1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

K2pi net GIẢI hệ PHƯƠNG TRÌNH đại số BẰNG PHƯƠNG PHÁP SONG KIẾM hợp BÍCH

3 1,3K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải hệ phương trình đại số bằng phương pháp song kiếm hợp bích
Tác giả Ngô Viết Văn
Chuyên ngành Toán đại số
Thể loại Cẩm nang ôn thi đại học
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 427,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SONG KIẾM HỢP BÍCH Cẩm nang ôn thi đại học!. TG: Ngô Viết Văn Trong tác phẩm “Thần điêu đại hiệp” của Kim Dung, Dương Quá và Long Nữ hành

Trang 1

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ BẰNG

PHƯƠNG PHÁP SONG KIẾM HỢP BÍCH

(Cẩm nang ôn thi đại học!)

TG: Ngô Viết Văn

Trong tác phẩm “Thần điêu đại hiệp” của Kim

Dung, Dương Quá và Long Nữ hành tẩu giang hồ

vô đối vì họ có tuyệt học song kiếm hợp bích do

Vương Trùng Dương Chân Nhân phái Toàn Chân

và Tổ Sư Bà phái Cổ Mộ sáng lập để lại Bất cứ ai

muốn học kiếm pháp này cần biết kiếm pháp Toàn

Chân và Cổ Mộ, sự kết hợp “vi diệu”của Ngọc Nữ

kiếm pháp và Toàn Chân kiếm pháp Giác ngộ

được sự kết hợp này là đạt đến đỉnh của võ học

Trên ba khía cạnh của song kiếm hợp bích, tôi đề

xuất đến một phương pháp giải hệ phương trình đại

số trong những đề thi đại học gần đây là tạo PT

đơn giản từ PT(1) hoặc từ PT (2) hoặc từ PT (1) và

(2)

 TỪ MỘT PHƯƠNG TRÌNH ĐỂ CHO

PHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

“Một tay xây dựng cơ đồ

Bấy lâu bể Sở sông Ngô tung hoành”

VD1: (ĐH B 02)



) 2 ( 2

) 1 ( 3

y

x

y

x

y x

y

x

ĐS: (1;1), (3/2; 1/2)

Sau khi ĐK, ta nâng luỹ thừa sáu hai vế phương

trình (1) để ra PT tích đơn giản: x = y; x = y + 1 thế

vào (2) là giải được hệ phương trình

Như vậy bằng phương pháp luỹ thừa hai vế ta đã

tạo ra phương trình (1) đơn giản Ta hãy xem một

cách khác để tạo phương trình đơn giản

VD2: (Học viên Kỹ Thuật Quân Sự)



) 2 ( 3

) 1 ( 1 2

2

2

2

2

xy

y

x

y

y

Từ phương trình (1) ta phân tích thành nhân tử để

ra phương trình tích đơn giản: y = 1 + x và y = 1-x,

) 1 ( 1

Như vậy ta dùng hằng đẳng thức đáng nhớ để tạo

PT tích và từ đó tạo PT đơn giản, sau đó thế vào (2)

để tìm nghiệm Ta hãy tìm cách khác để tạo PT đơn

giản từ PT(1)

VD3: (ĐH D 2008)

xy x y x 2y (1)

x 2y y x 1 2x 2y (2)



ĐS: (5; 2)

ĐK; từ PT (1) người ta đã khéo léo tách -2y2 để

tạo thành 6 số và chia làm ba cặp, đặt nhân tử chung

và ra PT tích

Ta không khéo được như thế thì giải PT bậc 2

ẩn y để có y = -x; y = (x + 1)/2 và thế vào PT (2)

Một cách khác để tạo ra PT đơn giản là quy đồng

MS và rút gọn

VD 4: (ĐH A 2003)

) 2 ( 1 2

) 1 ( 1 1

3

x y

y

y x

x

ĐS (1; 1)…

Ta thấy nếu thế (2) vào (1) thì PT bậc thật lớn, ta

ĐK, quy đồng MS (1) ra PT tích đơn giản:

