Định luật Cu-lơng: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai
Trang 1CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH ĐIỆN TRƯỜNG.
Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
A Kiến thức:
I Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tác điện
1 Sự nhiễm điện của các vật
Một vật cĩ thể bị nhiễm điện do: cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật nhiễm điện khác
Cĩ thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật cĩ bị nhiễm điện hay khơng.
2 Điện tích Điện tích điểm
Vật bị nhiễm điện cịn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
Điện tích điểm là một vật tích điện cĩ kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
3 Tương tác điện
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích khác dấu thì hút nhau.
II Định luật Cu-lơng Hằng số điện mơi
1 Định luật Cu-lơng: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Công thức: 1.22
r
q q k
0
10 9 4
2 Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện mơi đồng tính Hằng số điện mơi:
+ Điện mơi là mơi trường cách điện.
+ Khi đặt các điện tích trong một điện mơi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi lần so với khi đặt nĩ trong chân khơng gọi là hằng số điện mơi của mơi trường ( 1).
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện mơi: F = k| 1 22 |
r
q q
TH chỉ có hai (2) điện tích điểm q 1 và q 2
- Aùp dụng công thức của định luật Cu_Lông: 1 22
.
.
r
q q k F
- Trong chân không hay trong không khí = 1 Trong các môi trường khác > 1.
TH có nhiều điện tích điểm
- Lực tác dụng lên một điện tích là hợp lực của các lực tác dụng lên điện tích đó tạo bởi cácđiện tích còn lại
- Xác định phương, chiều, độ lớn của từng lực, vẽ các vectơ lực
- Vẽ vectơ hợp lực
- Xác định hợp lực từ hình vẽ
Trang 2Khi xác định tổng của 2 vectơ cần lưu ý các trường hợp đặc biệt là tam giác vuông, cân, đều, …Nếu không xảy ra ở các trường hợp đặc biệt đó thì có thể tính độ dài của vec tơ bằng định lý hàm sốcosin:
a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA
1 Hai điện tích điểm dương q1 và q2 có cùng độ lớn điện tích là 8.10-7 C được đặt trong không khí cáchnhau 10 cm
a Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó
b Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là =2 thì lực tương tác giữachúng sẽ thay đổi thế nào ? Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặttrong không khí) thì khoảng cách giữa chúng khi đặt trong môi trường có hằng số điện môi =2 là baonhiêu?
2. Hai điện tích điểm như nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4 cm, lực đẩy tĩnh điện giữachúng là 10-5 N
a Tìm độ lớn mỗi điện tích
b Tìm khoảng cách giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 2,5 10-6 N
3 Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực F= 1,8 N Điện tích tổng
cộng của hai vật là 3.10-5 C Tìm điện tích của mỗi vật
4 Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 6 cm) Xác định lựctác dụng lên q3 = 8.10-8 C , nếu:
5 Người ta đặt 3 điện tích q1 = 8.10-9 C, q2 = q3 = -8.10-9 C tại ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 6 cmtrong không khí Xác định lực tác dụng lên điện tích q0 = 6.10-9 C đặt ở tâm O của tam giác
6 Ba điện tích điểm q1 = -10-7 C, q2 = 5.10-7 C, q3 = 4.10-7 C lần lượt đặt tại A, B, C trong không khí,
AB = 5 cm AC = 4 cm BC = 1 cm Tính lực tác dụng lên mỗi điện tích
7 Ba điện tích điểm q1 = 4 10-8 C, q2 = -4 10-8 C, q3 = 5 10-8 C đặt trong không khí tại ba đỉnh củamột tam giác đều cạnh 2 cm Xác định vectơ lực tác dụng lên q3 ?
8 Ba điện tích điểm q1 = q2 = q3 = 1,6 10-19 C đặt trong chân không tại ba đỉnh của một tam giác đềucạnh 16 cm Xác định vectơ lực tác dụng lên q3 ?
