1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hoc ki 1

35 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mệnh Đề - Tập Hợp
Người hướng dẫn GV: Phạm Thị Thùy Việt
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Đại Số
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 162,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

D - TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG: 1,Ổn định tổ chức - Hoạt động khởi động 6 phút Về phát triển năng lực &phẩm chất: - Phát năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực [r]

Trang 1

-Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định , mệnh đề chứa biến.

-Biết kí hiệu phổ biến và kí hiệu

-Biết mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận

2-Kỹ năng:

-Biết lấy ví dụ về mệnh đề , mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúngsai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản

-Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo , mệnh đề tương đương

-Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3-Về tư duy:

-Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng

4-Về thái độ:

-Cẩn thận chính xác trong lập luận

5- Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

B - CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Học sinh: + Đồ dùng học tập

+ Kiến thức cũ liên quan

- Giáo viên: + Chuẩn bị giáo án ,SGK

C- PHƯƠNG PHÁP:

Gợi mở vấn đáp, phát triển và giải quyết vấn đề kết hợp với hoạt động nhóm nhỏ

D - TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1,Ổn định tổ chức - Hoạt động khởi động (2phút)

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ Phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ Nêu một số câu khảng định đúng trong toán học

2, Hoạt động tiếp thu kiến thức mới

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ

Hoạt động 1: Mệnh đề.(11phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Giáo viên nêu ví dụ cụ thể nhằm để học sinhbiết khái niệm

Trang 2

-Thực hiện so sánh các câu trên.

-Đưa ra khái niệm mệnh đề

Ví dụ 2:Mệt quá! ; Em học bài chưa?

-Từ ví dụ 1 giáo viên cho biết câu là mệnh

đề

Khái niệm:(SGK)

*Xét câu:”n chia hết cho 5”

-Với mỗi giá trị của n Z cho ta mệnh đềNêu khái niệm mệnh đề chứa biến Và so sánh mệnh đề chứa biến và mệnh đề

Hoạt động 3: Mệnh đề kéo theo(15phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Phân biệt câu có mấy mệnh đề

-Được nối với nhau bởi các liên từ

-Phát biểu mệnh đề

-Lập mệnh đề đúng

Ví dụ:Nếu một tam giác có hai góc bằng thì tam giác đều:

+Hai mệnh đề được nối với nhau bởi liên

từ nếu thì…tạo nên một mệnh đề mới gọi

là mệnh đề kéo theoCho hai mệnh đề:

P=”em cố gắng học tập “Q=”em sẽ thành công”

Trang 3

-Nêu tính đúng sai của mệnh đề

-Phát biểu mệnh đề và cho biết tính

đúng sai

Xét P là mệnh đề đúngNếu Q đúng thì là mệnh đề đúngNếu Q sai thì là mệnh đề sai+Khi đúng thì nói Q là hệ quả của P

Phát biểu mệnh đề và xét tính đúng sai của nó

A=”252

Gv: Nêu kết luận: Mệnh đề kéo theo

3, Hoạt động tìm tòi và phát triển kiến thức (7 phút)

Phát triển năng lực tính toán, năng lực sáng tạo

-Nhắc lại các khái niệm: Mệnh đề, mệnh đề kéo theo, phủ định một mệnh đề.-Yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh hoạ cho từng trường hợp

     2 6

2, 3";B"252 6"

Trang 4

Ngày 15/08/2019

A - MỤC TIÊU:

1-Về kiến thức:

-Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định , mệnh đề chứa biến

-Biết kí hiệu phổ biến và kí hiệu

- Biết mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương

-Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận

2-Kỹ năng:

-Biết lấy ví dụ về mệnh đề , mệnh đề phủ định của một mệnh đề, xác định được tính đúngsai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản

-Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo , mệnh đề tương đương

-Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

3-Về tư duy:

-Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng

4-Về thái độ:

-Cẩn thận chính xác trong lập luận

5-Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

B - CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Học sinh: + Đồ dùng học tập

+ Kiến thức cũ liên quan

- Giáo viên: + Chuẩn bị giáo án ,SGK

C- PHƯƠNG PHÁP:

Gợi mở vấn đáp, phát triển và giải quyết vấn đề kết hợp với hoạt động nhóm nhỏ

D - TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1,Ổn định tổ chức - Hoạt động khởi động (6 phút)

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

Trang 5

Giáo viên : Gọi học sinh lên bảng nhắc lại các khái niệm: Mệnh đề, mệnh đề kéo theo, phủ định một mệnh đề Và nêu ví dụ cho từng trường hợp.

