-Vận dụng nội dung định luật Coulomb để giải được các bài tập đơn giản về cân bằng của hệ điện tích.. III – Thông tin bổ sung : -Phạm vi áp dụng của định luật Coulomb : Xác định lực tác
Trang 1Bài 1 : ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT COULOMB
( Charge Coulomb’s law )
Tiết PPCT : 01
I - Mục tiêu :
1 Kiến thức :
-Khái niệm điện tích, điện tích điểm, phân loại điện tích
-Tương tác giữa các điện tích Định luật Coulomb
2 Kĩ năng :
-Trình bày phương pháp đơn giản để phát hiện một vật có bị nhiễm điện hay không
-Vận dụng nội dung định luật Coulomb để giải được các bài tập đơn giản về cân bằng của hệ điện tích
-Hiểu được ý nghĩa của hằng số điện môi
II - Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
-Một số thí nghiệm đơn giản về nhiễm điện do cọ sát
-Điện nghiệm Hình vẽ cân xoắn Coulomb
2.Học sinh :
-Xem lại phần kiến thức liên quan đã học ở THCS
III – Thông tin bổ sung :
-Phạm vi áp dụng của định luật Coulomb : Xác định lực tác dụng giữa các điện tích điểm
-Hằng số điện môi xét trong bài là hằng số điện môi tĩnh
Ôn lại một số vấn đề về sự nhiễm điện, khái niệm điện tích và tương tác giũa các điện tích.
I - Sự nhiễm điện Điện tích
Tương tác điện :
-Sự nhiễm điện Có 3 cách làm
cho vật có thể bị nhiễm điện
-Điện tích điểm
-Có hai loại điện tích Cùng
dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau
Vấn đề : Kể một câu chuyện vui
về về Ta – let có liên quan đếnhiện tượng nhiễm điện
B1 : HD HS thực hiện một số thí
nghiệm đơn giản :+Dùng một cây bút chà lên tóc,đưa lại gần các mảnh giấy vụnnhỏ…
+Dùng một đoạn ống hút, cắt làmđôi, một đoạn gắn vào cây kim ởgiữa, còn đoạn kia làm cho nhiễmđiện và đưa lại gần…
B2: HD HS thực hiện C1.
Vấn đề : Trong mỗi vật đều chứa
điện tích âm và điện tích dương
vậy dựa vào yếu tố nào thì biếtvật nhiễm điện âm, dương hoặctrung hòa
B3 : Giới thiệu.
-Nghe, đọc SGK
-Thực hiện các thí nghiệm Nhận xét :
+Cách nhận biết vật nhiễm điện
+Biết cách làm cho vật nhiễm điện
+Nhận biết những vật nhiễm điện cùng dấu đẩy nhau
-Thực hiện C1
-Ghi nhận
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu về nội dung của định luật Coulomb Vận dụng
II - Định luật Coulomb :
1.Nội dung định luật : Vấn đề : Các điện tích tương tác với nhau Vậy có thể xác
định được lực tương tác giữa chúng không ?
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 1 Create by Truong Khac Tung
Trang 22 2 1r
q q k
F
-Cách biểu diễn vectơ lực :
+Điện tích trái dấu :
2.Lực tương tác khi các điện
tích đặt trong điện môi đồng
chất :
2 2 1
r
q q k F
B1 : Mô tả phương pháp xây
dựng định luật của Charles Coulomb :
+Thiết bị sử dụng : Cân xoắn+Cách thực hiện : Đo lực tương tác giữa hai quả cầu nhỏ tích điện cùng dấu
+Kết quả : 2
r
1
~ F
F ~ q 1 q 2
B2 : HD HS vận dụng
VD : Hai điện tích Q1 = 10-6C, Q2 = 2.10-6C đặt cách nhau 10cm Tính lực tương tác ?
B3 : HD HS thực hiện C2.
C1 : Khi đặt các điện tích tương
tác trong điện môi có thì lực tương tác có thay đổi không ?
Và thay đổi như thế nào ?
Chú ý : Nhấn mạnh ý nghĩa của hằng số điện môi
B4 : HD HS thực hiện C3
-Đọc SGK, nghe mô tả của GV
-Nhận xét về kết quả của thí nghiệm Khái quát ghi nhận nội dung và biểu thức của định luật.-Tính toán :
N
10 10
10 2 10 10
6 6
F
-Thực hiện C3
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
-Nhấn mạnh nội dung, biểu thức của định luật Coulomb
+Biểu thức
+Mối tương quan giữa các đại lượng, sự thay đổi của
các yếu tố đó sẽ làm thay đổi lực tương tác như thế nào
-Lắng nghe, tự củng cố nội dung
-Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Thuyết electron
-Nội dung thuyết electron
-Cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện
-Xem lại phần kiến thức liên quan đã học ở THCS và môn Hóa 10
III – Thông tin bổ sung :
-Năm 1874, Stoney dựa vào hiện tượng điện phân đã xác định được độ lớn của điện tích nguyên tố
-Năm 1894, Thomson đo được tỉ số e/m
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 2 Create by Truong Khac Tung
Trang 3-Năm 1900, Millican đo được điện tích riêng của electron.
