(NB) Giáo trình “Tin học” được biên soạn với mục đích giúp bạn đọc, sinh viên, học sinh có những kiến thức nhất định về môn Tin học, nhằm sử dụng thành thạo máy tính, tin học văn phòng và ứng dụng Tin học trong công tác quản lý, đáp ứng nhu cầu học tập, vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn. Giáo trình gồm có 2 phần, phần 1 sau đây sẽ cung cấp những kiến thức đại cương về Tin học như thông tin, dữ liệu, máy tính và hệ điều hành Windows XP. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
T R Ư ỜN G C A O Đ Ẳ N G D U L ỊC H HÀ N Ộ I
ThS Vũ Việt Dũng, ThS Bùi Tất Hiếu
Trang 2BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
ThS Vũ Việt Dũng ThS Bùi Tất Hiếu
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: TIN HỌC NGÀNH: CÁC NGÀNH HỆ CAO ĐẲNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(Lưu hành nội bộ)
Ban hành kèm theo Quyết định số: …… /QĐ-CĐDLHN ngày … tháng … năm ……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, Tin học là một ngành khoa học không thể thiếu đối với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, nó có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội Chính vì vậy, việc ứng dụng Tin học trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là rất cần thiết, nó không chỉ đi sâu vào lĩnh vực quản
lý như kế toán, ngân hàng, kinh doanh sản xuất, du lịch mà còn cả các lĩnh vực khác như giải trí, tin tức giải quyết nhiều bài toán phức tạp mà không có nó con người giải quyết vô cùng khó khăn, nhờ có Tin học mà mọi chuyện khó khăn ấy trở nên dễ dàng
Việc nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo là rất cần thiết, một trong những yếu tố quan trọng là hệ thống giáo trình, đặc biệt với ngành đang phát
triển mạnh mẽ như Tin học Vì vậy, chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình “Tin
học” với mục đích giúp bạn đọc, sinh viên, học sinh có những kiến thức nhất
định về môn Tin học, nhằm sử dụng thành thạo máy tính, tin học văn phòng và ứng dụng Tin học trong công tác quản lý, đáp ứng nhu cầu học tập, vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn
Với bố cục, dẫn dắt vấn đề, các bước thực hiện kèm ví dụ minh hoạ và những bài tập mẫu được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, cho học viên tiếp cận một cách nhanh nhất
Giáo trình được biên soạn dùng để giảng dạy môn Tin học của Nhà trường và được chia thành 2 phần, 8 chương như sau:
Phần 1: Đại cương về Tin học
Chương 1: Thông tin và dữ liệu Chương 2: Tổng quan về máy tính Chương 3: Hệ điều hành Windows XP
Phần 2: Soạn thảo văn bản Microsoft Word 2003
Chương 4: Tổng quan về soạn thảo văn bản Chương 5: Định dạng văn bản
Chương 6: Bảng biểu Chương 7: Một số chức năng đặc biệt
Trang 4Chương 8: Bảo vệ và in ấn văn bản
Phụ lục: Luyện tập 10 ngón tay trên bàn phím
Để cuốn giáo trình này đến tay bạn đọc, chúng tôi xin chân thành cảm ơn những đồng nghiệp của chúng tôi trong khoa Công nghệ thông tin du lịch, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã có những đóng góp quý báu để chúng tôi hoàn thiện cuốn giáo trình này
Trong khi biên soạn, mặc dù đã rất cố gắng rất nhiều nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, chúng tôi mong nhận được nhữnh ý kiến đóng góp của bạn đọc nhằm hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau
Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2018
Tham gia biên soạn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC 14
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU 15
1.1 THÔNG TIN 15
1.1.1 Khái niệm thông tin: 15
