Đôi khi công ty cũng có thể tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu, là hình thức phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu.. Công ty chia thưởngtheo tỷ lệ 10:3 tức cổ đông hiện hữu 10 cổ
Trang 1CH ƯƠ NG 14: CHÍNH SÁCH C Ổ
TS,NGUYỄN TRUNG TRỰC
Trang 3• Dp là cổ tức cổ phần ưu đãi
• F: Mệnh giá cổ phần ưu đãi
• dp: Lợi suất cổ phần ưu đãi
Trang 4Với: DPS : cổ tức trả cho mỗi cổ phần phổ thông
EPS : thu nhập trên mỗi cổ phần phổ thông
R : tỷ lệ chi trả cổ tức
R : tỷ lệ chi trả cổ tức EBIT : thu nhập trước thuế và lãi vay
I : lãi vay
T : thuế suất thuế TNDN
Dp : lợi tức cổ phần ưu đãi
N : số lượng cổ phần phổ thông lưu hành
Fd : trích các quỹ và bù đắp đủ lỗ trước đó
Trang 5• Ví dụ: Công ty cổ phần TITANIC có cấu trúc
3.000.000.000đ (mệnh giá 100.000đ, lãi suất 10%), cổ phiếu ưu đã trị giá 1.000.000.000đ (mệnh giá 100.000đ/cổ phần, lãi suất 8%), cổ phiếu phổ thông trị giá 8.000.000.000đ (mệnh giá 10.000đ/cổ phần) Công ty có thu nhập trước lãi và thuế là 2.000.000.000đ, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, hệ số chi trả cổ tức là 50% Giả sử tỷ lệ trích lập các quỹ và bù đắp lỗ là 0 Hãy tính cổ tức mỗi cổ phần phổ thông?
Trang 6DPS = 1494 x 50% = 747 đồng
Trang 714.1.3 Các hình thức chi trả cổ tức
• (1) Trả cổ tức bằng tiền mặt
• Hầu hết cổ tức được trả dưới dạng tiền mặt Cổ tức tiềnmặt được trả tính trên cơ sở mỗi cổ phần, được tính bằngphần trăm mệnh giá Mệnh giá là giá trị được ấn địnhtrong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt độngcủa công ty
• Ví dụ 1: Một cổ đông sở hữu 10.000 cổ phần của một
công ty, Công ty tuyên bố trả cổ tức bằng tiền mặt 1.500 đồng một cổ phần Cổ đông đó sẽ nhận được cổ tức là
công ty, Công ty tuyên bố trả cổ tức bằng tiền mặt 1.500 đồng một cổ phần Cổ đông đó sẽ nhận được cổ tức là
10.000 cp x 1.500 đồng/cp = 15.000.000 đồng
• Ví dụ 2: một cổ đông sở hữu 20.000 cổ phần của một
công ty, mệnh giá là 10.000 đồng một cổ phần Công tytuyên bố trả cổ tức là 12% trên tổng mệnh giá Cổ đôngđó sẽ nhận được cổ tức là: 20.000 x 10.000 đồng x 12% = 24.000.000 đồng
Trang 8• (2) Trả cổ tức bằng cổ phiếu
• Không phải lúc nào cổ tức cũng được trả dưới dạng tiền mặt Đôi khi công ty cũng có thể tuyên bố
trả cổ tức bằng cổ phiếu, là hình thức phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu Hình thức trả cổ tức này thay thế cho hình thức trả cổ tức
bằng tiền mặt nhằm làm yên lòng các cổ đông khi công ty dự định giữ lợi nhuận cho các mục đích
Trang 9• Ví dụ 2: Ngày 3/8/2009, Công ty cổ phần Đồng Tâmthông báo chia cổ tức năm 2008 và phát hành cổ phiếuthưởng cho cổ đông hiện hữu Theo đó, Đồng Tâm sẽ chiacổ tức năm 2008 bằng tiền mặt với tỷ lệ chi trả là 6,5%tức đạt 650 đồng /cổ phiếu Công ty thực hiện chốt danhsách cổ đông vào 16h ngày 15/8/2009 và chi trả cổ tứcbắt đầu từ ngày 17/8/2009 Cổ đông có thể nhận cổ tứcbằng tiền mặt hoặc chuyển khoản Ngoài ra, công tycông bố phát hành 15.675.735 cổ phiếu tương đương trịgiá 156.757.350.000 đồng để thưởng Danh sách cổ đôngđược chốt vào 16h ngày 15/8/2009 Cổ phiếu thưởng sẽđược phát hành từ ngày 17/8/2009 Công ty chia thưởngtheo tỷ lệ 10:3 tức cổ đông hiện hữu 10 cổ phiếu tại thờiđiểm chốt danh sách sẽ được nhận 3 cổ phiếu thưởng, sốphần lẻ không chia hết cho 10 sẽ không được nhận cổphiếu thưởng.