Ôn lại một số vấn đề về cấu tạo nguyên tử.Tìm hiểu nội dung thuyết electron
I – Thuyết electron :
1.Cấu tạo nguyên tử về phương
diện điện Điện tích nguyên
-Electron có thể rời khỏi
nguyên tử để di chuyển tử nơi
này đến nơi khác
-Nguyên tử trung hòa mất
electron sẽ trở thành ion dương
-Nguyên tử trung hòa nhận
electron sẽ trở thành ion âm
Kết luận :
-Vật trung hòa nhận thêm
electron -> nhiễm điện âm.
-Vật trung hòa mất electron
-> nhiễm điện dương.
Vấn đề : Cọ xát thủy tinh vào dạ,
kiểm nghiệm được thủy tinhnhiễm điện dương còn dạ nhiễmđiện âm Dựa vào đặc điểm củavật nhiễm điện ở bài trước, nhưvậy phải có một yếu tố nào đó làmcho số lượng điện tích âm, dương
ở hai vật không còn cân bằng
B1 : HD HS thảo luận về cấu tạo
C2: Sau khi nhận một electron thì
nguyên tử Cl trở vế trạng tháinhiễm điện gì ?
B3 : HD HS thực hiện C1 (SGK) B4 : Kết luận
-Nghe, đọc SGK
-Thảo luận dựa vào nội dung :+Thành phần cấu tạo nên nguyên tử
+Khi nào thì gọi là nguyên tử trung hòa
+Ý nghĩa của điện tích nguyên tố
-Thảo luận tìm hiểu :+Trong nguyên tử, hạt nào linh động, có thễ dễ dàng tách khỏi nguyên tử
+Trả lời câu hỏi :
Tìm hiểu nội dung định luật bảo toàn điện tích
II – Định luật bảo toàn điện
tích :
Trong một hệ cô lập về điện :
Vấn đề : Giữa các vật nhiễm điện,
có sự trao đổi các điện tích
Nhưng điện tích cho và nhận trong một hệ cô lập có bằng nhâu không ?
B1 : HDHS tìm hiểu nội dung.
x = 0
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
-Nhấn mạnh nội dung của thuyết electron -Lắng nghe, tự củng cố nội dung
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 3 Create by Truong Khac Tung
Trang 4-HD HS vận dụng giải thích một số hiện tượng nhiễm
điện đơn giản -Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Điện trường
-Khái niệm sơ lược về điện trường
-Định nghĩa cường độ điện trường Viết được công thức tổng quát
q
F E
-Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm
-Vận dụng được nguyên lý chồng chất để giải một số bài tập đơn giản về trường tĩnh điện
II - Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
-Hình vẽ một số đường sức đơn giản Chuẩn bị sẵn các bài tập vận dụng
2.Học sinh :
-Xem lại phần kiến thức liên quan đã học ở THCS
III – Thông tin bổ sung :
-Điện tích không chịu tác dụng của điện trường do bản thân nó gây ra
-Đường sức điện là những cấu trúc thực của điện trường, nó có tính khách quan Không thể biểu diễn điện trườngbằng những đường tùy tiện
Tìm hiểu khái niệm điện trường
I-Điện trường :
-Môi trường truyền tương tác
điện là điện trường
Vậy môi trường nào đóng vai trò truyền tương tác điện
B1 : HD HS tìm hiểu khái niệm
điện trường và tác dụng cơ bản của nó
C1 : Có thể dựa vào tác dụng của
điện trường để xem xét trong một môi trường có tồn tại điện trường hay không ?
-Nghe, đọc SGK-Trả lời câu hỏi đặt vấn đề :+Cần có môi trường truyền tương tác
+Điện trường là mội trường truyền tương tác điện
-Có thể bằng cách đặt vào môi trường đó một điện tích, nếu điện tích có xu hướng c/đ cótồn tại điện trường
Hoạt động 2 :
Tìm hiểu nội dung cường độ điện trườngb
II-Cường độ điện trường : Vấn đề : Tại mỗi vị trí khác -Đọc SGK
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 4 Create by Truong Khac Tung
Trang 5Tiết 2
-Đặc trưng cho sự mạnh, yếu
của cường độ điện trường tại
một điểm ( về phương diện
E
E1 2
nhau trong điện trường, độ lớn lực điện tác dụng lên điệntích cũng khác nhau Vậy cầnthiết phải có một đại lượng đặc trưng cho điện trường về
độ mạnh, yếu của phương diện tác dụng lực
B1: HD HS xây dựng khái
niệm CĐĐT
+Đặt điện tích thử tại các điểm khác nhau trong điện trường
+Đo độ lớn lực tương tác
+Lập tỉ số : F/q
Tỉ số F/q không phụ thuộcvào độ lớn của điện tích thử nên có thể dùng để chỉ độ mạnh yếu của điện trường
B2 : HD HS cách biểu diễn
vectơ CĐĐT ( Chú ý : Phân tích cho HS thấy rõ, cách biễu diễn trên chỉ đúng khi quy ước điện tích thử là điện tích dương )
C1 : Trong trường hợp có hai
điện tích cùng tạo ra điện trường tại một điểm, liệu có thể dùng CT (3.3) tính CĐĐTtại đó hay không ?