9 Ba điện tích điểm q1 = 27.10 -8 C, q 2 = 64.10 -8 C, q 3 = -10 -7 C đặt trong không khí lần lượt tại ba đỉnh của một tam giác vuông (vuông góc tại C) Cho AC = 30 cm, BC = 40 cm.Xác định vectơ lực tác dụng lên q 3
10 Hai điện tích q1 = -4.10-8 C, q2 = 4 10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4 cmtrong không khí Xác định lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 C khi:
a q đặt tại trung điểm O của AB
b q đặt tại M sao cho AM = 4 cm, BM = 8 cm
11 Hai điện tích điểm q1 = q2 = 5.10-10 C đặt trong không khí cách nhau một đoạn 10 cm
a Xác định lực tương tác giữa hai điện tích?
b Đem hệ hai điện tích này đặt vào môi trường nước ( = 81), hỏi lực tương tác giữa hai điệntích sẽ thay đổi thế nào ? Để lực tương tác giữa hai điện tích không thay đổi (như đặt trong không khí)thì khoảng cách giữa hai điện tích là bao nhiêu?
12 Cho hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30 cm trong không khí, lực tác dụng giữachúng là F0 Nếu đặt chúng trong dầu thì lực này yếu đi 2,25 lần Vậy cần dịch chuyển chúng lại mộtkhoảng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F ?
▲Cách đổi đon vị thường dùng cho vật lí:
Đơn vị ước số Đơn vị bội số
Trang 3LOẠI I: Tương tác giữa các điện tích.
A Bài tập cơ bản.
Bài 1 Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10 -9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm Lực tương tác giữa chúng là:
A lực hút với F = 9,216.10-12 (N) B lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N)
C lực hút với F = 9,216.10-8 (N) D lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N)
Ta có: 1.22
r
q q k
F mà điện tích của Prôtôn = 1,6.10-19C và của electron = -1,6.10-19C thay
2 giá trị q1 và q2 ta thu được kết quả
Bài 2 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r =
2 (cm) Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10 -4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là:
Bài 3 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r 1 =
2 (cm) Lực đẩy giữa chúng là F 1 = 1,6.10 -4 (N) Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng
F 2 = 2,5.10 -4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là:
A r2 = 1,6 (m) B r2 = 1,6 (cm) C r2 = 1,28 (m) D r2 = 1,28 (cm)
Bài 4 Hai điện tích điểm q 1 = +3 ( C) và q 2 = -3 ( C),đặt trong dầu ( = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A lực hút với độ lớn F = 45 (N) B lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
C lực hút với độ lớn F = 90 (N) D lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
Bài 5 Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( = 81) cách nhau 3 (cm) Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10 -5 (N) Hai điện tích đó
A trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (C) B cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (C)
C trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C) D cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C)
Bài 6 Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10 -7 (C) và 4.10 -7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không Khoảng cách giữa chúng là:
A r = 0,6 (cm) B r = 0,6 (m) C r = 6 (m) D r = 6 (cm)
Bài 7 Có hai điện tích q 1 = + 2.10 -6 (C), q 2 = - 2.10 -6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm) Một điện tích q 3 = + 2.10 -6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm) Độ lớn của lực điện do hai điện tích q 1 và
Bài 11 Ba điện tích điểm q1=q2=q3= 1,5.10-6C đặt trong không khí tại ba đỉnh của một tam
giác đều cạnh a=15cm Tính lực tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích.( ĐS: 1.56N)
Trang 4Bài 12 Hai điện tích điểm q1=2.10-9C và q2= 4.10-9C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 5cm trong không khí Điện tích q3= 10-9C đặt tại điểm C với CA= 3cm và CB= 4cm Lực tác dụngcủa q1 và q2 lên q3 là bao nhiêu?
B Bài tập nâng cao.
