1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Ngu van 11 tuan 1

135 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh
Tác giả Lê Hữu Trác
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 1783
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 256,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, các nhóm sau đó chuẩn hóa kiến thức.. Các phương tiện d[r]

Trang 1

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kểchuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

- Mở rộng, nâng cao hiểu biết vận dụng vào làm văn nghị luận

b Học sinh Yếu, TB.

- Nắm được các nội dung cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Thái độ và tâm hồn thanh cao của Lê Hữu Trác

- Bút pháp kĩ sự đặc sắc

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại

- Kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng ứng xử, giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

Trang 2

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung ( phút)

- Mục tiêu: Học sinh nắm được những nét cơ bản về tác giả và tác phẩm.

- Phát triển năng lực: Năng lực thu thập thông tin, năng lực tự học, năng lực tư duy.

- Phương tiện: Sách giáo khoa, máy chiếu.

- Kĩ thuật dạy học: Công não, phát vấn đàm thoại.

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, chuẩn hóa kiến thức

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác giả và

(Tinh giản kiến thức)

GV: Nêu vị trí và thể loại của đoạn trích?

- Được hoàn thành năm 1783

- Nội dung: Ghi lại cuộc hành trình của Lê HữuTrác vào phủ chúa Trịnh chữa bệnh cho Trịnh Cán.Thấy được uy quyền của nhà chúa, đồng thời thểhiện thái độ thờ ơ của tác giả

3 Đoạn trích.

- Nằm ở phần đầu “Thượng kinh kí sự”

- Thể loại: Kí

Hoạt động 2: Đọc văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc văn bản và chia bố cục theo nội dung chính.

- Phát triển năng lực: Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Phương tiện: Sách giáo khoa.

- Kĩ thuật dạy học: Công não, phát vấn đàm thoại.

- Hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

* Hoạt động cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS trả lời câu hỏi

- Gv quan sát, hỗ trợ, tư vấn

Bước 4: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV: nhận xét đánh giá kết quả của các cá nhân, sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS đọc văn bản

HS đọc to, rõ ràng, đọc diễn cảm đúng thái độ

của tác giả (thờ ơ, băn khoăn, cung kính

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa và thái độ của Lê Hữu Trác.

Trang 3

- Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, hợp tác, cảm thụ thẩm mỹ.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, gợi tìm kết hợp với hình thức trao đổi thảo luận, vấn đáp.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân, nhóm

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, các nhóm Sau đó chuẩn hóa kiến thức

Hướng dẫn HS Tìm hiểu quang cảnh và

cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.

GV: Quang cảnh trong phủ chúa được tác giả

miêu tả như thế nào?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

GV: Mọi người trong phủ chúa có cung cách

sinh hoạt ra sao?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

Hướng dẫn HS Tìm hiểu quang cảnh và

cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.

GV: Khi đứng trước quang cảnh xa hoa,

quyền quý trong phủ chúa, tác giả đã có thái

GV: Đứng trước căn bệnh của thế tử, tác giả

có thái độ như thế nào?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

GV: Em đồng tình hay không đồng tình với

cách chữa bệnh của Lê Hữu Trác? Tại sao?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, đánh giá sau đó chuẩn hóa

III Tìm hiểu văn bản.

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.

- Lối đi quanh co, dãy hành lang kéo dài

- Trong phủ đều là những quyền bồng gác tía 

- Lễ nghi khuôn phép nghiêm ngặt

 Thể hiện uy quyền nơi phủ chúa, lấn lướt cảphép vua

HẾT TIẾT 1

2 Thái độ của Lê Hữu Trác.

- Thờ ơ trước quang cảnh nơi phủ chúa; dửng dưngtrước những quyến rũ của vật chất

- Không đồng tình với cuộc sống quá no đủ , tiệnnghi nhưng thiếu ý trời

- Khi chữa bệnh có sự băn khoăn giữa 2 suy nghĩ

Trang 4

đáp án.

* Giáo dục kĩ năng sống: có thái độ đúng

đắn khi đứng trước một hiện tượng đời sống,

trân trọng tài năng, nhân cách của tác giả

GV: Từ đó, em nhận xét, đánh giá Lê Hữu

Trác là một con người như thế nào?

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS Tổng kết ( phút)

- Mục tiêu: Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

- Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực tự học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, gợi tìm kết hợp với hình thức trao đổi thảo luận, vấn đáp.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV: Em hãy khái quát giá trị nội dung và giá

trị nghệ thuật của đoạn trích

+ HS suy nghĩ, trả lời

+ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

1 Nội dung.

Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” phản ánh

quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống xa

hoa, hưởng lạc trong phủ chúa đồng thời bày

tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý của

tác giả

2 Nghệ thuật.

- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, miêu tả

cụ thể, sống động, chọn lựa được những chi

tiết “đắt”, gây ấn tượng mạnh

- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước

- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ

- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích

- Chuẩn bị bài tiếp theo “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

*******************************************

Ngày soạn:

Ngày giảng: 11A

Trang 5

- Tìm hiểu những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Thấy được sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ vàtạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

b Học sinh Yếu, TB.

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân

- Thấy được những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

2 Kĩ năng

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) tronglời nói

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và cónét riêng của cá nhân

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng sử dụng tiếng Việt.

3 Thái độ.

- Trân trọng ngôn ngữ dân tộc

- Biết cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày

- Trân trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

4 Phát triển năng lực.

- Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

2 Kiểm tra bài cũ ( phút)

Khái quát nội dung và nghệ thuật đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”.

3 Bài mới ( phút)

GV gọi 02 HS lên bảng thực hiện một cuộc hội thoại về chủ đề thời trang học đường/ hoặc tình yêu tuổi học trò (2 HS đối thoại tự nhiên, có thể thoải mái bộc lộ cá tính nhưng phải phù

Trang 6

hợp) Sau đó GV giúp HS nhận thấy cả 2 bạn HS trên đều sử dụng ngôn ngữ chung để giao tiếp, nhưnglời nói của mỗi bạn lại mang dấu ấn cá nhân => vào bài mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội ( phút)

- Mục tiêu: HS nắm được những nét chung của ngôn ngữ xã hội trong lời nói cá nhân.

- Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng tiếng Việt.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, gợi tìm kết hợp với hình thức trao đổi thảo luận, vấn đáp.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các yếu tố chung.

GV đưa ra khái niệm: Ngôn ngữ là tài sản

chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội vì

nó được dùng làm phương tiện giao tiếp

GV: Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một

dân tộc, một cộng đồng xã hội?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

Vì nó mang những yếu tố chung của cả 1 dân

tộc, 1 cộng đồng xã hội

GV: Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng

được biểu hiện bằng những yếu tố nào?

- HS làm việc theo nhóm (đôi) (2')

- Đại diện nhóm trình bày

- GV nx, chốt kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các quy tắc và

phương thức chung.

GV: Tính chung đó còn được biểu hiện bằng

những qui tắc và phương thức nào? (Tinh giản

kiến thức)

- HS theo dõi SGK, một HS trình bày

- GV nx, lấy ví dụ làm rõ

+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu ghép chỉ

quan hệ nguyên nhân-kết quả phải có cặp quan

hệ từ Vì – nên và 2 cụm C - V

+ Phương thức chuyển nghĩa từ: Ẩn dụ: non

một cân, già một cân, suy nghĩ còn non, suy

nghĩ đã chín, suy nghĩ già dặn.

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống Kĩ năng sử

dụng ngôn ngữ tiếng Việt theo các yếu tố và

quy tắc, phương thức chung

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

2 Các quy tắc và phương thức chung

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu (SGK)

- Phương thức chuyển nghĩa từ (SGK)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân.( phút)

- Mục tiêu: Nắm được những nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân khi dùng ngôn ngữ chung: giọng

nói, vốn từ, sự chuyển nghĩa của từ

Trang 7

- Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, gợi tìm, vấn đáp.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV yêu cầu HS nghiên cứu phần II (SGK, tr

11)

GV: Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu lộ ở

những phương diện nào?

