1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội

125 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tin Học Ứng Dụng Hướng Dẫn Du Lịch
Tác giả Nguyễn Tuấn Ngọc, Vũ Việt Dũng, Trần Thị Hồng Lê, Lê Trung Kiên, Phạm Thị Huyên, Nguyễn Thị Thanh Nga, Trần Văn Thuỳ, Nguyễn Thị Thu, Lê Thị Chung, Hoàng Thị Châm
Trường học Cao đẳng du lịch Hà Nội
Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình “Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch” cung cấp cho sinh viên các kiến thức, các kỹ năng thiết kế bài thuyết minh về điểm du lịch cho các hướng dẫn viên góp phần thành công một “tour” du lịch. Giáo trình cấu trúc gồm thành 6 chương và được chia thành 2 phần, phần 1 gồm 3 chương giới thiệu cấu trúc, chức năng của thành phần trong giao diện cửa sổ MS PowerPoint và trình bày các phương pháp xây dựng slide; trình bày các thao tác đối với slide như chèn bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ tổ chức, chèn các ký hiệu,…; hướng dẫn các thao tác chèn các đối tượng đặc biệt vào slide để tăng hiệu quả khi trình diễn, thuyết minh;... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

T R Ư ỜN G C A O Đ Ẳ N G D U L ỊC H HÀ N Ộ I

ThS Nguyễn Tuấn Ngọc

Trang 2

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Trong những năm gần đây, tin học là một trong những ngành có tốc độ phát triển mạnh mẽ Trong tất cả các ngành, các nghề, các lĩnh vực của xã hội đều có sự trợ giúp của tin học Và sự trợ giúp ấy luôn có tác dụng tích cực đến

sự phát triển của ngành nghề đó Nghề hướng dẫn viên du lịch cũng không ngoại

lệ Để nâng cao hiệu quả bài thuyết minh về điểm du lịch, ngoài kỹ năng thuyết trình, giọng nói, sự hiểu biết về điểm du lịch khi tác nghiệp trên thực địa thì yếu

tố công cụ hỗ trợ bài thuyết minh về tuyến điểm trước và sau chuyến đi càng trở nên quan trọng hơn rất nhiều Miscrosoft PowerPoint là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hướng dẫn viên khi xây dựng bài thuyết minh của mình về nội dung, lịch trình, điểm tham quan tuy đơn giản nhưng hiệu quả cao

“Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch” là môn học được giảng dạy cho

sinh viên chuyên ngành Hướng dẫn du lịch với mục đích nhằm trang bị các kiến thức, các kỹ năng thiết kế bài thuyết minh về điểm du lịch cho các hướng dẫn viên góp phần thành công một “tour” du lịch Không chỉ dừng lại ở đó, giáo trình còn mang lại hiệu quả cho những người muốn nghiên cứu, tìm hiểu các kiến thức để thiết kế bài thuyết minh phục vụ công việc của mình

Giáo trình cấu trúc gồm thành 6 chương do tập thể giảng viên, giáo viên khoa Công nghệ thông tin du lịch biên soạn được trình bày đơn giản, có các hình ảnh minh họa rõ ràng, dễ hiểu cho người mới bắt đầu học MS PowerPoint

Chương 1: Giới thiệu chung về MS PowerPoint do Ths Trần Thị Hồng

Lê biên soạn Giới thiệu cấu trúc, chức năng của thành phần trong giao diện cửa

sổ MS PowerPoint và trình bày các phương pháp xây dựng slide

Chương 2: Tạo bài thuyết trình căn bản do Ths Lê Trung Kiên biên soạn

Trình bày các thao tác đối với slide như chèn bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ tổ chức, chèn các ký hiệu,… đặc biệt là tạo và sử dụng Slide Master rất hiệu quả dành cho những người thiết kế chuyên nghiệp

