- Sắt, thép để lâu không bảo vệ tốt sẽ bị gỉ, đồng để trong không khí ẩm hoặc môi trường có chất chua mặn tạo nên lớp vẩy màu xanh lục.. Aên mòn hòa học: - Sự ăn mòn hóa học là kết quả
Trang 1Chương 11: ĂN MÒN KIM LOẠI MÀU, CÁC PHƯƠNG PHÁP
CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
I HIỆN TƯỢNG, NGUYÊN NHÂN, TÁC HẠI SỰ ĂN MÒN:
1 Hiện tượng: Aên mòn kim loại là sự phá hủy kim loại và hợp
kim dưới hình thức hóa học và điêïn hóa Do tác dụng môi trường xung quanh
- Sắt, thép để lâu không bảo vệ tốt sẽ bị gỉ, đồng để trong không khí ẩm hoặc môi trường có chất chua mặn tạo nên lớp vẩy màu xanh lục
- Môi trường xung quanh có tác dụng ăn mòn kim loại là: Không khí ẩm, nước, nước biển, axit kiềm… ở nhiệt độ cao kim loại ăn mòn mạnh hơn
2 Nguyên nhân:
a Aên mòn hòa học:
- Sự ăn mòn hóa học là kết quả tác dụng của không khí, các loại và các dung dịch lên bề mặt kim loại mà không sinh ra dòng điện
- Ở nhiệt độ cao tốc độ ăn mòn càng nhanh, chiều sâu bị ăn mòn càng tăng từ mặt ngoài dần dần tới các lơp kim loại bên trong
b Aên mòn điện hóa:
- Sự ăn mòn điện hóa là quá trình ăn mòn kim loại có điện phân tham dự và có dòng điện chạy qua
Các kim loại nguyên chất hầu như không bị ăn mòn mà chỉ xảy
ra các kim loại cới thành phần có lẫn các kim loại khác
Ví dụ: Miếng kẽm có lẫn đồng vào dung dịch axit H2S04 kẽm sẽ trở thành 2 cực của bin và chất điện phân là dung dịch axit
- Kim loại nào hoạt động mạnh hơn thì bị ăn mòn Nếu trên bề mặt có các ôxit, axit kim thì ăn mòn càng mạnh hơn
Trang 23 Tác hại của sự ăn mòn:
- Aên mòn kim loại dần dần phá hủy bề mặt chi tiết dần đến phải thay thế
- Hàng năm trên thế giới hợp kim loại bị ăn mòn hàng triệu tấn
- Chi phí thiệt hại do sự ăn mòn gây ra là rất lớn
II PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
1 Phủ bằng kim loại:
Để kim loại không bị gỉ người ta phủ lên các kim loại không bị ăn mòn chống gỉ cao
a Phương pháp nóng chảy: Phủ kẽm, chì, thiếc lên các chi tiết
máy
- Phủ kẽm: Nung nóng kẽm ở nhiệt độ 450-4800C sau đó nhúng chi tiết vào lớp kẽm sẽ bám lên bề mặt chi tiết
- Phủ thiếc: Nhúng chi tiết vào thiếc nóng chảy 270-3000C áp dụng cho ngành luyện kim
- Phủ chì: Nhúng chi tiết vào chì nóng chảy ở 3500C bảo vệ chi tiết trong công nghiệp hóa học
b Mạ kim loại: Làm đẹp, chống ăn mòn Đặc chi tiết cần mạ
vào cưa catốt (-) kim loại nguyên chất cần mạ anốt Dung dịch mà thường là crômtrioxit Cr03, H2S04 và nước dung dịch được đun nóng 48-550Ctạo ra dòng điện một chiều chạy qua dung dịch và mạ lên chi tiết
Trước khi mạ phải làm sạch chi tiết để tăng độ bám dính
c Phun:
Phương pháp này tiến hành với các kim loại bảo vệ như: Al, Cu, Zn…
Kim loại được phun là một dây kim loại đắp vào súng phun, dây kim loại đốt nóng hoặc điện, các hạt kim loại nóng chảy sẽ phun vào về mặt chi tiết bằng luồng khí nén và bám chặt vào bề mặt chi tiế
Trang 3d Cán dính kim loại: Thường thực hiện cho các kim loại tấm
Cán dính vào tấm kim loại một lớp kim loại mỏng để bảo vệ là đồng, nhôm NiKan…
2 Phủ bằng vật liệu phi kim loại:
a Sơn: Là phương pháp công nghệ bảo vệ kim loại được sử
dụng rộng rãi (65-80%) tổng sản phẩm
b Ê may: Nó coi như dạng Silicat không hòa tan (thủy tinh) Ê
may dùng để phủ lên các vật liệu gan, thép trong công nghiệp thực phẩm
- Nhúng chi tiết vào thùng Eâmay nóng chảy 1200-13000C rồi làm nguội
+ Chịu ăn mòn cao trong muối, axit nhưng lớn phủ giòn
c Bôi dầu mỡ:
- Là biện pháp bảo quản kim loại cho vật liệu dụng cụ, các thiết
bị xếp trong kho
- Dầu mỡ khó làm nhiệm vụ chống gỉ vì trong quá trình làm việc nhiệt độ và cọ sát sẽ làm mất đi
d Phủ một lớp chất dẻo: Thường dùng cao su để phủ lên bề mặt
