1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

sinh 7 tiet 32

2 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 13,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ tiêu hoá nhóm quan sát tranh hoàn thành bài tập sau: - Các nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập Các bộ phận của Chức năng - Đại diện nhóm hoàn thành các nhóm ống tiêu hóa khác nhận xé[r]

Trang 1

Tuần 16 Ngày soạn: 18/12/2018

BÀI 32: CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo trong và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống

nhất trong cơ thể và giữa cơ thể vơi môi trường nước

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát tranh Kĩ năng hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, lòng say mê yêu thích bộ môn.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

1 Giáo viên:Tranh phóng to H33.1, H33.2, H33.3 sgk

2 Học sinh: Đọc, nghiên cứu bài trước ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:(1’)

7A1……… …

7A2……… …

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của cà chép thích nghi với môi trường nước?

3 Hoạt động dạy học:

*Mở bài: Cá chép thích nghi với đời sống bơi lội tự do trong nước Vây cấu tạo trong

của cá chép có đặc điểm như thế nào để thích nghi với đời sống đó?

Hoạt động 1: Các cơ quan dinh dưỡng(20’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho HS quan sát tranh H32.3 Yêu cầu các

nhóm quan sát tranh hoàn thành bài tập sau:

Các bộ phận của

1

2

3

4

- GV cung cấp thêm TT về tuyến tiêu hoá

- Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra ntn?

- Nêu chức năng của hệ tiêu hoá?

- vai trò bóng hơi của cá?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu giải thích hiện

tượng xảy ra ở thí nghiệm H33.4

- Cá hô hấp bằng gì?

- Hướng dẫn HS thấy được đặc điểm của các

lá mang cá

- Hãy giải thích hiện tượng: cá có cử động há

miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở

của nắp mang?

- GV cho HS quan sát sơ đồ hệ tuần hoàn

+ Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào?

+ Hoàn thành bài tập điền vào chỗ trống

1 Hệ tiêu hoá

- Các nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm hoàn thành các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm, dưới tác dụng của enzim tiêu hoá Thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng ngấm qua thành ruột vào máu Các chất cặn bã được thải ra ngoài qua hậu môn + Chức năng: biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải cặn bã

- Giúp cá chìm nổi trong nước dễ dàng

- HS quan sát H33.4 giải thích hiện tượng, đặt tên thí nghiệm

2 Tuần hoàn và hô hấp

- HS dựa vào hiểu biết và trả lời

- HS quan sát tranh, đọc kĩ chú thích và xác định các bộ phận của hệ tuần hoàn Chú ý vị trí của tim và đường đi của máu

Trang 2

Từ cần điền: 1- tâm nhĩ; 2- tâm thất; 3- động

mạch chủ bụng; 4- các động mạch mang;

5-động mạch chủ lưng;6- mao mạch ở các cơ

quan; 7- tĩnh mạch; 8- tâm nhĩ

- Nêu vị trí và chức năng của thận?

- Thảo luận tìm các từ cần thiết điền vào chỗ trống

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

3 Hệ bài tiết

- HS nghiên cứu TTSGK trả lời

Tiểu kết:

1 Tiêu hoá: Hệ tiêu hoá có sự phân hoá rõ rệt, gồm:

+ Ống tiêu hoá: Miệng-> Hầu -> Thực quản -> Dạ dày -> Ruột -> Hậu môn

+ Tuyến tiêu hoá: tuyến gan, tuyến mật, tuyến ruột

- Chức năng: Biến thức ăn thành chất dinh dưỡng, thải cặn bã

- Bóng hơi thông với thực quản, giúp cá chìm nổi trong nước

2.Tuần hoàn: Tim 2 ngăn (1 tâm nhĩ và 1 tâm thất) 1 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.

3 Hệ hô hấp: hô hấp bằng mang, lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu  dê dàng trao đổi khi

4 Bài tiết: Hai dải thận màu đỏ, nằm sát sống lưng có tác dụng lọc từ máu các chất độc để thải ra ngoài.

Hoạt động 2: Thần kinh và giác quan của cá(15’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS quan sát H33.2; H33.3 SGK

và mô hình não, trả lời câu hỏi:

+ Hệ TK của cá gồm những bộ phận nào?

+ Bộ não cá chia làm mấy phần? Mỗi phần

có chức năng như thế nào?

- Gọi 1 HS lên bảng trình bày cấu tạo não

cá trên mô hình

- Nêu vai trò của các giác quan?

- Vì sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá?

1.Hệ thần kinh:

- HS quan sát H33.2; H33.3 SGK và mô hình não, trả lời

+ Trung ương thần kinh: não, tuỷ sống + Dây thần kinh: đi từ trung ương thần kinh đến các cơ quan

- Cấu tạo não cá: 5 phần

2 Giác quan:

+ Mắt Mũi Cơ quan đường bên

- Vai trò

+ Khứu giác phát triển

Tiểu kết:

1 Hệ thần kinh hình ống gồm:

- TW thần kinh: não, tuỷ sống

- Dây thần kinh: đi từ TW thần kinh đến các cơ quan

- Cấu tạo não 5 phần: Não trước kém phát triển; não trung gian; não giữa lớn là trung khu thị giác Tiểu não phát triển là nơi phối hợp các cử /đ phức tạp; Hành tuỷ: điều khiển hoạt động của nội quan

2 Giác quan: Mắt không có mi, chỉ nhìn gần.Mũi đánh hơi tìm mồi

Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực tốc độ dòng nước, vật cản.

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

1 Củng cố (2’)

Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước?

2 Dặn dò: (1’)

Học bài, trả lời câu hỏi SGK và sưu tầm tranh, ảnh về các loài cá

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 27/12/2021, 09:42

w