Chương 3: Một số chức năng đặc biệt do Ths Phạm Thị Huyên và Ths

Nguyễn Thị Thanh Nga biên soạn Hướng dẫn các thao tác chèn các đối tượng đặc biệt vào slide để tăng hiệu quả khi trình diễn, thuyết minh như chèn tranh, ảnh, âm thanh và các đoạn phim

Trang 4

Chương 4: Tạo và định dạng các đối tượng do Ths Trần Văn Thuỳ và Ths Nguyễn Thị Thu biên soạn Việc chèn các đối tượng, các nút điều khiển và

thiết lập liên kết giữa các slide giúp bài thuyết minh tăng thêm hiệu quả

Chương 5: Trình diễn slide do Ths Vũ Việt Dũng và Ths Lê Thị Chung

biên soạn Hiệu ứng trình diễn của các slide là rất quan trọng khi xây dựng, thiết

kế slide Nội dung chương 5 sẽ trình bày các thao tác chèn, sửa các hiệu ứng khác nhau từ hiệu ứng chuyển mở màn (hiệu ứng chuyển slide), hiệu ứng chuyển động đến hiệu ứng tự tạo làm tăng hiệu quả bài thuyết minh

Chương 6: Thiết lập, bảo vệ và in các tài liệu trình diễn do Ths Hoàng Thị Châm biên soạn Trang bị các kiến thức để bảo vệ tài liệu trình diễn, các

thao tác in các tài liệu theo nhu cầu khác nhau phục vụ người sử dụng

Trong giáo trình, cuối mỗi chương có câu hỏi lý thuyết ôn tập, bài tập thực hành áp dụng và phần phụ lục ở cuối tập bài giảng trình bày những kỹ thuật, công cụ hỗ trợ, những vẫn đề thường gặp, những phím tắt khi trình diễn

và những kinh nghiệm sử dụng bài thuyết minh cũng như sử dụng máy chiếu

Với mong muốn đáp ứng yêu cầu của người đọc, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng chắc chắn giáo trình vẫn còn những thiếu sót Rất mong các bạn sinh viên, các bạn đọc gần xa và những độc giả quan tâm đến công cụ hỗ trợ trình chiếu đóng góp ý kiến phản hồi về Khoa Công nghệ thông tin Du lịch, trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2019

Tham gia biên soạn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

MỤC LỤC 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MS POWERPOINT 10

1.1 Giới thiệu chung về MS PowerPoint 11

1.1.1 Khởi động 11

1.1.2 Lưu và thoát khỏi MS PowerPoint 11

1.2 Các thành phần trong cửa sổ MS PowerPoint 12

1.2.1 Thanh tiêu đề (Title bar) 12

1.2.2 Thanh menu chính (Main menu) 13

1.2.3 Thanh Formatting 13

1.2.4 Thanh Standard 14

1.2.5 View menu 15

1.2.6 Bảng công việc 16

1.3 Xây dựng các Slide 16

1.3.1 Tạo trình diễn mới 16

1.3.2 Các thao tác với các slide 20

1.3.3 Định dạng văn bản 21

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: TẠO BÀI THUYẾT TRÌNH CĂN BẢN 32