Ta có :
q
Fn q
F q
-Biểu diễn vectơ E :Q+ E
Q- E
-Thực hiện C1
-Giải quyết bài toán :+Vận dụng CT ( 3.3 )+Chú ý đổi đơn vị
m V
10 10
10 10
2
6 9
Tìm hiểu nội dung đường sức điện và điện trường đều
III-Đường sức điện trường :
-Nêu đặc điểm của đường sức
-Trả lời : Dùng hai tấm kim loại phẳng tích điện trái dấu, đặt song song với nhau
Hoạt động 4 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 5 Create by Truong Khac Tung
Trang 6-Nhấn mạnh nội dung, biểu thức của CĐĐT
+Biểu thức
+CĐĐT gây ra bởi một điện tích điểm, nguyên lý
chồng chất
-Cách tạo ra điện trường đều
-Lắng nghe, tự củng cố nội dung
-Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Bài tập
-Chuẩn bị các nội dung bài tập
III – Thông tin bổ sung :
-HS thường quên đổi đơn vị của r ( khoảng cách ) và quên bình phương
Bài toán : Xác định cường độ điện trường tổng hợp
1.Nhắc lại một số nội dung
+Giải quyết bài toán theo sự gợi ý HD :
Gọi C là điểm mà tại đó
Trang 7A E E E
Do Q1≠Q2 và Q1<Q2 nênđiểm C nằm ngoài [AB] vàphía bên Q1
2
43
giống nhau q =10 -8 C đặt tại ba
đỉnh của một tam giác đều
cạnh a =10cm Xác định điện
tích thứ tư phải đặt ở đâu, có
dấu và độ lớn như thế nào để
hệ điện tích cân bằng ?
B6 : HDHS biện luận.
+Điện tích thứ tư phải ở trọng tâmtam giác và trái dấu với các điện tích kia
+Độ lớn điện tích : Lực hút phải cân bằng với tổng hợp của lực đẩy
+Chú ý : Một điện tích ở đỉnh chịu tác dụng của hai lực đẩy và một lực hút
-Nhận xét củng cố và đánh giá tinh thần chuẩn bị và
học tập của học sinh -Lắng nghe, tự củng cố nội dung.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Công của lực điện
-Công thức tính công của lực điện trường tác dụng và làm di chuyển một điện tích trong điện trường đều
-Đặc điểm công của lực điện
-Mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường
-Công thức tính công và đặc điểm công của lực thế ( SGK 10 )
III – Thông tin bổ sung :
-Điện trường tĩnh là trường thế, tuy nhiên điện trường xoáy không phải là trường thế
IV – Trọng tâm :
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 7 Create by Truong Khac Tung
Trang 8-Công của lực điện.
Tìm hiểu công của lực điện
I-Công của lực điện :
+Nêu rõ ý nghĩa của chiều di
chuyển của các điện tích.
-Công của lực điện :
B1 : HD HS tìm hiểu lực tác dụng
lên điện tích đặt trong điện trường
C1 : Khi q>0 và q<0, Fcó hướng như thế nào so với E chiều di chuyển của các điện tích ?
công của đoạn ( 1), (2), (3) Kếtluận về đặc điểm của công
+q âm chuyển động ngược chiều E
-A=F.s.cos(F,s)-A=qE.BC=qEd-A=qE.BC.cos=qE.BH=qEd-A=A1+A2+…+An
Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường
II-Thế năng của một điện
tích trong điện trường :
-Khái niệm :
M A W
-Sự phụ thuộc của thế năng vào
độ lớn của điện tích :
-Độ giảm thế năng :
MN N
B1 : HD HS tìm hiểu khái niệm
thế năng
C1 : Nhắc lại khái niệm thế năng
trọng trường ( lớp 10 ) ?
C2 : Cách chọn gốc thế năng của
thế năng điện trường ?
