn 25

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Sở GTVT tỉnh Lạng Sơn 27

Hình 2.3 Biểu đồ số lượng cấp giấy phép lái xe và đăng kiểm 33

Hình 2.4 Biểu đồ số lượng Ô tô đăng ký mới và hiện quản lý 35

Hình 2.5 Biểu đồ số lượng mô tô đăng ký mới và hiện quản lý 35

Hình 2.6 Biểu đồ khối lượng vận tải hành khách 37

Hình 2.7 Biểu đồ khối lượng vận tải hàng hóa 37

Hình 2.8 Biểu đồ số vụ TNGT, số người chết, sô người bị thương 38

Hình 2.9 Biểu đồ thống kê số vụ vi phạm GTĐB 39

Hình 2.10 Biểu đồ sô lượng các văn bản quy phạm pháp luật 42

Hình 2.11 Biểu đồ các nguồn vốn xây dựng cơ bản 44

Hình 2.12; 2.13 Biểu đồ kết quản xây dựng đường GTNT 45-46 Hình 3.1 Các yếu tố của giao thông vận tải bền vững 72

Hình 3.2 Quy hoạch GTVT trong chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và mối quan hệ với quy hoạch khác 73

Hình 3.3 Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hệ thống giao thông đường bộ trong quá trình quản lý hệ thống GTĐB 75

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê hiện trạng kết cấu hạ tầng đường bộ 29

Bảng 2.2 Thống kê cấp đổi GPLX và đăng kiểm 33

Bảng 2.3 Thống kê số lượng Ô tô, xe máy 34

Bảng 2.4 Thống kê khối lượng vận tải 36

Bảng 2.5 Thống kê số vụ tai nạn giao thông 38

Bảng 2.6 Thống kê số vụ vi phạm giao thông (Do thanh tra GT xử lý) 39

Bảng 2.7 Đánh giá chung tình hình hệ thống GTĐB 40

Bảng 2.8 Thống kê khối lượng văn bản quy phạm pháp luật 42

Bảng 2.9 Thống kê khối lượng XDCB công trình GT hoàn thành 43

Bảng 2.10 Thống kê kết quả thực hiện các nguồn vốn XDCB 44

Bảng 2.11 Thống kê kết quả xây dựng đường GTNT 45

Bảng 2.12 Thống kê các tuyến quốc lộ thực hiện XD theo QH 48

Bảng 2.13 Thống kê các tuyến đường tỉnh thực hiện XD theo QH 49

Bảng 2.14 Thống kê các tuyến đường huyện thực hiện XD theo QH 50

Bảng 2.15 Thống kê các công trình vượt sông lớn thực hiện XD theo QH 50

Bảng 2.16 Kết quả thực hiện công tác quản lý trong đầu tư xây dựng 52

Bảng 2.17 Chỉ đạo thực hiện ATGT (Số vụ TNGT) 53

Bảng 2.18 Chỉ đạo thực hiện ATGT (Số vụ vi phạm do TT GT xử phạt) 53

Bảng 2.19 Kết quả thực hiện các nguồn vốn bảo trì, sửa chữa đường bộ 55

Bảng 2.20 Kết quả sát hạch cấp GPLX, đăng kiểm, thu phí đường bộ 56

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng, trọng tâm của kết cấu hạ tầng kinh tế -

kỹ thuật Trong sự nghiệp phát triển kinh tế ngành giao thông vận tải phải đi trước một bước, tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế Do đó, việc ưu tiên phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ là rất quan trọng đối với tiến trình công nghiệp hóa, nó phục vụ tích cực cho phát triển các ngành công nghiệp, đồng thời tạo điều kiện để hợp nhất và mở rộng thị trường nội địa, hòa nhập thị trường thế giới

Sự phát triển của hệ thống giao thông đường bộ trong những năm qua ở tỉnh gắn với

nỗ lực thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ Tuy nhiên, công tác quản

lý nhà nước về giao thông đường bộ ở địa phương vẫn còn những bất cập nhất định như: Công tác xây dựng và quản lý quy hoạch phát triển giao thông đường bộ chưa được quan tâm đúng mực; Tình trạng vi phạm Luật giao thông và tai nạn giao thông đường bộ c ̣n khá cao; Việc quản lư phương tiện và hoạt động giao thông chưa thực sự

có hiệu lực cao; Việc tổ chức quản lư, bảo tŕ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ còn nhiều bất cập… Nếu công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ được hoàn thiện và nâng cao sẽ cho phép hệ thống hạ tầng giao thông phát huy tác dụng tích cực thúc đẩy Kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển

Với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề này tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” để làm đề tài luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khái quát được lý luận quản lý nhà nước về Giao thông đường bộ làm khung lý luận cho đề tài Đánh giá được thực trạng công tác quản lý nhà nước về Giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông

đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

+ Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác QLNN về giao thông đường bộ

+ Các chính sách, quy quy định liên quan đến QLNN về giao thông đường bộ

+ Kết quả công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ giai đoạn 2011 - 2016

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung và không gian:

+ Kết quả công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016

+ Đánh giá kết quả quy hoạch giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, tình hình thực hiện Quy hoạch Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2016

+ Phân tích, đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong những năm tiếp theo

- Phạm vi về thời gian:

+ Công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn từ năm 2011 đến năm 2016

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Số liệu về tình hình hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Lạng Sơn từ năm 2011 đến năm 2016

+ Số liệu thông tin quản lý nhà nước về giao thông đường bộ tỉnh Lạng Sơn từ năm

2011 đến năm 2016

+ Số liệu thông tin công tác quản lý nhà nước về quy hoạch giao thông đường bộ tỉnh Lạng Sơn từ năm 2011 đến năm 2016

Trang 11

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phân tích thống kê gồm nhiều phương pháp khác nhau như phân tổ thống kê, đồ thị thống kê, phân tích dãy biến số biến động theo thời gian, phân tích tương quan

+ Phương pháp phân tích kinh tế, và một số phương pháp nghiên cứu hỗ trợ khác

để giải quyết các vấn đề của đề tài nghiên cứu

5 Cấu trúc của luận văn

- Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước về Giao thông đường

bộ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục kèm theo

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

1.1 Tổng quan về giao thông đường bộ

1.1.1 Sơ lược về luật Giao thông đường bộ

( Nguồn: Luật số 23/2008/QH12 của Quốc hội, ngày 13 tháng 11 năm 2008: Luật giao thông đường bộ (phụ lục 1))

Chương 1: Những quy định chung có 08 điều

Chương 2: Quy tắc giao thông đường bộ có 30 điều

Chương 3: Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có 14 điều

Chương 4: Phương tiện tham gia giao thông đường bộ có 05 điều

Chương 5: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ có 06 điều Chương 6: Mục 1: Hoạt động vận tải đường bộ có 18 điều; Mục 2: Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ có 02 điều

Chương 7: Quản lý nhà nước về giao thông đường bộ có 04 điều

Chương 8: Điều khoản thi hành 02 điều

1.1.2 Khái niệm về giao thông đường bộ

Giao thông đường bộ là một hệ thống bao gồm các phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ; vận tải, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và các quy tắc nhất định; bộ máy quản lý nhà nước về giao thông đường bộ Các bộ phận này hoạt động trong mối quan hệ mật thiết với nhau và với các bộ phận khác của nền kinh tế

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành

lang an toàn đường bộ

1.1.3 Đặc điểm của giao thông đường bộ

Giao thông đường bộ phân bố rộng khắp trên tất cả các vùng miền của quốc gia hay

Trang 14

lãnh thổ do vai trò và chức năng của giao thông đường bộ nhằm kết nối các vùng, miền khác nhau; Trình độ phát triển của giao thông đường bộ phụ thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế Nhu cầu phát triển kinh tế kích thích sự phát triển và tạo ra

cơ sở vật chất cho sự phát triển của giao thông đường bộ

Giao thông đường bộ mang tính lịch sử do quá trình hình thành và phát triển gắn với lịch sử phát triển của nền kinh tế; Giao thông đường bộ phụ thuộc vào điều kiện tự

nhiên như địa lý, khí hậu

1.1.4 Vai trò của giao thông đường bộ

Giao thông đường bộ là một ngành hình thành sau so với các ngành sản xuất vật chất khác như công nghiệp, nông nghiệp nhưng nó có vai trò hết sức quan trọng là tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông, góp phần tích cực phát triển kinh tế xã hội Kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải ngày càng gia tăng cả về lượng lẫn về chất Giao thông đường bộ trong thế kỷ 21 phát triển hết sức nhanh chóng góp phần đẩy mạnh nền kinh tế thế giới, trong khu vực và mỗi quốc gia tiến nhanh, vững trắc Giao thông đường bộ thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối giúp các ngành kinh tế phát triển và ngược lại

1.1.5 Mối quan hệ giữa Giao thông đường bộ với các lĩnh vực khác

- GTĐB ngành sản xuất đặc biệt vừa mang tính chất sản xuất vật chất, vừa mang tính chất dịch vụ và có tác động rất lớn đến sự phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước

- GTĐB tham gia vào hầu hết các khâu trong quá trình sản xuất, cầu nối giữa sản xuất với sản xuất, sản xuất với tiêu dùng, đồng thời phục vụ đắc lực cho đời sống của nhân dân GTĐB giống như các mạch máu và hệ thần kinh trong cơ thể, tạo mối giao lưu, phân phối điều khiển các hoạt động trong kinh doanh

- GTĐB còn tạo mối liên kết Kinh tế-Xã hội giữa các vùng, các địa phương Vì vậy, các đầu mối GTĐB cũng đồng thời là các điểm tập trung dân cư trung tâm công nghiệp và dịch vụ Góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội các vùng hẻo lánh, giữ vững an ninh quốc phòng, mở rộng quan hệ Kinh tế đối ngoại

- GTĐB được coi là một tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển Kinh tế-Xã

Trang 15

hội của đất nước Trong chiến lược phát triển Kinh tế-Xã hội nước ta thì GTĐB còn là điều kiện quan trọng để thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài

1.1.6 Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

1.1.6 1 Khái niệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

Theo giáo trình quản lý hành chính nhà nước: "Quản lý nhà nước (QLNN) là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội

và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức nãng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội (CNXH) và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa (XHCN)" (Nguồn: Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước, tập 1, trang 407) Như

vậy, QLNN về GTĐB là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các mối quan hệ trong hoạt động GTĐB QLNN về GTĐB được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng: QLNN về GTĐB là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp Theo nghĩa hẹp: QLNN về GTĐB chỉ bao gồm hoạt động hành pháp QLNN được đề cập trong luận văn thạc sỹ (LVThS) này là khái niệm QLNN về theo nghĩa rộng: QLNN về GTĐB bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản pháp luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động GTĐB và vấn đề tư pháp đối với hoạt động GTĐB

1.1.6.2 Nội dung quản lý nhà nước về Giao thông đường bộ

Nội dung quản lý nhà nước về GTĐB (Nguồn: Theo luật Giao thông đường bộ): (1)

Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển giao thông đường bộ; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình quốc gia về an toàn giao thông đường bộ (2) Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông đường bộ; quy chuẩn, tiêu chuẩn về giao thông đường bộ (3) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ (4) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (5) Đăng ký, cấp, thu hồi biển số phương tiện giao thông đường bộ; cấp, thu hồi giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường bộ (6) Quản lý đào tạo, sát hạch lái xe; cấp,

Trang 16

đổi, thu hồi giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (7) Quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải; tổ chức cứu nạn giao thông đường bộ (8) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về giao thông đường bộ; đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật giao thông đường bộ (9) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ (10) Hợp tác quốc tế về giao thông đường bộ

1.1.6 3 Vai trò của công tác quản lý nhà nước về Giao thông đường bộ

Công tác QLNN về GTĐB hiệu quả sẽ tạo ra một hệ thống giao thông đường bộ thuận tiện, đảm bảo việc đi lại, vận chuyển nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ sẽ đảm đương vai trò mạch máu lưu thông làm cho quá tŕnh sản xuất và tiêu thụ được liên tục và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ở mọi khu vực kinh tế

Ngày nay, công tác QLNN về GTĐB với hệ thống rất nhiều loại hình giao thông đường bộ thì việc đi lại giao lưu kinh tế văn hoá giữa các địa phương, các vùng trong nước và với các quốc gia trên thế giới trở nên hết sức thuận tiện Đây cũng chính là một trong những tiêu chí để các nhà đầu tư xem xét khi quyết định đầu tư vào một thị trường nào đó Ngành giao thông đường bộ thu hút một khối lượng lớn lao động đủ mọi trình độ góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động Đồng thời còn tạo ra hàng ngàn chỗ làm việc vào các lĩnh vực liên quan như công nghiệp GTVT (sản xuất xe ô tô chở khách ), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu cống, bến bãi )

1.2 Nội dung công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

1.2.1 Công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ (Nguồn: Theo luật Giao thông đường bộ): (1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giao thông đường bộ (2) Bộ

Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ (3) Bộ Công an thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan; thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phối hợp với

Bộ Giao thông vận tải bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp trong việc cung cấp số liệu đăng ký

Trang 17

phương tiện giao thông đường bộ, dữ liệu về tai nạn giao thông và cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe (4) Bộ Quốc phòng thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan (5) Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ (6) Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường bộ theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan trong phạm vi địa phương

Thanh tra đường bộ (Nguồn: Theo luật Giao thông đường bộ): (1) Thanh tra đường bộ

thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giao thông đường bộ (2) Thanh tra đường bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: (a) Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn

và xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo

vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ; trường hợp cấp thiết, để kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với công trình đường bộ, được phép dừng phương tiện giao thông và yêu cầu người điều khiển phương tiện thực hiện các biện pháp để bảo vệ công trình theo quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó; (b) Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, bến xe, bãi

đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và tại cơ sở kinh doanh vận tải đường bộ; (c) Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và xử phạt vi phạm hành chính trong việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới Việc thanh tra đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe của lực lượng quân đội, công an

do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định; (d) Thực hiện nhiệm

vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra (3) Tổ chức và hoạt động của Thanh tra đường bộ thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về thanh tra Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra đường bộ

Tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ (Nguồn: Theo luật Giao thông đường bộ): (1) Cảnh sát giao thông đường bộ thực hiện việc tuần tra, kiểm soát để

Trang 18

kiểm soát người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ; xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đối với người và phương tiện tham gia giao thông đường

bộ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; phối hợp với cơ quan quản lý đường bộ phát hiện, ngăn chặn hành vi vi phạm quy định bảo vệ công trình đường bộ và hành lang an toàn đường bộ (2) Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ (3) Chính phủ quy định việc huy động các lực lượng cảnh sát khác và công

an xã phối hợp với cảnh sát giao thông đường bộ tham gia tuần tra, kiểm soát trật tự,

an toàn giao thông đường bộ trong trường hợp cần thiết

Công tác QLNN về GTĐB trong luận văn được nghiên cứu trên 04 nội dung bao gồm: Một là, lập kế hoạch thực hiện; Hai là, tổ chức thực hiện kế hoạch; Ba là, giám sát quá trình thực hiện công tác QLNN về GTĐB và Bốn là, báo cáo kết quả, đánh giá công

tác QLNN về GTĐB

1.2.1.1 Lập kế hoạch thực hiện:

Khái niệm kế hoạch trong QLNN về GTĐB: Xây dựng Kế hoạch trong QLNN về GTĐB là việc xác định phương hướng, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp tiến hành trong quản lý GTĐB Kế hoạch trong QLNN về GTĐB thường được xây dựng cho từng thời gian nhất định theo niên hạn như: kế hoạch dài hạn (5 năm, 10 năm, 20 năm…); kế

hoạch trung hạn (2 - 3 năm), kế hoạch ngắn hạn (1 năm, 6 tháng, quý)

Theo nguyên tắc, kế hoạch trong QLNN về GTĐB mỗi khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì nó bắt buộc các cơ quan, đơn vị hữu quan triển khai thực hiện và hoàn thành đúng thời hạn Kế hoạch trong QLNN về GTĐB đề ra (hoặc được giao) có được hoàn thành tốt và đúng thời hạn hay không là căn cứ chủ yếu để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của một cơ quan, đơn vị trong quản lý GTĐB

Theo sự chỉ đạo từ Bộ GTVT, UBND tỉnh, dựa vào mục tiêu, phương hướng thực hiện việc QLNN về GTĐB các năm thì Sở GTVT lên kế hoạch thực hiện nhiệm vụ QLNN

về GTĐB nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra Lập kế hoạch thực hiện QLNN về GTĐB bao gồm các nội dung sau: (1) Lập kế hoạch thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Chương trình, Kế hoạch phát triển GTVT (2) Lập kế hoạch thực hiện công tác quản lý đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản (3) Lập kế hoạch thực

Trang 19

hiện công tác quản lý vận tải (4) Lập kế hoạch thực hiện công tác quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, quản lý phương tiện và kiểm định an toàn kỹ thuật (5) Lập

kế hoạch thực hiện công tác thanh tra giao thông vận tải (6) Lập kế hoạch thực hiện công tác an toàn giao thông (7) Lập kế hoạch thực hiện công tác Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông (8) Lập kế hoạch thực hiện công tác phát triển Giao thông nông thôn

1.2.1.2 Tổ chức thực hiện

Tổ chức thực hiện là quá trình hoạt động và thi hành các công việc theo kế hoạch để đạt được mục tiêu Tuỳ theo kế hoạch dài - trung - ngắn hạn và qui mô của kế hoạch, nguồn lực huy động, mức khẩn thiết của kế hoạch mà tổ chức thực hiện cho phù hợp