Bài 1: Một quả cầu khối lượng m=4g treo bằng một sợi chỉ mảnh Điện tích của quả cầu là
q1=2.10-8C Phía dưới quả cầu dọc theo phương của sợi chỉ có một điện tích q2 khoảng cách giữa
2 điện tích là r = 5cm và lực căng dây là T= 5.10-2N Xác định điện tích q2 và lực tác dụng giữa chúng (ĐS: F= 10 -2 N; q 2 = -1.39.10 -7 C)
Bài 2 Hai quả cầu kim loại giống nhau, mang điện tích q1,q2 đặt cách nhau 50cm thì hút nhau một lực F1= 0,108N Nối 2 quả cầu bằng một dây dẫn, xong bỏ dây dẫn đi thì thấy 2 quả cầuđẩy nhau với một lực F2= 36.10-3N Tính q1,q2
(ĐS: q 1 =10 -6 C, q 2 = -3.10 -6 C hoặc q 1= -3.10 -6 C,q 2 =10 -6 C) Bài 3 Cho ba điện tích điểm q1= 6C; q2= 12C và q3 lần lượt đặt tại ba điểm A, B, C thẳng hàng(trong chân không) AB= 20cm, BC = 40cm Lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q1
bằng F= 14,2N xác định điện tích q3 (ĐS: q 3 = -1.33.10 -5 C)
Bài 4 Cho 2 điện tích điểm q1 = 4C, q2 = 9C đặt tại 2 điểm A và B (trong chân
không) cách nhau AB = 1m Xác định vị trí điểm M để khi đặt tại M một điện tích q0, lực điện tổng hợp tác dung lên q0 sẽ bằng 0 (ĐS: AM = 0.4m; BM = 0.6m)
Bài 5 Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng m = 0.2g, được treo tại cùng một điểm
bằng hai sợi tơ mảnh dài l = 0.5m Khi mỗi quả cầu tích điện tích q như nhau, chúng tách xa nhaumột khoảng a = 5cm Tính điện tích q (ĐS : q = 5,3.10-9C)
Bài 1: Hai điện tích điểm cách nhau một khoảng r =3cm trong chân không hút nhau bằng
một lực F = 6.10-9N Điện tích tổng cộng của hai điện tích điểm là Q=10-9C Tính điện đích của mỗi điện tích điểm.
Giải: Áp dụng định luật Culong: 1 2
9 1
9 2
Bài 2: Hai quả cầu giống nhau mang điện, cùng đặt trong chân không, và cách nhau
khoảng r=1m thì chúng hút nhau một lực F1=7,2N Sau đó cho hai quả cầu đó tiếp xúc với nhau và đưa trở lại vị trí cũ thì chúng đảy nhau một lực F2=0,9N tính điện tích mỗi quả cầu trước và sau khi tiếp xúc.
Giải: Trước khi tiếp xúc 2 10 2
5 2
Bài 3: Cho hai điện tích bằng +q (q>0) và hai điện tích bằng –q đặt tại bốn đỉnh của một
hình vuông ABCD cạnh a trong chân không, như hình vẽ Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích nói trên
Trang 5Đây cũng là độ lớn lực tác dụng lên các điện tích khác
Bài 4: Cho hai điện tích q1= 4 C , q2=9 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không AB=1m Xác định vị trí của điểm M để đặt tại M một điện tích q0, lực điện tổng hợp tác dụng lên q0 bằng 0, chứng tỏ rằng vị trí của M không phụ thuộc giá trị của q0.
Bài 5: Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối
lượng bằng nhau m = 0,01g bằng những sợi dây có chiều dài bằng nhau (khối lượng không đáng kể) Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng R=6cm Lấy g= 9,8m/s2 Tính điện tích mỗi quả cầu
Trang 6Bài 6: Hai điện tích q1, q2 đặt cách nhau một khoản r=10cm thì tương tác với nhau bằng lực F trong không khí và bằng F
4 nếu đặt trong dầu Để lực tương tác vẫn là F thì hai điện tích phải đạt cách nhau bao nhiêu trong dầu?
Bài 8: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 1,6g, tích điện q = 2.10-7C được treo bằng một sợi dây tơ mảnh Ở phía dưới nó cần phải đạt một điện tích q2 như thế nào để lực căng dây giảm đi một nửa.