C3 : Nhắc lại công thức độ giảm
-Thực hiện C3
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
-Nhấn mạnh nội dung, biểu thức của định luật Coulomb
+Biểu thức
+Mối tương quan giữa các đại lượng, sự thay đổi của
các yếu tố đó sẽ làm thay đổi lực tương tác như thế nào
-Lắng nghe, tự củng cố nội dung
-Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Thuyết electron
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 8 Create by Truong Khac Tung
Trang 9-Định nghĩa và công thức tính điện thế tại một điểm trong điện trường
-Hiệu điện thế Mối liên hệ giữa hiệu điện thế và công và CĐĐT
2 Kĩ năng :
-Biết cách tạo ra điện trường từ hiệu điện thế và ngược lại ( hiểu rõ mối quan hệ E & U )
-Giải được một số bài tập đơn giản về hđt và điện thế
II - Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
-Chuẩn bị : Một tĩnh điện kế, một tụ điện có điện dung 2 - 20F, một bộ nguồn ( Minh họa đo tĩnh điện thế )
2.Học sinh :
-Công thức tính công và đặc điểm công của lực thế ( SGK 10 )
III – Thông tin bổ sung :
-Thế năng và điện thế đều đặc trưng cho khả năng sinh công Tuy nhiên :
+Điện thế : đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích
+Thế năng : đặc trưng cho điện trường về số đo năng lượng thế năng của điện tích, luôn phụ thuộc vào độ lớn của điện tích
-Bản chất điện thế liên quan đến thế năng, còn hiệu điện thế liên quan đến công của lực điện
Tìm hiểu công của lực điện
I-Điện thế :
-Khái niệm :
q
A q
W
M
+Đặc trưng cho điện trường về
khả năng dự trữ năng lượng tại
một điểm nào đó trong điện
trường
+Đơn vị đo : V ( volt )
-Đặc điểm :
+Điện thế có thể dương hoặc
âm tùy theo điện tích tạo ra
điện trường là dương hay âm
+Gốc điện thế : Tại đất hay ∞
B1 : HDHS tìm hiểu khái niệm
điện thế dựa vào thế năng
( Chú ý nhấn mạnh : Bản thân trong điện trường đã có năng lượng, tuy nhiên thế năng cho biết
số đo năng lượng cụ thể của một điện tích đặt trong điện trường, còn điện thế cho ý nghĩa là số đo năng lượng dự trữ )
C1 : Câu nói “ điện thế tại một
điểm là 100V” đã đầy đủ chưa ?
-Thảo luận nhóm, trả lời : Cần phải nói rõ là gốc điện thế nào.-Do Q<0 nên A<0 V<0
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 9 Create by Truong Khac Tung
Trang 10N M
MN
+Đặc trưng cho điện trường về
khả năng thực hiện công
Vấn đề : Điện tích đặt trong điện
trường có khả năng di chuyển, vậyđại lượng nào đặc trưng cho điện trường về khả năng thực hiện công trong sự di chuyển của các điện tích ?
B1 : HDHS tìm hiểu khái niệm
biểu diễn mối quan hệ E & U
C1 : Bất kì giữa hai điểm nào
trong điện trường, chúng ta có thể xác định được một HĐT Vậy liệu
có điều ngược lại không ?
+Từ A=qEd và A=qU U=Ed
-Nắm được cách tạo ra điện trường đều bằng hai tấm kim loại phẳng
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
-Nhấn mạnh ý nghĩa vật lý của điện thế và HĐT
-Yêu cầu HS hiểu và vận dụng được mối quan hệ giữa
CĐĐT và HĐT
-Lắng nghe, tự củng cố nội dung
-Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà.-Chuẩn bị các bài tập
-Thế năng của điện trường Điện thế và HĐT
-Công của lực điện trường Liên hệ giữa CĐĐT và HĐT
-Chuẩn bị các nội dung bài tập
III – Thông tin bổ sung :
-HS thường nhầm lẫn về ý nghĩa của điện thế và HĐT
Trang 111.Ổn định lớp :
2.Bài cũ :
3.Bài mới :
Hoạt động 1 :
Bài toán : Xác định các giá trị điện thế, hiệu điện thế, công của lực điện.
Nhắc lại một số nội dung kiến
-Ghi nhận, theo dõi và tự cũng
+Xác định độ lớn của CĐĐT giữahai bản ( A dương, B âm )+Xác định HĐT U MB
+Chú ý : U MB V M V B
Và V B 0 ( mốc điện thế )
-Lên bảng trình bày
-Tính toán :+
m
V d
U
01,0
-Nhận xét củng cố và đánh giá tinh thần chuẩn bị và
học tập của học sinh
-Lắng nghe, tự củng cố nội dung
-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Tụ điện
-Điện dung của tụ điện Năng lượng của điện trường bên trong tụ điện
-Mối liên hệ giữa công của lực điện và thế năng của điện tích trong điện trường
2 Kĩ năng :
-Nhận biết được tụ điện trong thực tế
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 11 Create by Truong Khac Tung
Trang 12-Soạn bài trước ở nhà
III – Thông tin bổ sung :
-Để tăng điện dung của tụ điện, phương pháp khả thi nhất là chọn chất điện môi giữa hai bản tụ có hằng số điện môi lớn
-Khi sử dụng tụ điện cần đọc kĩ các thông số kĩ thuật, riêng đối với tụ hóa cần phải mắc đúng cực của nó
Tìm hiểu định nghĩa của tụ điện
I-Tụ điện :
-Đ/n :
-Tụ điện dùng để chứa điện
tích
-Để tích điện cho tụ điện , nối
tụ với một nguồn điện
Vấn đề : Trong các thiết bị điện
tử, một linh kiện đóng vai trò rất quan trọng Vậy tụ điện là gì ? Nó
C1 : Hai tấm giấy phẳng đặt song
song với nhau có phải là tụ điện không ?