) 1 1 )(

(

xy y

x  = 0 Hay x = y; xy = -1 và thế vào (2) Nếu bạn không muốn phân tích thành nhân tử PT (1) thì có thể giải PT bậc 2 ẩn x ta cũng được x = y

và x = 1/y

VD5:(ĐH D 02)

3x 2

x x 1 x

2 5y 4y (1)

4 2

y (2)

2 2

ĐS: (0; 1) và (2; 4)

Để ý rằng PT (2) sẽ rút gọn thành: y = 2x và thế vào PT (1) và được PT mũ khá đơn giản

Chúng ta sẽ dùng logarit để rút gọn

VD 6: (ĐH A 2004)

) 2 ( 1

1 log ) ( log

) 1 ( 25

4 4

1

2 2

y x

y

y x

ĐS: (3;4)

Từ PT (2), ta ĐK, đổi cơ số, dồn lại:

1/ 4

y x log 1 y 4x / 3 y

   

và thay vào (2)

VD7:(ĐH B05)



) 2 ( 3 log

) 9 ( log 3

) 1 ( 1 2

1

3 3 2

y x

ĐS (11), (2;2)

Ta ĐK, và từ (2) biến đổi cùng cơ số, dồn lại, được: log3 ylog3xxy, thế vào (1) được PT khá gọn

 TỪ HAI PHƯƠNG TRÌNH ĐỂ CHO PHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

“Trai anh hùng gái thuyền quyên Phỉ nguyền sánh phượng đẹp duyên cưỡi rồng”

VD 8: (ĐH B 08)



) 2 ( 6

6 2

) 1 ( 9 2 2

2

2 2 3 4

x xy x

x y x y x x

ĐS(-4; 17/4)

Nhận thấy (1) có thể biến thành bình phương của tổng và lúc đó có thể thế (2) vào khá gọn



2 / 3 3

9 2 ) (

2

2 2

x x

xy

x xy

x

Trang 2

VD 9: (ĐH B 03)



) 2 ( 2 3

) 1 (

2 3

2

2

2

2

y

x

x

x

y

y

ĐS: (1;1)

Nhận thấy VT > 0 nên ĐK x, y > 0 Quy đồng MS

và lấy (1) trừ (2) ra 3xy + x + y = 0 (VN) và x = y

thay vào (1) hoặc (2)

Như vậy nếu tạo PT mới từ (1) và (2) thì thay vào

(1) hoặc (2) Còn tạo PT mới từ (1) thì phải thay

vào (2)

Cũng có khi chia hai PT cho nhau để tao PT đơn

giản Sau đó kết hợp với một trong hai PT đều được

VD 10:



) 2 (

) 1 ( 1

2 2 5

5

3

3

y x y

x

y

x

ĐS: (0;1), (1;0) Lấy (2) chia (1) rồi nhân chéo ta được:

) )(

5

5

y x y x

y

x     rút gọn ta được: (x +

y) = 0 không thoả (1), xy = 0  x = 0 hoặc y = 0

và thế vào (1)

Với PT đối xứng loại 2 người ta thường trừ hai PT

để tạo PT đơn giản Với PT đối xứng loại 1 người ta

hay biến đổi cả hai PT ra tổng và tích và đặt

S = x + y; P = xy, (S24P) để ra PT đơn giản

 TỪ HAI PHƯƠNG TRÌNH + ĐẶT ẨN PHỤ

CHO PT ĐƠN GIẢN

“Bốn bề bát ngát mênh mông

Khéo tay gặp gỡ cũng trong chuyển vần”

VD11 (ĐH Bách Khoa)



65

20

3

3

2

2

y

x

xy

y

x

ĐS (1;4), (4;1) Biến đổi thành tổng và tích cả hai PT:

65 ) ( 3 ) ( ] 3 ) )[(

(

20

)

(

3 2

y x xy y

x xy y

x

y

x

y

x

xy

Rồi đặt ẩn phụ được SP = 20, S3

-3SP = 65 có S = 5

và P = 4, từ đó tìm được x,y

Không phải PT đối xứng loại 1 nào cũng dễ dàng

biến đổi thành tổng và tích, khi đó đặt ẩn phụ khéo

là một vấn đề

VD12: (CĐ SP)