Tổ chức thực hiện công tác QLNN về GTĐB do Sở GTVT chủ trì phối kết hợp với các ban nghành thực hiện và chịu sự giám sát của Bộ GTVT, UBND tỉnh, thanh tra các cấp, Sở GTVT tự kiểm tra giám sát và bao gồm các công việc sau: (1) Tổ chức thực hiện xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Chương trình, Kế hoạch phát triển GTVT (2) Tổ chức thực hiện công tác quản lý đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản (3)

Tổ chức thực hiện công tác quản lý vận tải (4) Tổ chức thực hiện công tác quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, quản lý phương tiện và kiểm định an toàn kỹ thuật (5) Tổ chức thực hiện công tác thanh tra giao thông vận tải (6) Tổ chức thực hiện công tác an toàn giao thông (7) Tổ chức thực hiện công tác Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông (8) Tổ chức thực hiện công tác phát triển Giao thông nông thôn

1.2.1.3 Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện

Công tác kiểm tra giám sát quá trình thực hiện do thanh tra chính phủ, các phòng chức năng thuộc Bộ GTVT, UBND tỉnh, thanh tra liên sở và Sở GTVT tự kiểm tra giám sát

a Kiểm tra là đo đường và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu

và các kế hoạch vạch ra để thực hiện các mục tiêu này đã và đang được hoàn thành Mục đích của kiểm tra trong quá trình thực hiện QLNN về GTĐB là: (1) Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chức (2) Bảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu (3) Làm sáng tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng (4) Xác định và dự đoán những biến động và những

Trang 20

chiều hướng chính (5) Phát hiện kịp thời các sai sót và bộ phận chịu trách nhiệm để chấn chỉnh (6) Đơn giản hóa các vấn đề ủy quyền, chỉ huy, quyền hành và trách nhiệm (7) Phổ biến những chỉ dẫn cần thiết một cách liên tục để cải tiến việc hoàn thành công việc, tiết kiệm thời gian, công sức của mọi người

b Giám sát là việc chủ thể giám sát theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan,

tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh, xử lư theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý Giám sát trong quá trình thực hiện QLNN về GTĐB là mang tính quyền lực nhà nước được tiến hành bởi chủ thể là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với công tác QLNN về GTĐB

Công tác kiểm tra giám sát quá trình thực hiện công tác QLNN về GTĐB đối với các hoạt động như sau: (1) Kiểm tra giám sát việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Chương trình, Kế hoạch phát triển GTVT (2) Kiểm tra giám sát công tác quản lý đầu

tư và thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản (3) Kiểm tra giám sát công tác quản lý vận tải (4) Kiểm tra giám sát công tác quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, quản lý phương tiện và kiểm định an toàn kỹ thuật (5) Kiểm tra giám sát công tác thanh tra giao thông vận tải (6) Kiểm tra giám sát công tác an toàn giao thông (7) Kiểm tra giám sát công tác Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông (8) Kiểm tra giám sát

công tác phát triển Giao thông nông thôn

1.2.1.4 Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện

Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện do thanh tra chính phủ, các phòng chức năng thuộc

Bộ GTVT, UBND tỉnh, thanh tra liên sở và Sở GTVT thực hiện

Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công tác QLNN về GTĐB được thực hiện theo các nội dung sau: (1) Báo cáo đánh giá kết quả việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Chương trình, Kế hoạch phát triển GTVT (2) Báo cáo đánh giá kết quả công tác quản

lý đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản (3) Báo cáo đánh giá kết quả công tác quản lý vận tải (4) Báo cáo đánh giá kết quả công tác quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, quản lý phương tiện và kiểm định an toàn kỹ thuật (5) Báo cáo đánh giá kết quả công tác thanh tra giao thông vận tải (6) Báo cáo đánh giá kết quả công tác

Trang 21

an toàn giao thông (7) Báo cáo đánh giá kết quả công tác Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông (8) Báo cáo đánh giá kết quả công tác phát triển GTNT

1.2.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

Quyết định quản lý nhà nước (QLNN) về giao thông đường bộ chiếm vị trí trung tâm trong hoạt động QLNN về giao thông đường bộ, là phương tiện không thể thiếu để các chủ thể QLNN về giao thông đường bộ sử dụng nhằm thực hiện chức năng QLNN về giao thông đường bộ Quyết định QLNN về giao thông đường bộ có vai trò quan trọng trong việc hoạch định chủ trương, đường lối, nhiệm vụ lớn cho hoạt động quản lý; đặt

ra, sửa đổi, bãi bỏ các quy phạm pháp luật hành chính hoặc làm thay đổi phạm vi hiệu lực của chúng; làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ pháp luật hành chính

và các quy định của cơ quan nhà nước cấp trên (2) Quyết định QLNN về GTĐB được ban hành trong phạm vi thẩm quyền của chủ thể ra quyết định quản lý Các cơ quan (người có chức vụ) tuyệt đối không được ban hành những quyết định mà pháp luật không cho phép, vượt quá phạm vi quyền hạn được trao, thậm chí không được lẩn tránh và lạm quyền (3) Quyết định QLNN về GTĐB được ban hành phải xuất phát từ chính lợi ích thiết thực của người dân, đặc biệt là người dân lao động Các chủ thể hành chính nhà nước chỉ được ban hành quyết định QLNN để giải quyết những vấn đề

xã hội một cách khách quan, khoa học, tránh tuỳ tiện, chủ quan duy ý chí (4) Quyết định QLNN về GTĐB phải bảo đảm trình tự, thủ tục, hình thức theo luật định

b Tính hợp pháp và hợp lý của quyết định QLNN về GTĐB có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Khi ban hành các quyết định QLNN về GTĐB, các chủ thể QLNN về GTĐB phải bảo đảm tính hợp pháp và hợp lý

Tuy nhiên không nên đồng nhất tính hợp pháp và tính hợp lý của quyết định QLNN về

Trang 22

GTĐB với nhau Lý do chính là cơ quan ban hành chưa kịp sửa chữa những quyết định

đã lỗi thời, không còn phù hợp nữa, hoặc cơ quan ban hành không tính hết được những đặc điểm của từng địa phương, cơ sở nên có thể quyết định phù hợp với nơi này nhưng không phù hợp với nơi khác Trong trường hợp này, các địa phương, cơ sở khi áp dụng vẫn phải thi hành nghiêm chỉnh quyết định của cấp trên, đồng thời kiến nghị với cơ quan cấp trên bãi bỏ hoặc sửa đổi cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương, cơ

sở Trong mọi trường hợp, tính hợp pháp luôn có ưu thế hơn so với tính hợp lý nên không thể vì lý do hợp lý mà coi thường quyết định của cấp trên, tự ban hành những quy định riêng trái với quy định của pháp luật

1.2.2.2 Tính kh ả thi trong quyết định quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

Tính khả thi là một trong những thuộc tính của quyết định QLNN về GTĐB có chất lượng tốt Quyết định QLNN về GTĐB có chất lượng tốt là văn bản đáp ứng các tiêu chí sau: (1) Quyết định QLNN về GTĐB phải giải quyết mục tiêu vấn đề đặt ra trên cơ

sở đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả (2) Các chính sách thể hiện trong quyết định QLNN

về GTĐB rõ ràng, bảo đảm nhất quán với chính sách chung của Nhà nước trong lĩnh vực mà dự thảo điều chỉnh (3) Nội dung quyết định QLNN về GTĐB phải hợp hiến, hợp pháp; bảo đảm tính thống nhất, tính đồng bộ của hệ thống pháp luật (4) Nội dung quyết định QLNN về GTĐB phải tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập (5) Nội dung quy định trong quyết định QLNN về GTĐB phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội; vừa phải đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước đồng thời phải đảm bảo thúc đẩy phát triển xã hội (6) Nội dung quyết định QLNN về GTĐB phải đảm bảo tính khả thi (các điều kiện bảo đảm thi hành văn bản như nguồn tài chính, nguồn nhân lực; các biện pháp đảm bảo thực hiện nội dung các chính sách của văn bản… phải được quy định cụ thể, đầy đủ và hợp lý) (7) Nội dung các quy định phải minh bạch, cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện (đối tượng chịu sự tác động của văn bản phải biết được họ phải làm gì, được phép làm gì, không được phép làm ǵì, cơ quan nhà nước chỉ được phép làm gì, đến mức độ nào…) (8) Đảm bảo tính ổn định của hệ thống pháp luật; các quy định trong quyết định QLNN về GTĐB phải cụ thể, nhưng không quá chi tiết dẫn đến nguy cơ phải sửa đổi, bổ sung ngay sau khi quyết định QLNN về GTĐB được ban hành (9) Chế tài đặt ra trong quyết định QLNN về