- HSTL: Giọng nói cá nhân, vốn từ ngữ cá

nhân, Sự chuyển đổi, sáng tạo của cá nhân,

việc tạo ra các từ mới, việc vận dụng sáng tạo

GV: Hãy lấy ví dụ cụ thể trong thực tế để chứng

minh rằng mỗi người có 1 vốn từ ngữ riêng?

- HS suy nghĩ, lấy ví dụ những người thường

xuyên truy cập mạng xã hội thường sử dụng các

từ ngữ như: sale, fake, order, facebook, like,

comment

+ GV yêu cầu HS lấy ví dụ (trồng cây - trồng

người, buộc gió lại )

+ GV yêu cầu HS lấy ví dụ (người ta tạo ra các

từ để chỉ tên gọi của đơn vị thuộc lực lượng vũ

trang như: mú, cớm, nút chai, cổ vàng (công an

giao thông)

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân

- Giọng nói cá nhân

- Vốn từ ngữ cá nhân

- Sự chuyển đổi sáng tạo

- Việc tạo ra các từ mới

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

Trang 8

- HS trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

* Tinh giản kiến thức

GV yêu cầu HS làm bài tập 3 phần luyện tập

SGK – T để thấy mối quan hệ giữa ngôn ngữ

chung và lời nói cá nhân

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

- Lời nói cá nhân được sản sinh trên hai cơ sở:

+ Từ ngôn ngữ chung

+ Từ lời nói của cá nhân khác dựa trên cơ sở

ngôn ngữ chung

- Ngôn ngữ chung được phát triển và xác lập

thêm những yếu tố mới dựa trên cơ sở lời nói cá

nhân

* Giáo dục kĩ năng sống: Biết cách sử dụng

linh hoạt ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

vào giao tiếp hàng ngày sao cho đạt hiệu quả

cao nhất

Trân trọng và có ý thức giữ gìn sự trong sáng

của tiếng Việt

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

* Ghi nhớ (SGK, tr 35)

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập ( phút)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.

- Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, tự học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV: Trong 2 câu thơ của Nguyễn Khuyến, tư

"thôi" được sử dụng với nghĩa như thế nào?

- HS suy nghĩ tìm lời giải

Từ thôi:

- Có nghĩa gốc là chấm dứt, kết thúc một hoạtđộng nào đó

- Ở đây, Nguyễn Khuyến dùng từ này với nghĩachấm dứt, kêt thúc một cuộc đời

Bài tập 2 (SGK, tr 13)

Đây là cách sắp xếp khác thường của HXH:

- Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đều xếp theo kiểu danh từ trung tâm (rêu, đá) ở

trước tổ hợp định từ + danh từ chỉ loại

- Các câu đều dùng phép đảo ngữ: đưa động từ vị

ngữ (xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây) lên

Trang 9

GV nêu yêu cầu BT1

- HS suy nghĩ lên bảng trình bày

- GV, HS nhận xét, khái quát

GV nêu yêu cầu BT 2, chia lớp làm 4 nhóm

thảo luận, mỗi nhóm thảo luận 1 ý trong BT

- Đại diện các nhóm báo cáo

- GV nx, kết luận

Từ “xuân” được dùng với những ý nghĩa

khác nhau, thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi

=> câu thơ sinh động hơn

Bài tập 2 (SGK, tr 36)

* Từ xuân trong câu thơ của HXH vừa chỉ mùa

xuân , vừa chỉ sức xuân  Sự trở lại của mùaxuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân =>tâm trạng chán chường cho duyên phận éo le củamình

* Từ xuân (cành xuân) trong câu thơ ND chỉ vẻ

đẹp của người con gái

* Từ xuân (bầu xuân) trong câu thơ của NK chỉ

chất men say của rượu ngon đồng thời được dùngvới nghĩa chuyển chỉ sức sống của tuổi trẻ, tìnhcảm bạn bè thắm thiết

* Từ xuân1 dùng với nghĩa gốc chỉ mùa xuân ,bắt đầu một năm mới Từ xuân2 dùng với nghĩa

chuyển chỉ sức sống mới ,sự tươi đẹp

4 Dặn dò, hướng dẫn học bài.

- Tìm thêm những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong đời sống

- Tìm thêm những biến đổi về nghĩa của từ trong lời nói

- Chuẩn bị bài tiếp theo “Tự tình II”

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức.

a Học sinh Khá, Giỏi.

- Nắm được các nôi dung kiến thức cơ bản của bài học

- Có được các miền kiến thức riêng, nâng cao hiểu biết vận dụng vào làm văn nghị luận Thể hiệnđược suy nghĩ, cảm xúc riêng của bản thân

b Học sinh Yếu, TB.

- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương

- Hiểu được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của tác giả

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Kĩ năng viết bài văn nghị luận về một vấn đề đặt ra trong tác phẩm văn học

* Giáo dục kĩ năng sống: Biết yêu thương, xót thương và trân trọng con người.

3 Thái độ.

- Trân trọng tài năng, cá tính Hồ Xuân Hương

- Xót thương cho số phận những người phụ nữ xưa

Trang 10

4 Phát triển năng lực.

- Năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

2 Kiểm tra bài cũ: ( phút)

Giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu chung ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực thu thập thông tin

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, gợi tìm kết hợp với hình thức trao đổi thảo luận, vấn đáp.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tác giả, tác

(Tinh giản kiến thức)

GV: Nêu vị trí và thể loại của tác phẩm?

- Được rút ra từ chùm 3 bài thơ tự tình

- Thể loại: Thất ngôn bát cú đường luật

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách đọc diễn cảm một tác phẩm thơ, chia bố cục văn bản theo

Trang 11

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS cách đọc: đọc với giọng to,

rõ ràng và thể hiện thái độ của nhân vật trữ

tình với cuộc đời

GV gọi đại diện HS đọc văn bản

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương Hiểu được tài

năng nghệ thuật thơ Nôm của tác giả

- Phát triển năng lực: Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cảm thụ thẩm mỹ

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, gợi tìm, hỏi – đáp,

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu đề.

GV: Câu 1 tác giả đã gợi ra không gian, thời

gian và con người như thế nào?

+ Không gian: văng vẳng  rộng lớn, yên tĩnh

 Con người trở nên nhỏ bé, cô đơn trước không gian

Trang 12

GV: Trong câu 2, ta thấy số phận người phụ

nữ bị coi thường, rẻ rúng qua cách nói như thế

nào của Xuân Hương?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu thực.

GV: Khi buồn, đau người ta thường tìm đến

rượu để tìm đến sự quên nhưng với nhân vật

trữ tình, càng uống lại càng tỉnh; tỉnh lại nhận

thấy sự đau khổ trước thân phận  nỗi đau

càng lớn, càng quằn quại hơn nữa

GV: Con người thì buồn đau vậy cảnh vật ra

sao? Nó thể hiện điều gì?

+ Hs suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, chốt lại kiến thức

GV chiếu cho HS xem hình ảnh vầng trăng

thiên nhiên (khuyết – tròn – xế) quy luật tự

nhiên nhưng ở đây tác giả lại miêu tả khuyết

nhưng chưa tròn Trái với logic tự nhiên

nhưng đúng với cuộc đời Xuân Hương vì tuổi

xuân qua đi nhưng nhân vật trữ tình vẫn chưa

có được hạnh phúc, vẫn chưa có được vầng

trăng tròn viên mãn

GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu luận.

GV: Phân tích hiệu quả sử dụng từ ngữ trong

2 câu

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Trân

trọng những khát vọng chính đáng của con

người

GV hướng dẫn HS tìm hiểu 2 câu kết.

GV: Phân tích từ “Xuân” trong câu đầu? Nó

có ý nghĩa như thế nào?