Hoạt động 2 :
Điện dung của tụ điện
II-Điện dung của tụ điện :
Ý nghĩa : Điện dung của tụ
điện đặc trưng cho “ sức chứa
“ điện tích của tụ điện.
-Điện dung của tụ điện phụ
thuộc vào đặc điểm cấu tạo của
C3 : Liệu có thể tăng U để tăng
sức chứa của tụ điện không ?B2 : Tụ điện ghi 10nF – 10V
C4 : Các con số trên cho ta biết
-Thảo luận trả lời các câu hỏi :+Quan hệ độc lập
+Khi U tăng thì Q sẽ tăng theo+Không thể tăng U mãi, vì như thế tụ điện sẽ bị đánh thủng.+Cho ta biết các thông số kĩ thuật của tụ điện
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 12 Create by Truong Khac Tung
Trang 13-Nhấn mạnh cách sử dụng tụ điện, vận dụng và hiểu ý
nghĩa của công thức C = Q/U
+Mối tương quan giữa các đại lượng, sự thay đổi của
các yếu tố đó sẽ làm thay đổi lực tương tác như thế nào
-Lắng nghe, tự củng cố nội dung
-Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà.-Chuẩn bị bài tập
-Điện dung của tụ điện
-Các thông số sử dụng của tụ điện
-Chuẩn bị các nội dung bài tập
III – Thông tin bổ sung :
-HS thường quên để ý tới các thông số tới hạn của tụ điện và lúng túng trong việc đổi đơn vị của điện dung
Bài toán : Xác định các giá trị HĐT, điện dung, điện tích của tụ điện.
Nhắc lại một số nội dung kiến
C U
C
C Ugh
+Khi đưa vào điện môi, điện dungcủa tụ sẽ tăng lên với số lần bằng với hằng số điện môi
-Thảo luận nhóm
-Trình bày câu a>
-Tính toán :+ C 20.20400nF
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 13 Create by Truong Khac Tung
Trang 14ngập tụ vào một chất điện môi
lỏng có =20 Tính HĐT, điện
tích, điện dung của tụ ?
c> Vẫn nối tụ với nguồn,
+Khi nối tụ với nguồn thì HĐT đặt vào tụ được bảo toàn, do đó khi điện dung thay đổi thì kéo theo điện tích thay đổi
Do điện tích giữ nguyên
V C
410.8200.400
'.'
-Nhận xét củng cố và đánh giá tinh thần chuẩn bị và
học tập của học sinh -Lắng nghe, tự củng cố nội dung.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Dòng điện không đổi
-Định nghĩa CĐDĐ Biểu thức Điều kiện để có dòng điện
-Suất điện động của nguồn điện Biểu thức
-Các nguồn điện hóa học
-Phân biệt được lực điện trường và lực lạ
-Giải thích được vì sao accu có thể dùng lại nhiều lần
II - Chuẩn bị :
1.Giáo viên :
-Một số nguồn điện hóa học, bóng đèn, vôn kế
-Một số mảnh kim loại khác nhau
2.Học sinh :
-Một số quả chanh
III – Thông tin bổ sung :
-Không phải mọi trường hợp điện tích chuyển động đều có thể tạo thành dòng điện Sự tạo thành dòng điện chỉ khi
có sự chuyển động có hướng xác định của các điện tích
-Điều kiện để có dòng điện trong một môi trường :
+Có các điện tích tự do
+Các điện tích tự do đó phải chuyển động có hướng
-Trong đoạn vật dẫn không phân nhánh điện lượng dịch chuyển qua tiết diện của vật trong một đơn vị thời gian là như nhau
-Trong nguồn điện, lực lạ đóng vai trò duy trì sự thiết lập vốn có của cực dương và cực âm Tùy theo điều kiện xuất phát, bản chất của lực lạ trong các nguồn điện sẽ khác nhau
IV – Trọng tâm :
-Nguồn điện
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 14 Create by Truong Khac Tung
Trang 15Tìm hiểu dòng điệnvà các đại lượng cơ bản của dòng điện
Có thể dùng yếu tố gì để đặc trưngcho độ mạnh yếu của dòng điện ?