Trang 7Bài 9: Hai quả cầu kim loại nhỏ hoàn toàn giống nhau mang điện tích q1 = 1,3.10-9C và q2=6.5.10-9C, đặttrong không khí cách nhau một kh oảng r thì đẩy nhau với lực F Chi hai quả cầu tiếp xúc nhau, rồi đặtchung trong một lớp điện môi lỏng, cũng cách nhau một khoảng r thì lực đẩy giữa chúng cũng bằn F
a Xác đinh hằng số điện môi b Biết lực tác đụng F = 4,6.10-6N Tính r.
q q 10 0 q
10 C 15
2 2
2 2
Trang 8Bài 12: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau khoảng r = 4cm.
Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = -10-5N
Người ta đặt ba điện tích q1 = 8.10-9C, đều
q2=q3=-8.10-C tại ba đỉnh của một tam giác ABC cạnh a = = 6cm trong không khí Xác định lực tác dụng lên điện tích q0=610-9C đặt tại tâm O của tam giác.
Trang 9Bài 14: Tại ba đỉnh của một tam giác đều,
người ta đặt ba điện tích giống nhau
q1=q2=q3=6.10-7C Hỏi phải đặt điện tích thứ
tư q0 tại đâu, có giá trị bao nhiêu để hệ thống đứng yên cân bằng.
Trang 10Bài 2: THUYẾT ELECTRON ĐỊNH LUẬT BẢO TỒN ĐIỆN TÍCH
A Kiến thức:
I Thuyết electron
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
-Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyểnđộng xung quanh
-Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron khơng mang điện và prơtơn mang điện dương
-Electron là điện tích nguyên tố âm cĩ điện tích là -1,6.10-19C và khối lượng là 9,1.10-31kg
-Prơtơn là điện tích nguyên tố dương cĩ điện tích là +1,6.10-19C và khối lượng là 1,67.10-27kg Khốilượng của nơtron xấp xĩ bằng khối lượng của prơtơn
-Số prơtơn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên bình thường thì nguyên tử trunghồ về điện
- Vật dẫn điện là vật cĩ chứa các điện tích tự do
VD: Kim loại, dung dịch muối, axit, bazơ
- Vật cách điện là vật khơng chứa các điện tích tự do
VD: Khơng khí khơ, dầu, thủy tinh, sứ, cao su, một số nhựa…
Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là tương đối
2 Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nĩ sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đĩ
3 Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hồ vềđiện thì đầu M nhiễm điện âm cịn đầu N nhiễm điện dương
III Định luật bảo tồn điện tích
Trong một hệ vật cơ lập về điện, tổng đại số các điện tích là khơng đổi
B Bài tập:
Bài 1: Giải thích sự nhiễm điện do cọ sát?
Bài 2: Giải thích sự nhiễm điện do tiếp xúc?
Bài 3: Giải thích sự nhiễm điện do hưởng ứng?
Bài 4: Treo hai quả cầu như nhau trên hai sợi tơ mảnh, một quả không mang điện còn quả kia không
mang điện Nêu một phương án đơn giản để xác định quả cầu nào mang điện, quả cầu nào khôngmang điện Hãy giải thích vì cách làm đó
Trang 11Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG - ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
A Kiến thức:
I Điện trường:
1 Mơi trường truyền tương tác điện:
Mơi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường
2 Điện trường:
Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với các điện tích Điện trườngtác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nĩ
II Cường dộ điện trường:
1 Khái niệm cường dộ điện trường:
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường tại điểm đĩ
2 Định nghĩa:
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường của điệntrường tại điểm đĩ Nĩ được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q(dương) đặt tại điểm đĩ và độ lớn của q
E =
q F
3 Véc tơ cường độ điện trường:
q
F E
Véc tơ cường độ điện trường
E gây bởi một điện tích điểm cĩ:
- Điểm đặt tại điểm ta xét
- Phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét
- Chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm
- Độ lớn: E =
q F
4.Đơn vị đo cường độ điện trường:
Từ (3.1) ta cĩ đơn vị cường độ điện trường là N/C tuy nhiên người ta dùng đơn vị đo cường độđiện trường là V/m
