[r]
Trang 1Tuần 01 Ngày soạn: 23/08/2018
BÀI 2 : PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật
- Kể tên các ngành động vật
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân biệt
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái đô
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học
II PH ƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC :
1 Giáo viên:
- Tranh phóng to H2.1, H2.2 SGK trang 9, trang 12
- Bảng phụ (bảng 1SGK trang 9), phiếu học tập
2 Học sinh: Học bài, kẻ bảng sgk trang 7 vào vở bài tập.
III TIẾN TRÌNH LÊN L ỚP:
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)
7A1……… …
7A2……… …
2 Kiểm tra bài cũ: (5’) ĐV ở nước ta có đa dạng và phong phú không? Vì sao?
3 Hoạt đông dạy học:
* Mở bài: Nếu đem so sánh con gà với cây bàng, ta thấy chúng khác nhau hoàn toàn,
song chúng đều là cơ thể sống Vậy phân biệt chúng bằng cách nào?
Hoạt đông 1: Phân biệt đông vật với thực vật Đặc điểm chung của đông vật(15’) Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
- Y/c HS nhắc lại: thành phần cấu tạo tế bào
TV ?
- Cho HS quan sát tranh H2.1, hướng dẫn HS
hoàn thành bảng 1 SGK trang 9 (phiếu học
tập 1)
- Treo bảng phụ, gọi đại diện nhóm lên hoàn
thành bảng
- Yêu cầu HS quan sát bảng, cho biết:
+ ĐV giống TV ở các đặc điểm nào?
+ ĐV khác TV ở điểm nào ?
- Y/c HS hoàn thành bài tập mục 2 SGK
trang 10
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Y/c HS rút ra kết luận
* So sánh ĐV với TV
- HS nhắc lại: thành phần cấu tạo tế bào TV
- HS quan sát, thảo luận nhóm hoàn thành bảng 1 (phiếu học tập 1)
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm vào bảng Nhóm khác nhận xét, bô sung
- Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1 nêu ra được điểm giống nhau và khác nhau giữa ĐV với TV
* Đặc điểm chung của ĐV
- HS chọn ra 3 đặc điểm cơ bản của ĐV phát biểu trả lời HS khác theo dõi, nhận xét, bô sung
- HS rút ra được kết luận
Tiểu kết:
*Giống nhau: Đều là các cơ thể sống có cấu tạo từ tế bào.
* Khác nhau:
- Tế bào không có thành xenluloz.
- Có khả năng tự di chuyển - Tế bào có thành xenluloz. - Không có khả năng di chuyển.
Trang 2- Sống dị dưỡng (nhờ vào chất hữu cơ có
sẵn).
- Có hệ thần kinh và giác quan
- Sống tự dưỡng (tự tổng hợp chất hữu
cơ để sống).
- Không có hệ thần kinh và giác quan
* Đặc điểm chung của đông vật: Đông vật là các sinh vật dị dưỡng, có khả năng di
chuyển, có hệ thần kinh và giác quan.
Hoạt đông 2: Sơ lược phân chia giới đông vật (10’)
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
- Yêu cầu 1 HS đọc thông tin mục 3 SGK
* GV giới thiệu sơ lược cách phân chia giới
ĐV như hình 2 2 trang 12 SGK cho HS biết
Chương trình sh 7 chỉ học 8 ngành
- HS đọc thông tin
- HS lắng nghe thu nhận thông tin
- Hs được kể tên các ngành ĐV chủ yếu
Tiểu kết: Có 8 ngành ĐV chủ yếu là :
- ĐVKXS có 7 ngành :
+ ĐV nguyên sinh:Trùng roi.
+Ngành ruôt khoang:San hô.
+ Các ngành giun: Ngành giun dẹp (Sán lá gan), ngành giun tròn (giun đũa), ngành giun đốt (giun đất).
+ Ngành thân mềm:Trai sông.
+ Ngành chân khớp:Tôm sông
- Ngành ĐVCXS: có 5 lớp : cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Hoạt đông 3: Vai trò của đông vật (10’)
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của học sinh
- Hướng dẫn, y/c 1 HS hoàn thành bảng 2
SGK trang 11 (phiếu học tập 2)
- GV kẻ bảng cho HS chữa bài
- GV nhận xét
? ĐV có vai trò gì trong đời sống con người?
? chúng ta phải làm gì để bảo vệ đv có ích ?
- HS thảo luận theo bàn, hoàn thành bảng
2 (phiếu học tập 2)
- 2-3 HS lên bảng hoàn thành bảng Nhóm khác nhận xét, bô sung
- Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một số tác hại cho con người
Tiểu kết: Đông vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người, tuy nhiên môt số loài có hại.
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1 Củng cố: (3’)
- Hs đọc kết luận cuối bài
- ĐV khác với TV ở những đặc điểm nào?
- Giới ĐV gồm có những ngành nào?
2 Dặn dò: (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK trang 12
- Đọc mục “Em có biết”
- Chuẩn bị: Ngâm rơm, cỏ khô trước 5 ngày Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản
V RÚT KINH NGHIỆM.
………
………
……… ………