Vũ văn ninh Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp Vấn đề 10 Nội dung chuyên đề Tổng quan về phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Phân phối lợi nhuận của DNNN Chính sách cổ tức của c
Trang 1PGS.TS Vũ văn ninh
Phân phối lợi nhuận trong
doanh nghiệp
Vấn đề 10
Nội dung chuyên đề
Tổng quan về phân phối lợi nhuận của
doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận của DNNN
Chính sách cổ tức của công ty cổ phần
Trang 2Tổng quan về phân phối lợi nhuận
của doanh nghiệp
- Yêu cầu phân phối lợi nhuận:
+ Đảm bảo hài hoà lợi ích giữa chủ sở hữu doanh
nghiệp với các chủ thể khác
+ Đảm bảo hài hoà lợi ích trước mắt với lợi ích lâu
dài
2 Phân phối lợi nhuận của DNNN
Theo Nghị định 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 quy định:
Lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi bự đắp lỗ năm trước theo
quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trớch Quỹ phỏt
triển khoa học và cụng nghệ theo quy định của phỏp luật, nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp, phần lợi nhuận cũn lại được phõn
phối như sau:
1 Chia lói cho cỏc thành viờn gúp vốn liờn kết theo quy định
của hợp đồng (nếu cú).
2 Bự đắp khoản lỗ của cỏc năm trước đó hết thời hạn được trừ
vào lợi nhuận trước thuế.
3 Số lợi nhuận cũn lại sau khi trừ đi cỏc nội dung quy định tại
cỏc Khoản 1, 2 được phõn phối như sau:
Trang 3b) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi:
- Xếp loại A được trích 3 tháng lương thực hiện
- Xếp loại B được trích 1,5 tháng lương thực hiện
- Xếp loại C được trích 1 tháng lương thực hiện
- Doanh nghiệp không thực hiện xếp loại thì không được trích lập
c) Trích quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp:
- Xếp loại A được trích 1,5 tháng lương thực hiện của Viên chức
quản lý doanh nghiệp;
- Xếp loại B được trích 01 tháng lương thực hiện của Viên chức
quản lý doanh nghiệp;
- Xếp loại C hoặc doanh nghiệp không thực hiện xếp loại thì không
được trích lập quỹ thưởng Viên chức quản lý doanh nghiệp.
2 Ph©n phèi lîi nhuËn cña DNNN
d) Các doanh nghiệp trích hai quỹ khen thưởng,
phúc lợi mà không đủ mức theo quy định tại
Điểm b Khoản này, thì được giảm trừ phần trích
lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn quỹ
khen thưởng, phúc lợi nhưng tối đa không vượt
quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong
năm tài chính
đ) Số lợi nhuận còn lại sau khi trích lập theo quy
định tại các Điểm a, b, c, d Khoản này được nộp
về Ngân sách nhà nước
2 Ph©n phèi lîi nhuËn cña DNNN
Trang 4III Chính sách cổ tức của công ty cổ phần
1 Cổ tức và nguồn gốc cổ tức
2 Quy định pháp lý về trả cổ tức ở VN
3 Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức
4 Các chính sách trả cổ tức
5 Các hình thức trả cổ tức
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách
cổ tức
1 Cổ tức và nguồn gốc cổ tức
- Khái niệm:Cổ tức là phần lợi nhuận sau thuế
dành để trả cho cổ đông hiện hành
- Nguồn gốc: Từ lợi nhuận sau thuế
- Chính sách cổ tức thể hiện quyết định giữa việc
trả lợi nhuận cho cổ đông so với việc tái đầu
tư lợi nhuận vào chính công ty đó
Trang 52 Quy định pháp lý về trả cổ tức ở VN
Công ty cổ phần chỉ được trả Cổ tức:
+ Từ lợi nhuận đã thực hiện
+ Sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế
+ Sau khi đã bù lỗ
+ Phải đảm bảo khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn
3 Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức
- Thu nhập một cổ phần thường (EPS)
- Cổ tức một cổ phần thường (DPS)
- Hệ số chi trả cổ tức
- Tỷ suất cổ tức
- Hệ số giá trên thu nhập (PE)
Trang 64 Các chính sách trả cổ tức
a Chính sách ổn định cổ tức
Theo chớnh sỏch này Cụng ty đảm bảo duy trỡ
việc trả cổ tức liờn tục qua cỏc năm, mức trả
cổ tức qua cỏc năm là tương đối ổn định mặc
dự lợi nhuận hàng năm cú thể biến động
Hiện nay do hiện tượng lạm phỏt làm cho cỏc
cụng ty cú xu hướng trả cổ tức tăng trưởng
theo một tỷ lệ nhất định
a Chính sách ổn định cổ tức
Lợi nhuận sau thuế Chi traỷ coồ tửực