2.1 Slide Master 33

2.1.1 Tạo Slide master 33

2.1.2 Chỉnh sửa Slide Master 38

2.1.3 Chỉnh sửa Title Master 39

2.1.4 Chỉnh sửa Handout Master 41

2.1.5 Chỉnh sửa Notes Master 42

2.1.6 Tạo một kiểu mẫu thiết kế 43

2.2 Sử dụng Bullet & Numbering 47

2.2.1 Bullets 47

2.2.2 Numbering 50

2.3 Kiểm tra chính tả và kiểu dáng 52

2.3.1 Thiết lập các tuỳ chọn 53

2.3.2 Kiểm tra chính tả (Spelling) 53

2.3.3 Kiểm tra kiểu dáng (Style) 53

2.3.4 Thực hiện kiểm tra chính tả và kiểu dáng 54

2.3 Thêm chú thích vào slide 55

2.3.1 Cách tạo chú thích 55

2.3.2 Chèn thêm hộp chú thích 56

2.3.3 Hiệu chỉnh chú thích 56

2.3.4 Ẩn hiện biểu tượng chú thích 57

2.3.5 Xoá chú thích 57

2.4 Bảng biểu 57

2.4.1 Tạo bảng 57

Trang 6

2.4.3 Xoá bảng 60

2.4.4 Định dạng bảng 60

2.5 Đồ thị 66

2.5.1 Khái quát đồ thị trong MS PowerPoint 66

2.5.2 Tạo đồ thị 66

2.5.3 Định dạng đồ thị 70

2.6 Sơ đồ tổ chức 75

2.6.1 Tạo sơ đồ tổ chức 75

2.6.2 Tổ chức, sắp xếp sơ đồ 75

2.6.3 Định dạng sơ đồ 76

2.6.4 Định dạng nội dung văn bản 77

2.6.5 Định dạng các hộp 77

2.6.6 Định dạng các đường kẻ 78

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ CHỨC NĂNG ĐẶC BIỆT 82

3.1 Chèn biểu tượng 83

3.1.1 Chèn biểu tượng 83

3.1.2 Sửa và xóa biểu tượng 84

3.2 Chèn tranh, ảnh và chữ nghệ thuật 85

3.2.1 Chèn tranh 85

3.2.2 Chèn ảnh 86

3.2.3 Chèn chữ nghệ thuật 87

3.3 Chỉnh sửa tranh, ảnh và chữ nghệ thuật 88

3.3.1 Thanh công cụ 88

3.3.2 Chọn chế độ màu 89

3.3.3 Tăng, giảm độ tương phản 90

3.3.4 Tăng, giảm độ sáng 90

3.3.5 Cắt xén hình ảnh 91

3.3.6 Xoay hình ảnh 91

3.3.7 Chọn đường viền 92

3.3.8 Định dạng hình ảnh 93

3.3.9 Thiết lập độ trong suốt 100

3.3.10 Khôi phục hình ảnh ban đầu 100

3.4 Clip Organizer 100

3.4.1 Các thành phần trong cửa sổ Clip Organizer 101

3.4.2 Các bộ sưu tập 104

3.5 Chèn âm thanh (sound) 110

3.5.1 Chèn âm thanh từ Clip Organizer 110

3.5.2 Chèn file ca nhạc 111

3.5.3 Bổ sung file ca nhạc vào Clip Organizer 112

3.5.4 Chèn và phát file nhạc trong trình diễn 114

3.5.5 Phát kết hợp hình ảnh và âm thanh 116

3.5.6 Ghi âm 116

3.6 Chèn phim (movie) 117

3.6.1 Chèn phim từ Clip Organize 117

Trang 7

3.6.3 Phát video trong MS PowerPoint 119

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 121

CHƯƠNG 4: TẠO VÀ ĐỊNH DẠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG 126

