Nếu tích lũy thu hồi vốn hàng năm khác nhau thì tính gián tiếp qua công thức sau: v=> p, 2 i=l Nếu sau n năm tích luỹ mà tổng tích luỹ thu hổi vốn bằng tổng số vốn đầu tư của dự án thì
Trang 1c CHUONG III
PHAN TICH CAC CHI TIEU HIỆU QUA TÀI CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GIẢN ĐƠN
I THỜI GIAN HOÀN VỐN:
I1 Định nghĩa:
Thời gian hoàn vốn là số năm mà vốn đầu tư của dự án bỏ ra được hoàn lại bằng tích lũy thu hồi
vốn hàng năm
2 Công thức tính:
« - Nếu tích luỹ thu hổi vốn hàng năm bằng nhau:
V
Ty ——— (1)
P
Trong đó:
T,„ là thời gian thu hồi vốn tính bằng năm
V: tổng số vốn đầu tư của dự án
p: tích luỹ thu hồi vốn hang năm
p = lãi ròng trong một năm + giá trị khấu hao trong một năm
Nếu tích lũy thu hồi vốn hàng năm khác nhau thì tính gián tiếp qua công thức sau:
v=> p, (2)
i=l
Nếu sau n năm tích luỹ mà tổng tích luỹ thu hổi vốn bằng tổng số vốn đầu tư của dự án thì n chính làsố năm thu hồi vốn
Suy ra: Thy =n
Trong đó:
n là số thứ tự năm thực hiện dự án
p; tích luỹ thu hồi vốn ở năm thứ t
s _ Nếu sau n năm tích luỹ mà tổng tích luỹ thu hổi vốn chưa bằng tổng số vốn đầu tư của dự án
thì áp dụng công thức tính sau:
T,, =nt (3)
Pri
Trong đó:
AV là chênh lệch giữa tổng vốn đầu tư và tích luỹ thu hồi vốn sau n năm
AV <V~p,
t=]
p, : là tích luỹ thu hồi vốn ở năm kế tiếp năm thứ n
Ví dụ: có số liệu về vốn đầu tư và tích luỹ thu hồi vốn hàng năm được cho như sau:
Trang 2ĐVT: triệu đồng
Năm Vốn đầu |Lãiròng | Khấu | Tích luỹ thu | Luỹ kế tích
luỹ thu hồi
dự án
vốn
45
325
400
Tích luỹ thu hồi vốn hàng năm khác nhau nên dùng công thức tính (3)
Sau 5 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động thu hồi được 325 triệu đồng Như vậy
T = 5 4 3207325 _ 53, năm
75
3 Ý nghĩa:
Với một nước đang phát triển như VIỆT NAM chỉ tiêu này có ý nghĩa rất quan trọng Bởi vì thời
gian hoàn vốn càng ngắn có nghĩa là thời gian để dự án thu lãi càng đến sớm và đó là điều kiện giúp nhà đầu tư có khả năng thực hiện tái đầu tư để phục vụ mục tiêu tăng trưởng và phát triển
II DIEM HOA VON:
1/ Dinh nghia:
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chỉ phí
Nếu biểu diễn qua đồ thị thì điểm hoà vốn là giao điểm của đường tổng doanh thu và tổng chỉ
phí
Đồ thị biểu diễn điểm hoà vốn
chỉ phi Tổng doanh thu
Tổng chỉ phí
DHV
Y
F
>
~ F: là định phí
- Y: doanh thu tại điểm hòa vốn hay tổng chỉ phí tại điểm hoa vi
- q: sản lượng hoà vốn
20
Trang 32/ Các loại điểm hòa vốn và ý nghĩa:
Để phục vụ cho việc phân tích hiệu qủa tài chính của dự án đầu tư bằng chỉ tiêu điểm hoà vốn người ta thường dùng ba loại điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn lời lỗ:
Điểm hoà vốn này giúp nhà đầu tư hiểu được rằng theo tính toán dự kiến ban đầu ( chỉ phí, giá cả)
để hoà vốn nhà đầu tư phải sản xuất và tiêu thụ ít nhất bao nhiêu sản phẩm ứng với doanh thu là bao nhiêu và bắt đầu từ sản phẩm nào thì mới có lãi
Điểm hoà vốn tiền tệ (hay còn gọi là điểm hoà vốn hiện kim):
Điểm hòa vốn tiển tệ cho nhà đầu tư biết để hoạt động hoà vốn lời lỗ thì trước khi đưa dự án vào hoạt động nhà đầu tư phải có trong tay một lượng tiền mặt ít nhất là bao nhiêu
Điểm hòa vốn trả nợ:
Điểm hòa vốn trả nợ cho nhà đầu tư biết để đảm bảo khả năng thanh toán đúng hạn khoản vốn vay dài hạn thì hàng năm nhà đầu tư phải có một lượng vốn là bao nhiêu để hoạt động hoà vốn và có lãi
3/ Các chỉ tiêu của điểm hoà vốn:
s* Sản lượng hòa vốn: q
e Sản lượng hoà vốn lời lỗ: qị
Trong đó:
F¡ : định phí lời lỗ
p: giá bán một đơn vị sản phẩm ( không bao gồm thuế)
v : biến phí một đơn vị sản phẩm
Định phí là những khoản chi không thay đổi hoặc có thay đổi nhưng không đáng kể so với sự thay đổi của sản lượng
