Văn bản: Lòng nhân đạo Lâm Ngữ Đường - Vấn đề được giải thích: Lòng nhân đạo - Phương pháp giải thích: + Nêu định nghĩa: Lòng nhân đạo tức là lòng biết thương người.. + Đặt câu hỏi: Th[r]
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu?
- Nêu các trường hợp
dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu?
Trang 2I Mục đích và ph ơng
pháp giải thích:
1 Mục đích giải thích:
- Trong cuộc sống:
- Ng ời ta cần đ ợc giải thích khi:
+ Gặp một hiện t ợng mới lạ + Gặp một vấn đề rắc rối
* Câu hỏi về nhu cầu giải thích hằng ngày.
+ Tại sao hôm qua bạn A nghỉ học ? + Vì sao nước biển mặn ?
+ Vì sao lại cú nguyệt thực ?
Ch a hiểu
=> Hiểu được nguyờn nhõn, lớ do, quy luật của hiện tượng hoặc nội dung ý nghĩa của sự vật đối với thế giới và con người.
Trang 3Tiết 102: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
I Mục đích và ph ơng pháp
giải thích:
1 Mục đích giải thích:
- Trong cuộc sống: làm
hiểu rõ những điều ch a
biết trong mọi lĩnh vực
- Trong văn nghị luận :làm
cho người đọc hiểu rừ
cỏc tư tưởng, đạo lớ,
phẩm chất…cần được
giải thớch nhằm nâng
cao nhận thức, trí tuệ,
bồi d ỡng t t ởng, tình
cảm của con người
* Câu hỏi về nhu cầu giải thích hằng ngày:
- Làm hiểu rõ những điều ch a biết về sự vật, hiện t ợng , ý nghĩa của sự vật …
* Những vấn đề cần giải thích trong văn nghị luận th ờng gặp:
- Là cỏc vấn đề về t t ởng, đạo lý lớn nhỏ, cỏc chuẩn mực hành vi của con ng ời.
+ Thế nào là hạnh phúc?
+ Trung thực là gỡ ? + Thế nào là cú chớ thỡ nờn ?
=> Nhằm nõng cao nhận thức, trớ tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tỡnh cảm của con người, giỳp cho con người cú cuộc
sống ngày càng tốt đẹp hơn.
Trang 4I Mục đích và ph ơng
pháp giải thích:
1 Mục đích giải thích:
2 Phương phỏp giải
thớch:
* Văn bản: Lũng khiờm tốn ( Lõm Ngữ Đường)
- Vấn đề giải thớch: Lũng
khiờm tốn.
* Văn bản: Lũng khiờm
tốn ( Lõm Ngữ Đường )
- Cỏc phương phỏp giải
thớch:
Trang 5* Văn bản : Lòng khiêm tốn (Lâm Ngữ Đ ờng)
- Những câu văn định nghĩa trong văn bản:
+ Lòng khiêm tốn có thể đ ợc coi là một bản tính căn bản cho con
ng ời trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật.
+ Khiêm tốn là biểu hiện của con ng ời đứng đắn, biết sống theo
thời và biết nhìn xa.
+ Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nh ờng,
luôn luôn h ớng về phía tiến bộ, tự khép mình vào những khuôn th
ớc của cuộc đời, bao giờ cũng không ngừng học hỏi.
+ Khiờm tốn là một điều khụng thể thiếu cho những ai muốn thành cụng trờn con đường đời.
Trang 6* Văn bản: Lòng khiêm tốn (Lâm Ngữ Đ ờng)
- Các biểu hiện của lòng
khiêm tốn:
+ hay tự cho mình là kém… + không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công…
- Dùng cách đối lập: ng ời
khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn.
- Tìm nguyờn nhõn : Vì sao
con ng ời phải khiêm tốn?
- Chỉ ra cỏi lợi của khiêm tốn.