Trang 23

GTĐB phải hợp lý, tương xứng với tính chất, mức độ hành vi vi phạm

1.2.2.3 Tính hi ệu quả, hiệu lực trong quyết định quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

a Để bảo đảm tính hiệu quả, quyết định QLNN về GTĐB phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: (1) Quyết định QLNN về GTĐB phải tính đến yêu cầu tổng thể bảo đảm hài hoà lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân Yêu cầu này đòi hỏi sự cân đối hợp lý giữa lợi ích Nhà nước và xã hội, coi lợi ích Nhà nước và lợi ích chung của công dân là tiêu chí để đánh giá sự hợp lý của quyết định hành chính (2) Quyết định QLNN về GTĐB phải có tính cụ thể và phù hợp với từng vấn đề và với các đối tượng thực hiện Quyết định cần xác định cụ thể các nhiệm vụ, thời hạn, chủ thể, phương tiện để thực hiện (3) Quyết định QLNN về GTĐB phải xem xét hiệu quả không chỉ về kinh tế mà cả

về chính trị - xã hội, cả mục tiêu trước mắt và lâu dài, giữa hậu quả trực tiếp và gián tiếp, kết quả trước mắt và kết quả cuối cùng Các biện pháp được đề ra trong quyết định phải phù hợp đồng bộ với biện pháp trong quyết định có liên quan (4) Quyết định QLNN về GTĐB phải bảo đảm kỹ thuật lập quy, tức là ngôn ngữ, văn phong, cách trình bày phải rõ ràng, dể hiểu, ngắn ngọn, chính xác, không đa nghĩa

b Hiệu lực QLNN về GTĐB chính là công lực nhà nước thể hiện quyền lực của bộ máy nhà nước chi phối xuống các đối tượng bị quản lý trong hệ thống bằng những công cụ pháp lý, chính sách, quyết định phù hợp với những quy luật khách quan nhằm đạt mục tiêu quản lý và thỏa mãn nhu cầu thực tiễn xã hội Hiệu lực QLNN về GTĐB thể hiện như sau: (1) Hiệu lực QLNN về GTĐB thể hiện tập trung trong việc hoạch định chính sách, quyết định quán xuyến hoạt động thực thi một cách nghiêm ngặt theo khuôn khổ nhất định nhằm đạt mục tiêu quản lý như mong muốn Như vậy, hiệu lực quản lý của nhà nước liên quan tới nhiều khâu cơ bản trong chu trình quản lý, gồm: (i) con người với tư cách nhân vật trọng tâm trong các khâu của chu trình (ii) nội dung chính sách, quyết định gắn với thực tiễn, (iii) cơ chế, công cụ và tiền đề kinh tế - kỹ thuật bảo đảm hoạt động thực thi và giám sát, xử lý (2) Hiệu lực QLNN về GTĐB là xác định đúng và đầy đủ những điều kiện để hiện thực hóa chính sách, quyết định phù hợp với hoàn cảnh cụ thể Nói cách khác, “khả năng thanh toán” của chính sách, quyết định là tiền đề tiên quyết bảo đảm tính hiệu lực quản lý của nhà nước về GTĐB Tức

Trang 24

là, các chính sách, quyết định quản lý cần phải xây dựng dựa trên những nền tảng cơ

sở kinh tế - kỹ thuật hiện thực chứ không phải dựa trên những “cái vô hư, không khí” Nếu thiếu những tiền đề đó, mọi quyết định hay chính sách chỉ là suông, “hô khẩu hiệu” mà không bao giờ trở thành hiện thực Rõ ràng, mục tiêu chính sách, quyết định cần phải dựa trên những nghiên cứu khoa học tin cậy, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn kinh tế - xã hội, không thể duy ý chí (3) Hiệu lực QLNN về GTĐB là xác định và thực thi chuỗi trách nhiệm quản lý xuyên suốt cả hệ thống quản lý nhà nước Trách nhiệm gắn liền với quy định luật pháp và các nguyên tắc đạo đức, theo đó những người chịu trách nhiệm phải tuân thủ khi thực hiện nhiệm vụ của mình Trách nhiệm tổ chức và trách nhiệm cá nhân công chức là “chất xúc tác và chất kết dính” trong tất cả mọi khâu của bộ máy quản lý nhà nước

Về lý thuyết, thực hiện tốt trách nhiệm quản lý của nhà nước về GTĐB làm cho bộ máy nhà nước trở nên hiệu lực và chu đáo hơn bởi xác định rõ ràng chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể của từng đối tượng quản lý và bị quản lý, của từng tổ chức và

cá nhân Trách nhiệm được quy định cụ thể và rõ ràng đối với từng tổ chức và cá nhân trong tổ chức đó thông qua quy chế và hệ thống phân công nhiệm vụ tương ứng với vị trí trong bộ máy Công tác đánh giá năng lực công chức cũng gắn liền với những quy định này Thực hiện tốt nhiệm vụ hay chưa hoàn thành nhiệm vụ phải được phân định công minh bằng các hành động thưởng phạt kịp thời và chính đáng

1.2.2.4 Tính công khai minh bạch trong quyết định quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

Trong quyết định QLNN về GTĐB, công khai nghĩa là mọi hoạt động của nhà nước phải được công bố hoặc phổ biến, truyền tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, làm cho mọi người dân có thể tiếp cận được các quyết định QLNN về GTĐB dễ dàng;

Minh bạch nghĩa là không những phải công khai mà còn phải trong sáng, không khuất tất, không rắc rối, không gây khó khăn cho công dân trong tiếp cận thông tin

Như vậy, có thể hiểu công khai, minh bạch trong quyết định QLNN về GTĐB là việc làm cho mọi người dân có thể biết và hiểu cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ có chức năng, nhiệm vụ gì, hoạt động như thế nào trong khuôn khổ phù hợp với thực tiễn và các quy định của pháp luật

Trang 25

Dưới góc độ phòng, chống tham nhũng, việc bảo đảm và tăng cường công khai, minh bạch trong QLNN về GTĐB là một nội dung hết sức quan trọng, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả phòng, ngừa, phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng Để công tác QLNN

về GTĐB được công khai, minh bạch cần lưu ý một số vấn đề sau: (1) Hoàn thiện các quy định trong QLNN về GTĐB về quyền được thông tin (2) Sửa đổi, hoàn thiện và công khai quy định về danh mục bí mật nhà nước trong QLNN về GTĐB (3) Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về thủ tục hành chính và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trong QLNN về GTĐB (4) Tiếp tục xây dựng, ban hành và áp dụng các bộ quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp gắn với bồi thường về tính liêm chính đối với cán bộ, công chức trong QLNN về GTĐB

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

1.3.1 Nhân tố về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lí: Quyết định rất lớn đến sự có mặt và vai trò của một số loại hình giao thông đường bộ Ví dụ: Vùng hoang mạc: Lạc đà, ô tô Vùng băng giá xe trượt tuyết

- Sông ngòi: Phải xây dựng nhiều công trình vượt sông, chi phí xây dựng cao

- Tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản: Ảnh hưởng hướng vận tải, loại hình vận tải

1.3.2 Nhân tố về kinh tế xã hội, chế độ chính sách

- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như sự hoạt động của ngành GTĐB Trước hết, các ngành kinh tế khác là khách hàng của ngành GTĐB Khi các ngành này phát triển tốt, nhu cầu vận tải lớn thì ngành GTĐB có nhiều thuận lợi để phát triển Còn khi các ngành

Trang 26

kinh tế gặp khó khăn, hay trong tình trạng suy thoái, thì ngành GTĐB cũng gặp khó khăn Tình hình phân bố các cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế của các vùng, quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ mạng lưới GTĐB, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển Ở các vùng kinh tế phát triển lâu đời, mạng lưới đường dày đặc hơn nhiều so với vùng mới khai thác Ở các vùng tập trung công nghiệp (nhất là công nghiệp nặng) đều phát triển vận tải đường sắt và vận tải bằng ô tô hạng nặng Mỗi loại hàng hóa cần vận chuyển lại có yêu cầu riêng đối với phương tiện vận tải Ví dụ: có loại hàng cần cước phí vận chuyển thấp, nhưng không cần nhanh (vật liệu xây dựng, quặng, than,…), có loại hàng đòi hỏi vận chuyển nhanh, an toàn (hóa chất vật liệu dễ cháy,…) Sự phân bố các cơ

sở kinh tế có nhu cầu vận chuyển các loại hàng này đã quy định việc tổ chức vận tải ở từng loại phương liên Sự phát triển của ngành cơ khí vận tải, công nghiệp xây dựng cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của GTĐB

- Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị có ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô lô Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, nhu cầu đi lại của dân cư rất lớn Để thỏa mãn nhu cầu đi lại hàng ngày của dân cư (gắn liền với các chuyến đi từ nơi ở tới nơi làm việc, học lập,

giải trí, dịch vụ,…) đã hình thành một loại hình GTĐB đặc biệt: Giao thông đường bộ thành phố Tham gia vào loại hình này có các loại phương tiện vận tải khác nhau: ô tô (xe buýt và xe du lịch), xe điện ngầm, các loại phương tiện đi lại cá nhân (xe đạp, xe máy) Qua nhiều thời kỳ phát triển, đặc biệt là trong giai đoạn đổi mới, mỗi thời kỳ có một chế độ chính sách khác nhau tương ứng với mỗi giai đoạn lịch sử Ở tất cả các cơ quan, đơn vị trong ngành GTĐB Việt Nam đều đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm, xây dựng được phong cách tư duy năng động, sáng tạo Đây cũng là những nền tảng quan trọng cho sự phát triển vì chủ trương đúng, lực lượng hùng hậu nhưng cần có cả những cách làm hay, sự tìm tòi và sáng tạo, thì mới phát huy hết được sức mạnh của toàn Ngành Các lĩnh vực công tác khác của Ngành GTĐB như quản lý hạ tầng giao thông, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại tố cáo, thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí cũng thu được những kết quả đáng ghi nhận

Trang 27

1.3.3 Trình độ phát triển của hệ thống giao thông đường bộ

- Những tiến bộ của ngành GTĐB đã mở rộng các mối liên hệ vận tải và đảm bảo sự giao thông thuận tiện giữa các địa phương trên thế giới Những tiến bộ về khoa học kĩ thuật và quản lí làm cho tốc độ vận chuyển người và hàng hóa tăng lên, chi phí thời gian cho vận chuyển giảm xuống, đồng thời làm cho các chi phí vận chuyển giảm đáng

kể trong khi mức độ tiện nghi, an toàn tăng lên Vì vậy mà các cơ sở đặt các vị trí gần các tuyến vận tải lớn, các đầu mối giao thông đường bộ cũng đồng nghĩa là gần nguồn nguyên liệu và gần nơi tiêu thụ Việc giảm đáng kể chi phí vận tải ở nhiều nước đã ảnh hưởng sâu sắc tới bức tranh phân bố của nhiều ngành sản xuất, nhất là các ngành đòi hỏi nhiều chi phí vận tải trong cơ cấu giá thành sản phẩm

- Nhờ sự tiến hộ của ngành GTĐB, nên dân cư không cần ở lập trung gần các công sở (nơi họ làm việc) hay gần các trung tâm thành phố, nơi cung cấp các dịch vụ đa dạng

Họ có thể ở xa hơn tại các vùng ngoại thành, cách xa nơi làm việc hàng chục km mà vẫn đi về hàng ngày Chính điều này làm cho các thành phố lớn có thể phát triển trải rộng trên không gian và phát triển nhanh Còn ở các vùng xa xôi, hẻo lánh, cũng nhờ

có giao thông đường bộ mà có thể di dân quy mô lớn đến khai thác tài nguyên…

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giao thông đường bộ

1.4.1 Kinh nghiệm về lập quy hoạch và quản lý đô thị

(Nguồn: www.acvn.vn : Quy hoạch và quản lý đô thị: Bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản)

Luật quy hoạch đô thị của Nhật Bản có nhiều quy định phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam hiện nay Đây là mô hình cần học tập Tại Nhật, quy hoạch được xem là một chương trình quảng bá xúc tiến đầu tư nên sau khi được hoàn chỉnh, sẽ được công bố rộng rãi, đặc biệt về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng cơ sở

để các nhà đầu tư và nhân dân tham gia thực hiện Điểm đặc biệt nhất trong luật quy hoạch đô thị Nhật Bản là trong các chương trình đầu tư phát triển đô thị, luật quy định tối thiểu 40% dự án phải ưu tiên cho địa phương quản lý thực hiện Để bản quy hoạch được thông qua, quy hoạch cần lấy ý kiến cộng đồng rất nhiều lần, đảm bảo 70% tự nguyện chấp thuận Quy hoạch sau khi nhận được sự đồng thuận sẽ được chuyển tải thành các quy định gọi là chính sách phát triển đô thị được chính quyền đô thị phê

Trang 28

duyệt, đây là công cụ pháp lý mang tính bắt buộc, có tính pháp lý cao tương đương một văn bản dưới luật Một bản quy hoạch được phê duyệt sẽ trở thành công cụ chính thức để thực hiện quy hoạch Bản chính thức được thông báo và quảng bá rộng rãi đến từng người dân và có hiệu lực từ ngày được chính thức công bố Sau khi các đồ án quy hoạch được phê duyệt thực hiện, các dự án này đều do chính quyền thành phố, chính quyền địa phương đảm nhiệm Các dự án do Bộ Xây dựng, Đất đai, Giao thông và Du lịch phê duyệt hoặc thẩm định trình chính phủ phê duyệt, tỉnh sẽ tiến hành triển khai thực hiện quy hoạch Quy hoạch đô thị của Nhật bản có 3 sản phẩm chính: một là quy hoạch sử dụng đất, hai là quy hoạch hạ tầng và ba là danh mục các dự án phát triển quy hoạch sử dụng đất là nội dung chủ yếu trong các đồ án quy hoạch đô thị, chủ yếu xác định đề xuất hai khu vực cơ bản: khu khuyến khích phát triển đô thị và hạn chế phát triển Khu vực hạn chế phát triển hay khu vực khuyến khích phát triển lại được chia nhỏ theo từng lô với các quy định chặt chẽ về thiết kế kỹ thuật công trình đô thị Trong đó, quy hoạch các quận, huyện là tối quan trọng trong quản lý phát triển đô thị Tại đây, quy hoạch được lập có nội dung chủ yếu liên quan đến thiết kế kỹ thuật đô thị, hướng tới việc đưa ra những nguyên tắc và hướng dẫn xây dựng đô thị cũng như giữ gìn đặc trưng cho từng khu vực đô thị Vì vậy, qui hoạch quận, huyện cũng có thể xem là phần bổ xung chi tiết cho quy hoạch sử dụng đất toàn thành phố Quy hoạch

này đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả đặc biệt với các khu vực chuyển đổi chức năng

và các khu vực đất trống trong đô thị

Dự án góp phần chính xác hoá các bản quy hoạch chung đô thị, trên nền tảng các dự án được xác định theo thứ tự ưu tiên, việc lập dự án khả thi được tiến hành Các dự án phát triển đô thị gồm: dự án phát triển các khu vực dân cư đô thị và các dự án xây dựng cơ sở

hạ tầng như đường sá, các công trình hạ tầng kỹ thuật… tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

có thể giao cho các đối tác có đủ tiềm lực về tài chính và chuyên môn khác nhau thực hiện Các dự án đều đòi hỏi phải nâng cấp được chất lượng môi trường đô thị và thoả mãn các nhóm lợi ích tham gia phát triển Dự án phát triển khu dân cư đô thị được phân thành 2 loại: dự án phát triển đô thị mới gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế và dự

án tái phát triển các khu dân cư đô thị hiện có Trong các khu vực lập dự án, việc cấp giấy phép chuyển đổi chức năng sử dụng đất, đền bù giải phóng mặt bằng tới việc xây dựng công trình kiến trúc đều được coi trọng Để hạn chế tình trạng sử dụng đất thiếu

Trang 29

kiểm soát, việc cấp phép đầu tư cho tư nhân được khống chế rất nghiêm ngặt thông qua việc đánh thuế chuyển nhượng, thừa kế, rất cao Bên cạnh đó, các khu vực đã lập

dự án khả thi (quy hoạch 1/500) thì ngay lập tức được chuyển tải thành quy chế với các quy định về sử dụng đất mang tính bắt buộc (quy định cứng) Các quy định về thiết

kế kỹ thuật đô thị thì cho phép mềm dẻo hơn trên cơ sở tuân thủ luật tiêu chuẩn quy chuẩn

và các quy định của quy hoạch chung đô thị Chính quyền đô thị địa phương triển khai các hạng mục trong quy hoạch được duyệt phù hợp với phân công về quản lý nhà nước Các cơ sở hạ tầng như đường sá với ít nhất 4 làn xe, các dự án cải tạo nâng cấp các khu dân cư đô thị có quy mô ít nhất 50 ha do cấp tỉnh quản lý thực hiện Quy hoạch và lập các dự án phát triển đô thị vùng trực thuộc 2 tỉnh hoặc nhiều hơn thế sẽ được phê duyệt bởi Bộ xây dựng, Đất đai, Giao thông, Du lịch Cán bộ tham gia xây dựng chính sách, được tuyển dụng từ các ban ngành có liên quan đến quy hoạch và các phòng xúc tiến đô thị hoá hoặc phòng quản lý xây dựng Các dự án cấp Vùng và quốc gia sẽ được thực hiện bởi các cơ quan tầm cỡ quốc gia và phối kết hợp với tổng công

ty lớn của Nhật ví dụ như Tổng công ty đường bộ Nhật đảm nhận Các dự án khác được thực hiện trên có sở có đồng thuận của nhà nước (Bộ Xây dựng, Đất đai, Giao thông, Du lịch) và chính quyền địa phương

1.4.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ

(Nguồn: tapchitaichinh.vn Thấy gì từ kinh nghiệm quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông của Hàn Quốc?)