Những khoản chỉ phí cố định gồm có:
—_ Giá trị khấu hao tài sản cố định
- Chi phi quản lý
- Chi phi ngoai san xuất ( quảng cáo, khuyến mãi)
—_ Chi phí thuê mướn mặt bằng
Biến phí là những khoản chỉ phí thay đổi theo tỷ lệ thuận với sự thay đổi của sản lượng
Biến phí gồm có:
— Chi phí nguyên vật liệu chính, phụ
— Nhiên liệu
— Tiền lương của công nhân sản xuất
—_ Điện năng tiêu thụ
—_ Chi phí bảo trì trang thiết bị
e - Sản lượng hòa vốn tiền tệ: q:
Trong đó:
F: : định phí tiễn tệ
F, =F, - Giá trị khấu hao tài sản cố định
Trang 4Trong đó:
Fi, : định phí trả nợ Eun = F( + khoản phải trả hàng năm
Khoản phải trả hàng năm = vốn gốc phải trả hàng năm + lãi vay phải trả hàng năm
Doanh thu hoà vốn : Y
° - Doanh thu hoà vốn lời lỗ: Y¡
Yi=@ xp
Doanh thu hoà vốn tiễn tệ: Y,
Yr=Q X p
° - Doanh thu hoà vốn trả nợ: Y„
Ym =dm XP
**> Công suất hoà vốn: n
« Công suất hoà vốn lời lỗ: n
n= 5% 100
Trong đó:
Q là sản lượng ứng với 100% công suất thiết kế
» - Công suất hoà vốn tiển tệ: nụ
n, = 4£*100
Công suất hoà vốn trả nợ : nạ,
Ny = “#100
Q
Ngoài ba chỉ tiêu sản lượng, doanh thu và công suất hòa vốn như đã nêu trên ngừơi ta còn sử dụng thêm một số chỉ tiêu sau để đánh giá khả năng an toàn của dự án khi có những tình huống bất trắc xảy
ra để có những quyết định cho phù hợp, đó là:
s* Hành lang an toàn về công suất: A Định nghĩa:
Hành lang an toàn về công suất A là hiệu số giữa công suất thiết kế và công suất hòa vốn lời lỗ
của dự án
Công thức tính:
A = 100% -
Ý nghĩa:
Dựa vào độ lớn của hành lang an toàn về công suất A nhà đầu tư sẽ biết được nếu có những bất trắc xảy ra về giá cả các yếu tố nhập lượng và xuất lượng so với dự kiến ban đầu thì nhà đầu tư có thể tiếp tục thực hiện dự án được nữa hay không? Điều đó giúp nhà đầu tư tránh được những lãng phí trong
quá trình đầu tư tiếp theo
“+ Hanh lang an toàn về giá:.B
Chỉ tiêu này cho phép có kết luận nhanh hơn khi có thông tin về giá xuất lượng thay đổi so với dự
kiến ban đầu mà không phải tính toán gì thêm
Công thức tính:
Hoặc 8= #Ï—# *1ọ0 (2)
p
22
Trang 5Trong đó: ø' là giá bán tối thiểu của dự án
, _ F+Q*y p—
Q Trong đó:
Q là sản lượng ứng với 100% công suất thiết kế
Y nghĩa:
Hành lang an toàn về giá B cho biết giới hạn lớn nhất của việc giảm gía cả trên thị trường so với
dự kiến mà dự án chấp nhận được đủ hòa vốn
Từ ý nghĩa này ta có thể rút ra kết luận tổng quát như sau:
Khi có sự thay đổi giảm gía cả trên thị trường so với dự kiến ban đầu thì ta có thể đánh gía và
đưa ra những quyết định phù hợp ngay mà không phải thêm bất cứ một tính toán nào khác đó là:
Nếu B = tỷ lệ giảm giá cả trên thị trường dự án hòa vốn
Nếu B > tỷ lệ giảm giá cả trên thị trường dự án có lãi
Nếu B < tỷ lệ giảm giá cả trên thị trường dự án lỗ
Hoặc có thể thông qua gía tối thiểu để kết luận
Nếu p'=p - > hòa vốn
Nếu Øø >p - > lô
Nếu ø'<p - > lãi Trong đó: p là giá bán sản phẩm trên thị trường tại thời điểm so sánh
% Múc lãi sau hòa vốn:
Công thức tính:
P=(Q-q¡)*(p- v)
Trong đó:
Q là sản lượng tiêu thụ ứng với 100% công suất thiết kế
q¡ sản lượng hòa vốn lời lỗ
p là giá bán một đơn vị sản phẩm
v là biến phí một đơn vị sản phẩm
Ví dụ minh họa:
Một dự án đầu tư với các tính toán dự kiến như sau:
Chi phí cố định là: 39 triệu đồng Biến phí một đơn vị sản phẩm là 13.500 đồng Chênh lệch giá bán và biến phí một đơn vị sản phẩm là2.500 đồng Công suất hoà vốn lời lỗ là 52%
Yêu cầu:
Hãy tính toán các chỉ tiêu của điểm hòa vốn lời lỗ và cho biết ý nghĩa của các chỉ tiêu đó
Giả thiết mọi yếu tố khác không đổi chỉ có gía cả giảm 10% so với dự kiến hãy cho biết có nên tiếp tục thực hiện dự án không? Tại sao?