1.1.2 Một số tính chất của thông tin: 16
1.1.2.1 Tính định hướng của thông tin: 16
1.1.2.2 Tính tương đối của thông tin: 16
1.1.2.3 Tính thời điểm của thông tin: 16
1.1.2.4 Tính cục bộ của thông tin: 17
1.1.3 Vật mang tin: 17
1.1.4 Dữ liệu: 18
1.1.5 Hệ đếm: 18
1.1.5.1 Hệ cơ số 10 (Hệ thập phân) 18
1.1.5.2 Hệ cơ số 2 (Hệ nhị phân) 18
1.1.5.3 Hệ cơ số 8 (Hệ bát phân) 19
1.2 CÁC ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN 22
1.3 XỬ LÝ THÔNG TIN: 25
1.3.1 Thông tin ban đầu và thông tin dẫn xuất: 25
1.3.1.1 Thông tin ban đầu: 25
1.3.1.2 Thông tin dẫn xuất: 25
1.3.2 Quá trình xử lý thông tin: 26
1.3.2.1 Thu thập 26
1.3.2.2 Xử lý 26
1.3.2.3 Lưu trữ thông tin 27
1.3.2.4 Truyền tin 27
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH 28
2.1 SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ: 28
2.2 CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG 28
2.2.1 Thiết bị đầu vào: 28
2.2.2 Thiết bị đầu ra: 29
2.2.3 Bộ nhớ 30
Trang 62.2.3.1 Bộ nhớ trong 30
2.2.3.2 Bộ nhớ ngoài 31
2.2.4 Bộ số học và logic (ALU: Arithmetic Logic Unit) 31
2.2.5 Bộ điều khiển (CU: Control Unit) 32
2.3 PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM 32
2.3.1 Phần cứng (Hardware) 32
2.3.2 Phần mềm (Software) 32
2.4 HỆ ĐIỀU HÀNH 32
2.4.1 Khái niệm 32
2.4.2 Các hệ điều hành phổ biến 33
2.4.2.1 MS-DOS (MicroSoft Disk Operating System) 33
2.4.2.2 Windows 3.1, Windows 3.11, Windows for WorkGroup 33
2.4.2.3 Windows 9x 33
2.4.2.4 Windows NT/2000 34
2.4.2.5 Unix 34
2.5 TỔ CHỨC VÀ LƯU GIỮ THÔNG TIN TRÊN MÁY 34
2.5.1 Ổ đĩa (Volume) 35
2.5.2 Thư mục (Directory/ Folder) 35
2.5.3 Tập tin (File) 36
2.6 CÁC THẾ HỆ MÁY TÍNH 36
2.6.1 Thế hệ 1 (1946 1959) 36
2.6.2 Thế hệ 2 (1960 1969) 36
2.6.3 Thế hệ 3 (1970 1979) 36
2.6.4 Thế hệ 4 37
2.6.5 Thế hệ 5 38
CHƯƠNG 3 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP 39
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG 39
3.2 GIAO DIỆN ĐỒ HOẠ 40
3.2.1 Nút start 40
3.2.2 Thanh Taskbar 41
3.2.3 Icons 44
3.2.4 Biểu tượng My computer 46
3.2.5 Recycle Bin 46
Trang 73.2.6.1 Thay đổi kiểu dáng của cửa sổ: 47
3.2.6.2 Thay đổi ảnh nền của Desktop 47
3.2.6.3 Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình 48
3.2.7 Windows Explorer 48
3.2.7.1 Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải: 49
3.2.7.2 Hiện, ẩn cây khung trái: 50
3.3 CHUỘT VÀ CÁCH SỬ DỤNG CHUỘT 51
3.3.1 Giới thiệu : 51
3.3.2 Cách sử dụng chuột 51
3.4 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS 52
3.4.1 Giao diện chung của cửa sổ Windows 52
3.4.2 Chạy chương trình bằng lệnh RUN trên menu Start 52
3.4.3 Tìm kiếm thông tin 53
3.4.4 Thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ, số, tiền tệ 53
3.4.4.1 Thiết lập dữ liệu kiểu số 54
3.4.4.2 Thiết lập dạng mặc định Time 54
3.4.4.3 Thiết lập dữ liệu kiểu Date 55
3.5 CÁC THAO TÁC VỀ TỆP VÀ THƯ MỤC 55
3.5.1 Tạo tệp, thư mục: 55
3.5.2 Đổi tên tệp, tên thư mục: 56
3.5.3 Di chuyển tệp, thư mục 56
3.5.4 Sao chép tệp, thư mục 56
3.5.5 Xoá tệp, thư mục 57
PHẦN 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD 2003 58
CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN 58
4.1.1 Các khái niệm cơ bản 58
4.1.2 Cách gõ tiếng Việt theo chế độ Telex 59
4.1.3 Cách gõ tiếng Việt theo chế độ VNI 59
4.1.4 Giới thiệu bộ gõ vietkey 60
4.1.5 Khởi động Word 61
4.1.6 Thoát khỏi soạn thảo văn bản 61
4.2 GIỚI THIỆU MÀN HÌNH SOẠN THẢO 62
4.2.1 Thanh tiêu đề (Title bar) 62
4.2.2 Thanh menu chính (Main menu) 62
Trang 84.2.3 Thanh công cụ (Standard) 63
4.2.4 Thanh định dạng (Formatting) 63