a Hàn Quốc: Hệ thống GTĐB của Hàn Quốc dài 104.000 km, trong đó 3.878 km đường cao tốc do Nhà nước đầu tư; 280 km là đường cao tốc do tư nhân đầu tư, 13.000

km đường tỉnh lộ do Bộ Đất đai Giao thông Hàng hải quản lý; phần còn lại là đường

quốc lộ

Tổng công ty Đường bộ là cơ quan chuyên ngành về kỹ thuật giao thông, là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; có nhiệm vụ lập kế hoạch thực hiện duy tu, bảo dưỡng các tuyến đường bộ, quản lý các trạm nghỉ, các cây xăng, kết nối các đường cao tốc và

điều hành cơ quan nghiên cứu về giao thông Hiện Tổng công ty Đường bộ đang quản

lý trên toàn tuyến đường bộ với 160 trạm nghỉ và cây xăng, riêng cây xăng công ty ủy quyền cho doanh nghiệp khác quản lý và khai thác Cùng với đó, Tổng công ty quản lý

Trang 30

theo dõi trực tiếp tình hình giao thông trên các tuyến đường cao tốc thông qua hệ thống camera trên các tuyến đường và trung tâm thông tin giao thông; các thông tin này được thông báo cho người tham gia giao thông biết một cách thường xuyên, liên

tục Đối với việc phát triển đường bộ, Tổng công ty Đường bộ có trách nhiệm xây

dựng kế hoạch phát triển đường bộ (xu thế hiện nay chủ yếu là xây dựng đường cao tốc)

Nhằm thực hiện dự án phát triển đường cao tốc, Chính phủ Hàn Quốc hỗ trợ 50% tổng

mức đầu tư và Tổng công ty bỏ 50% tổng mức đầu tư Nguồn vốn đầu tư do Chính phủ

hỗ trợ được sử dụng để chi trả cho việc mua đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án (bao gồm cả đất xây dựng đường, đất xây trạm nghỉ, cây xăng) và kinh phí đầu tư xây dựng tuyến đường Đối với trạm nghỉ và cây xăng, Tổng công ty có trách nhiệm tự bỏ vốn đầu tư xây dựng và khai thác, không tính vào tổng mức đầu tư

dự án Sau khi các tuyến đường cao tốc được Tổng công ty triển khai xây dựng và

hoàn thành, Tổng công ty sẽ trực tiếp quản lý và thu phí Phần kinh phí Chính phủ hỗ trợ 50% nguồn vốn đầu tư tuyến đường cũng được bổ sung tăng nguồn vốn của Tổng công ty Toàn bộ nguồn thu được từ khai thác tuyến đường bộ (thu phí, thu khác) được tập trung vào một quỹ và được sử dụng cho chi phí quản lý tuyến đường (duy tu, bảo dưỡng, điều hành ), sử dụng cho việc nghiên cứu và đầu tư xây dựng tuyến đường bộ

(đường cao tốc) mới Về quản lý và phát triển đường bộ cao tốc do tư nhân đầu tư,

Chính phủ Hàn Quốc đang tập trung triển khai các dự án đầu tư đường cao tốc qua các

khu đô thị lớn hoặc từ phát triển đường cao tốc sẽ hình thành nên các khu đô thị mới

Ở Hàn Quốc, đầu tư tư nhân trong lĩnh vực đường bộ cao tốc chiếm tỷ trọng lớn hơn Nhà nước (Tư nhân đầu tư 15 đường bộ cao tốc, Nhà nước đầu tư 5 đường bộ cao tốc), (chủ yếu là các dự án có tính chất an sinh xã hội như: đường cao tốc nối phía Nam,

đường điều hoà giao thông….) Tuy nhiên, việc lựa chọn nhà đầu tư tư nhân có đủ

tiềm lực để thực hiện dự án đường bộ cao tốc, đường tàu điện ngầm ở Hàn Quốc là không nhiều Đối với đường do tư nhân đầu tư và khai thác, Chính phủ đưa ra một số

quy định: (1) Phạm vi, đối tượng kế hoạch thực hiện dự án để lựa chọn nhà đầu tư theo

hình thức đấu thầu; đưa ra tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư như: phí cầu đường, điều hành giao thông, phí bổ trợ lại cho Chính phủ, phí bảo trì… Nhà đầu tư nào đạt được điểm

cao nhất sẽ được lựa chọn để thực hiện dự án; (2) Giải quyết mối quan hệ giữa đầu tư

Trang 31

hiệu quả và đầu tư có lợi nhuận vì khi tư nhân đầu tư mang tính chất thu lợi nhuận

nhiều; (3) Đưa ra chính sách để huy động nguồn vốn đầu tư từ Chính phủ, cá nhân, quỹ đầu tư và các giải pháp để giải quyết hài hoà lợi ích 3 bên Chính phủ luôn đảm bảo lợi nhuận cho các dự án do tư nhân đầu tư

b Tỉnh Nghệ An: (Nguồn: www.baonghean.vn : 'Chìa khóa' ngành giao thông nâng hiệu quả quản lý hạ tầng)

Đối với địa bàn rộng lớn, bị chia cắt như Nghệ An, thì công tác quản lý, bảo trì kết cấu

hạ tầng giao thông, xử lý nhanh những sự cố trên tuyến, bảo vệ hành lang giao thông luôn khó khãn đối với ngành Giao thông và các địa phương Vì vậy, ứng dụng công nghệ thông tin được xem là “chìa khóa” để ngành GTVT Nghệ An tháo gỡ khó khăn

và nâng cao hiệu quả quản lý kết cấu hạ tầng giao thông Thời gian qua, Sở GTVT Nghệ An đã ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quản

lý, điều hành và thực thi công vụ

Đặc biệt là việc đưa vào sử dụng phần mềm Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông Mobiwork (Nay là Govone) Đây là phần mềm có tính năng hỗ trợ đắc lực trong công tác thu thập thông tin tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, hỗ trợ công tác tuần đường, tuần kiểm bằng điện thoại thông minh, hoặc máy tính bảng, có thể giao việc, kiểm soát tiến độ, chất lượng công việc bảo trì đường bộ; phần mềm hỗ trợ thu thập thông tin, phục vụ quản lý kết cấu hạ tầng, nắm bắt được tình trạng đột xuất xảy ra trên tuyến để

có thể xử lý kịp thời đảm bảo an toàn giao thông

Trước đây, những thông tin này phải mất 3 - 4 ngày mới đến được các bộ phận chức năng, sau đó mới có các hướng chỉ đạo khắc phục Nhưng nay với việc ứng dụng phần mềm Govone ngay tại hiện trường chỉ với máy tính bảng được kết nối mạng, các công nhân tuần đường chỉ cần chụp ảnh, quay video gửi lên hệ thống thì thông tin sẽ được lãnh đạo Sở GTVT cập nhật tức thời, chỉ trong 5-10 phút, những hỏng hóc của đường, cầu cống sẽ được chỉ đạo xử lý Như hiện tượng xe quá khổ, quá tải đang lưu thông trên các tuyến đường được cán bộ, công nhân các hạt giao thông phụ trách địa bàn chụp ảnh gửi lên hệ thống, lãnh đạo Sở GTVT cập nhật ngay thông tin Để giúp công tác thu thập, quản lý thông tin kiểm tra đường bộ có hiệu quả hơn, tháng 4/2015, Sở

Trang 32

GTVT triển khai phần mềm Mobiwork, đến tháng 11/2016 phần mềm này được nâng cấp giai đoạn hai (nay gọi tên là Govone) bắt đầu sử dụng chính thức phiên bản mới từ 1/10/2016 phục vụ công tác quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng giao thông Việc nâng cấp phần mềm này đã giúp Sở GTVT cập nhật các tuyến đường huyện trên bản

đồ giao thông, căn cứ vào các điểm giao cắt và cầu trên đường để xác định vị trí Đồng

thời bổ sung chức năng dùng bản đồ và lấy lý trình offline khi máy điện thoại không

có kết nối 3G hoặc wifi; xây dựng được hệ thống tài sản kết cấu hạ tầng giao thông hiển thị trên bản đồ phục vụ công tác quản lý tình trạng tài sản trên tuyến; giúp lãnh đạo Sở theo dõi công tác quản lý chất lượng công trình giao thông và thẩm định công trình giao thông; bổ sung bản đồ quản lý chất lượng công trình, quản lý công tác kiểm tra chất lượng thi công công trình Nghệ An hiện có trên 8.530 km đường bộ bao gồm đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện và cấp xã Phạm vi quản lý rộng, địa hình phức tạp, thậm chí là dễ bị chia cắt khi có mưa, lũ xảy ra Việc áp dụng phần mềm Govone