5 Cường độ điện trường của 1 điện tích điểm:
Từ (1.1) và (3.1)Ta cĩ cơng thức tính cường độ điện trường của 1 điện tích điểm Q trong chân khơng:
2
r
Q k q
F
* Nếu Q > 0 E hướng xa Q
* Nếu Q < 0 E hướng gần Q
=> Độ lớn của cường độ điện trường E khơng phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử q
6 Nguyên lý chồng chất điện trường: Các điện trường E1 và E2đồng thời tác dụng lực điện lên điện
tích q một cách độc lập với nhau và điện tích q chịu tác dụng của điện trường tổng hợp E
E = E1 + E2
=>Các vectơ cường độ diện trường tại một điểm được tổng hợp theo quy tắc hình bình hành
III.Đường sức điện:
1.Hình ảnh các đường sức điện: (SGK)
2.Định nghĩa: Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nĩ là giá của vectơ cường độ
điện trường tại điểm đĩ Nĩi cách khác ,đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo đĩ
3 Hình dạng đường sức của 1 số điện trường: (SGK)
Trang 12+ Qua mỗi điểm trong điện trường cĩ một đường sức điện và chỉ một mà thơi
+ Đường sức điện là những đường cĩ hướng Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng củavéc tơ cường độ điện trường tại điểm đĩ
+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường khơng khép kín
+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuơng gĩc với với đường sức điện tạiđiểm mà ta xét tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đĩ
5.Điện trường đều:
Điện trường đều là điện trường mà vectơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều cĩ cùng phươngchiều và độ lớn ; đường sức điện là những đường song song khép kín
B Bài tập: XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
PP Chung
Cường độ điện trường của một điện tích điểm Q:
Q k q
F E
.r
q k E
Lưu ý cường độ điện trường E là một đại lượng vectơ Trong chân không, không khí = 1)Đơn vị chuẩn: k = 9.109 (N.m2/c2 ), Q (C), r (m), E (V/m)
Cường độ điện trường của một hệ điện tích điểm:
+ Xác định phương, chiều, độ lớn của từng vectơ cường độ điện trường do từng điện tích gây ra.+ Vẽ vectơ cường độ điện trường tổng hợp
+ Xác định độ lớn của cường độ điện trường tổng hợp từ hình vẽ
Khi xác định tổng của hai vectơ cần lưu ý các trường hợp đặc biệt: , , , tam giac vuông,tam giác đều, … Nếu không xảy ra các trường hợp đặt biệt thì có thể tính độ dài của vectơ bằng địnhlý hàm cosin: a2 = b2 + c2 – 2bc.cosA
Bài 1: Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0
gây ra Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9V/m
a Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB
b Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = -10-2C thì độ lớn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu?Xác định phương chiều của lực
M A
Trang 13Bài 2: Hai điện tích +q và –q (q>0) đặt tại hai điểm A và B với AB = 2a M là một điểm nằm trên đường
trung trực của AB cách AB một đoạn x
a Xác định vectơ cường độ điện trường tại M
b Xác định x để cường độ điện trường tại M cực đại, tính giá trị đó
Bài 3: Một quả cầu nhỏ khối lượng m=0,1g mang
điện tích q = 10-8C được treo bằng sợi dây khônggiãn và đặt vào điện trường đều E có đường sứcnằm ngang Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp vớiphương thẳng đứng một góc 450 Lấy g =10m/s2 Tính:
a Độ lớn của cường độ điện trường
Bài 4: Một điện tích điểm q1 = 8.10-8C đặt tại điểm O Trong chân không
a Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách O một đoạn 30cm
b Nếu đặt điện tích q2 = - q1 tại M thì nó chịu lực tác dụng như thế nào?
Vì q2 <0 nên F ngược chiều với E
Bài 5: Hai điện tích điểm q1 = q2 = 10-5C đặt ở hai điểm A và B trong chất điện môi có =4, AB=9cm Xác địnhvéc tơ cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách AB một đoạn d = 9 3
cm