1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu giáo trình vật lý lớp 10 tiết 22 tuần 11 pptx

3 507 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực ma sát
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2006
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Kiến thức:  Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn.. II.Kỹ năng:  Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt và giải các bài tập tương tự như ở bài h

Trang 1

§ 13 LỰC MA SÁT

A.MỤC TIÊU.

I.Kiến thức:

Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn.

Viết được công thức của lực ma sát trượt.

Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát.

II.Kỹ năng:

Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt và giải các bài tập tương tự

như ở bài học.

Giải thích được vai trò phát động của lực masát nghỉ đối với việc đi lại

của người, động vật và xe cộ.

Bước đầu đề xuất giả thuyết hợp lý và đưa ra được phương án thí nghiệm

để kiểm tra giả thuyết.

B CHUẨN BỊ.

I Giáo viên:

1.Phương pháp: Diễn giảng + thực nghiệm

2 Dụng cụ: lực kế , hình hộp chử nhật, máng ngang, các quả nặng II.Học sinh:Oân lại kiến thức lực ma sát ở lớp 8

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

I Oån định lớp: Kiểm tra sỉ số, vệ sinh.

II.Kiểm tra:

Phát biểu định luật Húc, biểu thức.

Nêu hướng, điểm đặt lực đàn hồi của lò xo.

III.Nội dung bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hoạt động I: Tìm hiểu lực ma sát

trượt

 Nhắc lại khi nào xuất hiện lực

ma sát trượt? Và có hướng như

thế nào?

o Mô tả dụng cụ thí nghiệm

 Làm thế nào để xác định được

độ lớn lực ma sát trượt?

 Nhớ, trả lời

 Vận dụng định luật I Niu Tơn từ đó suy ra cách xác định

 Hoạt động nhóm 2 HS

1.Lực ma sát trượt.

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật đang trượt trên một bề mặt, có chiều ngược chiều với vận tốc

a Độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?

 Thí nghiệm: mô tả SGK

Fđh= Fmst

b Độ lớn của lực ma sát trượt

mst

F

dh

F

Trang 2

 Qua cách xác định độ lớn lực

ma sát trượt, độ lớn lực ma sát

trượt phụ thuộc vào yếu tố nào

?

Tìm phương án thí nghiệm kiểm tra

giả thuyết trên

o Thí nghiệm

o Dựa vào cách xác định độ lớn

lực ma sát trượt ta tìm ra µt

 Ma sát trượt có lợi hay có hại?

Hoạt động II: Tìm hiểu lực ma sát

lăn

 Khi nào lực ma sát lăn xuất

hiện, có hướng như thế nào?

 Nêu thí vị về lực ma sát lăn?

 Nêu câu hỏi C2

 So sánh độ lớn lực ma sát lăn

và ma sát trượt?

 Thí dụ đẩy thùng phi lăn dễ

dàng hơn khi đẩy thùng phi

trượt.trượt

 Ma sát lăn có lợi hay có hại?

Hoạt động III: Tìm hiểu lực ma sát

nghỉ

o Thí nghiệm từ đó suy ra lực

ma sát nghỉ ( đứng yên dưới

tác dụng của 2 lực)

o Vai trò của ma sát nghỉ

tìm ra phương án tiến hành thí nghiệm kiểm tra giả thuyết

 Quan sát thí nghiệm của GV và từ đó rút ra kết luận

 Suy ra công thức lực ma sát trượt

 Trả lời nêu thí dụ

 Nhớ trả lời

 Nêu thí dụ

 Trả lời Câu C2

 Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt

 Đọc ứng dụng trong SGK

 Trả lời

 Từ thí nghiệm  đặc điểm của lực ma sát nghỉ

 Ghi nhớ

phụ thuộc những yếu tố nào? (Đặc điểm)

 Không phụ thuộc vào tích tiếp xúc và tốc độ của vật

 Tỉ lệ với độ lớn của áp lực N

 Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của 2 mặt tiếp xúc

c Hệ số ma sát trượt

µt =

N

F mst

Công thức lực ma sát trượt

Fmst= µt.N

2.Lực ma sát lăn.

Xuất hiện ở chổ tiếp xúc của vật với bề mặt mà vật lăn trên đó để cản trở chuyển động lăn

 Chú ý: Lực ma sát lăn dược tính như lực ma sát trượt nhưng rất nhỏ so với lực ma sát trượt

3.Lực ma sát nghỉ.

Xuất hiện ở mặt tiếp xúc của vật với bề mặt để giữ cho vật đứng yên trên bề mặt đó khi nó bị một lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc

 Đặc điểm:

- Khi vật chưa chuyển động lực ma sát nghỉ ngược hướng lực tác dụng và song song với mặt tiếp xúc

- Lực ma sát nghỉ cực đại lớn

Trang 3

 Lực ma sát nghỉ có lợi hay có

hại?

 Lực ma sát nghỉ có lợi nhiều hơn có hại

hơn lực ma sát trượt

 Vai trò của lực ma sát nghỉ: SGK

IV Củng cố:

Làm việc cá nhân giải bài tập thí dụ SGK (xác định các lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều).

Nếu mặt phẳng ngang N = P; mặt phẳng nghiêng N = P cosα Trả lời câu hỏi đầu bài.

V Dặn dò:

Học bài, làm bài tập.

Đọc trước bài $14, tìm CT lực hướng tâm và các lực hướng tâm.

ôn lại chuyển động tròn đều và gia tốc hướng tâm.

Ngày đăng: 20/01/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w