đã khắc phục được những hạn chế này, đồng thời tạo được thông tin hai chiều: từ dưới lên và công tác chỉ đạo từ trên xuống một cách tiện lợi, chính xác; đáp ứng yêu cầu xử

lý nhanh, đảm bảo tính chính xác, thông tin công việc được lưu trữ một cách an toàn, khoa học, dễ dàng tra cứu, giúp lãnh đạo Sở cũng như đơn vị chủ động trong quá trình theo dõi tiến độ thực hiện công việc, nâng cao chất lượng nghiệp vụ của đơn vị quản lý đường bộ Sau thời gian sử dụng đến nay, toàn bộ hệ thống cột km, biển báo, cầu, cống trên toàn bộ tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đã được các đơn vị thu thập đầy đủ Cùng đó là hệ thống bản đồ số giao thông của Nghệ An cũng được cập nhật đầy đủ, chính xác theo hiện trạng quản lý, quản trình trên các tuyến đường, được định vị tự động thông qua vị trí GPS của đơn vị quản lý được lãnh đạo Sở giao nhiệm vụ triển khai sửa chữa; thanh tra giao thông kịp thời xử lý những hoạt động xe quá tải, quá khổ và lấn chiếm hành lang ATGT trong thời gian ngắn nhất; đồng thời rút ngắn thời gian, giảm bớt các thủ tục hành chính, nhân lực, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, nhất là những vấn đề cấp bách, sự cố đột biến tại hiện trường có thể xử lý nhanh chóng; tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cùng với đó, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông, Sở GTVT luôn chú trọng công tác quản lý hành lang ATGT, việc tuần tra, kiểm soát, phát hiện các vi phạm đã được tăng cường Công tác khắc phục bão lụt được chỉ

Trang 33

đạo kịp thời, đảm bảo giao thông thông suốt Đồng thời Sở cũng thường xuyên quan tâm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra hướng dẫn công tác duy tu bảo dưỡng hệ thống đường huyện, chỉ đạo phối hợp trong công tác đảm bảo giao thông các tuyến đường do Trung ương quản lý trên địa bàn tỉnh

1.4.3 Một số bài học kinh nghiệm về chính sách cho tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn có thể nghiên cứu kinh nghiệm của các nước trên để đưa ra quy định cụ thể trong hệ thống pháp luật quản lý tài sản thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, phân loại tài sản hạ tầng giao thông rõ ràng Từ đó, xác định những công trình nào Nhà nước phải

bỏ vốn đầu tư và nắm giữ quyền sở hữu, công trình nào có thể huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân Kinh nghiệm cho thấy, để quản lý có hiệu quả tài sản kết cấu hạ tầng giao thông ở Lạng Sơn, cần tập trung vào một số nội dung sau: (1) Huy động vốn đầu

tư công trình kết cấu hạ tầng giao thông từ khu vực tư nhân Hiện nay, phần lớn các công trình kết cấu hạ tầng giao thông ở Lạng Sơn thường được Nhà nước đầu tư xây dựng, thực tế này đòi hỏi tỉnh Lạng Sơn phải bỏ ra một nguồn lực lớn ngân sách hàng năm cho công tác đầu tư xây dựng Thực tế của Hàn Quốc, Nhật Bản cho thấy, có những công trình hoàn toàn do tư nhân đầu tư, khai thác; Nhà nước không phải hỗ trợ tài chính (kể cả các khoản giải phóng mặt bằng) mà vẫn giữ quyền quy định giá vé để phục vụ mục đích phát triển giao thông công cộng (2) Đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông thực hiện thông qua hình thức đấu thầu công khai, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả Ở Lạng Sơn cũng thực hiện hình thức này, tuy nhiên thực tế vẫn tồn tại hình thức chỉ định thầu Vì vậy, vấn đề này cần được thể chế cụ thể trong

hệ thống pháp luật quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo tính minh bạch (3) Cần triển khai đầu tư dự án theo hình thức hợp tác công tư, để phát triển và khai thác đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông Việc cho các nhà đầu tư tư nhân kinh doanh có thời hạn tại các khu đô thị mới theo phương thức giao cho nhà đầu tư khai thác, sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định để xây dựng trung tâm thương mại Do vậy, cần nghiên cứu để có những quy định khuyến khích các nhà đầu tư tham gia việc khai thác quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông; tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước (4) Khai thác, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, tránh t́nh trạng lãng phí, không hiệu quả nguồn vốn đầu tư Toàn bộ nguồn thu từ khai thác

Trang 34

kết cấu hạ tầng giao thông được tái đầu tư trở lại đối với các công trình giao thông Kinh nghiệm này cần được nghiên cứu và thể chế trong chính sách quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông của Lạng Sơn, từ đó tăng nguồn vốn đầu tư hạ tầng giao thông (5) Cần sắp xếp bố trí kinh phí để duy tu, bảo dưỡng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông Ở Hàn Quốc, Nhật Bản rất chú trọng đến việc duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông hiện hữu Hàng năm, các nước này kinh phí ngân sách bỏ ra tương đối lớn để phục vụ công việc này Trong khi đó, ở Lạng Sơn công tác này không được chú trọng, kinh phí hàng năm chi ra không đủ để thực hiện duy tu, bảo dưỡng; việc duy tu, bảo dưỡng chỉ thực hiện đối với các đường quốc lộ, tỉnh lộ, còn đường huyện, đường xã thì không có hoặc có rất ít kinh phí để thực hiện Vì vậy, Lạng Sơn cần nghiên cứu để xây dựng định mức, tính toán kinh phí dành cho duy tu, bảo dưỡng (chú ý việc bố trí kinh phí phục vụ duy tu, bảo dưỡng là một cấu phần trong tổng kinh phí khi thực hiện xây dựng công trình mới) Từ đó, chủ động kinh phí dành cho duy tu, bảo dưỡng; đảm bảo tuổi thọ và chất lượng công trình (6) Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài sản hạ tầng giao thông Để quản lý và nắm bắt được tình hình tài sản kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, việc sử dụng công nghệ thông tin cho từng đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản là hết sức cần thiết Do vậy, cần có

sự đầu tư cho việc trang bị thống nhất phần mềm quản lý tài sản hiện đại cho mọi đơn

vị trực tiếp sử dụng tài sản, với các chỉ tiêu thống nhất (giá trị, chất lượng, chỉ tiêu kỹ thuật) và đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị cũng như của cơ quan quản lý tài sản Yêu cầu đặt ra là đơn vị phải nắm được tình hình tài sản của mình, đảm bảo báo cáo được các chỉ tiêu tổng hợp và khi cần thiết cơ quan quản lý nhà nước có thể truy nhập vào hệ thống của đơn vị để xem xét chi tiết, cụ thể từng tài sản (7) Cần sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, cơ quan hữu quan trong việc tạo quỹ đất dành cho kết cấu hạ tầng giao thông Ở các quốc gia nêu trên Khi xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông, Nhà nước quy hoạch sử dụng phần diện tích đất lớn hơn diện tích xây dựng công trình giao thông Đối với đất của người dân, Nhà nước bỏ tiền ra để mua đất, bồi thường, hỗ trợ thỏa đáng cho người dân trên tinh thần hợp tác, thương lượng; từ đó đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng đảm bảo tiến độ thực hiện dự án Phần đất không sử dụng vào xây dựng công trình giao thông sẽ được khai thác tạo nguồn thu Kinh nghiệm này cần được áp dụng tại Lạng Sơn, vì trên thực tế công tác giải phóng

Trang 35

mặt bằng tại Lạng Sơn rất chậm, ảnh hưởng đến việc đầu tư xây dựng công trình, gây thiệt hại về mặt kinh tế

1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Luận văn thạc sĩ Kinh tế: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường

bộ trên địa bàn tỉnh Bình Định, trường Đại học Đà Nẵng, năm 2012, tác giả Đặng Văn

Ái Luận văn gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về giao thông đường bộ; Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về giao thông đường bộ tỉnh Bình Định; Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước

về giao thông đường bộ tỉnh Bình Định Nội dung luận văn cũng đã nêu lên được cơ sở

lý luận QLNN về GTĐB, thực trạng công tác QLNN về GTĐB tại tỉnh Bình Định và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về GTĐB của tỉnh Bình Định Tuy nhiên: Thứ nhất luận văn chưa phân tích được sâu và đầy đủ các vấn đề QLNN về GTĐB và các giải pháp đưa ra chưa được cụ thể, chỉ nói chung chung vấn

đề cần giải quyết Thứ hai tỉnh Bình Định nằm ở vùng duyên hải Nam trung bộ có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và hệ thống giao thông đường bộ tương đối khác biệt so với tỉnh Lạng Sơn Vì vậy trong luận văn thạc sỹ này tác giả nghiên cứu theo một phương pháp khác phù hợp với công tác QLNN về GTĐB trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không giống với nội dung luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Định nói trên

