Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tính chất hoá học của KL:10’ - Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung kiến thức về tính chất hóa học của kim loại, vận dụng vào làm bài tập một cách hiệ[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 27
BÀI 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh được ôn tập, hệ thống kiến thức về kim loại và dãy hoạt động hóa học của kim loại So sánh tính chất của nhôm và sắt với tính chất chung của kim loại
2 Năng lực
*Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn
đề, năng lực TH hóa học
3 Phẩm chất:
- Yêu thích học tập bộ môn và tự tin trong học tập Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 GV:
- Bảng phụ: Tính chất hoá học khác nhau giữa nhôm và sắt
Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép
2 HS: bảng nhóm, bút dạ Đọc trước bài ở nhà.
III Tiến trình dạy học.
A Hoạt động mở đầu : 3p
- Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã học về các loại hợp chất vô cơ, về kim
loại và tạo nhu cầu ôn luyện kiến thức cho HS
- Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề dẫn đén nội dung ôn luyện chương 2.
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Cách tổ chức thực hiện:
-GV: Chúng ta đã được tìm hiểu kiến thức nào về các loại hợp chất vô cơ, về kim loại
->Nhằm giúp các em nắm chắc kiến thức hơn, hôm nay chúng ta cùng nhau ôn tập.Sau khi giới thiệu bài luyện tập, GV yêu cầu HS gấp SGK lại và đem vở bài tập ra
B Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của KL:10’
- Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung kiến thức về tính chất hóa học của
kim loại, vận dụng vào làm bài tập một cách hiệu quả
- Nội dung: Hs trả lời cá nhân: liệt kê các nguyên tố KL trong dãy hoạt động
hoá học của KL theo chiều giảm dần độ hoạt động hóa học của các KL? Nêu ý nghĩa của dãy?
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Cách tổ chức thực hiện:
Trang 2+ Hãy liệt kê các nguyên tố KL trong
dãy hoạt động hoá học của KL theo
chiều giảm dần độ hoạt động hóa học
của các KL
+ Nêu ý nghĩa của dãy?
HS: trả lời
=> GV gọi mỗi HS viết 1 PTHH minh
hoạ cho một ý nghĩa
- GV treo bảng phụ BT 3, gọi 1 HS lên
bảng, HS khác làm ra nháp để lát nữa bổ
sung
- Khi chữa bài, GV lưu ý hướng dẫn HS
cách suy luận bài 3: (Nếu HS làm tốt, có
thể cho điểm miệng)
- Đồng thời, GV yêu cầu 1 HS khác lên
làm BT 2 (GV ghi lên bảng ngắn gọn
phần đề bài)
- 1 HS lên bảng, những HS khác làm bài
ra nháp để nhận xét, bổ sung
- GV gọi 1 HS lên bảng làm BT, sau
một thời gian gọi người khác nhận xét,
bổ sung
- GV đưa ra lời nhận xét sau cùng, nếu
có thể, cho điểm miệng
* Bài tập 2:
1/ Tính chất hóa học của kim loại.
* Dãy hoạt động hoá học của KL:
K , Na , Mg , Al , Zn , Fe , Pb , (H) ,
Cu , Ag , Au
* ý nghĩa của dãy:
* Bài tập 3:
Suy luận: A, B, C, D đứng sau Mg
A, B + HCl có khí thoát ra
C, D không tác dụng với dd HCl
(H), (C,D)
B + Muối của A -> A B , A
D + dd muối của C -> C C , D
=> Dãy có kết quả đúng là
B , A , (H) , C , D
=> đáp án C là đúng
* Bài tập 2:
Các cặp chất nào có xảy ra PƯ:
a) Al và khí Cl2: Có phản ứng
2Al + 3Cl2
o
t
2AlCl3 b) Al và HNO3 đặc nguội: Không phản ứng
c) Fe và H2SO4 đặc, nguội : Không phản ứng
d) Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu
Hoạt động 2 :Tính chất hoá học của Nhôm và Sắt có gì giống và khác nhau? 10’
- Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung kiến thức về tính chất hóa học của
Nhôm và Sắt, phân biệt được tính chất giống nhau và khác nhau của Nhôm và Sắt vận dụng vào làm bài tập một cách hiệu quả
- Nội dung: HS thảo luận nhóm so sánh điểm giống và khác nhau trong tính chất
hoá học của Nhôm và Sắt
- Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
- Cách tổ chức thực hiện:
Trang 3+ Hãy so sánh điểm giống và khác nhau trong
tính chất hoá học của Nhôm và Sắt?
- Y/c HS thảo luận nhóm, sau đó gọi đại diện
một nhóm lên bảng điền vào bảng phụ Gọi
đại diện nhóm khác nhận xét bổ sung
- Song song, y/c HS làm các BT 2 và 4 trong
SGK (gọi 5 HS lên bảng)
HS còn lại làm BT ra nháp để nhận xét bổ
sung
2 /Tính chất hóa học của nhôm và sắt:
Bảng SGK
Bài tập 2
Bài tập 4:
a) 4Al + 3O2 t0 2Al2O3
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
2Al(OH)3 t0 Al2O3 + 3H2O
2 Al2O3 dpnc 4Al + 3O2 2Al + 3Cl2 t0 2AlCl3
Hoạt động 3: Hợp kim của sắt: thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép.
