Tieåu keát: 1/ Heä thaàn kinh:+ Trung öông thaàn kinh: tuûy soáng vaø naõo boä + Daây thaàn kinh * Caáu taïo naõo: 5 phaàn: - Não trước: Kém phát triển->chức năng khứu giác - Não trung g[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày soạn: 11/12/2012
Bài 33: CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- Chỉ ra sự thống nhất giữa cấu tạo trong và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và sự thống nhẫ giữa cơ thể và môi trường nước
-Trình bày được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi với đời sống dưới nước
2.Kĩ năng : Quan sát cấu tạo trong và hoạt động nhóm
3.Thái độ : Có ý thức yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên : Tranh cấu tạo trong của cá chép, sơ đồ hệ thần kinh cá chép
2.Chuẩn bị của học sinh : Xem lại bài cá chép
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1
Ổ n định tr ật tự lớp : 7A1:
7A2:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lội
3 Các hoạt động dạy và học:
* Mở bài : Bài hôm trước đẫ giúp chúng ta hiểu để thích nghi với đời sống dưới nước Cá
chép có cấu tạo ngoài như thế nào? Vậy còn cấu tạo trong ra sao?
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
a Hệ tiêu hoá:
-YC các nhóm quan sát tranh h 32.3 kết hợp
với kết quả quan sát trên mẫu mổ ở bài thực
hành hoàn thành bài tập sau
Các bộ phận của
ống tiêu hoá Chức năng
1
2
3
4
-GV cung cấp thêm thông tin về tuyến tiêu hóa
như: tuyến gan, tụy, ruột
+Hoạt động tiêu hoá thức ăn diễn ra như thế
nào?
-Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập
-Đại diện nhóm trả lời , nhóm khác bổ sung (dựa vào hình sgk)
+Thức ăn được nghiền nát nhờ răng hàm dưới tác dụng của Enzim tiêu hoá Thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng
Trang 2+ Nêu cấu tạo và chức năng hệ tiêu hoá?
b.Tuần hoàn và hô hấp :
+ Cá hô hấp bằng gì ?
+ Hãy giải thích hiện tượng :Cá có cử động há
miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở
của nắp mang?
+ Vì sao trong bể nuôi cá người ta thường thả
rong hoặc cây thuỷ sinh ?
-GV hướng dẫn HS quan sát sơ đồ hệ tuần
hoàn thảo luận nhóm
+Hệ tuần hoàn gồm những cơ quan nào ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận 2 HS hoàn thành
bài tập điền vào chỗ trống
-GV chốt lại kiến thức chuẩn
c Hệ bài tiết :
+Hệ bài tiết nằm ở đâu ? Có chức năng gì?
ngấm qua thành ruột vào máu Các chất cặn bã được thải ra ngoài theo hậu môn + Như tiểu kết
+ Cá hô hấp bằng mang + Cá có cử động há miệng liên tiếp kết hợp với cử động khép mở của nắp mang nhằm thực hiện sự TĐK
+Thả rong hoặc cây thủy sinh vào bể nuôi cá để cung cấp thêm lượng ôxi -HS quan sát H 33.1 Chú ý vị trí của tim và đường đi của máu
+ Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch
- Từ cần điền :1-TN 2- TTt 3- ĐM chủ bụng 4-các ĐM mang 5- ĐM chủ lưng 6- MM ở các cơ quan 7 TM 8- TN Đại
diện nhóm báo cáo các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Chỉ trên tranh
Tiểu kết:
1/ Hệ tiêu hóa: có sự phân hoá
- Ống tiêu hoá :Miệng hầu thực quản dạ dày ruột hậu môn
+ Tuyến tiêu hoá :Gan, mật, tuyến ruột.
- Chức năng :Biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và thải chất cặn bã
- Bóng hơi thông với thực quản giúp cá chìm, nổi trong nước
2 Tuần hoàn và hô hấp :
* Hệ hô hấp:Cá hô hấp bằng mang , lá mang là những nếp da mỏng có nhiều mạch máu dễ dàng trao đổi khí
* Hệ tuần hoàn :+ Tim hai ngăn :Một tâm nhĩ và một tâm thất
+ Một vòng tuần hoàn máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
+ Hoạt động: sgk
3 Hệ bài tiết : Gồm hai dải thận màu đỏ nằm sát sống lưng lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài
Hoạt động 2: TÌM HIỂU THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN CỦA CÁ
-GV treo h 32.2 và 33.3 SGK, mô
hình bộ não trả lời câu hỏi:
+ Hệ thần kinh của cá gồm những bộ
phận nào ?
+ Trình bày cấu tạo não cá trên mô
-HS quan sát hình thu thập thông tin tìm câu trả lời
+Trung ương thần kinh: Não và tuỷ sống +Dây thần kinh: Đi từ trung ương thần kinh đến các cơ quan
+Cấu tạo não cá: Não trước: Kém phát triển; Não
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 3+Nêu vai trò của các giác quan? Vì
sao thức ăn có mùi lại hấp dẫn cá?
trung gian; Não giữa: Lớn có trung khu thị giác; Tiểu não phát triển: phối hợp các cử động phức tạp; Hành tuỷ điều khiển nội quan
+ Giác quan :Mắt :Không có mí nên chỉ nhìn gần; Mũi:Đánh hơi tìm mồi; Cơ quan đường bên: Nhận biết áp lực tốc độ dòng nước và vật cản
Tiểu kết: 1/ Hệ thần kinh:+ Trung ương thần kinh: tủy sống và não bộ
+ Dây thần kinh
* Cấu tạo não: 5 phần:
- Não trước: Kém phát triển->chức năng khứu giác
- Não trung gian: Tiếp nhận kích thích thị giác, định hướng cho cá khi bơi
- Não giữa: Phát triển, phối hợp các cử động phức tạp
- Tiểu não:
- Hành tủy: Điều khiển nội quan
2/ Giác quan: Mắt không có mí
Mũi đánh hơi, tìm mồi
Cơ quan đường bên: nhận biết áp lực, tốc độ dòng nước, vật cản
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1.Củng cố : - HS Đọc kết luận trong SGk Trả lời CH:
+Nêu các cơ quan bên trong của cá thể hiện sự thích nghi với đời sống ở nước ?
+ Hãy tìm hiểu và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm ở hình 33.4 và hãy thử đặt tên cho thí nghiệm
* Bài tâp trắc nghiệm: Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Tim cá chép cấu tạo mấy ngăn:
a một ngăn b hai ngăn c ba ngăn d bốn ngăn
Câu 2:Cơ quan đường bên ở cá có tác dụng gì?
a Biết được kích thích do áp lực cá; c Nhận biết các vật cản trong nước;
b Biết được tốc độ nước chảy; d Cả a, b và c
Câu 3: Hệ thần kinh cá chép gồm những bộ phận nào?
a Bộ não trong hộp sọ; c Các dây thần kinh từ bộ não, tủy sống đến các cơ quan;
b Tủy sống trong cột sống; d Cả a, b và c
2 Dặn dò:
-Học bài theo câu hỏi và kết luận trong SGK Vẽ sơ đồ cấu tạo não cá chép
-Sưu tầm tranh ảnh về các loài cá