- Rượu – say – lại – tỉnh

 Sự quằn quại đau đớn

- Cảnh vật: Vầng trăng bóng xế  phi logic của thiên nhiên nhưng lại đúng với tâm trạng của nhân vật trữ tình  tăng thêm nỗi đau

3 Hai câu luận.

- Đảo ngữ + động từ mạnh + cách thức hành động.Xiên, đâm; ngang, toạc  thể hiện sự ương bướng, ngang ngạnh

- Rêu, đá: tượng trưng cho thân phận người phụ nữ đang đấu tranh thoát ra khỏi số phận

4 Hai câu kết.

- Tuổi xuân qua đi nhưng thời gian vẫn tuần hoàn

 xót xa cho số phận con người

- Nghệ thuật tăng cấp: mảnh tình – san sẻ - tí con con

- Âm điệu: 2/2/3  như tiếng than, thở dài ngao ngán của người phụ nữ

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS Tổng kết ( phút)

- Mục tiêu: HS khái quát được nội dung và nghệ thuật của toàn bài.

- Phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực tư duy.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, phát vấn.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Trang 13

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV yêu cầu HS khái quát lại nội dung và

nghệ thuật của bài

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, đưa ra ghi nhớ - SGK

1 Nội dung.

Bản lĩnh Xuân Hương được thể hiện qua tâm

trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất

trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khát

- Học thuộc lòng bài thơ

- Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này

- Chuẩn bị bài tiếp theo “Câu cá mùa thu”

Duyệt của tổ chuyên môn – Tuần 1

Lê Dịu Loan

- Nắm được các nội dung kiến thức cơ bản của văn bản và tài năng nghệ thuật của tác giả

- Phát triển nâng cao các nội dung kiến thức, liên hệ, mở rộng kiến thức khi làm bài.

- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng thơ

* Giáo dục kĩ năng sống: Thái độ tự tin nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân; yêu quê hương, đất

nước và con người

Trang 14

3 Thái độ.

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước

- Trân trọng tài năng, nhân cách của Nguyễn Khuyến

4 Phát triển năng lực.

- Thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực hợp tác

- Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mỹ

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên.

- Sách giáo khoa, giáo án

- Tài liệu tham khảo, máy chiếu, phiếu học tập

2 Kiểm tra bài cũ ( phút)

Đọc thuộc lòng và nêu khái quát về nội dung và nghệ thuật bài “Tự tình II – Hồ Xuân Hương

3 Bài mới ( phút)

Thu là hồn thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân

từ xưa đến nay Điển hình trong các bức tranh thu ấy chúng ta không thể nào không nhắc đến Thuđiếu của Nguyễn Khuyến Đây là một cảnh thu điển hình của làng cảnh Việt Nam, mùa thu của đồngbằng Bắc Bộ

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu chung ( phút)

- Mục tiêu: Học sinh nắm được một cách khái quát về tác giả, tác phẩm.

- Phát triển năng lực: Năng lực thu thập thông tin, nêu cảm nghĩ.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; Gợi tìm kết hợp với hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả.

GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn/SGK và một số

thông tin đã cho, em hãy cho biết vài nét cơ

bản về tác giả Nguyễn Khuyến (Cuộc đời, sự

nghiệp)

- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- GV: Chuẩn hóa kiến thức

Trang 15

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm.

GV: Em hãy trình bày xuất xứ và thể loại bài

“Câu cá mùa thu”

- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- GV: nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

(Nhớ và nhắc lại đặc trưng thể loại ở bài thơ

2 Tác phẩm “Câu cá mùa thu”

- Nằm trong chùm 3 bài thơ thu

- Thể loại: Thất nôn bát cú Đường luật

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Học sinh nắm được cách đọc một bài thơ thuộc dòng văn học trung đại Nắm được một

số nét đặc trưng của thể loại và bố cục của bài

- Phát triển năng lực: Đọc diễn cảm.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi – đáp, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Đọc diễn cảm, Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS đọc văn bản Với văn bản

này chúng ta đọc với giọng to, rõ ràng; đọc với

giọng suy tư, trầm buồn

GV yêu cầu HS đọc văn bản trong SGK

- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- GV: Chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng

đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tảcảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ của Nguyễn Khuyến

- Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, thẩm mỹ, cảm nhận văn học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, gợi tìm kết hợp với hình thức trao đổi thảo luận, vấn đáp.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân và hoạt động cặp đôi.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Trang 16

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh thu.

GV: HS hoạt động nhóm 4 trả lời câu hỏi vào

phiếu học tập: Nhà thơ cảm nhận cảnh thu từ

điểm nhìn nào?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến

thức

Từ láy quanh co càng làm cho đường đi lối lại

trong làng trở nên hun hút  cảnh mang đậm

phong vị quê hương, toát lên sự tĩnh lặng

Có những màu sắc nào được nhắc trong bài?

=>Tiêu biểu cho cảnh sắc mùa thu, càng làm

nổi bật nền xanh của trời đất, thanh sơ, dịu

nhẹ, hài hòa nhưng gợi cảm giác se lạnh

Tiếng cá đớp mồi: nghệ thuật lấy động tả tĩnh,

có âm thanh nhưng càng làm tăng thêm sự yên

ắng, tĩnh mịch của làng quê

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Tình yêu

quê hương, đất nước

Cảnh thu đẹp, dịu nhẹ nhưng tĩnh lặng và

đượm buồn Cái hồn dân tộc được gợi lên từ

khung cảnh ao hẹp, từ cánh bèo, từ ngõ trúc

Có thể nói cảnh thu trong bài rất điển hình cho

mùa thu của làng cảnh Việt Nam

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình thu.

GV: Đằng sau bức thơ thu, ta nhận thấy hình

ảnh của con người Đó là hình ảnh như thế

nào?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, bổ sung và chuẩn hóa kiến

thức

Qua bài câu cá mùa thu, người đọc cảm nhận ở

NK một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên

nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước thầm

kín nhưng không kém phần sâu sắc

GV: Hai câu thơ cuối thể hiện tâm trạng gì của

nhà thơ? Vì sao có tâm trạng đó?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

* Tích hợp kiến thức lịch sử: Thời đại lúc

bấy giờ - Bất mãn với triều đình nhà Nguyễn

nên lui về ở ẩn để giữ gìn khí tiết, nhưng khi

về ở ẩn ông vẫn canh cánh trong lòng một nỗi

buồn thầm kín, nỗi lo cho đất nước

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Tự tin

III Tìm hiểu văn bản.

1 Cảnh thu

- Điểm nhìn của tác giả: Thuyền câu - mặt ao, bầutrời, ngõ trúc rồi lại trở về ao thu, thuyền câu =>cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từcao xa trở lại gần

- Mang đậm những màu sắc, hình ảnh:

+ Xanh ngắt, trong veo

+ “Hơi gợi tí”, “khẽ đưa vèo” “mây lơ lửng” Làm cho mùa thu nơi thôn quê trở nên bình dị,thanh bình, yên ả

- Xuất hiện hình ảnh con người

+ Tư thế: tựa gối  sự chờ đợi

- Nghe thấy tiếng “đớp động”  Không gian yêntĩnh và con người lẻ loi

- Thể hiện nỗi cô đơn, buồn man mác và đầy uẩnkhúc trong lòng thi nhân Đây là một tâm hồn gắn

bó với thiên nhiên, đất nước, 1 nỗi lòng thầm kín

mà sâu sắc

Trang 17

phát biểu một vấn đề.

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS Tổng kết ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

- Phương tiện: SGK, phiếu học tập.

- Kĩ thuật dạy học: Công não, hoạt động nhóm 4.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm 4.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung

và nghệ thuật đoạn trích.

GV: Em hãy hoạt động nhóm 4 trả lời câu hỏi

vào phiếu học tập: Khái quát lại giá trị nội

dung và nghệ thuật tác phẩm “Câu cá mùa

thu”

- HS thảo luận nhóm 4 và ghi lại những thông

tin cơ bản Sau đó tiến hành báo cáo, chia sẻ

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn sau đó chuẩn hóa

kiến thức

1 Nội dung.

Vẻ đẹp bức tranh mùa thu, tình yêu thiên

nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác

giả

2 Nghệ thuật.

- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp thi

trung hữu họa của bức tranh phong cảnh

- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối

IV Tổng kết.

