1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bai 13 Luyen tap chuong 1 Cac loai hop chat vo co

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 14,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS thực hiện được: phân biệt các HCVC, tính nồng độ phần trăm của dung dịch1. HS thực hiện thành thạo:viết các CTHH, PTHH 1.3.[r]

Trang 1

Tuần dạy: 9 - Tiết :18

Ngày dạy : 21/10/15 LUYỆN TẬP CHƯƠNG 1 CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

1 MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức : HS biết : + Hoạt động 1: Phân loại các loại HCVC + Hoạt động 2: Giữa các HCVC có mối quan hệ với với nhau HS hiểu + Hoạt động 2: Từ sơ đồ rút ra tính chất hóa học của các loại HCVC 1.2 Kỹ năng: HS thực hiện được: phân biệt các HCVC, tính nồng độ phần trăm của dung dịch HS thực hiện thành thạo:viết các CTHH, PTHH 1.3 Thái độ : Thói quen: Giúp học sinh có thái độ học tập nghiêm túc Tính cách : lòng yêu thích bộ môn 2.NỘI DUNG HỌC TẬP: Tính chất hóa học của các HCVC 3 CHUẨN BỊ: 3.1.Giáo viên : Bút lông, giấy Ao tóm tắt các hợp chất vô cơ 3.2.Học sinh: Ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối Oxit , axit, bazơ, muối có mấy loại ? mỗi loại viết 2 CTHH 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1 Ổn định tổ chức và kiểm diện ( 1 phút) 9A1:………

9A2:………

9A3:………

9A4:………

9A5:

9A6:

2 Kiểm tra miệng:

3.Tiến trình bài học:

Để củng cố lại các kiến thức đã học về các loại HCVC và vận dụng giải một số bài tập ta đi ôn lại một số kiến thức cơ bản ( 1 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Phân loại hợp chất vô cơ

( 5 phút )

Cho học sinh làm

I.Kiến thức cần nhớ:

1 Phân loại hợp chất vô cơ.

Sách giáo khoa

Trang 2

Bài tập : Cho các chất sau

Na2O, CO2, HNO3, HBr, NaOH, Cu(OH)2,

NaHSO4, Na2SO4 Hãy sắp xếp vào bảng

sau cho phù hợp

Gọi một học sinh lên bảng

Gọi một học sinh khác nhận xét

Các HCVC

O A B M

OB OA Có không tan không trung

Oxi oxi tan hòa

Hoạt động 2:Tính chất hóa học của các

loại hợp chất vô cơ ( 13 phút )

Bài tập : gọi học sinh lên bảng viết PTPƯ

thực hiện chuỗi phản ứng sau

K2O SO3

K2SO4

KOH H2SO4

 Rút ra tính chất hóa học của HCVC

GV treo sơ đồ của tiết 17 cho HS nhớ lại

Hoạt động 3:Luyện tập ( 15 phút )

1/ Trình bày phương pháp hoá học để

phân biệt 5 lọ hoá chất bị mất nhãn mà chỉ

dùng quỳ tím : KOH, HCl, H2SO4,

Ba(OH)2, KCl

-Gọi 1 học sinh nêu phương pháp nhận

biết

-Gọi 1 học sinh khác nhận xét, bổ sung

-Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày

2 Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ.

Sách giáo khoa

II- Luyện tập:

Bài 1:

- Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử

Lần lượt lấy ở mỗi lọ 1 giọt dung dịch nhỏ vào mẫu quỳ tím

- Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh: dd KOH, Ba(OH)2

- Nếu quỳ tím không chuyển màu: KCl

- Nếu quỳ tím chuyển đỏ là : HCl,

H2SO4 Lần lượt lấy các dung dịch ở nhóm

I nhỏ vào ống nghiệm chứa axit

- Nếu thấy có kết tủa trắng thì chất

Trang 3

2/ Cho 500g dd BaCl2 3,12% tác dụng với

400g dd CuSO4 5% thì thu được dd A và

kết tủa B Tính khối lượng kết tủa B và

nồng độ phần trăm của các chất trong dd A

Gọi HS đọc đề bài

Gọi HS viết PTHH

Gọi HS đổi ra mol

Gọi HS xác địng số mol dư

Lập luận theo PTHH

ở nhóm I là Ba(OH)2, chất ở nhóm II

là H2SO4

- Chất còn lại nhóm I là HCl

- Chất còn lại ở nhóm II là KOH

Bài 2:

Số mol BaCl2 : n = 0,075mol

Số mol CuSO4 : n= 0,125mol BaCl2 +CuSO4 BaSO4 + CuCl2 0,075 0,075 0,075 0,075 Vậy số mol CuSO4 dư

Khối lượng BaSO4 :

m = 0,075 233 = 17,5g Khối lượng CuCl2: m= 0,075 135 = 10,125g Khối lượng CuSO4:

m = (0,125-0,075).160=8g Khối lượng dd :

500+400-17,5=882,5g C%CuCl2 = 1,15%

C%CuSO4 = 0,9%

4.4 Tổng kết ( 5 phút)

1/ Muốn thực hiện được chuỗi phản ứng và làm được bài toán nhận biết ta dựa vào

đâu?

HS: Tính chất hóa học

2/Thực hiện bài toán tính theo PTHH ta thực hiện mấy bước?

HS: 4 bước

Muốn tìm số mol dư ta lấy số mol đề bài chia cho số mol PT số mol nào lớn thì

số mol đó dư Khi lập luận theo PT dựa vào số mol không dư

Tính khối lượng dd sau phản ứng = tổng khối lượng của các chất tham gia – khối lượng kết tủa ( khối lượng khí bay ra)

4.5.Hướng dẫn học tập (5 phút)

+Đối với bài học ở tiết học này:

Ôn lại tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ

Làm BT 1,2,3 SGK/ 43

HDBT3: Tìm số mol NaOH số mol dư lập luận theo PT tìm số mol Cu(OH)2 

số mol CuO

+Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

Đọc trước bài thực hành Xác định thao tác , dụng cụ, hóa chất

Ôn lại tính chất hóa học của muối

Chuẩn bị bản tường trình

5.PHỤ LỤC:

Ngày đăng: 05/03/2021, 13:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w