Trang 10• (3) Trả cổ tức bằng tài sản
• Một công ty có sở hữu chứng khoán do các công ty khác phát hành có thể phân phối số chứng khoán này cho cổ đông của công ty như là cổ tức, hoặc có thể phân phối cổ tức bằng sản phẩm, hàng hóa của công ty Hình thức trả cổ tức bằng sản phẩm, hàng hóa của công ty có ưu điểm là tăng vòng quay hàng tồn kho
Ngoài ra, công ty vẫn có thể trả bằng những tài sản
• Ngoài ra, công ty vẫn có thể trả bằng những tài sản
khác Tuy vậy, nhưng hình thức này có một số nhược
điểm như:
• -Làm giá trị doanh nghiệp giảm
• -Khó phân phối hơn hình thức trả cổ tức bằng tiền mặt
• -Rất ít được sự ủng hộ của cổ đông
• -Có tác động tín hiệu làm cho giá thị trường của cổ phiếu có xu hướng giảm…
Trang 11CH ƯƠ NG 14: CHÍNH SÁCH C Ổ T Ứ C C Ủ A
DOANH NGHI Ệ P
• 14.2 Cách thức chi trả cổ tức ở Việt Nam
• Hội đồng quản trị phải lập danh sách cổ đông được nhận cổ tức, xác định mức cổ tức được trả đối với từng cổ phần, thời hạn và hình thức trả chậm nhất là 30 ngày trước mỗi lần trả cổ tức Thông báo về trả cổ tức phải được gửi bằng phương thức đảm bảo đền được địa chỉ đăng ký tất cả cổ đông, chậm nhất 15 ngày trước khi thực hiện chi trả cổ tức Thông báo phải ghi rõ tên công ty, họ tên, địa chỉ thưởng trú, quốc tịch, số chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của
cổ đông là các nhân, tên địa chỉ hường trú, quốc tịch, số quyết
định thành lậphoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông là tổ
chức, số lượng cổ phần từng lọai của cổ đông, mức cổ tức đối với từng cổ phần và tổng số cổ tức mà cổ đông đó nhận được, thời điểm và phương thức trả cổ tức, họ tên chử ký của Hội
đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trang 12CHƯƠNG 14: CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP
14.2.1 Ngày công bố (declaration date)
Là ngày mà Hội đồng quản trị triệu tập và quyết định vấn
đề cổ tức Hội đồng quản trị sẽ thông báo mức chi trả cổ tức, ngày các cổ đông được lưu vào danh sách những người sở hữu cổ phiếu của công ty để được quyền nhận cổ tức, và ngày cổ tức được trả
Trang 13• Ngày giao dịch không hưởng quyền(ex-dividend
date):
• Hay còn gọi là ngày xác lập quyền hưởng cổ tức Nếu nhà đầu tư mới mua cổ phiếu công ty vào ngày này hoặc sau ngày này sẽ không được quyền hưởng cổ tức
• Việc mua bán và chuyển nhượng cố phiếu phải mất một khỏang thời gian T+3 để hoàn tất thủ tục, có nghĩa
là nhà đầu tư mua cổ phiếu hôm nay thì phải sau 3 ngày nhà đầu tư đó mới được quyền sở hữu cổ phiếu.
Trang 14CH ƯƠ NG 14: CHÍNH SÁCH C Ổ T Ứ C
C Ủ A DOANH NGHI Ệ P
• Ngày chốt danh sách cổ đông (record date):
• Là ngày công ty chốt danh sach những người sở hữu cổ
phiếu để xác định xem ai sẽ là người được nhận cổ tức Ngày chốt danh sách cổ đông thường cách ngày thực sự nhận cổ tức từ 2 đến 4 tuần, và sau ngày giao dịch không hưởng quyền là 2 ngày.
• Ngày chi trả cổ tức (payment date):
• Là ngày công ty sẽ chi trả cổ tức bằng tiền mặt, bằng chuyển
khỏan, bằng cổ phiếu thưởng cho cổ đông được xác định có
sở hữu cổ phiếu vào ngày chốt danh sách cổ đông.
Trang 15CH ƯƠ NG 14: CHÍNH SÁCH C Ổ T Ứ C
C Ủ A DOANH NGHI Ệ P
Thứ 6 (3/8) Ngày công
Thứ 5 (16/8) Ngày giao dịch
Thứ 2 (20/8) Ngày chốt
Thứ 3 (4/9) Ngày chi trả
Ngày công
bố (Declaration date)
Ngày giao dịch không hưởng quyền (Ex-dividend date)
Ngày chốt danh sách cổ
đông
(Record date)
Ngày chi trả
cổ tức (Payment date)
Trang 16• Ví dụ 2: Vào ngày 29/7/2009, Sở Giao dịch CK
TPHCM thông báo về ngày đăng ký cuối cùng để trả cổ tức đợt 1 năm 2009 của Công ty cổ phần Cơ Điện lạnh (mã CK: REE) như sau:
• Ngày giao dịch không hưởng quyền: 12/08/2009 (trường hợp giao dịch thỏa thuận từ 100.000 cổ
phiếu trở lên trong các ngày 12,13/08/2009 thì
người bán không được hưởng quyền).