Ghi nhớ - SGK

4.Dặn dò – hướng dẫn học bài.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Theo Xuân Diệu, trong ba bài thơ thu chữ Nôm của Nguyễn Khuyến, Thu điếu điển hình hơn cả Anh(chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ

- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Chuyên đề: Làm văn nghị luận”

Phiếu học tập.

Nhà thơ cảm nhận cảnh thu tư điểm nhìn nào?

Những hình ảnh nào gợi lên cảnh sắc mùa thu?

Có những màu sắc nào được nhắc trong bài?

Đánh giá của em về cảnh thu trong bài?

*****************************************

Ngày soạn:

Ngày giảng: 11A 11B

Trang 18

Chuyên đề:

LÀM VĂN NGHỊ LUẬN

A Nội dung chuyên đề.

1 Nội dung 1: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

2 Nội dung 2: Thao tác lập luận phân tích.

3 Nội dung 3: Luyện tập thao tác lập luận phân tích.

4 Nội dung 4: Viết bài viết số 1 (NLXH)

B Tổ chức dạy học chuyên đề.

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức.

a Học sinh Khá, Giỏi.

- Nắm vững cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Sử dụng thành thạo thao tác lập luận phân tích và cách làm một bài văn nghị luận

b Học sinh Yếu, TB.

- Nắm được các cách phân tích đề và lập dàn ý khi làm một bài văn nghị luận

- Nắm vững các thao tác lập luận phân tích

- Biết cách làm một bài văn nghị luận

2 Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng thực hiện các bước trước khi làm bài văn nghị luận

- Rèn kĩ năng phân tích đề, nắm vững vấn đề cần giải quyết, làm rõ

- Biết vận dụng các thao tác phân tích vào trong làm văn và trong cuộc sống

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích giải quyết một vấn đề trong cuộc sống, trong làm văn

nghị luận

3 Thái độ.

- Bồi dưỡng tình yêu văn chương

- Có ý thức vận dụng lý thuyết vào làm một bài văn nghị luận

III Bảng mô tả các chuẩn được đánh giá.

Vận dụng luậnđiểm, luận cứ đểtiến hành viết mộtbài văn

Biết dựa vào các luậnđiểm, luận cứ đã có bànluận, bình luận về mộtvấn đề cần nghị luận, liên

hệ bản thân

Trang 19

Từ việc hiểu rõcách sử dụng cácthao tác phân tíchvận dụng vàophân tích, lí giảimột vấn đề.

Trình bày những suynghĩ riêng, sự sáng tạodựa trên các thao tácphân tích đã học

Biết cách vậndụng thao tácphân tích trongbài văn nghị luận

Làm các câu hỏi Đọc – hiểu Làm bài tập nghị luận văn học (bài viết)

IV Kế hoạch dạy học chuyên đề.

Nội dung chuyên đề Mục tiêu cần đạt Thời gian, phương pháp,

phương tiện dạy học Nội dung 1: Phân tích đề, lập

dàn ý bài văn nghị luận Nắm được cách phân tích đềvăn nghị luận

Biết cách lập dàn ý bài vănnghị luận

Thời gian: 1 tiết học.

Phương pháp dạy học: Nêu vấn

đề, trao đổi thảo luận, vấn đáp,công não

Phương tiện dạy học: SGK, tài

liệu tham khảo, máy chiếu

Nội dung 2: Thao tác lập

luận phân tích Nắm được mục đích, yêu cầucủa thao tác lập luận phân

tích

Biết phân tích một vấn đề xãhội hoặc văn học

Thời gian: 1 tiết học.

Phương pháp dạy học: công

não, trao đổi thảo luận, gợi tìmkiến thức mới

Phương tiện dạy học: SGK,

giáo án, tài liệu tham khảo,

Nội dung 3: Luyện tập thao

tác lập luận phân tích Củng cố và nâng cao tri thứcvề thao tác lập luận phân

tích

Biết vận dụng thao tác lậpluận phân tích trong bài vănnghị luận

Thời gian: 1 tiết học.

Phương pháp dạy học: Trao đổi

thảo luận

Phương tiện dạy học: SGK,

bảng

Nội dung 4: Viết bài văn số

1 (NLXH) HS biết cách làm một bài vănnghị luận về một hiện tượng

đời sống

Thời gian: 2 tiết học.

Hình thức kiểm tra: Tự luận Câu hỏi/ bài tập minh họa.

Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

cho đề 2

Lập dàn ý theo suynghĩ của bản thân,đưa ra đánh giá

Thao tác lập luận phân tích.

Trang 20

Hãy chỉ ra các câu sử dụng

thao tác phân tích?

Trong các đoạn trích dưới

đây, người viết đã phân tích

đối tượng từ những mối

quan hệ nào?

Để thuyết phục ngườiđọc, tác giả đã phân tích

ý kiến của mình như thếnào?

Em sử dụngthao tác phântích nào đểlập luận

Bằng suy nghĩ củabản thân Phân tích

vẻ đẹp của ngônngữ nghệ thuậttrong Tự tình II

Luyện tập thao tác lập luận phân tích.

V Tiến trình tổ chức học tập theo chuyên đề.

Ngày giảng: 11A 11B

Nội dung thứ 1: Tiết 7

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách phân tích đề ( phút)

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận.

- Phát triển năng lực: Giải quyết tình huống đặt ra trong đề bài, tự học.

- Phương tiện: máy chiếu.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi - đáp, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích đề

Trang 21

Đề 1 có định hướng cụ thể các nội dung cần

triển khai không? Vấn đề cần nghị luận là

gì?

Phạm vi dẫn chứng của bài viết?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu, phân tích đề

2.

Đề 2 có định hướng cụ thể các nội dung cần

triển khai không? Vấn đề cần nghị luận là

gì?

Nêu nội dung yêu cầu của đề?

Phạm vi dẫn chứng của bài viết?

GV: Vậy phân tích đề là gì?

Khi tiến hành phân tích đề chúng ta phải

làm gì?

* Giáo dục kĩ năng sống.

- Đây là đề định hướng rõ các nội dung nghị luận

- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trangvào thế kỉ mới

- Phạm vi dẫn chứng: Trong đời sống xã hội

-Yêu cầu về phương pháp: Bình luận, giải thích,chứng minh Dùng dẫn chứng thực tế XH là chủyếu

- Phạm vi dẫn chứng: Văn học

+ Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lậpluận phân tích và nêu cảm nghĩ, dẫn chứng chủ yếulấy từ thơ HXH

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách Lập dàn ý ( phút)

- Mục tiêu: Giúp HS biết cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận Xác định yêu cầu

của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận

- Phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; thông tin – phản hồi, hoạt động cặp đôi.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cặp đôi.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cặp đôi

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV: Dựa vào SGK và kiến thức đã được

học em hãy cho biết: Lập dàn ý là gì? Quá

trình lập dàn ý bao gồm mấy bước?

+ HS hoạt động cặp đôi suy nghĩ trả lời

+ GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn sau đó chuẩn

hóa kiến thức

Việc lập dàn ý bao gồm: xác lập luận điểm,

luận cứ; sắp xếp luận điểm, luận cứ theo

Mở bài: giới thiệu và định hướng triển khai vấn đềThân bài: sắp xếp và triển khai các luận điểm, luận

cứ theo một trình tự nhất định(quan hệ chỉnh thể- bộ phận, quan hệ nhân -quả, diễn

Trang 22

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập ( phút)

- Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý bài văn nghị luận.

- Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác.

- Phương tiện: SGK, phiếu học tập.

- Kĩ thuật dạy học: hoạt động nhóm 4, động não.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động nhóm 4, trình bày trước lớp trên bảng.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động nhóm 4

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm Sau đó chuẩn hóa kiến thức

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ.

Tổ chức hoạt động nhóm

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời

Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện

nhiệm vụ.

