Cổ tức và nguồn gốc cổ tức- Khái niệm: Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế dành để trả cho cổ đông hiện hành.. - Nguồn gốc: từ lợi nhuận sau thuế - Chính sách cổ tức thể hiện quyết định g
Trang 1An
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
Chương 4
Trang 21 Cổ tức và nguồn gốc cổ tức
EBIT
Lãi vay Thuế Lãi sau thuế
Bắt buộc thực hiện Ý chí thực hiện
Chia cổ tức Tái đầu tư
Trang 41 Cổ tức và nguồn gốc cổ tức
Lãi sau thuế
lại để tái đầu tư
Trang 51 Cổ tức và nguồn gốc cổ tức
- Khái niệm: Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế dành
để trả cho cổ đông hiện hành.
- Nguồn gốc: từ lợi nhuận sau thuế
- Chính sách cổ tức thể hiện quyết định giữa việc trả
lợi nhuận cho cổ đông so với việc tái đầu tư lợi nhuận vào chính công ty đó.
Trang 6Quy trình chi trả cổ tức bằng tiền mặt
Ngày thông
báo cổ tức
01/10
Ngày chốt danh sách cổ đông 15/10
Ngày giao dịch không hưởng quyền
13/10
Ngày thanh toán
cổ tức
Thời gian
Trang 7Quy trình chi trả cổ tức bằng cổ phiếu
cổ đông
Ngày giao dịch không hưởng quyền
Ngày thanh toán
cổ tức
Thời gian
Trang 8Giá cổ phiếu sau khi chi trả cổ tức
Giá cổ
phiếu P0
Giảm theo mức cổ tức tiền mặt
Ngày giao dịch không hưởng quyền
Giá cổ phiếu – cổ tức
Trang 10Cơ hội đầu tư
Chu kỳ sống
của công ty
Xu thế của nền kt
Sự ổn định
về lợi nhuận
Mức sinh lời (ROE)
Khả năng thâm nhập TT vốn
Những quy định về pháp
lý
Trang 114 Các chính sách trả cổ tức
a Chính sách ổn định cổ tức
- Theo chính sách này công ty đảm bảo duy trì việc
trả cổ tức liên tục qua các năm, mức trả cổ tức qua các năm là tương đối ổn định mặc dù lợi nhuận hàng năm có thể biến động
- Hiện nay do hiện tượng lạm phát làm cho các công
ty có xu hướng trả cổ tức tăng trưởng theo một tỷ lệ nhất định.
Trang 12Cơ hội đầu tư
và nhu cầu vốn
Vốn ngoại sinh
Trang 134 Các chính sách trả cổ tức (tiếp)
Có hai lý do lựa chọn chính sách ổn định cổ tức
* Thứ nhất: chính sách cổ tức ổn định đã ra thông tin hay tín hiệu về sự ổn định trong kinh doanh.
*Thứ hai: có nhiều cổ đông sử dụng cổ tức để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại.
Tuy nhiên, bất lợi là công ty phải phát hành chứng khoán mới để huy động vốn dẫn đến mất chi phí phát hành và chia sẻ quyền kiểm soát.
Trang 144 Các chính sách trả cổ tức (tiếp)
Chính sách ổn định cổ tức:
Trang 154 Các chính sách trả cổ tức (tiếp)
b Chính sách trả cổ tức thặng dư:
- Chính sách trả cổ tức thặng dư chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các cơ hội đầu tư và khả năng nguồn tiền dành tài trợ cho việc đầu tư.
- Nhà đầu tư A sẽ thích tái đầu tư hơn nhận cổ tức nếu việc tái đầu tư đem lại tỷ suất sinh lời lớn hơn đầu tư nơi khác.
Trang 16Chính sách thặng dư cổ tức
Lợi nhuận sau
thuế Giữ lại tái đầu
tư
Nhu cầu mỗi nguồn vốn
Cơ cấu vốn mục tiêu
Chi trả cổ tức
Trang 174 Các chính sách trả cổ tức (tiếp)
Lý do chủ yếu lựa chọn chính sách thặng dư cổ tức là:
* Thứ nhất: trường hợp công ty đang có nhiều cơ hội đầu tư tăng trưởng.
*Thứ hai: công ty sẽ giảm được chi phí sử dụng vốn
Trang 184 Các chính sách trả cổ tức (tiếp)
❚ Chính sách thặng dư cổ tức
❚ Lợi nhuận ròng (dự kiến) = 400 triệu
❚ D/E (tối ưu) = 2/3 (E/V = …… %; D/V = ……….%)
❚ Nhu cầu vốn đầu tư (dự kiến) = 500 triệu
❚ Số lượng cổ phần thường đang lưu hành: 100.000 cổ phần
❚ Nhu cầu vốn chủ sở hữu = …………
Nhu cầu vốn vay nợ = ………
❚ Cổ tức trả cho cổ đông = ………
❚ Cổ tức một cổ phần =………
Trang 195 Các hình thức trả cổ tức
A Hình thức trả cổ tức bằng tiền
- Cổ tức tiền mặt là khoản lợi nhuận sau thuế được biểu hiện dưới dạng tiền mặt mà công ty trả trực tiếp cho cổ đông hiện hành.
- Tác động: làm giảm tài sản công ty dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu, giảm giá trị sổ sách cổ phần so với trước khi trả cổ tức.
Trang 20Phần giảm của VCSH
Trang 21Tác động: hình thức này không làm tahy đổi vốn chủ sở hữu của công ty, nhưng làm tăng số lượng
cổ phiếu phát hành nên làm giảm giá trị cổ phần.
Trang 22Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu
TSDH
TSNH
Xác định lợi nhuận trả cổ tức
VCSH không đổi
Phát hành CP mới thay tiền mặt để chia
Trang 235 Các hình thức trả cổ tức
C Hình thức trả cổ tức bằng tài sản
- một số công ty trả cổ tức bằng tài sản, chẳng hạn công ty trả bằng sản phẩm hay bằng chính những chứng khoán mà công ty đang nắm giữ của các công ty khác.
Trang 24+ Giả sử công ty đang có một cơ hội đầu tư với số vốn đầu tư cần thiết là 800 triệu đồng, tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự bán (IRR) là 15%.
+ Nếu công ty vay vốn từ 1 đồng đến 200 triệu đồng sẽ phải trả lãi suất 10%/năm, nếu số vốn vay trên 200 triệu sẽ phải trả lãi suất 12%/năm.
+ Nếu công ty phát hành cổ phần thường thì tỷ lệ chi phí phát hành so với giá
cổ phần dự kiến là 10%.
Trang 25Bài tập tình huống
Yêu cầu:
1 Nếu công ty theo đuổi chính sách ổn định cổ tức, mỗi năm
tăng trưởng 5%, thì cổ tức một cổ phần thường là bao nhiêu? Khi đó chi phí sử dụng vốn cận biên cho số vốn mới là bao nhiêu?
2 Nếu công ty theo đuổi chính sách thặng dư cổ tức, thì cổ tức
một cổ phần thường là bao nhiêu? Khi đó chi phí sử dụng vốn cận biên cho số vốn mới là bao nhiêu?
3 Hãy nêu nhận xét tác động của hai chính sách này đến giá
trị công ty trong tương lai.
Biết rằng: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%