Lợi nhuận taựi ủaàu tử
Cụ caỏu voỏn muùc tieõu
Cụ hoọi ủaàu tử và Nhu caàu voỏn
Vốn ngoại sinh
Trang 74 Các chính sách trả cổ tức
a Chính sách ổn định cổ tức :
Lợi nhuận ròng (dự kiến) = 400 triệu
Hệ số nợ tối ưu là 40%
Nhu cầu vốn đầu tư (dự kiến) = 500 triệu
Mức trả cổ tức năm trước: 2.000 đồng/cổ phần
Số lượng cổ phần thường đang lưu hành: 100.000 cổ phần
Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến duy trì 5% mỗi năm
Cổ tức mỗi cổ phần: ………… đồng
Lợi nhuận tái đầu tư:…………
Vay vốn: ………
Phát hành cổ phần thường mới…………
4 Các chính sách trả cổ tức
a Chính sách ổn định cổ tức :
Lợi nhuận ròng (dự kiến) = 400 triệu
Hệ số nợ tối ưu là 40%
Nhu cầu vốn đầu tư (dự kiến) = 500 triệu
Mức trả cổ tức năm trước: 2.000 đồng/cổ phần
Số lượng cổ phần thường đang lưu hành: 100.000 cổ phần
Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến duy trì 5% mỗi năm
Cổ tức mỗi cổ phần: 2.100 đồng
Lợi nhuận tái đầu tư: 190 triệu
Vay vốn: 200 trđ
Phát hành cổ phần thường mới: 110 triệu
Trang 8a Chính sách ổn định cổ tức
*Ưu điểm của chớnh sỏch ổn định cổ tức:
+ Chớnh sỏch cổ tức ổn định đưa ra thụng tin hay tớn hiệu về sự
ổn định trong kinh doanh
+ Tạo ra thu nhập thực tế cho cổ đụng Cú rất nhiều cổ đụng sử
dụng cổ tức để đỏp ứng nhu cầu chi tiờu hiện tại
+ Ổn định thành phần cổ đụng, thuận lợi cho cụng tỏc quản lý
+ Giỳp cụng ty dễ dàng niờm yết chứng khoỏn
*Hạn chế của chớnh sỏch ổn định cổ tức:
+ Ảnh hưởng đến nguồn vốn bờn trong
+ Cụng ty phải phỏt hành chứng khoỏn mới để huy động vốn dẫn
đến mất chi phớ phỏt hành và chi sẻ quyền kiểm soỏt
4 Các chính sách trả cổ tức
b Chính sách thặng dư cổ tức
- Mô hình trả cổ tức thặng dư chịu ảnh hưởng
rất lớn bởi các cơ hội đầu tư và khả năng
nguồn tiền dành tài trợ cho việc đầu tư
- Nhà đầu tư sẽ ưa thích tái đầu tư hơn nhận cổ
tức nếu việc tái đầu tư đem lại tỷ suất sinh lời
lớn hơn so đầu tư nơi khác
Trang 9b.Chính sách thặng dư cổ tức
Cụ caỏu voỏn muùc tieõu
Nhu cầu mỗi nguồn vốn
Giửừ laùi taựi ủaàu tử
Chi traỷ coồ tửực Lợi nhuận sau thuế
4 Các chính sách trả cổ tức
b.Chính sách thặng dư cổ tức
Lợi nhuận ròng (dự kiến) = 500 triệu
Hệ số nợ tối ưu là 40%
Nhu cầu vốn đầu tư (dự kiến) = 600 triệu
Số lượng cổ phần thường đang lưu hành: 100.000 cổ phần
Nhu cầu vốn chủ sở hữu = …………
Nhu cầu vốn vay nợ = ………
Cổ tức trả cho cổ đông = ………
Cổ tức một cổ phần =………
Trang 104 Các chính sách trả cổ tức
b Chính sách thặng dư cổ tức
Lợi nhuận ròng (dự kiến) = 500 triệu
Hệ số nợ tối ưu là 40%
Nhu cầu vốn đầu tư (dự kiến) = 600 triệu
Số lượng cổ phần thường đang lưu hành: 100.000 cổ phần
Nhu cầu vốn chủ sở hữu = 360 triệu
Nhu cầu vốn vay nợ = 240 triệu
Cổ tức trả cho cổ đông = 140 triệu
Cổ tức một cổ phần = 1.400 đồng
b Chính sách thặng dư cổ tức
* Ưu điểm của chớnh sỏch thặng dư cổ tức
- Một là: Trường hợp công ty đang có nhiều cơ
hội đầu tư tăng trưởng
- Hai là: Công ty sẽ giảm được chi phí sử dụng
vốn vì giảm chi phí phát hành
- Ba là: Giúp cổ đông tránh thuế hoặc hoãn thuế
thu nhập cá nhân
-Bốn là: Tránh phải phân chia quyền kiểm soát,
biểu quyết
Trang 11b Chính sách thặng dư cổ tức
* Hạn chế của chớnh sỏch thặng dư cổ tức
- Một là: Khụng đỏp ứng được nhu cầu tiờu
dựng ở hiện tại của cổ đụng, khiến một bộ
phận cổ đụng phải bỏn bớt CP => giỏ CP cú
xu hướng giảm
- Hai là: Hỡnh ảnh cụng ty trong mắt nhà đầu tư
khụng được đỏnh giỏ cao
- Ba là: Làm tăng nguy cơ rủi ro cho cỏc cổ
đụng hiện hành
5 Các hình thức trả cổ tức
a Hình thức cổ tức tiền mặt
- Cổ tức tiền mặt là khoản lợi nhuận sau thuế
được biểu hiện dưới dạng tiền mặt mà công ty
trả trực tiếp cho cổ đông hiện hành
- Tác động: Làm giảm tài sản công ty dẫn đến
giảm giá trị sổ sách cổ phần so với trước khi
trả cổ tức
Trang 125 Các hình thức trả cổ tức (tiếp)
b Hình thức cổ tức cổ phiếu
- Trả cổ tức cổ phiếu giống như việc chia tách cổ
phiếu
- Cổ tức cổ phiếu là khoản lợi nhuận sau thuế
được biểu hiện dưới dạng cổ phiếu mà công ty
phát hành mới để chia thêm cho các cổ đông
hiện hành.