1 Bài tập 1:

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu

sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

- Nội dung:

+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống

xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những

người trong phủ chúa Trịnh, tiêu biểu là thế

tử Trịnh Cán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm

thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới

gần của triều Lê – Trịnh thế kỷ XVIII

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận

phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ chúa

Trịnh là chủ yếu

b Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm

đầy giả tạo của chúa Trịnh

- Sự suy đồi của tập đoàn phong kiến Đàng

+ Đồ đạc nhân gian chưa từng thấy

+ Thái độ và dự cảm của tác giả

+ Phê phán cuộc sống ích kỷ, giàu sang của

III Luyện tập.

BT 1 (SGK – 24)

a Phân tích đề:

b Lập dàn ý:

Trang 23

b Lập dàn ý.

4 Dặn dò, hướng dẫn học bài.

- Phân tích đề, lập dàn ý cho các đề văn nghị luận

- Chuẩn bị bài tiếp theo “Thao tác lập luận phân tích”

2 Kiểm tra bài cũ ( phút)

Hãy nêu cách phân tích đề và lập dàn ý bài văn nghị luận

3 Bài mới ( phút)

Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết định phầnlớn đến sự hình thành công của bài văn Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì, cách thứctiến hành như thế nào, bài học hôm nay sẽ làm rõ những vấn đề ấy

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

- Phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; thông tin – phản hồi, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập

trong SGK – T 25

Cho biết nội dung và ý kiến đánh giá của

tác giả đối với Sở Khanh?

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.

Trang 24

Để thuyết phục người đọc, tác giả đã phân

tích ý kiến của mình như thế nào?

Hãy chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân

tích và tổng hợp trong đoạn trích?

Vậy mục đích của phân tích là gì?

- Luận cứ để thuyết phục người đọc:

+ Sở Khanh sống bằng cái nghề tồi tàn

+ Sở Khanh là kẻ tồi tàn nhất trong những kẻ tồitàn

- Yêu cầu: Phải chia nhỏ đối tượng thành nhữngyếu tố theo những tiêu chí nhất định

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Cách phân tích ( phút)

- Mục tiêu: Học sinh biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.

- Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, sử dụng tiếng Việt.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi – đáp, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV yêu cầu HS tìm hiểu cách lập luận phân

tích trong các đoạn trích ở mục II SGK

HS phân tích

GV chuẩn hóa kiến thức: trong quá trình lập

luận, phân tích luôn gắn liền với khái quát

tổng hợp

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng

phân tích

II cách phân tích.

- Khi phân tích có thể phân tích theo:

+ Căn cứ vào mối quan hệ

+ Phân tích theo hướng nguyên nhân – kết quả.+ Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của ngườilập luận

- Cần đi sâu vào từng khía cạnh của đối tượng.Song cần lưu ý mối quan hệ giữa chúng với nhautrong một chỉnh thể thống nhất

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện và phân tích sự phù hợp của thao tác lập luận phân tích trong

văn bản Triển khai đoạn văn, bài văn theo thao tác phân tích

- Phát triển năng lực: Tự học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi – đáp, hoạt động cặp đôi.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân và hoạt động cặp đôi Trình bày trên bảng kết quả làm

việc

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cặp đôi

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

Trang 25

- HS trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

HS hoạt động cặp đôi thực hiện làm hai

bài tập trong SGK – T28)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập 1.

Trong các đoạn trích dưới đây, người viết

đã phân tích đối tượng từ những mối quan

hệ nào?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập 2.

Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật

trong Tự tình II

GV cho HS lưu ý: Thoạt nhìn sự san sẻ:

san sẻ- tí- con con là sự giảm dần

(tiệm thoái) nhưng ở đây xét về mức độ cô

đơn, sự thiết thòi về tình cảm của tác giả

thì lại là tăng tiến

III Luyện tập.

Bài tập 1.

a) Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, cáccung bậc tâm trạng của Thúy Kiều) đau xót, quẩnquanh và hoàn toàn bế tắc

b) Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượngkhác có liên quan: Bài thơ Lời Kĩ nữ của XuânDiệu với Tì bà hành của Bạch Cư Dị

Bài tập 2:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảmxúc( chú ý tích các từ: văng vẳng, trơ, cái hồngnhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con

- Nghệ thuật sử dụng từ trái nghĩa: say- tỉnh, khuyết

- tròn, đi –lại

- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ ( xuân), phéptăng tiến ( san sẻ- tí- con con )

- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

4 Dặn dò, hướng dẫn học bài.

- Tập viết các đoạn văn sử dụng thao tác lập luận phân tích

- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Luyện tập thao tác lập luận phân tích”

2 Kiểm tra bài cũ ( phút)

Thao tác lập luận phân tích là gì? Có bao nhiêu cách phân tích?

3 Bài mới ( phút)

GV dẫn vào bài mới.

Tiết trước chúng ta đã nắm được lí thuyết về thao tác lập luận phân tích Tiết này chúng ta tiếp tụclàm bài luyện tập để củng cố kiến thức bài học

Chia nhóm 6 làm bài tập ( phút)

Đại diện nhóm trình bày

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập 1.

a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti vớikhiêm tốn

+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin + Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức

Trang 26

- Tự cao: Tự cho mình là hơn người, và

tỏ ra coi thường người khác

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài tập 2.

Yêu cầu:

+ Làm dàn ý: xác định được nội dung cần

trình bày trong bài viết

+ Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống

lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài

trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu,không tự cho mình là hơn người

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với

tự tin

+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thànhtích, do đó coi thường mọi người

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân

để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặtyếu

Bài tập 2.

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng vàcảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa

 Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng phân - hợp:

-+ Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích.+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hìnhảnh, phép đảo cú pháp

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế

độ thực dân phong kiến

4 Dặn dò và hướng dẫn học bài ( phút)

- Chọn 1 vài đoạn văn nghị luận trong SGK Văn 11, chỉ ra thao tác lập luận phân tích.

- Chuẩn bị kiến thức làm bài viết số 1.

Duyệt của Tổ chuyên môn – Tuần 2

Lê Dịu Loan

Trang 27

Ngày soạn:

Ngày giảng: 11A 11B

Tiết 12

THƯƠNG VỢ _Trần Tế Xương_

I Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức.

a Học sinh Khá, Giỏi.

- Nắm được các nội dung kiến thức cơ bản về tác phẩm cũng như tài năng nghệ thuật của tác giả

- Nắm được cách liên hệ, mở rộng kiến thức khi làm bài liên quan đến văn bản

- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng thơ

- Biết sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài văn nghị luận về bài thơ trung đại

3 Thái độ.

- Tự tin khi trình bày hiểu biết về tác giả, tác phẩm

- Giáo dục lòng yêu thương, quý trọng gia đình

- Trân trọng tài năng, nhân cách của Trần Tế Xương

4 Phát triển năng lực.

- Thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Trình bày suy nghĩ về các vấn đề liên quan đến văn bản

5 Kiểm tra bài cũ ( phút)

Em hãy tìm những câu thơ, những câu ca dao nói về tình tình cảm vợ chồng

6 Bài mới ( phút)

Tình cảm vợ chồng là một thứ tình cảm thiêng liêng và vĩ đại; Trong thứ tình cảm ấy người phụ nữluôn sống hết mình vì tình yêu Và trong XH phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũnggắn liền với những vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn liền với những bi kịch Sự cảm thông của XHvới họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đình vớicuộc sống của những người vợ, người mẹ, là động lực để họ vươn lên, hoàn thành tốt trách nhiệm củamình Tú Xương là một người chồng đã thấu hiểu những khókhăn, vất vả của bà Tú Bài thơ “Thươngvợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng của ông với người vợ của mình

Trang 28

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu chung ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được đôi nét về tác giả, tác phẩm.

- Phát triển năng lực: Năng lực thu thập thông tin, năng lực tự học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; Gợi tìm kết hợp với hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả.

GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn/SGK và một số

thông tin đã cho, em hãy cho biết vài nét cơ

bản về tác giả Tú Xương (Cuộc đời, sự

nghiệp)

- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- GV: Chuẩn hóa kiến thức

Tú Xương là một nhà thơ tài năng nhưng lại

sinh bất trùng thời Ông thi 8 lần mới đỗ Tú

Tài bởi có giai thoại rằng những bài thì của

ông khi thì phạm húy khi thì không hợp nội

dung nên đều bị loại bỏ

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm.

