1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

sử DỤNG ĐẲNG THỨC đặc TRƯNG để GIẢI TOÁN

3 695 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng đẳng thức đặc trưng để giải toán
Tác giả Trịnh Xuân Tình
Trường học Trường THPT Phú Xuyên B
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỬ DỤNG ĐẲNG THỨC ĐẶC TRƯNG ĐỂ GIẢI TOÁN Họ và tên:Trịnh Xuân Tình Giáo viên trường THPT phú xuyên B Hà Tây Trong sách giáo khoa Đại số và giải tích 11 hiện nay các tác giả đã chuyển m

Trang 1

SỬ DỤNG ĐẲNG THỨC ĐẶC TRƯNG ĐỂ GIẢI TOÁN

Họ và tên:Trịnh Xuân Tình

Giáo viên trường THPT phú xuyên B Hà Tây

Trong sách giáo khoa Đại số và giải tích 11 hiện nay các tác giả đã chuyển một số vấn

đề từ lớp 12 xuống,trong đó có phần Đại số tổ hợp.Trong quá trình giảng dạy tôi thấy rằng

có một số bài toán chứng minh đẳng thức hoặc tính tổng trước kia giáo viên thường hướng

dẫn học sinh bằng cách dùng đạo hàm hoặc tích phân nhưng với học sinh lớp 11 thì các

em chưa được học,do đó học sinh rất lúng túng khi gặp phải những bài toán đó.Trong bài viết này tôi xin được trình bày một hướng giải quyết các dạng toán đó hy vọng là mang lại điều bổ ích cho các thày cô giáo và em học sinh

Bài toán( mở đầu) Chứng minh rằng:C1n +2C2n +3C3n + + nCnn = n2n 1−

Bài giải:Số hạng tổng quát của vế trái (VT) là:kCkn với k N, 1 k n∈ ≤ ≤

k!(n k)! (k 1)!(n k)!

Vậy ta có kCkn k 1

n 1

nC −−

= (*) Trong (*) cho k lần lượt bằng 1,2,3,…,n sau đó cộng theo vế các đẳng thức lại ta được

C +2C +3C + + nC = n(C − +C − + + C ) n2−− = − (Đpcm)

Nhận xét : Điều mấu chốt là ta phải tìm ra đẳng thức (*) Ta gọi (*) là đẳng thức đặc

trưng của bài toán

Sau đây là một số bài toán được giải quyết bằng cách tìm đẳng thức đặc trưng

(Các đẳng thức đặc trưng trong các bài toán bạn đọc tự chứng minh)

Bài toán 1: Chứng minh rằng

1.3 5 C− − +2.3 5 − C − +3.3 5 C− − + + n.3 5 C− =n.8 −

Bài giải: Số hạng tổng quát của VT là: k.3 5k 1− n k− Cn kn− với k N, 1 k n∈ ≤ ≤

Ta có đẳng thức đặc trưng của bài toán là : k.3 5k 1− n k− Cn kn− =n.3 5 Ck 1− n k− k 1n 1−− (1)

Trong (1) cho k lần lượt bằng 1,2,3,…,n sau đó cộng theo vế các đẳng thức lại ta được VT=n(3 5 C0 n 1− 0n 1− +3 51 n 2− C1n 1− + + 3 5 C ) n(5 3)n 1 0− n 1n 1−− = + n 1− = n.8n 1− Đpcm

Bài toán 2: Chứng minh rằng:

2.1C2n +3.2C3n + 4.3C4n + + n(n 1)C− nn = n(n 1)2− n 2−

Bài giải: Số hạng tổng quát của VT là: k(k 1)C− kn với k N, 2 k n∈ ≤ ≤

Ta có đẳng thức đặc trưng của bài toán là : k(k 1)C− kn k 2

n 2

n(n 1)C −−

= − (2) Trong (2) cho k lần lượt bằng 2,3,…,n sau đó cộng theo vế các đẳng thức lại ta được: VT

n(n 1)(C − C − C − C −− ) n(n 1)2 −

Bài toán 3(ĐHCĐ KA-2005) Tìm số nguyên dương n sao cho

C12n 1+ −2.2C22n 1+ +3.2 C2 32n 1+ −4.2 C3 42n 1+ + + (2n 1).2 C+ 2n 2n 12n 1++ = 2005

Bài giải: Số hạng tổng quát của VT là: ( 1) k.2 C− k 1− k 1− k2n 1+ với k N, 1 k 2n+1∈ ≤ ≤

Ta có đẳng thức đặc trưng của bài toán là : ( 1) k.2 C− k 1− k 1− k2n 1+

k 1 − k 1 − k 1 −

Trang 2

Do đó phương trình ⇔ 2n 1 2005+ = ⇔ =n 1002

Bài toán 4 (ĐHCĐ KA-2007)

Chứng minh rằng:

2n

+

Bài giải: Số hạng tổng quát của VT là: 1 2k 12n

C 2k

− với k N, 1 k n∈ ≤ ≤

Ta có đẳng thức đặc trưng của bài toán là : 1 2k 12n

C 2k

− = 1 2k2n 1

C 2n 1+ + (4) Trong (4) cho k lần lượt bằng 1,2,3,…,n sau đó cộng theo vế các đẳng thức lại ta được: VT= 1 22n 1 42n 1 62n 1 2n2n 1

(C C C C ) 2n 1 + + + + + + + +

+ Mặt khác ta có

2 + + C + và 0 + + ( 1) C +

= ∑ = ∑ − cộng theo vế hai đẳng thức này lại ta được C22n 1+ +C42n 1+ +C62n 1+ + + C2n2n 1+ = 22n −1

Do đó VT=

2n

2 1 2n 1

− + Đpcm

Bài toán 5 Tính

+

+

Bài giải: Số hạng tổng quát của VT là:

k 2k 1

k n

( 1) 2

C 2(k 1)

+

− + với k N, 0 k n∈ ≤ ≤

Ta có đẳng thức đặc trưng của bài toán là :

( 1) 2 ( 1) 4

2(k 1) n 1

+

+ +

Trong (5) cho k lần lượt bằng 0,1,2,3,…,n sau đó cộng theo vế các đẳng thức lại ta được:

1 1n 1 2n 1 2 3n 1 n n n 1n 1

S (C 4C 4 C ( 1) 4 C )

n 1

+

+

n 1

n 1

1

S ( 4C 4 C 4 C ( 1) 4 C )

4(n 1)

1

(4 C 4C 4 C 4 C ( 1) 4 C 4 C )

4(n 1)

((1 4) 4 C )

+ +

+

+

+

Vậy

n 1

1 ( 3) S

4(n 1)

+

− −

=

+

Trang 3

Để kết thúc bài viết tôi đưa ra một số bài tập sau:

Bài 1:Chứng minh rằng :

1) 2 Cn 1− 1n +2.2n 2− C2n +3.2 Cn 3− 3n + + nCnn = n.3n 1−

2)

Bài 2:Tính tổng

1)S=

+ 2)S nC= 0n − −(n 1)C1n + −(n 2)C2n − −(n 3)C3n + + − ( 1) Cn 1− n 1n−

Phú xuyên ngày 10/2/2008

Trịnh Xuân Tình

Ngày đăng: 23/01/2014, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w