Giải
p= 13.500 + 2.500 = 16.000 d/sp
_39.10°
4 ~ 16.000 -13500
y = 15.600 * 16.000 =249,6 10° déng
n=52%
A =100% - 52% = 48%
B= 48% *(16.000 -13.500)
16.000
Tính B theo công thức (2)
=15.600sp
= 7,5%
Trang 6_ 15.600 *100
, =——————" -14 39.10+30.000* 13.500
16.000 — 14.800
B =———————*l00= 7,5% 16.000 °
Y nghia:
Kết qủa tính toán các chỉ tiêu cho nhà đầu tư biết rằng theo dự kiến ban đầu để hòa vốn nhà đầu tư
phải sản xuất và tiêu thụ 15.600 sản phẩm ứng với doanh thu hòa vốn là 249,6 triệu đồng Như vậy dự
án chỉ cần huy động 52% công suất là đủ hòa vốn còn lại 48% công suất là hành lang an toàn, với
hành lang này cho phép hành lang an toàn về giá của dự án là 7,5%
Như vậy theo giả thiết nếu các yếu tố khác không thay đổi còn giá bán giảm 10% thì nhà đâu tư không thể tiếp tục thực hiện dự án được nữa vì lỗ ( B = 7,5 < 10%)
Điều này được giải thích rõ và cụ thể hơn bằng kết qủa tính toán ở công thức 2
p = 14.800 đ/sp, giá giảm 10% tức p = 16.000 * (100% - 10%) =14.400 d/sp
Như vậy mỗi sản phẩm khi tiêu thụ sẽ bị lỗ 400 đồng
HI TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA DOANH THU:
Tỷ suất sinh lời của doanh thu là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tổng doanh thu hàng năm của dự án
Công thức tính:
r, == *100
B,
Trong đó:
rạ : tỷ suất sinh lời của doanh thu hàng năm
P, : lợi nhuận sau thuế thu nhập hàng năm
B, : doanh thu hàng năm của dự án
Chỉ tiêu này cho biết hàng năm cứ một đồng doanh thu có khẩ năng mang lại bao nhiêu phần
trăm lợi nhuận
Dựa vào chỉ tiêu này nhà đầu tư có thể chủ động đưa ra các giải pháp nâng cao tỷ suất sinh lời
của doanh thu Đó là trong trường hợp giá cả tiêu thụ không thay đổi thì việc quản lý chặt chế mọi yếu tố chỉ phí đầu vào để giảm giá thành sản phẩm sẽ dẫn đến mức lãi trên đơn vị sản phẩm tăng lên
IV TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA VỐN ĐẦU TƯ:
Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm
và tổng số vốn đầu tư để thực hiện dự án
Công thức tính:
ROI, =T-*100
V Trong đó:
ROI, : tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư
P : lợi nhuận sau thuế thu nhập hàng năm
V : tổng số vốn đầu tư để thực hiện dự án
Ý nghĩa: ROI, cho biết cư một đồng vốn đầu tư bỏ vào thực hiện dự án thì hàng năm sinh lời bao nhiêu phần trăm
24
Trang 7Để nâng cao tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư trong điều kiện không tăng thêm vốn thì phải sử dụng
có hiệu quả đồng vốn sao cho vốn quay được nhiều vòng trong năm hay nói cách khác là phải rút ngắn chu kỳ thực hiện một vòng quay của vốn
V SỐ VÒNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG:
Số vòng quay vốn lưu động là tỷ số giữa tổng doanh thu (trước thuế giá trị gia tăng , thuế tiêu
thụ đặc biệD và vốn lưu động hàng năm của dự án
Công thức tính:
WCT, = B,/ WC, Trong đó:
WCT:: số vòng quay của vốn lưu động trong năm
B : doanh thu hàng năm của dự án
WC, : vốn lưu động hàng năm
Ý nghĩa: chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động cho biết cứ một đồng vốn lưu động bỏ vào trong
năm có khả năng mang lại bao nhiêu đồng doanh thu
VI CHỈ SỐ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ:
Chỉ số khả năng trả nợ là tỷ số giữa thu nhập thuần hàng năm và nợ đến hạn thanh toán trong
năm
Công thức tính:
_ P+K
K,, N
Trong đó:
P lãi ròng hàng năm
K giá trị khấu hao hàng năm
N là nợ đến hạn thanh toán
Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán thực đối với khỏan nợ đến hạn thanh toán của dự án trong năm
Mặt khác chỉ tiêu này còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà đâu tư trong trường hợp cân bổ
sung thêm vốn cho dự án, bởi lẽ các nhà cung cấp vốn sẽ dùng chỉ tiêu này làm căn cứ để quyết định
có nên hay không nên cho nhà đầu tư vay vốn