chi tiết, để bảo vệ các mặt trong cảu các thùng chứa khi vận chuyển axit,
e Bảo vệ kim loại bằng lớp axit:
Để tạo lớp axit trên sắt, thép ta dùng dung dịch có thành phần Xút ăn da 700-700g/l (130-1400C)
Natri nitrat 200-250g/l (130-1400C)
Natri nitrit 50-70g/l (130-1400C)
Nung nóng chi tiết 1-2 giờ tạo nên trên bề mặt sắt, thép có màu xanh – đen Khả năng chống ăn mòn lớn không cao lắm ta bôi thêm dầu mỡ
CHẤT DẺO
Trang 4I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ CHẤT DẺO:
1 Định nghĩa: Là loại vật liệu nhân tạo được sản xuất ra từ các
chất hữu cơ ở nhiệt độ nhất định, chất dẻo trở nên mềm dẻo và có thể tạo hình được áp suất cao
- Đa số các loại chất dẻo đều có cấu tạo hóa học phức tạp mà cơ sở của nó là liên kết hữu cơ cao phần tử được gọi là polime
- Trong chất dẻo người ta pha thêm một số chất khác để nâng cao tính năng của chất dẻo
+ Chất độn: Làm tăng độ bền, độ cứng và giảm co ngót khi tạo hình chi tiết
+ Chất làm dẻo: Làm tăng tính dẻo, làm chất dẻo vững ngay
ở nhiệt độ thấp
+ Chất bôi trơn: Làm chất dẻo không dính vào khuân khi tạo hình chi tiết
+ Chất làm rắn: Làm cho chất dẻo ở thể loãng trở thành thể rắn lại khi nguội
+ Chất màu: Làm chất dẻo có màu sắc theo ý muốn
+ Chất ổn định: Làm cho chất dẻo giữ được các tính nhất ban đầu
2 Công dụng:
- Trong lĩnh vực điện và vô tuyến điện chất dẻo sử dụng nhiều
vì nó có tính chất cách điêïn tốt
- Đối với các chi tiết máy yêu cầu vừa nhẹ không bị ăn mòn độ bền vừa phải thì chất dẻo rất thích hợp
- Chất dẻo dùng làm các bình chứa, các bộ phận băng chuyền, cách bơm, bánh răng… Ngoài ra còn phủ lên bề mặt kim loại để chống ăn mòn
- Chất dẻo dùng để sản xuất các đồ dùng sinh hoạt gia đình cũng như các sản phẩm công nghiệp nhẹ
Trang 53 Tính chất:
-Phần lớn chất dẻo có trọng lượng riêng (1-2)g/cm3
- Chất dẻo có độ bền cơ học khá cao, tính chống ăn mòn tốt, hệ số ma sát nhỏ, cách điện tốt
- Chất dẻo có tình bền hóa học không bị tác dụng bỡi axit và kiềm
- Chất dẻo có tính công nghệ cao vì công nghệ chế tạo sản phẩm chất dẻo khá đơn giản
- Tuy nhiên chất dẻo bị hóa già theo thời gian làm biến đổi tính chất ban đầu của nó để khắc phục ta pha thêm một số chật phụ
II CÁC LOẠI CHẤT DẺO:
1 Chất dẻo nóng:
- Poliêtylen (PE) (-CH2-CH2-)n
Cứng, có màu trắng được sản xuất bằng cách trùng hợp khí êtilen lấy từ dầu mỡ hoặc than đá Pôliêtylen rất bền vững khi chịu tác dụng của axit hoặc kiềm, không thấm nước, dẻo ở phạm
vi nhiệt khá rộng dùng làm chất điện môi
Pôliêtilen có trọng lượng riêng 0,92G/cm3
Giới hạn bền kéo Бk=1500-4000MN/m2
Độ giãn dài tương đối Бs = 150-500% giữ được tính dẻo ở nhiệt độ 700C
- Polipropilen(PP)
sản xuất từ Propilen nhờ chất xúc tác đặc biệt
Có độ bền cơ học và tính chịu nhiệt cao hơn Pôliêtilen
Dùng chế tạo các loại ống, cánh quạt, máy bơm, dụng cụ hóa học, ytế, điện
- Policlovinyl: Có dạng bột trắng được sản xuất ra từ Cloruavinyl
Chịu ăn mòn hóa học cao, không cháy
Không ổn định dưới tác dụng lâu của nhiệt độ và ánh sáng
Trang 62 Chất dẻo cứng nóng:
- Chất deo fênol có tên là bakêlit được sản xuất từ fênol formandehit, loại này được sử dụng rộng rãi vì nó rẻ, dễ chế biến Nó có độ bền cơ học cao, chịu nhiệt, không bị ăn mòn bỡi axit, kiềm, các dung môi hữu cơ và chất điện Rất tốt
- Chất dẻo có thể tectôlit và hêtinac sản xuất bằng cách tẩm nhựa vào giấy, vải hoặc ván gỗ tetôlit nhận được bằng cách tẩm nhựa fênol formandehit vào sợi bông hoặc vải tổng hợp để tăng tính dẫn nhiệt và chống mài mòn có thêm chất điện graphit vào tectôlit
Hetinac sản xuất bằng cách tẩm nhựa fênol formandehit vào giấy nó hơn tectôlit là cách điện cao và chịu ẩm tốt