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong hệ thống kinh tế thời kỳ đổi mới ở tỉnh Lạng Sơn, giao thông đường bộ luôn thể hiện vai trò quan trọng, luôn đi trước “mở đường” cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Các tuyến giao thông đường bộ liên tục được cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới trên khắp vùng miền của tỉnh đã tạo ra những “mạch máu” giao thông quan trọng cho nền kinh tế Mạng lưới đường giao thông nông thôn, đường nối vùng sâu vùng xa cũng cơ bản được hình thành góp phần tích cực cho công cuộc xoá đói giảm nghèo, cải thiện cuộc sống nhân dân Quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông đường bộ (GTĐB) là một chế định pháp lý rất quan trọng trong

hệ thống pháp luật hành chính nói chung, pháp luật chuyên ngành GTVT nói riêng Trong đó, ngoài việc tham mưu xây dựng chính sách, pháp luật và tổ chức thực

Trang 36

hiện chính sách pháp luật, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát là phương thức, công cụ rất quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông đường bộ

Tiếp cận QLNN về GTĐB cả trên 3 phương diện: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, phương thức quản lý và theo quy trình quản lý từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát quá trình thực hiện, nghiệm thu và đánh giá kết quả thực hiện

Mục tiêu của QLNN về GTĐB nhằm định hướng phát triển GTĐB, đảm bảo hợp lý và hiệu quả; phát triển kết cấu hạ tầng GTĐB đồng bộ, hài hòa QLNN về GTĐB được nghiên cứu trên 04 nội dung bao gồm: Một là, lập kế hoạch thực hiện; Hai là, tổ chức thực hiện kế hoạch; Ba là, giám sát quá trình thực hiện công tác QLNN về GTĐB và Bốn là, báo cáo kết quả, đánh giá công tác QLNN về GTĐB

Hiệu quả của QLNN về GTĐB thông qua các tiêu chí đánh giá theo từng khâu trong quy trình quản lý thể hiện mức độ phù hợp, tính khả thi, tính hiệu quả, tính công khai minh bạch và hợp lý của công tác QLNN

Có 04 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về GTĐB Đó là tính đồng bộ của hệ

thống pháp luật; Đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên; Kinh tế xã hội, chế độ chính sách; Trình độ phát triển của hệ thống giao thông đường bộ

Trang 37

CHƯƠNG 2 TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

ĐOẠN 2011 - 2016

2.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lạng Sơn

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lạng Sơn

Hình 2.1 Sơ đồ địa giới hành chính tỉnh Lạng Sơn

- Vị trí địa lý: Có vị trí 20°27'-22°19' vĩ Bắc và 106°06'-107°21' kinh Đông Phía bắc

giáp tỉnh Cao Bằng: 55 km, Phía đông bắc giáp Sùng Tả (Quảng Tây, Trung Quốc):

253 km, Phía nam giáp tỉnh Bắc Giang: 148 km, Phía đông nam giáp tỉnh Quảng Ninh:

49 km, Phía tây giáp tỉnh Bắc Kạn: 73 km, Phía tây nam giáp tỉnh Thái Nguyên:

60 km

- Địa hình: Địa hình Lạng Sơn phổ biến là núi thấp và đồi, ít núi trung bình và không

có núi cao Độ cao trung bình là 252m so với mực nước biển; Nơi thấp nhất là 20m ở phía Nam huyện Hữu Lũng, trên thung lũng sông Thương; Nơi cao nhất là đỉnh Phia

Mè (thuộc khối núi Mẫu Sơn) cao 1.541m so với mặt biển

Trang 38

- Đất đai: Theo thống kê (10/2016), diện tích đất tự nhiên là 818.725 ha, trong đó: đất nông nghiệp là 64.630,61 ha chiếm 7,59 %; đất lâm nghiệp có rừng (rừng tự nhiên và rừng trồng) là 172.635,01 ha chiếm 21,08 %; đất chuyên dùng là 10.787 ha, chiếm 1,33 %; đất ở là 4.611,48 ha, chiếm 0,56 %; đất chưa sử dụng và các loại đất khác là 565.969, 7 ha chiếm 69,13% Đất đai Lạng Sơn được chia thành 7 vùng với 16 tiểu vùng địa lý thổ nhưỡng gồm 43 loại đất khác nhau phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau

- Khoáng sản: Tỉnh Lạng Sơn, nhóm khoáng sản kim loại gồm có kim loại đen (sắt, măng gan), kim loại màu (nhôm, péc mi sớm, quặng bô xít, quặng alít, đồng, chì, kẽm,

đa kim), kim loại quý (vàng) và kim loại hiếm (thiếc, môlípđen, vananđi, thủy ngân); khoáng sản phi kim loại gồm có khoáng sản nhiên liệu (than nâu, than bùn); khoáng sản dùng làm nguyên liệu áp quang và áp điện (thạch anh kỹ thuật); khoáng sản dùng làm nguyên liệu và phân bón; khoáng sản dùng làm vật liệu xây dựng

- Khí hậu: Lạng Sơn mang tính điển hình của khí hậu miền Bắc Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 17 - 220C, có tháng lạnh nhất có thể giảm xuống 50 C, có lúc 00 C hoặc dưới 00C Nằm ở phần cực bắc của đới vĩ độ thấp gần giáp chí tuyến bắc, giữa các vĩ độ 210

19’ và 22027’ vĩ bắc, và giữa 1060

06’ và 107021’ kinh đông nên Lạng Sơn có nguồn bức xạ phong phú, cho phép các loại cây trồng vật nuôi bốn mùa sinh sôi nảy nở; tuy nhiên Lạng Sơn lại nằm ở cửa ngõ đón gió mùa mùa đông, nơi có gió mùa cực đới đến sớm nhất và kết thúc muộn nhất ở miền Bắc nước ta nên có mùa đông lạnh Độ ẩm trung bình năm của không khí ở Lạng Sơn phổ biến là

từ 80 - 85%, thấp hơn nhiều vùng khác ở nước ta Ít có sự chênh lệch về độ ẩm tương đối giữa các vùng và giữa các độ cao trong tỉnh

- Lượng mưa: Lạng Sơn nằm ở khu vực Đông Bắc, ít mưa của vùng khí hậu miền Bắc; lượng mưa trung bình năm là 1.200 - 1.600 mm Nơi duy nhất có lượng mưa trên 1.600mm là vùng núi cao Mẫu Sơn (2.589mm); tại Lạng Sơn có Na Sầm (1.118 mm)

và Đồng Đăng (1.100mm) là những trung tâm khô hạn của miền Bắc

- Sông ngòi: Chịu chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, lại nằm trong vùng đất dốc thuộc khu miền núi Đông Bắc, Lạng Sơn có mạng lưới sông ngòi khá phong phú Mật

Trang 39

độ mạng lưới sông ở đây dao động trung bình từ 0,6 đến 1,2 km/km2 So với mật độ sông suối trung bình của cả nước là 0,6 km/km2thì mật độ sông suối của Lạng Sơn thuộc loại từ trung bình đến khá dày Lạng Sơn có 5 sông chính độc lập, đó là sông Kỳ Cùng, Sông Bắc Khê, Sông Thương, Sông Lục Nam

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn

Tỉnh Lạng Sơn có diện tích 8.320,8 km², dân số 925.400 người, mật độ 111,215 người/km², với các dân tộc anh em như: Kinh, Tày, Dao, Nùng

Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) bình quân hằng năm giai đoạn

2011 - 2015 đạt 8,65%, trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 3,62%, công nghiệp - xây dựng tăng 9,86% (công nghiệp tăng 8,84%, xây dựng tăng 11,47%), dịch vụ tăng 10,76% Năm 2015, tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế là: Nông lâm nghiệp chiếm 26,12%, công nghiệp - xây dựng 19,51%, dịch vụ 54,37% Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người đạt 34,76 triệu đồng (gấp 2,1 lần so với năm 2010), tương đương 1.620 USD

2.2 Sơ lược về Sở giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn

2.2.1 Sơ đồ tổ chức sở Giao thông vận tải tỉnh Lạng Sơn

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Sở GTVT tỉnh Lạng Sơn

a Vị trí và chức năng: (1) Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc

Trang 40

Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh (2) Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải

b Cơ cấu tổ chức: (1) Văn phòng Sở; (2) Thanh tra Sở; (3) Phòng Pháp chế - An toàn giao thông; (4) Phòng Kế hoạch - Tài chính; (5) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; (6) Phòng Quản lý vận tải, phương tiện và người lái; (7) Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông

c Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở: (1) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông; (2) Ban Quản lý bảo trì đường bộ; (3) Các đơn vị

Chức năng nhiệm vụ như sau: (1) Văn phòng Sở: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở

về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và lao động; công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác cải cách hành chính, hành chính - quản trị; (2) Thanh tra Sở: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo, pḥng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; (3) Phòng Pháp chế - An toàn: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở công tác pháp chế và an toàn giao thông thuộc thẩm quyền quản lư của Sở theo quy định của pháp luật; (4) Phòng Kế hoạch - Tài chính: Tham mưu,

Ngày đăng: 03/06/2019, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w