4

2 8 2

2

2

y

x

xy y

Xem ra đối xứng loại 1 thì rõ ràng rồi mà biến

thành tổng và tích để đặt ẩn phụ cho gọn thì hơi

ngại! Đặt xu; yv sẽ được u + v = 4 và thế

vào PT còn lại

2 8 2 ) ( 2 ) 2 16

(  uv 2  uv 2  uv

và được uv = 4 Vậy u = v = 2 dẫn đến x = y = 4

VD13:

12 ) 1 ( ) 1 (

7

2 2

y y x

x

y y x x

ĐS: (1;4), (4;1)…

Đặt: u = x2 + x ; v = y2 + y ta được u + v = 7 và

uv = 12

VD 14 (ĐHSP)



) 2 ( 3 8 9 2 3

) 1 ( 1 4 3

2 2

2 2

y x y x

y x y x



 

0

; 2

13 3

,…

Nhận thấy có thể đặt ẩn phụ u = x2 -3x, v = y2 + 4y cho ta PT khá đơn giản u + v = 1 và 3u - 2v = 3

Bây giờ ta sẽ giải một số hệ PT mà trước khi đặt ẩn phụ phải biến đổi rất khéo

VD 15 (ĐH A 08)



) 2 ( 4 / 5 ) 2 1 (

) 1 ( 4 / 5

2 4

2 3

2

x xy y x

xy xy y x y x

ĐS:(1;-3/2)

Nhận thấy (2) có thể biến đổi một phần thành bình phương một tổng: (x2 y)2 xy5/4 Còn (1)

VT có 5 đại lượng tách thành hai nhóm có dư theo các đại lượng (2): x2yxy(x2 y)xy5/4,

ta đặt x2yu;xyv sẽ được: u + uv + v = -5/4

và u2

+ v = -5/4

VD 16 (ĐH B 09)

(x, y )

x y xy 1 13y

  

Thấy y = 0 không là nghiệm của hệ, chia hai vế của PT (1) cho y và PT (2) cho y2

và đặt

x + 1/y = u; x/y = v ta được: u + v = 7 và u2-v = 13

Thật là phu xướng phụ tòng! Hài hoà vô cùng!

VD 17 (ĐH D 09)

2

x(x y 1) 3 0

5

x

   



Nhận thấy x = 0 không là nghiệm, nên chia hai vế của PT thứ nhất cho x và đặt x + y = u; 1/x = v ta được: u-3v + 1 = 0 và u2

-5v2 + 1 = 0

 GIẢI TOÁN CÓ THƯỞNG (10-11-12)

Giải hệ PT



0 2 3

) ( ) (

8

2 3

4 4

4

x y

y x y x

Các bạn hãy gửi bài về Thầy giáo Ngô Viết Văn nhé!

1) Hệ số của x n2là M = n n n

2

1 2

1 2

1 2

1 2

1 2

1

1

2   

Để ý:

2

Trang 3

Vậy M = n

n n

2 2

2 3

2 2 3

2) ĐK: x 5 2 2

5x  14x  9 x   x 20 5 x 1

Bình phương:

2 x  4x 5  3 x 4  5 x  4x 5 x 4

4

x

2

2

3) PT x3 + 2mx2 + (m + 3)x + 4 = x + 4

(*) 0 2 2

0

2

m mx

x

x

Để (d) cắt (Cm) tại 3 điểm phân biệt A(0;4), B, C thì pt (*) có 2 n0

phân biệt khác 0

2 2

4 3

1

)

;

(

2

)

; 2 ( );

1

; ( 0

2 0

2

0

0

'





d

M

d

m

m m

m

2

2

2 8

Gọi xB, xC là nghiệm của pt (*) ta có:

BC2 = (xB–xC)2 + (yB–yC)2 = 2(xB + xC)2 -8xB xC

Mà xB + xC = -2m, xBxC = m + 2

Nên: 2(-2m)2

- 8(m + 2) = 256

) / ( 2

137

1

m t

Ngày đăng: 23/01/2014, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w