GV: Em hãy cho biết nội dung chính của bài

“Thương vợ”

- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- GV: nhận xét, chuẩn hóa kiến thức

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Đọc văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Học sinh nắm được cách đọc một bài thơ thuộc dòng văn học trung đại Nắm được một

số nét đặc trưng của thể loại và bố cục của bài

- Phát triển năng lực: Năng lực đọc diễn cảm, tự học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi – đáp, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Đọc diễn cảm, Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

II Đọc văn bản.

Trang 29

GV hướng dẫn HS đọc văn bản Với văn bản

này chúng ta đọc với giọng to, rõ ràng; đọc với

GV hướng dẫn HS tìm hiểu thể loại.

GV: Văn bản “Thương vợ” thuộc thể loại nào?

- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

- GV: Chuẩn hóa kiến thức

(Nhớ và nhắc lại đặc trưng thể loại ở bài thơ

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm yêu thương, quý trọng mà Tú

Xương dành cho vợ

Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giàu sức biểu cảm; vận dụng sáng tạo hìnhảnh, ngôn từ văn học dân gian

- Phát triển năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề liên quan đến văn bản, năng lực cảm thụ văn học,

năng lực tư duy sáng tạo

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Động não, gợi tìm kết hợp với hình thức trao đổi thảo luận, vấn đáp.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai câu đề.

GV: Trong câu khai đề tác giả đã đề cập đến

thời gian, không gian và công việc của bà Tú

như thế nào?

Đây là một khoảng thời gian kéo dài từ năm

này qua năm khác, từ tháng này qua tháng

khác

Không gian làm việc trên một mỏm đất nhô

ra ở ngoài sông: Chênh vênh nguy hiểm

GV: Trong câu thừa đề tác giả đưa ra các từ

chỉ số lượng và từ “nuôi đủ” nhằm mục đích

gì?

Sử dụng các từ chỉ số lượng “năm con với một

chồng” dường như Tú Xương muốn gộp mình

III Tìm hiểu văn bản.

1 Hai câu đề.

- Thời gian: Quanh năm

- Không gian: Mom sông

- Công việc: Buôn bán

 Hình ảnh khó khăn, vất vả của bà Tú

- Số lượng: Năm con, một chồng Kết hợp từ

“Với”

- Nuôi đủ: Cả về vật chất và tinh thần

Trang 30

vào với năm người con trở thành một đứa con

đặc biệt của bà Tú Như nhà thơ Xuân Diệu đã

từng nhận xét câu thơ này như sau: Nếu như bà

Tú đang phải gánh 1 đôi quang gánh thì năm

đứa con ngồi ở một bên và duy chỉ Tú Xương

một bên quang gánh  sự vất vả của bà Tú

khi phải nuôi cả con và chồng

Từ “nuôi đủ” làm tăng thêm sự vất vả của bà

Tú bởi bà phải nuôi cả một ông chồng – ông

chồng với bao niềm say mê và sở thích “Một

rượu, một chè, một đàn bà Ba thứ lăng nhăng

nó quấy ta”

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu hai câu

thực.

GV: Trong hai câu thơ, tác giả đã sử dụng

nghệ thuật đảo ngữ, biện pháp đối nhằm mục

đích gì?

Cho thấy hình ảnh dáng vẻ nhỏ bé, vất vả tất

tả ngược xuôi làm lụng của bà Tú

Trong ca dao xưa có câu:

Con ơi cha dặn con này:

Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua

Vậy mà bà Tú đã phải tần tảo sớm khuya, đi

lấy hàng từ khi còn rất sớm vắng người đến

khi về thì đò đã đông Để rồi Tú Xương đã lấy

hình ảnh thân cò nhỏ bé để ẩn dụ cho hình ảnh

của bà

Lấy VD trong ca dao:

Con cò lặn lội bờ ao

Gánh gạo cõng chồng tiếng khóc nỉ non

Con người lấy nhau vì duyên nợ Vậy mà ở

đây Tú Xương tự cho rằng mối nhân duyên

giữa mình và bà Tú nợ nhiều hơn duyên

Ông Tú đã đặt mình vào vị trí của bà Tú để

nói lên suy nghĩ về cảnh đời của bà Đây

dường như là một tiếng thở dài chua chát để

thấy ông Tú thấu hiểu tâm tư của vợ, do đó

càng thương vợ sâu sắc

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu hai câu

kết.

Trong hai câu kết ta thấy xuất hiện tiếng chửi –

đó là tiếng chửi của Tú Xương Vậy Tú Xương

đang chửi ai? Chửi cái gì?

Bởi đó là xã hội thực dân nửa phong kiến –

khiến cho ông thi đến 8 lần mới đỗ Tú Tài, bất

mãn với chính quyền thực dân

 Trong hai câu thơ đầu, cho thấy sự vất vả, tầntảo cũng như gánh nặng gia đình mà bà Tú phảiđảm đương

+ Đò đông: về khi buổi buôn bán tấp nập

- Thân cò: hình ảnh nhỏ bé, côi cút đến tội nghiệp

 Cảnh mưu sinh vất vả của bà Tú

3 Hai câu luận.

Trang 31

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS Tổng kết ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

- Phát triển năng lực: Năng lực tự học, năng lực tư duy.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: hỏi – đáp.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung

và nghệ thuật đoạn trích.

GV: Em hãy hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật tác

phẩm “Thương vợ”

- HS suy nghĩ trả lời, báo cáo, chia sẻ

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn sau đó chuẩn hóa

kiến thức

1 Nội dung.

Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương

cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về

thân phận người phụ nữ của Tú Xương

2 Nghệ thuật.

- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn

hóa dân gian

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào

phúng

IV Tổng kết.

Ghi nhớ - SGK

4.Dặn dò – hướng dẫn học bài ( phút)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bài thơ

- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Khóc Dương Khuê” và “Vịnh Khoa Thi Hương”

I Mục tiêu cần đạt.

A Khóc Dương Khuê.

1 Kiến thức.

a Học sinh Khá, Giỏi.

- Biết cách làm một bài văn nghị luận

- Các nội dung kiến thức cơ bản của tác phẩm và tài năng nghệ thuật của tác giả

Trang 32

b Học sinh Yếu, TB.

- Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thủy chung của tình bạn gắn bó tha thiết

- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát

- Năng lực thu thập thông tin

- Năng lực giải quyết vấn đề

B Vịnh khoa thi Hương.

1 Kiến thức.

a Học sinh Khá, Giỏi.

- Biết cách làm một bài văn nghị luận

- Các nội dung kiến thức cơ bản của tác phẩm và tài năng nghệ thuật của tác giả

- Có thái độ đúng đắn với một giai đoạn lịch sử

- Tự tin bày tỏ tình cảm, thái độ bản thân

4 Phát triển năng lực.

- Năng lực thu thập thông tin

- Năng lực giải quyết vấn đề

2 Kiểm tra bài cũ ( phút)

Đọc bài thơ Thương vợ:

Câu 1 Xác định thể thơ của bài thơ?

Câu 2 Giải thích và nêu ý nghĩa hai từ quanh năm và mom sông?

Câu 3 Cách đếm Nuôi đủ năm con với một chồng khác với cách đếm thông thường ở điểm nào? Nêu hiệu quả nghệ thuật của cách đếm đó?

3 Bài mới ( phút)

Tình cảm bạn bè là một thứ tình cảm đặc biệt Như ở lớp dưới chúng ta đã học về tình cảm bạn bè,đồng chí qua bài thơ cùng tên của Chính Hữu Những người bạn đã trải qua khó khăn, gian lao vui

Trang 33

buồn cùng nhau Vậy khi chia xa đặc biệt là âm dương cách trở thì họ có thái độ, suy nghĩ ra saochúng ta cùng tìm hiểu thông qua bài thơ “Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài Khóc Dương Khuê ( phút)

- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ.

Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát

- Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, tự học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi - đáp, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài Khóc

Dương Khuê.

GV giới thiệu khái quát về Dương Khuê và

hoàn cảnh ra đời bài thơ

- Dương Khuê (1839-1902) người làng Vân

Đình tỉnh Hà Đông

- Bài thơ được viết sau khi tác giả nghe tin

Dương khuê mất; lúc đầu có tên (Vãn đồng

niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng Thư)

Giọng đọc cần thể hiện sự xót xa, tiếc nuối,

đau đán cố kìm nén mà vẫn lộ ra, có gì như

oán trách, có gì như cam chịu

HS Tái hiện kiến thức và trình bày

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn

bản.

Hai câu đầu thể hiện thái độ gì của tác giả?

Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa hai

người được thể hiện như thế nào?

(Tác giả đã liệt kê các kỉ niệm gắn bó với

Hãy phân tích những biện pháp nghệ thuật

tu từ thể hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi

bạn qua đời? Em hiểu câu thơ này như thế

I Bài: “Khóc Dương Khuê”.

- Hai câu đầu: Nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất.

Câu thơ như một tiếng thở dài - nỗi mất mát ngậmngùi như chia sẻ với trời đất Nhịp điệu câu thơcũng tạo nên sự nghẹn ngào, xót xa

- Từ câu 3 đến câu 22: Tình bạn chân thành, thuỷchung gắn bó, tiếng khóc như giãi bày, làm sống lạinhững kỉ niệm của tình bạn thắm thiết: tiếng khócmang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trướcthời cuộc

- Những câu thơ còn lại: Nỗi hẫng hụt mất mát.Mất bạn, Nguyễn Khuyến hẫng hụt, như mất đi mộtphần cơ thể Những hình ảnh, điển tích càng tăng

Trang 34

Củng cố:

Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ

Tìm thêm những bài thơ, bài ca dao nói về

tình cảm bạn bè gắn bó thân thiết

thêm nỗi trống vắng khi bạn không còn

b Nghệ thuật.

Cách sử dụng từ và hình ảnh, sử dụng điển tích, âmđiệu của câu thơ song thất lục bát, nhân vật trữ tình

tự bộc lộ tâm trạng

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài “Vịnh khoa thi Hương” ( phút)

- Mục tiêu: Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa

tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước

Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh

- Phát triển năng lực: Thu thập thông tin, cảm thụ văn học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; thông tin – phản hồi, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

“Vịnh khoa thi Hương”

GV yêu cầu HS giới thiệu hoàn cảnh sáng

tác bài thơ “Vịnh khoa thi Hương”

Hoàn cảnh sáng tác: Bài vịnh khoa thi

Hương (có bản ghi là Lễ xướng danh khoa

thi Đinh Dậu) là bài thơ thuộc đề tài thi cử,

thể hiện thái độ mỉa mai phẫn uất của nhà

thơ đối với chế độ thi cử đương thời và con

đường khoa cử của riêng ông

(Chú ý cách ngắt nhịp của thể thơ thất

ngôn bát cú Đường luật, giọng điệu trào

phúng cay độc, manh mẽ của Tú Xương để

đọc cho phù hợp những câu thơ có phép

đối, những động từ, từ láy độc đáo)

GV:

Cho biết cảnh trường thi được tác giả miêu

tả như thế nào?

Nét đặc sắc của trong cặp đối như thế nào

và thể hiện điều gì? Các từ láy lôi thôi, ậm

oẹ thuộc loại từ láy gì? Ý nghĩa biểu vật và

biểu cảm của chúng

Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả

trước hiện thực trường thi? Nêu ý nghĩa

nhắn nhủ ở hai câu cuối?

GV: Em hãy khái quát giá trị nghệ thuật

của bài thơ?

- Hai câu đầu: Sự xáo trộn của trường thi…

- Bốn câu tiếp: Cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp

- Hai câu cuối: Thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót xa củanhà thơ trước cảnh mất nước

Trang 35

Chủ yếu mang tính tự sự: kể lại cuộc thi

năm Đinh Dậu Theo thông lệ do nhà nước

mở, cứ 3 năm 1 lần

Nét đặc biệt: thí sinh Hà Nội và Nam Định

thi chung ở Nam Định (theo chủ trương

giảm bớt kì thi để đến năm 1915, 1918 bỏ

hẳn kì thi chữ Hán) Từ lẫn chỉ sự lẫn lộn,

báo trước sự thiếu nghiêm túc, ô hợp, láo

nháo trong thi cử

2.Hai câu thực và hai câu luận

Tác giả sử dụng nghệ thuật đảo trật

tự cúa pháp, kết hợp với những từ giàu

hình ảnh, âm thanh nhấn mạnh vào sự

nhốn nháo ô hợp của trường thi Sĩ tử thì

nhếch nhác,lôi thôi Trường thi đầy những

cảnh chướng tai gai mắt(sĩ tử nhếch nhác,

mụ đầm thì váy lê, )

3 Hai câu kết

Chủ yếu chuyển giọng trữ tình, lay gọi ai

đó, thực chất là sĩ tử - những trí thức,

những nhân tài đất nước trong hiện tại cần

thấy sự nhục nhã của hoàn cảnh, thân

phận, của đất nước mà căm ghét bọn ngoại

Câu hỏi 1: Con người Tú Xương có đặc điểm gì?

a Là con người thông minh, cần cù, chăm chỉ, đạt đỉnh vinh quang trong học tập, khoa cử

b Là người con có hiếu,người thầy mẫu mực, nhà nho tiết tháo,sống theo đạo nghĩa của nhân dân

c Là con người giàu năng lực, có cốt cách tài tử phong lưu, biết sống và dám sống, không ngần ngạikhẳng định cá tính của mình

d Là người có cá tính đầy góc cạnh, phóng túng, không chịu gò mình vào khuôn sáo trường quy

Câu hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào trong hai câu thơ đầu bài thơ Thương vợ?

a Nhỏ bé, tội nghiệp

b Vất vả, cô đơn

c Thông minh, sắc sảo

d Tần tảo, đảm đang

Câu hỏi 3: Tiếng cười nào được cất lên trong câu thứ hai của bài thơ Thương vợ?

a Châm biếm bọn đàn ông vô tích sự một cách sâu cay

b Đả kích bọn đàn ông vô tích sự một cách quyết liệt

c Mỉa mai, tự trào về cái vô tích sự của mình

Trang 36

a Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.

b.Sự trân trọng của ông đối với tình yêu thủy chung của bà Tú

c.Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình

d.Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú

Phần II Làm văn (5,0 điểm)

Cảm nhận của em về bà Tú trong tác phẩm “Thương vợ” của Trần Tế Xương (Khoảng 3 – 5 dòng)

ĐÁP ÁN.

Làm văn HS có cảm nhận riêng có thể: xót xa, cảm thông, trân trọng

4 Dặn dò, hướng dẫn học bài ( phút)

- Học thuộc lòng 2 bài thơ

- Chuẩn bị bài tiếp theo “Bài ca ngất ngưởng”

- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả

- Đặc điểm của thể hát nói

- Vận dụng kiến thức đã học vào liên hệ, mở rộng khi làm bài

b Học sinh Yếu, TB.

- Nắm được các nội dung kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Phong cách, thái độ sống cũng như tài năng nghệ thuật của tác giả thông qua văn bản

2 Kĩ năng.

Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại

* Giáo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tự tin khi đứng trước một sự vật, sự việc, một con người

3 Thái độ.

- Có lối sống bản lĩnh, tự tin.

- Có thái độ đúng đắn khi nhìn nhận các sự việc trong cuộc sống

- Trân trọng nhân cách, tài năng của Nguyễn Công Trứ

II Chuẩn bị.

1 Giáo viên: SGK, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo.

2 Học sinh: SGK, vở soạn, vở ghi, đồ dùng học tập.

III Tiến trình bài dạy.