B2 : HDHS phát biểu định nghĩa
CĐDĐ dựa vào biểu thức (7.1)
B3 : Yêu cầu HS phân biệt được
các loại dòng điện ( AC và DC )
B4 : HD HS thực hiện C1, C2
C1 : Hãy mắc ampe kế để đo
CĐDĐ qua bóng đèn trong mạch sau :
B5 : HD HS thực hiện C3, C4
-Thảo luận, trả lời câu hỏi
-Phát biểu-Dựa vào đồ thị biểu diễn các dạng sóng của các dòng điện đểphân biệt
-Thực hiện C1, C2-Lên bảng thực hiện thao tác :+Ngắt mạch điện
+Mắc ampe kế nối tiếp với đoạn mạch cần đo Chú ý chiềudòng điện đi vào từ cực dương.+Đọc chỉ số hiển thị trên đồng
+Điện trở của nguồn điện được
gọi là điện trở trong
-Mỗi nguồn điện đặc trưng bởi
Vấn đề : Để thắp sáng một bóng
đèn chúng ta cần một thiết bị gì ?
Yếu tố nào đóng vai trò tạo ra
và duy trì dòng điện trong vật dẫn ?
Vấn đề : Vậy yếu tố nào có thể
cho biết khả năng cung cấp dòng điện của nguồn điện ?
B3 : HD HS hiểu rõ cơ chế hoạt
động của nguồn điện Dùng mô hình hệ thống bơm nước
C1 : Sđđ đặc trưng cho vấn đề gì?
C2 : Có thể dùng vôn kế để xác
định sđđ của nguồn điện không ?
Chú ý : Có thể dùng chữ E, r để
-Yếu tố nguồn điện
-Trong C8, nguồn điện tạo ra dòng điện chạy trong mạch.-Trong C9, số chỉ của vôn kế bằng HĐT nguồn thiết lập ở mạch điện ngoài giữa hai cực nguồn điện có tồn tại một HĐT
-Đọc SGK , thảo luận nhóm
-Nghe, ghi nhận
-Trả lời-Trả lời :+Có thể nếu điện trở trong của nguồn điện không đáng kể.+Không thể khi điện trở trong đáng kể
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 15 Create by Truong Khac Tung
Trang 16hai thông số kĩ thuật cơ bản :
sđđ và điện trở trong thay thế kí hiệu của sđđ
Dung lượng accu : Là điện
lượng mà accu có khả năng
cung cấp
Q=It
I-dòng điện sử dụng ( A )
t-thời gian sử dụng ( h )
Vấn đề : Pin và accu đều là những
nguồn điện hóa học, nhưng tại saoaccu lại có thể nạp điện để tái sử dụng lại được
B1 : Tìm hiểu về pin điện hóa
-Cho HS thực hiện C10-Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của pin Volta
-HD HS đọc pin Lechanché
B2 : Tìm hiểu về cấu tạo, hoạt
động của accu chì-Cấu tạo
-Hoạt động -Cách nạp điện cho accu và các phản ứng điện hóa xảy ra
-Cách sử dụng accu, chú ý đến dung lượng accu
Các phản ứng điện hóa xảy ra :+Phát điện :
PbO2+SO4- PbSO4Pb+SO4- PbSO4PbSO4 phủ ở hai điện cực sđđ giảm dần
+Nạp điện :PbSO4+H2 PbO2+H2OLớp PbSO4 bị phá vỡ Điện năng được khôi phục
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
-Dòng điện : CĐDĐ Đo CĐDĐ bằng ampe kế
-Suất điện động của nguồn
-Cách sử dụng nguồn điện
-Lắng nghe, tự củng cố nội dung
-Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Bài tập
-Bộ nguồn, dây nối, công tắc hai chiều, bóng đèn, chuông điện hay motor
-Chuẩn bị một số bài tập cơ bản trên bảng phụ
2.Học sinh :
-Chuẩn bị các nội dung bài tập
III – Thông tin bổ sung :
-HS thường lúng túng trong việc đổi đơn vị
IV – Trọng tâm :
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 16 Create by Truong Khac Tung
Trang 17K D
Bài toán : Xác định các giá trị CĐDĐ và số điện tích.