Học sinh: Nghe hiểu nhiệm vụ, lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

2, Hoạt động tiếp thu kiến thức mới

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ

Hoạt động 1: Mệnh đề đảo-hai mệnh đề tương đương:(15phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

b/Nếu ABC là một tam giác đều thì ABC là một tam giác cân và có một góc bằng Phát biểu các mệnh đề tương ứng và xét tính đúng sai của chúng

Ví dụ:Cho hai tam giác ABC và Xét hai mệnh đề

P:”Tam giác ABC và tam giác có diện tích bằng nhau”

Q:”Tam giác ABC và tam giác

Có diện tích bằng nhau”

a/Xét tính đúng sai của mệnh đề b/ Xét tính đúng sai của mệnh đề c/Mệnh đề có đúng không ?

Gv: Nêu kết luận: Mệnh đề đảo-hai mệnh

Trang 6

Học sinh lấy ví dụ tương tự

Ví dụ:Cho mệnh đề Phủ định

- Củng cố ký hiệu tồn tại , vớí mọi

Gv: Nêu kết luận: : Ký hiệu

3, Hoạt động tìm tòi và phát triển kiến thức (6 phút)

Phát triển năng lực tính toán, năng lực sáng tạo

Giáo viên : Nhắc lại các khái niệm: Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương Và nêu ví dụ cho từng trường hợp

Trang 7

Ngày soạn 15 tháng 08 năm 2019

Kỹ năng giải bài tập

Hướng dẫn học sinh làm tốt các bài tập trong SGK

3-Về tư duy:

Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng

4-Về thái độ:

Cẩn thận chính xác trong lập luận

5-Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

B - CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Học sinh: + Đồ dùng học tập

+ Kiến thức cũ liên quan

- Giáo viên: + Chuẩn bị giáo án ,SGK

C- PHƯƠNG PHÁP:

Gợi mở vấn đáp, phát triển và giải quyết vấn đề kết hợp với hoạt động nhóm nhỏ

D - TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 8

1,Ổn định tổ chức - Hoạt động khởi động (6 phút)

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

Giáo viên : Gọi học sinh lên bảng nhắc lại các khái niệm: Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương Và nêu ví dụ cho từng trường hợp?

Học sinh: Nghe hiểu nhiệm vụ, lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

2, Hoạt động luyện tập

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ

Câu 1:Trong các câu sau, câu nào là một

mệnh đề, câu nào là một mệnh đề chứa biến?

a/3+2=7 ; b/4+x=3 ;

c/x+y>1 ;d/2- <0

Giáo viên: Nhận xét và đánh giá lời giải

Hoạt động 2: Củng cố mệnh đề chứa biến (6phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

a/ ”1794 chia hết cho 3” là mệnh đề

đúng; mệnh đề phủ định là “1794

không chia hết cho 3 “

b/ “ là một số hữu tỉ” là mệnh đề

Câu 2:Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề

sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó

a/ 1794 chia hết cho 3 b/ là một số hữu tỉ

5

Trang 9

Giáo viên: Nhận xét và đánh giá lời giải.

Hoạt động 3: Củng cố mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương(8phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Hs: Trình bày lời giải:

a, Điều kiện cần và đủ để một số chia

hết cho 9 là tổng các chữ số của nó

chia hết cho 9

b, Điều kiện cần và đủ để một hình

bình hành là hình thoi là hai đường

chéo của nó vuông góc với nhau

c, Điều kiện cần và đủ để phương

trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt

là biệt thức của nó dương

Bài 4 (SGK):

Gọi học sinh lên bảng trình bày lời giải

Nhận xét và đánh giá lời giải của học sinh

Hoạt động 4: Củng cố ký hiệu (8phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Phát biểu thành lời các mệnh đề trên

Trang 10

Gọi học sinh lên bảng trình bày lời giải.