4.2.5 Thước kẻ (Ruler) 64
4.2.6 Vùng làm việc (Text area) 64
4.2.7 Thanh cuốn dọc và ngang (Horizontal &Vertical Scroll bar) 64
4.2.8 Thanh trạng thái (Status bar) 64
4.3 CÁC THAO TÁC ĐỐI VỚI FILE VĂN BẢN 65
4.3.1 Lưu giữ văn bản 65
4.3.2 Mở tài liệu 65
4.3.3 Đóng văn bản đang mở 66
4.3.4 Thiết lập trang văn bản 66
4.3.4.1 Thiết lập khổ giấy 66
4.3.4.2 Thiết lập lề văn bản 67
CHƯƠNG 5 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 68
5.1 DI CHUYỂN CON TRỎ VĂN BẢN 68
5.1.1 Di chuyển con trỏ văn bản bằng bàn phím 68
5.1.2 Di chuyển con trỏ văn bản bằng Chuột 69
5.2 ĐÁNH DẤU MỘT KHỐI VĂN BẢN (CHỌN VĂN BẢN) 69
5.2.1 Đánh dấu khối văn bản dùng chuột 69
5.2.2 Đánh dấu văn bản dùng bàn phím 70
5.2.3 Sửa và xoá văn bản 70
5.3 SAO CHÉP VÀ DI CHUYỂN VĂN BẢN 71
5.3.1 Sao chép văn bản 71
5.3.2 Di chuyển văn bản 71
5.4 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN 71
5.4.1.Thay đổi kiểu chữ 71
5.4.1.1 Dùng menu 71
5.4.1.2 Dùng bàn phím 72
5.4.1.3 Dùng thanh công cụ: 72
5.4.2 Định dạng đoạn văn bản (Paragraph) 72
5.4.2.1 Dùng menu 72
5.4.2.2 Dùng bàn phím 74
5.4.2.3 Dùng thanh công cụ 74
CHƯƠNG 6 BẢNG BIỂU 75
Trang 96.1 TẠO BẢNG 75
6.2 CHỈNH SỬA BẢNG BIỂU 76
6.2.1 Di chuyển con trỏ văn bản trong bảng 76
6.2.2 Nhập văn bản 76
6.2.3 Chọn hàng, cột, ô 76
6.2.3.1 Chọn hàng 76
6.2.3.2 Chọn cột 77
6.2.3.3 Chọn ô 77
6.2.3.4 Cách chọn toàn bộ bảng biểu 78
6.2.4 Thay đổi độ rộng của cột, chiều cao của hàng 78
6.2.4.1 Thay đổi độ rộng của cột 78
6.2.4.2 Thay đổi chiều cao của hàng 78
6.2.5 Nhập và tách ô 79
6.2.5.1 Nhập ô 79
6.2.5.2 Tách ô 79
6.2.6 Thêm hàng, cột, ô 80
6.2.6.1 Thêm ô 80
6.2.6.2 Thêm hàng 80
6.2.6.3 Thêm cột 81
6.2.7 Xoá ô, hàng, cột 82
6.2.7.1 Xoá ô 82
6.2.7.2 Xoá hàng 82
6.2.7.3 Xoá cột 82
6.2.8 Chỉnh cho các cột có độ rộng, các hàng có chiều cao bằng nhau 82
6.2.9 Tạo các đường viền cho bảng 83
6.2.9.1 Tạo đường viền cho bảng biểu 83
6.2.9.2 Ẩn đường viền của bảng biểu 84
6.2.10 Lặp lại tiêu đề của bảng 84
6.2.11 Sắp xếp thông tin trong bảng 84
6.2.12 Tạo danh sách trong bảng 85
6.2.13 Tính toán đơn giản trong bảng biểu 86
6.2.14 Thay đổi hướng của văn bản trong ô 87
CHƯƠNG 7 MỘT SỐ CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT 88
7.1 CHÈN KÝ TỰ ĐẶC BIỆT 88
Trang 107.2 CHÈN TRANH, CHỮ NGHỆ THUẬT 89
7.2.1 Chèn tranh 89
7.2.1.1 Đặt chế độ hiển thị tranh 89
7.2.1.2 Chỉnh sửa tranh 90
7.2.1.3 Xoá tranh: 91
7.2.2 Chèn chữ nghệ thuật 91
7.2.2.1 Đặt chế độ hiển thị chữ 92
7.2.2.2 Chỉnh sửa kích cỡ chữ 92
7.3 CHIA VĂN BẢN THÀNH CỘT BÁO 93
7.4 TẠO CHỮ HOA ĐẦU CỘT BÁO 94
7.5 TÌM KIẾM VÀ THAY THẾ 95
7.5.1 Tìm kiếm 95
7.5.2 Thay thế 96
7 6 CHỨC NĂNG SỬA CHỮA TỰ ĐỘNG 97
7.7 VẼ ĐỒ HOẠ TRONG WORD 98
7.7.1 Lấy thanh công cụ để vẽ 98
7.7.2 Các chức năng 98
7.8 ĐẶT ĐỘ DÀI CỦA PHÍM TAB 99
7.9 TẠO BULLET AND NUMBERING 100
7.10 CHỨC NĂNG ĐẾM TỪ 101
7.11 CÁC THIẾT LẬP MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC 101
7.11.1 Thẻ View 101
7.11.2 Thẻ General 103
7.11.3 Thẻ Spelling & Grammar 104
7.11.4 Thẻ File Locations 105
7.11.5 Thẻ User Information 106
7.11.6 Thẻ Save 107
CHƯƠNG 8 BẢO VỆ VÀ IN ẤN VĂN BẢN 108
8.1 TRỘN VĂN BẢN 108
8.1.1 Khái niệm: 108
8.1.2 Các bước trộn văn bản 108
8.2 CHÈN SỐ TRANG VÀO VĂN BẢN 111
8.3 BẢO VỆ VĂN BẢN 112
8.3.1 Bảo vệ tài liệu khi mở 112
Trang 118.3.2 Bảo vệ tài liệu khi sửa chữa 113
8.4 IN ẤN VĂN BẢN 114
8.4.1 Xem trước khi in 114
8.4.2 Hiệu chỉnh văn bản trong chế độ Print Preview 114
8.4.3 Ngăn ngừa tài liệu nhảy sang trang mới khi chỉ còn ít dòng 114
8.4.4 Lựa chọn in trang chẵn hay trang lẻ 115