Nhắc lại một số nội dung
B2 : Yêu cầu HS thực hiện
-Ghi nhận, theo dõi và tự cũng
cố lại kiến thức
-Thảo luận nhóm
-Tính toán :+CĐDĐ :
mA t
3
10.75,310
.6,1
10.6
C1 : Hãy đo CĐDĐ chạy qua đèn C2 : Mắc hai thiết bị song song
với nhau, sử dụng công tắc hai chiều để thay đổi
-Thảo luận nhóm
-Tính toán :+ A1,5.23J
-Thực hiện thao tác+Mắc ampe kế đúng cực
+Kiểm tra kĩ mạch điện trước khi cấp nguồn
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
-Nhận xét củng cố và đánh giá tinh thần chuẩn bị và
học tập của học sinh -Lắng nghe, tự củng cố nội dung.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Điện năng Công suất
Trang 18-Xem lại các kiến thức liên quan ở THCS
III – Thông tin bổ sung :
-Điện năng tiêu thụ = Công dòng điện = Năng lượng điện chuyển hóa sang năng lượng khác
-Công nguồn điện = Năng lượng khác bên trong nguồn điện chuyển hóa sang năng lượng điện = Tổng điện năng tiêu thụ ở mạch ngoài
IV – Trọng tâm :
-Điện năng tiêu thụ Công suất dòng điện
-Công suất nguồn điện
Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện Định luật Joule- Lenx
I-Điện năng tiêu thụ :
-Là số đo năng lượng điện đã
được chuyển hóa thành dạng
năng lượng khác
-Có giá trị bằng công lực điện
thực hiện khi làm di chuyển
các điện tích trong đoạn mạch
UIt
A
-Khi sử dụng để tính điện năng
tiêu thụ trong thực tế, đơn vị
của điện năng tiêu thụ là KWh
-Cho biết tốc độ tiêu thụ điện
năng trong đoạn mạch
II-Công suất tỏa nhiệt Định
luật Joule – Lenx :
Điện năng Nhiệt năng
A Q
Định luật Joule – Lenx :
t RI
Công suất tỏa nhiệt :
2
RI
P
Vấn đề : Khi một nguồn điện
được mắc vào một đoạn mạch thì xuất hiện sự chuyển hóa từ điện năng sang các dạng năng lượng khác Vậy giữa chúng có mối quan hệ như thế nào ?
B1 : HD HS thiết lập được mối
quan hệ giữa công của dòng điện
và điện năng tiêu thụ
+Dùng quan điểm bảo toàn năng lượng
+Dựa vào kiến thức cũ
B2 : HDHS thực hiện C1, C2, C3
+Công cụ đo điện năng tiêu thụ là công tơ điện
B3 : HDHS viết được công thức
(8.2) và hiểu được ý nghĩa của nó
+Công thức tính công suất
+Công suất đặc trưng cho tốc độ biến đổi năng lượng
B4 : HDHS thực hiện C4
Vấn đề : Khi có dòng điện chạy
qua một vật dẫn, vật dẫn đó sẽ nóng lên
B1 : Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức
Chú ý : Công thức
t mc
Mà 1J =W.s-Thực hiện C1,C2,C3-Nắm được ý nghĩa
-Thực hiện các bài toán vận dụng
Trang 19Hoạt động 2 :
Tìm hiểu về công và công suất của nguồn điện
III-Công và công suất của
tiêu thụ trong toàn mạch
Công suất của nguồn điện :
I
P-Có số đo bằng tổng công suất
tiêu thụ của toàn mạch
Vấn đề : Trong nguồn điện xảy ra
quá trình ngược lại với mạch ngoài, đó là có sự chuyển hóa từ các dạng năng lượng khác sang điện năng Vậy giữa năng lượng biến đổi bên trong và bên ngoài nguồn điện có liên hệ gì ?
B1 : HDHS tìm hiểu.
C1 : Điện năng tiêu thụ ở mạch
ngoài và do nguồn cung cấp ?
C2 : Công suất mạch ngoài và do
nguồn cung cấp ?
-Đọc sách
-Thảo luận nhóm, ôn tập
-Trả lời :+Bằng nhau+Bằng tổng công suất mạch ngoài
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
-Nhấn mạnh nội dung và ý nghĩa của các đại lượng
công, công suất của nguồn và mạch ngoài -Lắng nghe, tự củng cố nội dung.-Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà
-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Bài tập
-Điện năng tiêu thụ Công và công suất dòng điện
-Công và công suất nguồn điện Hiệu suất
-Chuẩn bị các nội dung bài tập
III – Thông tin bổ sung :
-HS thường không hiểu ý nghĩa vật lý của các đại lượng công và công suất nên vận dụng sai
Bài toán : Tính điện năng tiêu thụ.