Nhận xét và đánh giá lời giải

Yêu cầu học sinh nhận xét tính đúng sai của các mệnh đề vừa viết

Hoạt động 5: Củng cố cách phủ định mệnh đề chứa kí hiệu ( (8phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

a, n N: n không chia hết cho n

Gọi học sinh lên bảng làm bài 7

Nhận xét đánh giá lời giải

Chú ý phân tích tính đúng sai của các mệnh đề đó

3, Hoạt động tìm tòi và phát triển kiến thức (5 phút)

Phát triển năng lực tính toán, năng lực sáng tạo

Giáo viên : Nhắc lại các khái niệm: Mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương Và nêu ví dụ cho từng trường hợp

Yêu cầu học sinh về nhà đọc trước bài tập hợp

Ngày soạn 15 tháng 08 năm 2019

Trang 11

-Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, tập hợp con bằng nhau vào giải bài tập.

3-Về tư duy:

-Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng

4-Về thái độ:

-Cẩn thận chính xác trong lập luận

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

B - CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Học sinh: + Đồ dùng học tập

+ Kiến thức cũ liên quan

- Giáo viên: + Chuẩn bị giáo án ,SGK

C- PHƯƠNG PHÁP:

Gợi mở vấn đáp, phát triển và giải quyết vấn đề kết hợp với hoạt động nhóm nhỏ

D - TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1,Ổn định tổ chức - Hoạt động khởi động (6 phút)

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin,

Hs: Nghe hiểu nhiệm vụ

Lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

2, Hoạt động tiếp thu kiến thức mới

2

f(x)ax bxc

Trang 12

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ

Hoạt động 1: Củng cố khái niệm tập hợp (12phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Nghe hiểu nhiệm vụ

-Biết được khi nào dùng các ký hiệu

-Học sinh thực hiện theo nhóm

-Cho biết kết quả của nhóm mình

-Chỉ ra nhóm không có học sinh và cho

biết tên gọi

-Nêu khái niệm tập rỗng

Ví dụ:Xác định các phần tử của tập hợp

-Cho biết cách biểu diễn tập hợp-GV viên yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động theo nhóm:

Ký hiệu H là tập hợp học sinh trong lớpA=

2

A {x R (x  2x 1)(x  3)0}

{xH x cao h¬n 1,7m}

{xH x thÊp h¬n 1,5m}

Trang 13

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Kể tên các tập hợp số theo thứ tự từ

nhỏ đến lớn

-Biểu diễn chúng bằng sơ đồ ven

-Đưa ra khái niệm tập hợp

-Cho biết một tập hợp có là tập con của

-Giải thích ý nghĩa của các tính chất

Hoạt đông 3:Tập hợp bằng nhau(10 Phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Liệt kê các phần tử của tập hợp

-Đưa ra khái niệm tập hợp bằng nhau

Ví dụ:Xét hai tập hợp

Hãy kiểm tra kết luận Khái niệm: (SGK)

Chú ý:Hai tập hợp bằng nhau gồm cùng các phần tử như nhau.

4- Củng cố (6 Phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Liệt kê các phần tử của tập hợp

-Chỉ ra tập hợp nào là tập con của tập

hợp còn lại

Cho hai tập hơp:

Chỉ ra mối quan hệ các tập hợp trên

3, Hoạt động tìm tòi và phát triển kiến thức (1 phút)

Trang 14

Phát triển năng lực tính toán, năng lực sáng tạo

Yêu cầu học sinh về nhà đọc trước bài: Các phép toán tập hợp

 

Trang 15

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ.

B - CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Học sinh: + Đồ dùng học tập

+ Kiến thức cũ liên quan

- Giáo viên: + Chuẩn bị giáo án ,SGK

C- PHƯƠNG PHÁP:

Gợi mở vấn đáp, phát triển và giải quyết vấn đề kết hợp với hoạt động nhóm nhỏ

D - TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1,Ổn định tổ chức - Hoạt động khởi động

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

Giáo viên : Gọi học sinh lên bảng nhắc lại các khái niệm: giao , hợp , hiệu của hai tập hợp Và nêu ví dụ cho từng trường hợp?

Học sinh: Nghe hiểu nhiệm vụ, lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

2, Hoạt động tiếp thu kiến thức mới

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ

Hoạt động 1: Củng cố giao của hai tập hợp(8phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Nghe hiểu nhiệm vụ

-Học sinh thực hiện theo nhóm

Trang 16

-Đưa ra khái niệm giao của hai tập hợp

-Biết cách biểu diễn giao của hai tập

hợp bằng sơ đồ ven

Ký hiệu:C=

Vậy

-Biểu diễn giao của hai tập hợp bằng sơ

đồ ven

Chú ý: Ký hiệu chỉ mệnh đề hội

Hoạt động 2:Hợp của hai tập hợp(7phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Nghe hiểu nhiệm vụ

-Xác định được tập hợp C

-Đưa ra khái niệm tập hợp

-Biết cách biểu diễn hợp của hai tập

hợp bằng sơ đồ ven

Ví dụ:Giả sử A, B là tập hợp các học sinh giỏi Toán, giỏi Văn lớp 10A

A={Minh, Nam, Lan, Hồng , Nguyệt}B={Cường, Lan, Dũng , Hồng, Lê}

Gọi C là tập hợp đội tuyển hs giỏi của lớpgồm các bạn giỏi toán hoặc giỏi văn.Hãy xác định tập hợp C

Khái niệm: SGK

Ký hiệu:

Vậy

-Biểu diễn hợp của hai tập hợp bằng sơ đồven

Trang 17

Giáo viên:

Gọi học sinh trình bày lời giải

Nhận xét và đánh giá lời giải

Hoạt động 4:Hiệu và phần bù của hai tập hợp(10phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

-Trả lời câu hỏi hoạt động 3-SGK

-Hiểu được hiệu của hai tập hợp

-Thực hiện hoạt động 3-SGK-Đưa ra khái niệm hiệu của hai tập hợp-Biểu diễn hiệu của hai tập hợp bằng sơ đồven

Ký hiệu:C=A\B A\B=

3, Hoạt động tìm tòi và phát triển kiến thức (6phút)

Phát triển năng lực tính toán, năng lực sáng tạo

-Hướng dẫn học sinh thực hiện làm bài tập 2-SGK

Kỹ năng giải bài tập

Hướng dẫn học sinh làm tốt các bài tập trong SGK

Trang 18

3-Về tư duy:

Rèn luyện tư duy lôgíc và trí tưởng tượng

4-Về thái độ:

Cẩn thận chính xác trong lập luận

5-Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát,năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

B - CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Học sinh: + Đồ dùng học tập

+ Kiến thức cũ liên quan

- Giáo viên: + Chuẩn bị giáo án ,SGK

C- PHƯƠNG PHÁP:

Gợi mở vấn đáp, phát triển và giải quyết vấn đề kết hợp với hoạt động nhóm nhỏ

D - TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1,Ổn định tổ chức - Hoạt động khởi động (6 phút)

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ phẩm chất trung thực , tự tin, tự chủ

Giáo viên : Gọi học sinh lên bảng nhắc lại các khái niệm: giao , hợp , hiệu của hai tập hợp

Học sinh: Nghe hiểu nhiệm vụ, lên bảng trả lời câu hỏi của giáo viên

2, Hoạt động luyện tập

Về phát triển năng lực &phẩm chất:

- Phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ

3-Nội dung:

Hoạt động 1: Củng cố các phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp (8phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Trang 19

Nhận xét và đánh giá lời giải.

Hoạt động 2: Củng cố cách thực hiện các phép toán giao, hợp, hiệu của hai tập hợp bằng biểu đồ Ven (8phút).

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 (7phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

Ngày đăng: 23/12/2021, 11:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w