8.4.5 In văn bản 115
LUYỆN TẬP 10 NGÓN TAY TRÊN BÀN PHÍM 124
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 137
Trang 12+ Thành thạo cách trình bày một đoạn văn bản, cách chèn một bảng biểu vào trong văn bản, cách chèn các đối tượng vào văn bản
+ Trình bày được cách in một văn bản và một số thao tác nâng cao trong văn bản
- Về kỹ năng:
+ Áp dụng các kiến thức đã học để trình bày văn đáp ứng yêu cầu thực tế
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có trách nhiệm trong công việc, yêu nghề
Nội dung môn học:
Trang 13PHẦN 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC
CHƯƠNG 1
THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
1.1 THÔNG TIN
1.1.1 Khái niệm thông tin:
Thông tin theo nghĩa thông thường là một thông báo hay một bản tin nhận được làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự biểu hiện mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng hay một quá trình nào đó
Theo nghĩa rộng triết học có thể hiểu thông tin là tính trật tự và tổ chức của các hệ thống vật chất; là phạm trù phản ánh sự vận động và tương tác của các hiện tượng, sự vật và tư duy; là phạm trù phản ánh nội dung và hình thức vận động của các sự vật và hiện tượng
Có nhiều dạng thông tin khác nhau: Hình ảnh, âm thanh, các ký tín hiệu Cho dù ở dạng thức nào thông tin đều mang một nét chung nhất: Thông tin là yếu tố cơ bản của quá trình vận động để điều khiển một hệ thống nào đó, hệ thống này có thể là trong tự nhiên, trong xã hội hoặc tư duy
Ví dụ: Một người đầu bếp đang chế biến một món ăn Trước khi làm việc anh ta phải biết mình chuẩn bị làm cái gì và làm như thế nào? Trong quá trình làm việc anh ta luôn luôn nhận được thông tin từ các dụng cụ và sản phẩm đang làm dở qua các giác quan của mình Thông qua việc phân tích bằng kiến thức và bằng kinh nghiệm nghề nghiệp anh ta chọn ra một số quyết định nào đó dựa trên
Mục tiêu
Sau khi học xong chương 1, người học sẽ:
- Trình bày được các khái niệm về thông tin và dữ liệu
- Thành thạo cách chuyển đổi giữa các hệ đếm
- Mô tả được quá trình xử lý thông tin
Trang 14
thông tin vừa thu được, rồi qua bàn tay thực hiện quyết định đó của mình để ra được thành phẩm cần thiết
Hình thành quá trình: Thu thập thông tin - Xử lý - Truyền tin - Nhận tin -
Xử lý thông tin mới là một quá trình liên tục tiếp diễn, một chu trình kín, vận động trong một hệ thống nhất định Như ví dụ ở trên đó là hệ thống sản xuất riêng của người đầu bếp bao gồm ba yếu tố: người làm việc (chủ thể), dụng cụ
và nguyên liệu (đối tượng điều khiển) và các nhiệm vụ chi phối
Qua đó thấy rằng thông tin gắn liền với việc điều khiển một hệ thống nhất định Đối với hệ thống kinh tế xã hội thì từ điều khiển được thay bằng thuật ngữ quản lý Ở đâu có điều khiển là ở đó có thông tin Vì vậy thông tin là một phạm trù triết học rất rộng, có nắm được thông tin mới làm chủ được vấn đề quản lý
1.1.2 Một số tính chất của thông tin:
1.1.2.1 Tính định hướng của thông tin:
Thông tin luôn phản ánh mối quan hệ nguồn tin và nơi nhận tin Trong quản lý kinh tế xã hội đó là mối quan hệ giữa người tạo ra và người sử dụng Quá trình vận động của thông tin luôn được định hướng Trong điều kiện không
có người sử dụng, khái niệm thông tin mất ý nghĩa, vì thông tin có nghĩa là đưa tới người sử dụng tin tức về một cái gì đó mà trước đây người đó chưa biết Điều đó có nghĩa là chỉ những tin tức mới, làm giầu "kho tàng" của người nhận mới là thông tin
1.1.2.2 Tính tương đối của thông tin:
Qua phân tích hệ thống đã khẳng định tính bất định của thông tin mà bản chất là: Thông tin nhận được phần lớn là sự phản ánh không đầy đủ, thiếu hụt về đối tượng, nhất là thông tin về hệ thống kinh tế xã hội (chưa nói đến tính sai lệch, méo mó) của thông tin
1.1.2.3 Tính thời điểm của thông tin:
Thế giới luôn luôn vận động Khi người nhận được thông tin từ nơi phát
có nghĩa là đã có một khoảng thời gian để thông tin đi từ nơi phát đến nơi nhận Trong khoảng thời gian đó, hiện tượng hay sự vật được thông báo tới đã vận động biến đổi khác trước Những thay đổi đó phụ thuộc vào thời gian từ nơi phát
Trang 15đến nơi nhận và phụ thuộc cụ thể vào hiện tượng, sự vật đang được xem xét Thông tin nhận được là bức tranh trong quá khứ của đối tượng được thông báo
Ví dụ: Thông tin về giá cả của một loại hàng được phát đi buổi sáng, đến
chiều người nhận tin mới nhận được, thì tại thời điểm đó giá trên thị trường có thể đã khác đi nhiều nhất là đối với các loại hàng hoá đặc biệt Chính vì vậy mọi báo cáo, thư từ, trao đổi trong thực tế luôn phải ghi kèm ngày giờ và trong thời đại ngày nay nhiều thông tin phải ghi cả phút giây
1.1.2.4 Tính cục bộ của thông tin:
Một thông tin gắn liền với quá trình điều khiển một hệ thống nào đó Vì vậy một bản tin là một thông tin quan trọng đối với hệ thống này nhưng có thể hoàn toàn không có ý nghĩa đối với một hệ thống khác
1.1.3 Vật mang tin:
Hình thức cụ thể của thông tin còn gọi là vật mang tin Vật mang tin rất phong phú và đa dạng Có thể là ngôn ngữ, là các chữ số, các ký hiệu, mã hiệu, bảng hiệu, xung điện
Có thể nói thông tin là linh hồn còn vật mang tin là vỏ vật chất của thông tin Để phân biệt rõ thông tin với vật mang tin, thường người ta dùng thuật ngữ
“Nội dung tin” và “Vật mang tin” Nội dung tin bao giờ cũng có một vật mang
tin nào đó Trên một vật mang tin có thể mang nhiều thông tin và ngược lại một nội dung tin có thể có nhiều vật mang tin Thông tin từ nơi phát tới nơi nhận thường hay thay đổi vật mang tin
Ví dụ: Ông giám đốc A gửi một bức điện cho ông giám đốc B Đầu tiên
ông ta đọc nội dung cần gửi đi cho cô thư ký - Thông tin có vật mang tin là ngôn ngữ nói - Cô thư ký đánh máy lại - Thông tin gửi đi có vật mang tin là ngôn ngữ viết trên giấy - Ra tới bưu điện, bức điện được chuyển sang vật mang tin mới là các tín hiệu điện từ để truyền đi - Khi ông giám đốc B nhận được nó lại chuyển
về dạng ngôn ngữ viết
Thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý rất cần có những vật mang tin phù hợp và con người là đối tượng nhận tin, do đó hình thức thông tin góp phần giúp người nhận tin nhận hết và nhanh chóng tiếp nhận những thông tin được cung cấp
Trang 16Ví dụ: Một bài giảng rườm rà, dùng các từ ngữ khó hiểu có thể gây cho
người nghe trạng thái chán nản, không tiếp thu được các thông tin bên trong và không lĩnh hội được đâu là nội dung chính của bài giảng
1.1.4 Dữ liệu:
Dữ liệu là khái niệm rộng hơn của thông tin Những ý nghĩa rút ra từ dữ liệu là thông tin Có thể nói thông tin là kết quả từ dữ liệu Hai thuật ngữ này không đồng nghĩa mặc dù vậy chúng vẫn thường được dùng thay đổi cho nhau
1.1.5 Hệ đếm:
Hệ đếm là tổng thể các ký hiệu và quy tắc viết và đọc các số
Thông thường các số được biểu diễn bằng hệ đếm thập phân Các ký hiệu
để biểu diễn số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 được gọi là các chữ số hệ thập phân và 10 được gọi là cơ số của hệ
Trang 17b Đổi từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 2
Trang 18b Đổi từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 8
Trang 19b Đổi từ hệ cơ số 10 sang hệ cơ số 16
Kết quả 47,625 (10) = 2F,A (16)