- Tác động: Hình thức này làm tăng số lượng cổ
phần lưu hành nên làm giảm giá trị cổ phần
5 Các hình thức trả cổ tức (tiếp)
c Trả cổ tức bằng tài sản
Một số công ty trả cổ tức bằng tài sản, chẳng hạn
công ty trả bằng sản phẩm hay bằng chính
những chứng khoán mà công ty đang nắm giữ
của các công ty khác
Trang 136 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
Chính sách cổ tức
Khả năng thâm nhập Thị trường vốn Nhu cầu hoàn
trả nợ vay
Vòng đời công ty
Cơ hội đầu tư
và nhu cầu vốn
Mức sinh lời
Thuế thu nhập cá nhân
Xu thế nền kinh tế
Diễn biến lợi nhuận tương lai
Quyền KS
Những quy
định về pháp lý.
Bài tập tình huống
+ Tổng giá trị thị trường (cả nợ và cổ phần) của công ty cổ phần ABC
vào ngày 1/1/N là 5000 triệu đồng Kết cấu nguồn vốn hiện tại được
coi là tối ưu, trong đó:
-Vốn vay nợ: 2.000 triệu đồng -Vốn chủ sở hữu (không có cổ phần ưu đãi): 3.000 triệu đồng + Năm trước, công ty trả lợi tức cổ phần cho cổ đông là 3.000 đồng/cổ
phần, tỷ lệ tăng trưởng lợi tức cổ phần dự kiến tăng đều đặn hàng năm
là 5% Giá thị trường hiện hành của một cổ phần thường là: 30.000
đồng Dự kiến trong năm, số lợi nhuận sau thuế là: 600 triệu đồng
+ Giả sử công ty đang có một cơ hội đầu tư với số vốn đầu tư cần thiết là
800 triệu đồng, tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án (IRR) là 15%
+ Nếu công ty vay vốn từ 1 đồng đến 200 triệu đồng sẽ phải trả lãi suất
10%/năm Nếu số vốn vay trên 200 triệu sẽ phải trả lãi suất
12%/năm.
+ Nếu công ty phát hành cổ phần thường thì tỷ lệ chi phí phát hành so
Trang 14Bài tập tình huống
Yêu cầu:
1 Nếu công ty theo đuổi chính sách cổ tức ổn định, mỗi
năm tăng trưởng 5%, thì cổ tức một cổ phần là bao nhiêu? Khi đó chi phí sử dụng vốn cận biên cho số vốn mới là bao nhiêu?
2 Giả thiết dự án đầu tư được chấp nhận, nếu công ty
theo đuổi chính sách thặng dư lợi tức cổ phần thì cổ tức một cổ phần là bao nhiêu?
Biết rằng: Thuế suất thuế TNDN là 25%
Bài tập tình huống Gợi ý:
- Cổ tức một cổ phần năm nay= 3000 *( 1+5%) = 3150 đồng
- Số lượng cổ phần thường = 3000 tr/30.000 đ = 100.000 CPT
- LN táI đầu tư = 600 tr- (3.150 x 100.000) = 285 triệu đồng
- Cơ cấu nguồn vốn tối ưu: 40% vay nợ , 60% vốn chủ sở hữu
- BP vay = 200/0,4= 500 tr
- BP vốn chủ sở hữu = 285 tr/0,6 = 475 triệu
- Chi phí sử dụng vốn vay:
+ r d = 10% (1-25%) = 7,5%
+ r d = 12% (1-25%) = 9%
- Chi phí vốn chủ sở hữu:
+ r e = (3150/30.000) +5% = 15,5%
+ r s = (3150/30.000* (1-10%)) +5% = 16,67%
- WACC( từ 1- 475) = 12,3%
Trang 15Bài tập tình huống Gợi ý:
- Cơ cấu nguồn vốn tối ưu: 40% vay nợ , 60% vốn chủ
sở hữu
- Vốn vay: 800 *40% = 320
- Vốn chủ sở hữu: 800*60% = 480
- LN còn lại chia cổ tức = 600 – 480 =120 trđ
- Cổ tức một cổ phần = 1200 đồng