• Ngày đăng ký cuối cùng: 14/08/2009
• Mục đích: Trả cổ tức đợt 1 năm 2009
• Tỷ lệ chi trả: 700 đồng/cổ phiếu (7%/mệnh giá)
• Ngày chi trả cổ tức: 14/09/2009
Trang 17• Thủ tục và địa điểm nhận cổ tức:
• + Cổ đông đã lưu ký: nhận cổ tức tại thành viên lưu kýnơi mình mở tài khoản
• + Cổ đông chưa lưu ký: nhận cổ tức từ ngày 14/09/2009 tại Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh (364 Cộng Hòa – P13, Quận Tân Bình, Tp.HCM) Cổ đông đến nhận cổ tức phảimang theo giấy CMND bản chính, trường hợp nhận thayphải có giấy ủy quyền hợp pháp kèm theo CMND bản
sao có công chứng của người ủy quyền và CMND bản
chính của người được ủy quyền
• Sau khi nhận được thông báo trên, nếu cổ đông muốn
hưởng quyền được chia cổ tức thì phải mua cố phiếu
chậm nhất là vào ngày 11/8/2009
Trang 19CH ƯƠ NG 14: CHÍNH SÁCH C Ổ T Ứ C
C Ủ A DOANH NGHI Ệ P
• 14.3.2 Chính sách cổ tức trong thực tiễn:
• a Chính sách giữ lại lợi nhuận thụ động:
• Doanh nghiệp thực hiện chính sách giữ lại lợi nhuận khi có các
cơ hội đầu tư hứa hẹn một tỷ suất sinh lời cao hơn trong tưong lai cho các cổ đông.
• Doanh nghiệp có 3 phương án lưa chọn:
• Doanh nghiệp có 3 phương án lưa chọn:
• Phương án 1: Doanh nghiệp phải hy sinh cơ hội đầu tư có thể, chấp nhận dùng lợi nhuận trả cổ tức cho cổ đông
• Phương án 2: Doanh nghiệp trả cổ tức cho cổ đông và phải huy động thêm vốn cổ phần từ thị trường vốn bên ngoài để đầu
tư vào dự án
• Phương án 3: Doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận, không chi trả cổ tức cho cổ đông để đầu tư vào dự án
Trang 20CH ƯƠ NG 14: CHÍNH SÁCH C Ổ T Ứ C
C Ủ A DOANH NGHI Ệ P
• Hầu hết các doanh nghiệp cố gắng duy trì một mức cổ tức tương đối ổn định theo thời gian Theo chính sách giữ lại lợi nhuận thụ động, lợi nhuận giữ lại không ổn định giữa các năm và phụ thuộc vào cơ hội đầu tư có trước.
• Vì nếu doanh nghiệp theo đuổi chính sách giữ lại lợi nhuận có thể duy trì sự ổn định của chính sách này theo hai cách:
• - Doanh nghiệp có thể giữ lại tỷ lệ lợi nhuận khá cao trong những năm có nhu cầu vốn cao.
• - Doanh nghiệp vay vốn trên thị trường làm cho tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần tăng lên một cách tạm thời.
Trang 21CH ƯƠ NG 14: CHÍNH SÁCH C Ổ T Ứ C
C Ủ A DOANH NGHI Ệ P
• b Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định:
• c Chính sách cổ tức khác:
cổ tức khác với hai chính sách cổ tức trên chằng hạn như chính sách cổ tức có tỷ lệ chi trả không đổi, hoặc chính sách chi trả cổ tức nhỏ hàng quý và cổ tức thưởng thêm vào cuối năm.
Trang 22• + Nếu cổ đông kỳ vọng nhiều, quan tâm nhiều đến thu nhập từ cổ tức của công ty, nếu cổ tức bị cắt giảm hoặc thay
đổi đột ngột, cổ đông sẽ thay đổi danh mục đầu tư,.
• Nhân tố thứ hai:
• + Nếu giá trị của cổ tức hiện tại càng lớn thì càng tạo sức hút đối với các nhà đầu tư Vì các nhà đầu tư phần lớn thích
được nhận cổ tức ngay trong hiện tại hơn là chuyển vào tương
lai.
Trang 23• Nhân tố thứ tư:
• + Nếu thuế thu nhập đánh trên thu nhập từ cổ tức cao sẽ ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào cổ phiếu hay không, từ đó tác động đến giá trị cổ phiếu của công ty.
Trang 24CH ƯƠ NG 14: CHÍNH SÁCH C Ổ T Ứ C
C Ủ A DOANH NGHI Ệ P
• Nhân tố thứ năm:
• + Thông qua giá trị cổ tức hiện tại mà nhà đầu
tư thu được, nhà đầu tư sẽ hy vọng và tin tưởng vào sự phát triển trong tương lai của công ty, theo đó sẽ ảnh hưởng đến giá trị tương lai của cổ phiếu.