Trang 20BẢNG SO SÁNH GIỮA CÁC HỆ ĐẾM
1.2 CÁC ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN
Để tính toán phương tiện lưu trữ, xử lý và truyền tin người ta dùng nhiều hình thức để đo độ lớn vật lý của thông tin Thông thường gọi là chiều dài bản tin Nếu thông tin được thể hiện bằng văn bản trên giấy người ta có thể tính theo
số trang hoặc theo số chữ Nếu bản tin được phát trên ngôn ngữ nói thì có thể đo bằng thời gian phát
Trong Tin học thống nhất dùng đơn vị bít để đo độ lớn vật lý của một thông tin Mỗi một ký hiệu vật lý dùng để biểu diễn thông tin được mã hoá sang
Thập phân Nhị phân Bát phân Thập lục
Trang 21thành một dãy chữ số hệ nhị phân, tức là chỉ gồm các chữ số 0 hoặc 1 Mỗi một chữ số gọi là một bít Số lượng bít dùng để biểu diễn thông tin gọi là độ dài của thông tin
Bội số của Bit:
Chi tiết hơn ta có thể hiểu như sau:
Byte: Một Byte được tính bằng 8 Bit Một Byte có thể thể hiện 256 trạng
thái của thông tin 1 Byte có thể biểu diễn một ký tự 10 Byte có thể tương đương với một từ 100 Byte có thể tương đương với một câu có độ dài trung bình
Kilobyte: Một Kilobyte xấp xỉ 1.000 Byte Một Kilobyte tương đương với 1
đoạn văn ngắn trong khi 100 Kilobyte tương đương với 1 trang A4
Megabyte: Một Megabyte xấp xỉ 1.000 Kilobyte Khi máy tính mới ra đời,
một Megabyte được xem là một lượng dữ liệu vô cùng lớn Ngày nay, với một ổ đĩa cứng có dung lượng 80 Gigabyte trên một máy tính là điều bình thường thì một Megabyte chẳng có ý nghĩa gì cả Một đĩa mềm kích thước 3-1/2 inch trước đây có thể lưu giữ 1,44 Megabyte hay tương đương với một quyển sách nhỏ 100 Megabyte có thể lưu giữ một vài quyển sách Bách khoa toàn thư
Gigabyte: Một Gigabyte xấp xỉ 1.000 Megabyte Một Gigabyte là một thuật
ngữ khá phổ biến được sử dụng hiện nay khi đề cập đến không gian đĩa hay ổ lưu
Trang 22trữ Một Gigabyte là một lượng dữ liệu bằng gần gấp đôi lượng dữ liệu mà một đĩa CD-ROM có thể lưu trữ Nhưng nó bằng khoảng 1.000 lần dung lượng của một đĩa mềm 3-1/2 inch Một Gigabyte có thể lưu giữ nội dung của một số lượng sách có
độ dài khoảng gần 10 mét khi xếp trên giá 100 Gigabyte có thể lưu trữ nội dung của một số lượng sách của cả một tầng thư viện
Terabyte: Một Terabyte xấp xỉ một nghìn tỷ (triệu triệu) byte hay 1.000
Gigabyte Kích thước này là rất lớn và hiện nay vẫn chưa phải là một thuật ngữ phổ thông Để dễ hình dung, ta lại thực hiện một phép so sánh, một Terabyte có thể lưu trữ khoảng 3,6 triệu bức ảnh có kích thước 300 Kilobyte hoặc có thể khoảng 300 giờ hình ảnh chất lượng tốt Một Terabyte có thể lưu trữ 1.000 bản copy của cuốn sách Bách khoa toàn thư Britannica Mười Terabyte có thể lưu trữ được cả một thư viện Đó là một lượng lớn dữ liệu
Petabyte: Một Petabyte xấp xỉ 1.000 Terabyte hoặc một triệu Gigabyte Rất
khó có thể hình dung được lượng dữ liệu mà một Petabyte có thể lưu trữ Một Petabyte có thể lưu trữ khoảng 20 triệu tủ đựng hồ sơ loại 4 cánh chứa đầy văn bản
Nó có thể lưu trữ 500 tỉ trang văn bản in kích thước chuẩn Với lượng dữ liệu này
sẽ cần phải có khoảng 500 triệu đĩa mềm để lưu trữ
Exabyte: Một Exabyte xấp xỉ 1000 Petabyte Nói một cách khác, một
Petabyte xấp xỉ 10 mũ 18 byte hay 1 tỉ Gigabyte Rất khó có gì có thể so sánh với một Extabyte Người ta nói rằng 5 Extabyte chứa được một lượng từ tương đương với tất cả vốn từ của toàn nhân loại
Zettabyte: Một Zettabyte xấp xỉ 1.000 Extabyte Cũng không có gì có thể so
sánh với một Zettabyte nhưng để biểu diễn nó thì sẽ cần phải sử dụng đến rất nhiều chữ số 1 và chữ số 0
Yottabyte: Một Zottabyte xấp xỉ 1.000 Zettabyte Không có gì có thể so sánh