Sự ăn mòn KL và bảo vệ KL không bị ăn mòn.7’
- Mục tiêu: - Học sinh nắm được nội dung kiến thức về hợp kim của sắt, bảo vệ
KL không bị ăn mòn Vận dụng kiến thức làm bài tập
- Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Cách tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ
Gọi 1 HS lên bảng điền các nội dung so sánh
( HS này nếu bí có thể gọi HS khác giúp đỡ)
Sau đó, y/c nhận xét, bổ sung (dựa vào SGK)
+ Thế nào là sự ăn mòn KL?
- + Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn
mòn KL?
+ Nguyên tắc để bảo vệ KL không bị ăn mòn?
Ví dụ?
Yêu cầu làm bài tập 5(69)
3/ Hợp kim của sắt: gang và thép (thành phần, tính chất
và sản xuất ):
4/ Sự ăn mòn KL và bảo vệ
KL không bị ăn mòn:
Bài 5.
2A +Cl2 t0 2ACl
MA (MA + 35,5 ) 9,2gam 23,4 gam
=> 23,4 MA = 9,2 (MA + 35,5 )
Trang 4=> MA = 23
=> A là Na
C Hoạt động luyện tập: 15p
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện kiến thức vừa lĩnh hội được Vận dụng vào bài
tập
- Nội dung: HS làm bài tập GV giao
- Sản phẩm: Phần bài làm của HS
- Cách tổ chức thực hiện:
GV: chiếu các dạng bài tập lên
tivi
1 Bài tập 1:
Viết PTHH biểu diễn sự chuyển
hóa sau đây
Fe → FeCl2→ Fe(OH)2→Fe3O4
FeCl3→Fe(OH)3→Fe2O3→Fe→F
e3O4
Bài tập 2:
- Có các KL Fe, Al, Cu, Ag Hãy
cho biết trong các KL trên, KL
nào t/d được với:
a) Dung dịch HCl
b) Dung dịch NaOH
c) Dung dịch Cu SO4
d) Dung dịch AgNO3
Viết các PTPƯ xảy ra
Bài tập 3:
Hòa tan 0,54 gam một K/loại R
(có h/trị III trong hợp chất) bằng
50mld/d HCl 2M Sau p/ư thu
được 0,672 lít khí( ở ĐKTC)
a) Xác định K/loại R
b) Tính nồng độ mol của d/d
thu được sau p/ư
HS: Làm bài tập vào vở bài tập trong 3’ 1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2) FeCl2 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl 3) Fe(OH)2 + H2SO4 → Fe SO4 + 2H2O 4) 2Fe + 3Cl2
o
t
2FeCl3 5) FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl 6) 2Fe(OH)3
o
t
Fe2O3 + 3H2O 7) Fe2O3 + 3H2 t o 2Fe + 3H2O 8) 3Fe + 2O2
o
t
Fe3O4
HS: làm bài tập vào vở
a) Những KL td được với dd HCl là: Fe, Al
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 b) Những KL td được với d/d NaOH làAl 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 c) Những KL td được với d/d CuSO4 là: Fe, Al
Fe + Cu SO4 → Fe SO4 + Cu 2Al + 3Cu SO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu
d) Những KL td được với dd AgNO3 là: Fe,
Al, Cu
Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2Ag
Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2 + 2Ag
Bài 3:
a) 2R + 6HCl → 2RCl3 + 3H2
nH2 = 0,672: 22,4 = 0,03 mol Theo PTPƯ
nR =(nH2 2 ) : 3 = (0,03 2) : 3 = 0,02mol
MR = m : n = 0,54 : 0,02 = 27 Vậy R là Al
Trang 5nHCl dư =0,1 – 0,06 = 0,04 mol
D Hoạt động vận dụng: 7’
- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học làm bài tập.
- Nội dung: HS làm bài tập theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
- Cách tổ chức thực hiện:
BT : Cho x gam nhôm vào 60ml dung dịch AgNO3 1M, để phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhấc thanh nhôm ra khỏi dung dịch, giả sử Ag bám hết vào thanh nhôm
a) Tính khối lượng Ag bám vào thanh Al
b) Tính khối lượng nhôm phản ứng ?
*Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài sau
- Ôn bài, làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 7- Sgk/ 67
- GV hướng dẫn sơ bộ bài 7 đối với lớp khá, và yêu cầu HS về nhà làm
- GV phát phiếu thực hành bài Thực hành số 3, yêu cầu HS chuẩn bị sẵn phần dụng cụ, hoá chất và cách tiến hành, dặn chuẩn bị cho bài sau thực hành