1 Tổ chức ( phút)

11A 11B

2 Kiểm tra bài cũ ( phút)

Đọc thuộc lòng bài thơ “Thương vợ” Nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài

3 Bài mới ( phút)

Trang 37

Trong lịch sử văn học Việt Nam, người ta thường nói đến chữ ‘ngông”: ngông như Tản Đà, ngôngnhư Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu đượcchữ ngông ấy của nhà thơ Nguyễn Công Trứ.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu chung ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được một số nét khái quát về tác giả, tác phẩm.

- Phát triển năng lực: Thu thập thông tin, phát biểu suy nghĩ.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; thông tin – phản hồi, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả

“Nguyễn Công Trứ”.

Dựa vào phần tiểu dẫn/SGK, em hãy cho

biết một số nét khái quát về tác giả Nguyễn

Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh như

thế nào và viết bằng thể loại gì?

Viết trong thời kì cáo quan về hưu, ở ngoài

vòng cương tỏa của quan trường và những

ràng buộc của lễ giáo phận sự, có thể bộc

lộ hết tâm tư phóng khoáng của bản thân

đồng thười là cái nhìn mang tính tổng kết

về cuộc đời phong phú

(Thuộc thể loại văn hóa dân gian hình

thành vào thế kỉ XIX.)

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả.

- Nguyễn Công Trứ (1778- 1858) Tự - Tồn Chất,hiệu – Ngộ Trai, biệt hiệu – Hi Văn

- Ông là một người tài năng, nhiệt huyết trên nhiềulĩnh vực (văn hóa, xã hội, chính trị )

- Con đường làm quan không bằng phẳng: thăng vàgiáng chức nhiều lần

 Là một trong những nhà thơ nổi tiếng nửa đầuthế kỉ XX

2 Tác phẩm.

- Xuất xứ: Viết sau năm 1848, sau khi ông cáoquan về ở ẩn tại Hà Tĩnh

- Thể loại: Hát nói

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần Đọc văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Học sinh biết cách đọc một văn bản hát nói, biết cách chia bố cục để tìm hiểu văn bản.

- Phát triển năng lực: Năng lực đọc văn bản.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi – đáp, hoạt động cá nhân.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân

Trang 38

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS đọc văn bản.

GV yêu cầu HS đọc văn bản: Đọc với giọng

to, rõ ràng; thái độ đọc tự tin, dứt khoát thể

hiện được cái ngông của tác giả

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh cảm nhận được tâm hồn tự do phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác

giả

Thấy được những đặc điểm nổi bật của thể hát nói

- Phát triển năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, cảm thụ văn học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi – đáp, hoạt động cặp đôi.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân và hoạt động cặp đôi.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân, cặp đôi

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu thái độ ngất

ngưởng của Nguyễn Công Trứ trong

chốn quan trường.

Em hãy cho biết ý nghĩa câu mở đầu của

bài thơ? Nhận xét cách biểu đạt của nhà

thơ?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, bổ sung

Mọi việc trong trời đất đều là phận sự

của ta: Thái độ tự tin, ý thức sâu sắc về vai

trò, trách nhiệm và tài năng của bản thân

Để chứng minh tài năng của mình ông đã

làm gì?

+ HS hoạt động cặp đôi suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn hóa đáp

án

Ông coi việc nhập thế làm quan như một

trói buộc, nhưng đó là điều kiện, phương

tiện để thể hiện hoài bão vì dân vì nước và

III Tìm hiểu văn bản.

1 Thái độ ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ trong chốn quan trường.

“ Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

- Mọi việc trong tời đất đều là phận sư của ông

=> Tự tin về tài năng vai trò quan trọng của bảnthân (kẻ sĩ)

- Ông Hi Văn: tác giả tự xưng tên

- Liệt kê các chức quan của mình

Trang 39

tài năng của mình Đây là bản lĩnh của một

người quân tử

Hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trang

trọng, âm điệu nhịp nhàng, nhiều điệp ngữ:

khẳng định tài năng lỗi lạc, địa vị xã hội vẻ

vang, xứng đáng một con người xuất

chúng

* Giáo dục kĩ năng sống: Tự tin trước tài

năng của bản thân

GV hướng dẫn HS tìm hiểu thái độ ngất

ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi đã về

hưu.

Quãng đời về hưu, nhà thơ đã có cách

sống và quan niệm sống như thế nào? nhận

xét về cách sống và quan niệm sống của

tác giả?

+ HS suy nghĩ trả lời

+ GV nhận xét và chuẩn hóa kiến thức

* Giáo dục kĩ năng sống: Thái độ sống

thanh cao, bỏ qua những danh lợi tầm

Từ “ngất ngưởng” được tác giả xây dựng

làm cảm hứng chủ đạo trong bài khẳng

định điều gì?

- Câu cuối: vừa hỏi vừa khẳng định: mình

là một đại thần trong triều, không có ai

sống ngất ngưởng như ông cả

- Nêu bật sự khác biệt của mình so với

đám quan lại khác: cống hiến, nhiệt huyết

Sự khác biệt của NCT với đám quan

lại pk, là sự tự ý thức về tài năng, phẩm

chất và quan niệm sống thoát tục của

NCT Qua đó ta thấy rõ một nhân cách

cứng cỏi, 1 tài năng, 1 phẩm giá của một

danh sĩ nửa đầu TK XIX

3 Thái độ ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ khi đã về hưu (ở ẩn)

- Trả ấn về quê

+ Cưỡi bò đeo nhạc ngựa

+ Đi chùa mang theo hầu gái

 Bụt cũng phải cười

4 Sự khẳng định tài năng, bản lĩnh của Nguyễn Công Trứ (Thái độ tự khẳng định nhân cách của chính mình).

Cách sống ngất ngưởng, khác người+ Khẳng định mình có sự nghiệp hiển hách

+ Có tấm lòng thanh cao, thủy chung với đất nước

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu phần Tổng kết ( phút)

- Mục tiêu: Giúp học sinh khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

- Phát triển năng lực: Tự học.

- Phương tiện: SGK.

- Kĩ thuật dạy học: Công não; hỏi – đáp, hoạt động cặp đôi.

- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân và hoạt động cặp đôi.

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Giáo viên lần lượt đưa ra các câu hỏi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Hoạt động cá nhân, cặp đôi

Trang 40

Bước 3: HS báo cáo kết quả và thảo luận.

- HS trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ tư vấn

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cá nhân, cặp đôi Sau đó chuẩn hóa kiến thức

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung và

nghệ thuật của bài.

Em hãy khái quát lại giá trị nội dung và

nghệ thuật của bài

- HS tiến hành hoạt động cá nhân sau đó

thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hỗ trợ sau đó chuẩn hóa

kiến thức

1 Nội dung.

- Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện

trong hình ảnh “ông ngất ngưởng”: từng

làm nên sự nghiệp lớn, tâm hồn tự do,

phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh mẽ, ít

nhiều có sự phá cách về quan niệm sống,

vượt qua khuôn sáo khắt khe của lễ giáo

tài năng, nhân cách cũng như quan niệm

sống của tác giả Giai điệu thơ hóm hỉnh,

trào phúng

IV Tổng kết.

Ghi nhớ - SGK

4 Dặn dò, hướng dẫn học bài ( phút)

- Học thuộc lòng bài thơ

- So sánh hình ảnh “ông ngất ngưởng” trong bài thơ với những câu thơ mang chất tự thuật củaNguyễn Công Trứ và hình ảnh con người tài tử trong thơ Cao Bá Quát

- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”

- Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khao khát đổi thay

- Thành công trong việc sử dụng thể thơ cổ thể

- Biết cách liên hệ, mở rộng khi vận dụng kiến thức vào làm bài văn nghị luận

b Học sinh Yếu, TB.

- Nắm được các nội dung kiến

2 Kĩ năng.

Ngày đăng: 23/12/2021, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh con người đi trên bãi cát. - Ngu van 11 tuan 1
1. Hình ảnh con người đi trên bãi cát (Trang 43)
Hình thức kiểm tra: Sản phẩm - Ngu van 11 tuan 1
Hình th ức kiểm tra: Sản phẩm (Trang 123)
w