với một Yottabyte
Để tính tốc độ truyền tin người ta cũng lấy đơn vị đo chiều dài thông tin chia cho đơn vị đo thời gian Chẳng hạn tốc độ truyền tin của một MODEM là 3880bit/giây có nghĩa là trong một giây máy có thể truyền đi một bản tin dài 3880 bit
Trang 231.3 XỬ LÝ THÔNG TIN:
1.3.1 Thông tin ban đầu và thông tin dẫn xuất:
Thông tin phục vụ điều khiển và quản lý luôn phải được xử lý Thông tin chưa được xử lý được gọi là thông tin ban đầu và thông tin kết quả của việc xử
lý gọi là thông tin dẫn xuất
Thông tin ban đầu dùng cho xử lý còn gọi là thông tin vào Thông tin kết quả xử lý còn gọi là thông tin ra
1.3.1.1 Thông tin ban đầu:
Trong các hệ thống kinh tế xã hội, thông tin ban đầu thường là những số liệu được ghi chép lần đầu tiên, trực tiếp về các hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh ra trong hoạt động sản xuất của cải vật chất và nghiệp vụ của các ngành kinh tế hoàn toàn chưa qua tính toán, tổng hợp, phân tích Ví dụ các số liệu ghi chép về số sản phẩm sản xuất ra hàng ngày, số khách du lịch đến tham quan, số chi phí vừa tiêu hao Thông tin ban đầu rất quan trọng Sau khi được xử lý, nó
sẽ trở thành thông tin mang nội dung tập trung hơn, phản ánh tổng hợp hơn các mặt hoạt động của hệ thống Đồng thời thông tin ban đầu giúp cho các cấp lãnh đạo nhìn nhận được chính xác, chi tiết, kịp thời các hoạt động dù là nhỏ nhất trong đơn vị mình Thông tin ban đầu còn là cơ sở để các loại hạch toán trong đơn vị kinh tế tiến hành một cách thống nhất và còn là cơ sở pháp lý để giám sát, kiểm tra mọi mặt hoạt động của đơn vị, bảo vệ tài sản, thực hiện quản lý chặt chẽ lao động, vật tư, tiền vốn Mặt khác thông tin ban đầu còn tạo điều kiện
để người lao động tham gia quản lý, thực hiện quyền làm chủ của họ
1.3.1.2 Thông tin dẫn xuất:
Thông tin đã qua xử lý gọi là thông tin dẫn xuất Đặc điểm của nó là mỗi lần xử lý thì thông thường nội dung thông tin cô đọng hơn, bao hàm một phạm
vi rộng lớn hơn và phong phú hơn, phản ánh tổng hợp nhiều mặt hơn các hoạt động trong hệ thống Thông tin dẫn xuất có thể vận động cả bên trong lẫn bên ngoài hệ thống để đi tới một hệ thống khác hoặc đi tới bộ phận xử lý lớn hơn của hệ thống
Thông tin của một hệ thống khác đi tới có thể coi là một thông tin ban đầu đặc biệt của hệ thống nhận tin
Trang 24Trong kinh tế, thông tin dẫn xuất thường được biểu hiện dưới dạng các chỉ tiêu kinh tế được tổng hợp từ các thông tin ban đầu hoặc từ các thông tin dẫn xuất khác hoặc đã qua nhiều bước biến đổi phân tích tính toán bằng các phương pháp xử lý, phân tích thông tin Trong các hệ thống sản xuất kinh doanh, các bộ phận chức năng hạch toán, thống kê, nghiệp vụ kỹ thuật là những khâu xử lý rất nhiều thông tin và có những xử lý đặc biệt để đưa ra được những thông tin dự báo
1.3.2 Quá trình xử lý thông tin:
Thông tin gắn liền với quá trình phân tích và điều khiển Nói cách khác để
có những quyết định thì cần phải có thông tin và vì vậy, quá trình xử lý thông tin
là liên tục Quá trình xử lý thông tin bao gồm bốn khâu cơ bản: Thu thập - Xử lý
- Lưu trữ - Truyền tin
1.3.2.1 Thu thập
Để có được những thông tin ban đầu cho việc xử lý thì phải có bước thu thập Mỗi hệ thống có phương pháp thu thập riêng Cơ thể sống thu thập thông tin qua các giác quan, máy điều khiển tự động thu thập theo cơ chế cảm ứng điện từ, nhiệt điện Còn trong các hệ thống kinh tế - xã hội thì thu thập bằng phương pháp quan sát, ghi chép, thống kê
1.3.2.2 Xử lý