I Mục đích và ph ơng pháp giải
thích:
1 Mục đích giải thích:
2 Ph ơng pháp giải thích:
* Văn bản: Lòng khiêm tốn (Lâm
Ngữ Đ ờng)
- Vấn đề giải thích: lòng khiêm tốn
- Cỏc phương phỏp giải thớch:
+ Nêu định nghĩa về lòng khiêm
tốn
+ Liệt kê các biểu hiện của lòng
khiêm tốn
+ So sánh, đối chiếu với các hiện t
ợng khác
+ Tìm nguyờn nhõn vỡ sao phải
khiêm tốn
+ Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn
Trang 7Tiết 102: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
I Mục đích và ph ơng pháp
giải thích:
1 Mục đích giải thích:
2 Ph ơng pháp giải thích:
- Cỏc phương phỏp giải thớch: nờu
định nghĩa, kể ra cỏc biểu hiện,
so sỏnh đối chiếu với những
hiện tượng khỏc, chỉ ra mặt cú
lợi, hại, nguyờn nhõn, hậu quả
của hiện tượng hoặc vấn đề
được giải thớch.
Trang 8I Mục đích và ph ơng pháp
giải thích:
1 Mục đích giải thích:
2 Ph ơng pháp giải thích:
II Luyện tâp:
1 Văn bản: Lũng nhõn đạo ( Lõm Ngữ
Đường )
- Vấn đề được giải thớch: Lũng nhõn đạo
- Phương phỏp giải thớch:
+ Nờu định nghĩa: Lũng nhõn đạo tức là
lũng biết thương người.
+ Đặt cõu hỏi: Thế nào là biết thương
người…lũng nhõn đạo?
* Văn bản: Lũng nhõn đạo (Lõm Ngữ Đường )
Nờu vấn đề giải thớch và phương phỏp giải thớch trong bài.
Trang 9Tiết 102: tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
I Mục đích và ph ơng pháp
giải thích:
1 Mục đích giải thích:
2 Ph ơng pháp giải thích:
II Luyện tâp:
1 Văn bản: Lũng nhõn đạo ( Lõm
Ngữ Đường )
- Phương phỏp giải thớch:
+ Liệt kờ những biểu hiện: ụng lóo
hành khất, đứa trẻ thơ.
+ Đối chiếu bằng cỏch đưa ra cõu núi
của thỏnh Găng – đi.
* Văn bản: Lũng nhõn đạo (Lõm Ngữ Đường )
Nờu vấn đề giải thớch và phương phỏp giải thớch trong bài.
Trang 10I Mục đích và ph ơng
pháp giải thích:
1 Mục đích giải thích:
2 Ph ơng pháp giải
thích:
II Luyện tâp:
2 Lập ý cho đề văn Lũng
tự trọng:
* Lập ý cho đề văn Lũng tự trọng:
- Lũng tự trọng là một đức tớnh cao đẹp của mỗi con người.
-Tự trọng giỳp con người giữ gỡn phẩm
cỏch và biết điều chỉnh hành vi của mỡnh cho phự hợp với cỏc chuẩn mực xó hội.
- Người cú lũng tự trọng luụn nhận được
sự quý trọng của mọi người xung quanh.
- Tự trọng là một điều khụng thể thiếu cho những ai cần vượt qua thử thỏch để thực hiện tốt nhiệm vụ của mỡnh.
Trang 11Hai c¸ch
Ba c¸ch
C
C¸ch gi¶i thÝch rÊt ®a d¹ng D
B
phÐp lËp luËn gi¶i thÝch?
Trang 12- N¾m được đặc điểm
kiểu bài nghị luận giải
thích.
- Sưu tầm văn bản giải
thích để làm tư liệu học
tập.
Trang 13CHUẨN BỊ Ở NHÀ
Chuẩn bị bài mới: “ Sèng chÕt mÆc bay”
- Tìm hiểu về tác giả - tác phẩm.
- Đọc văn bản: tác phẩm đã làm hiện lên hiện thực như thế nào về tình cảnh nhân dân và bọn quan phụ mẫu trong việc hộ đê.