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 19 Create by Truong Khac Tung
Trang 20Nhắc lại một số nội dung
kiến thức cơ bản :
-Điện năng tiêu thụ : A=UIt
-Chú ý : đơn vị của điện năng
tiêu thụ là KWh
1KWh = 3.600.000 J
-Công suất
Bài 7SGK/49
Câu hỏi thêm : Hãy tính điện
năng tiêu thụ trung bình của
một gia đình trong một tháng
với các dụng cụ điện sau :
+Tivi 100W dùng 8h/ngày
+Quạt 75W -12h/ngày
+Nồi cơm 650W - 1h/ngày
+Máy bơm 550W -30p/ngày
B1: Gợi ý HS thảo luận
-Dùng CT A = UIt
B2 : Yêu cầu HS thực hiện
+Tính tổng điện năng dùng trong một ngày
P=100.8+75.12+650.1+550.0,5 = 2625Wh = 2,625kWhTrong một tháng :
A = 2,625.30 = 78,75kWh
Hoạt động 2 :
Bài toán : Xác định được các thông số trên dụng cụ điện Bài 8SGK/45
Câu hỏi thêm : Một bóng đèn
ghi 220V – 75W Cho biết ý
nghĩa của các con số trên
-Nhận xét củng cố và đánh giá tinh thần chuẩn bị và
học tập của học sinh -Lắng nghe, tự củng cố nội dung.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Định luật Ohm đối với
-Phát biểu được định luật Ohm đối với toàn mạch Viết được biểu thức định luật
-Độ giảm thế Mối quan hệ giữa sđđ và độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong
Trang 21-Xem lại các kiến thức liên quan ở THCS
III – Thông tin bổ sung :
-Khi lắp mạch điện thí nghiệm cần có một điện trở Ro để phòng chống hiện tượng đoản mạch xảy ra
-Trong thí nghiệm, cần chỉ rõ mạch ngoài và mạch trong, các độ giảm điện thế ( giảm áp ) Ở mạch ngoài, HĐT, CĐDĐ, điện trở vẫn tuân theo quy luật I = U/R và U = RI Nhưng đối với mạch điện kín thì khi thay đổi điện trở mạch ngoài, HĐT và CĐDĐ đều thay đổi và tuân theo quy luật định luật Ohm cho toàn mạch
Tìm hiểu và tiến hành thí nghiệm
I-Thí nghiệm :
-Mạch điện : Hình 9.1, 9.2SGK
-Ro : điện trở chống đoản mạch
-Biến trở R : Thay đổi điện trở
mạch ngoài U và I thay đổi
-Đo các giá trị U, I Vẽ đồ
thị biễu diễn mối quan hệ U, I
Vấn đề : Thiết lập mạch điện như
hình 9.2, tiến hành thí nghiệm tathấy : khi thay đổi R thì đồng thời
U và I cũng thay đổi khác với mốiquan hệ I = U/R Vậy CĐDĐtrong mạch tuân theo quy luậtnào ? Và còn có yếu tố nào ảnhhưởng đến giá trị của CĐDĐ ?
B1 : Tiến hành lắp đặt thí nghiệm,
giải thích công dụng của từng thiết bị sử dụng
-Tiến hành theo dõi
-Tiến hành đo, ghi các số liệu
và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan
B2 : Tiến hành phân tích như
SGK để đưa ra biểu thức của địnhluật
B3 : CM biểu thức hoàn toàn phù
hợp với định luật bảo toàn nănglượng
Nguồn Mạch tiêu thụ It = RNI2t + rI2t
B4 : HDHS thực hiện C1, C2, C3
C1: Khóa K mở, mạch hởC2 : Khi r = 0
C3 :
Vấn đề : Hiện tượng đoản mạch là
gì ? Nó có ảnh hưởng gì đến mạchđiện ?
-Theo dõi qua SGK và trình bày của GV
-Tiến hành CM dưới HD của
GV có thể xây dựng biểu thức định luật dựa vào định luậtbảo toàn năng lượng
-Thực hiện C1 :+Khi mạch hở thì I= 0
+U0 = vì độ giảm thế trong mạch bằng 0
-Thực hiện C2 : Khi I = 0 hay r
Trang 22III-Nhận xét :
-Hiện tượng đoản mạch :
-Hiệu suất nguồn điện :
U P
P A
V U
A I
2,13,0.15,1
3,014
5,1
-Thực hiện C5 :
r R
R r R I
IR U
Hoạt động 3 :
Củng cố, nhắc nhở dặn dò
-Yêu cầu HS nhớ và vận dụng được biểu thức của định
luật Ohm cho toàn mạch
-Biết cách hạn chế hiện tượng đoản mạch
-Lắng nghe, tự củng cố nội dung
-Thực hiện việc giải các bài tập SGK và SBT tại nhà.-Chuẩn bị soạn nội dung bài : Bài tập
-Chuẩn bị các nội dung bài tập
III – Thông tin bổ sung :
-HS thường lúng túng trong việc tính điện trở tương đương
Bài toán : Xác định CĐDĐ do nguồn cung cấp và hiệu suất cung cấp.
Nhắc lại một số nội dung
kiến thức cơ bản :
-CT tính điện trở tương đương
-Định luật Ohm cho đoạn
mạch điện trở
-Định luật Ohm cho toàn
-Ghi nhận, theo dõi và tự cũng
cố lại kiến thức
Copyright to Rose Corp ( khactungtl@gmail.com ) Trang 22 Create by Truong Khac Tung