Bước này chế biến, chuyển đổi, gia công thông tin tạo thành các thông tin mới thường là có chất lượng cao hơn Quá trình xử lý chỉ có thể đơn thuần là việc chuyển thông tin từ vật mang tin này sang vật mang tin khác hoặc từ hình thức biểu diễn này sang hình thức biểu diễn khác Nhưng cũng có những xử lý phức tạp đòi hỏi khối lượng thông tin ban đầu rất lớn và khối lượng tính toán rất lâu, ví dụ như những thông tin hoạch định chiến lược phát triển của một quốc gia Khâu xử lý rất phức tạp, thông tin ra của bước xử lý này lại là thông tin vào của một bước xử lý khác
Nếu việc xử lý được tiến hành bằng lao động thủ công thì gọi là xử lý thủ công, nếu được tiến hành bằng máy móc thì gọi là xử lý thông tin cơ giới, nếu được tiến hành bằng máy móc tự động thì gọi là xử lý thông tin tự động
Trang 25Tự động hoá xử lý thông tin là mục tiêu phát triển của các hệ thống phân tích kinh tế xã hội ngày nay
1.3.2.3 Lưu trữ thông tin
Sau khi các thông tin hết vai trò trong việc điều khiển tức thời hệ thống thì thường được cất giữ lại trong các thiết bị lưu trữ, có thể được lưu trữ tạm thời, có thể được lưu trữ lâu dài Mỗi một hệ thống có những cách lưu trữ khác nhau Sinh vật sống lưu trữ trong trí nhớ, máy móc lưu trữ trên các thiết bị vật
đã làm thay đổi nội dung
Trong việc truyền tin có hai yêu cầu đặt ra: Thời gian thông tin đi từ nơi phát tới nơi nhận phải thật ngắn và sự sai lệch ít nhất
Trang 26CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH
2.1 SƠ ĐỒ CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ:
Cấu trúc của một máy tính được chia thành nhiều bộ phận, có thể hoạt động độc lập hoặc cùng làm việc
Sơ đồ máy tính
điện tử
2.2 CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG
2.2.1 Thiết bị đầu vào:
Bộ vào có nhiệm vụ nhập các chương trình, dữ liệu vào bộ nhớ Nó chuyển đổi thông tin từ dạng của người sử dụng thành các tín hiệu điện từ biểu diễn thông tin trong máy
BỘ NHỚ ĐẦU RA ĐẦU VÀO
Sau khi học xong chương 2, người học sẽ:
- Hiểu được cấu trúc của máy tính, chức năng và nhiệm vụ các bộ phận cấu tạo nên máy tính cũng như
- Phân biệt được phần cứng, phần mềm, các thế hệ máy tính và cách
tổ chức lưu trữ thông tin trên máy tính
Trang 27+ Bàn phím (Keyboard) + Chuột (Mouse)
+ Máy quét (Scanner)
Các phím cơ bản trên bàn phím:
+ CAPS LOCK: Dùng để viết chữ hoa (A, B, C, ) khi đèn sáng Muốn trở lại chế độ gõ chữ thường thì nhấn lại nút Caps Lock Phím Caps Lock chỉ dùng viết chữ hoa không có dấu
+ SHIFT: Khi nhấn Shift để viết chữ hoa và để thể hiện phím chức năng thứ hai của phím (với những phím có hai chức năng) Nếu phím Caps Lock đang bật (cho phép viết chữ hoa) mà dùng Shift thì cho phép viết chữ thường và ngược lại
+ HOME: Dùng để đưa con trỏ (vệt sáng) về đầu dòng
+ END: Dùng để đưa con trỏ (vệt sáng) về cuối dòng
+ PAGE DOWN: Chuyển về trang sau một trang màn hình
+ PAGE UP: Chuyển về trang trước một trang màn hình
+ ,,,: Dịch chuyển con trỏ lên trên, xuống dưới một dòng, sang trái hoặc sang phải một ký tự
+ ENTER: Dùng để xuống dòng hoặc kết thúc câu lệnh + SPACEBAR: Dùng để ngăn cách giữa các từ (dấu cách) + BACK SPACE: Xoá ký tự bên trái con trỏ
+ DELETE: Xoá ký tự bên phải con trỏ + INSERT: Đổi chế độ viết chèn (Insert) thành chế độ viết đè (Overtype) và ngược lại
+ NUM LOCK: Cho phép sử dụng những phím ngoài cùng bên phải như một phím số nếu đèn Num Lock sáng Nếu đèn Num Lock không sáng thì chỉ dùng với chức năng di chuyển tương ứng
2.2.2 Thiết bị đầu ra:
Thiết bị đầu ra phục vụ việc đưa thông tin từ bộ nhớ trong máy ra cho người sử dụng Thiết bị đầu ra chuyển đổi thông tin ghi bên trong máy tính