4.1 Tạo đối tượng (Drawing) 127

4.1.1 Giới thiệu các nút trên thanh Drawing 127

4.1.2 Tạo các đường mũi tên và đường kẻ 128

4.1.3 Tạo các hình oval, elip, hình chữ nhật, text box 129

4.1.4 Các Autoshape 130

4.1.5 Thay đổi hướng đối tượng 131

4.1.6 Nhóm và bỏ nhóm các đố tượng 132

4.2 Xác định màu sắc 133

4.2.1 Xác định màu tô (Fill Color) 133

4.2.2 Tạo một màu tuỳ ý 134

4.2.3 Tạo các hiệu ứng màu tô (Fill Effects) 136

4.2.4 Xác định màu sắc của đường kẻ 141

4.2.5 Xác định màu sắc của font chữ 141

4.3 Định dạng đối tượng 142

4.3.1 Định dạng màu sắc các đường kẻ 142

4.3.2 Xác định kích thước 143

4.3.3 Xác định vị trí và hình ảnh đối tượng 144

4.4 Chỉnh sửa đối tượng 144

4.4.1 Chỉnh sửa 144

4.4.2 Tạo bóng mờ và hiệu ứng 3-D 145

4.4.3 Sắp đặt các đối tượng 146

4.5 Siêu liên kết (Hyperlink) 147

4.5.1 Giới thiệu 147

4.5.2 Chèn nút tác động 147

4.5.3 Kiểm tra nút tác động 150

4.5.4 Thêm các siêu liên kết vào các đối tượng trên slide 150

4.5.5 Thêm các siêu liên kết vào tập tin không phải là MS PowerPoint 152

4.5.6 Thêm các siêu liên kết với một chương trình 153

4.5.7 Hiệu chỉnh một siêu liên kết 155

4.5.8 Hủy bỏ siêu liên kết 156

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 157

CHƯƠNG 5: TRÌNH DIỄN SLIDE 163

5.1 Hiệu ứng mở màn (Transition) 164

5.1.1 Khái niệm 164

5.1.2 Cách tạo hiệu ứng mở màn 164

5.1.3 Các hiệu ứng phụ 164

5.1.4 Kiểm tra và áp dụng hiệu 165

5.2 Hiệu ứng chuyển động (Animation) 166

5.2.1 Các kiểu hiệu ứng 166

5.2.2 Phạm vi áp dụng 166

5.3 Hiệu ứng tự tạo (Custom Animation) 166

5.3.1 Tạo hiệu ứng 166

Trang 8

5.3.2 Chỉnh sửa hiệu ứng 168

5.3.3 Thay đổi các tuỳ chọn 169

5.3.4 Thay đổi chuyển động 172

5.3.5 Xoá hiệu ứng 173

5.4 Duyệt trước slide 173

5.4.1 Trình diễn toàn màn hình 173

5.4.2 Trình duyệt MS PowerPoint 173

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 175

CHƯƠNG 6: THIẾT LẬP, BẢO VỆ VÀ IN CÁC TÀI LIỆU TRÌNH DIỄN 177

6.1 Tạo tiêu đề đầu trang (Header) và cuối trang (Footer) 178

6.1.1 Tạo tiêu đề đầu trang 178

6.1.2 Tạo tiêu đề cuối trang 178

6.2 Thiết lập và in bài trình diễn 179

6.2.1 Thiết lập trang in 179

6.2.2 Xem trước khi in 181

6.2.3 In handout 182

6.2.4 In dàn bài 184

6.2.5 In bài trình diễn trong MS PowerPoint 184

6.3 Đặt mật khẩu cho slide 185

6.3.1 Đặt mật khẩu 185

6.3.2 Sửa mật khẩu 188

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 6 189

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG HỢP 191

TÀI LIỆU THAM KHẢO 215

PHỤ LỤC 216

Trang 9

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Tin học ứng dụng Hướng dẫn du lịch

Mã môn học:

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Là môn học thuộc nhóm kiến thức cơ sở chuyên ngành trong chương trình đào tạo hệ trung cấp Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

- Tính chất: Là môn học lý thuyết kết hợp với thực hành, đánh giá kết quả

bằng hình thức thi hết môn

Mục tiêu của môn học:

- Về kiến thức:

+ Mô tả được những thành phần cơ bản của MS PowerPoint

+ Tạo được các đối tượng và đặt được các thuộc tính phù hợp

+ Thành thạo các thao tác trình chiếu và in ấn một bài trình diễn

- Về kỹ năng:

+ Áp dụng các kiến thức đã học để thiết kế được bài trình diễn theo yêu cầu thực tế

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có trách nhiệm trong công việc, yêu nghề

Nội dung của môn học:

Trang 10

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MS POWERPOINT

Mục tiêu:

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

- Mô tả được thành phần và các chức năng của cửa sổ MS PowerPoint

- Thành thạo được các thao tác tạo một bài trình diễn cơ bản của MS Powerpoint

Nội dung:

Chương này đề cập đến những vấn đề sau:

- Giới thiệu chung về MS PowerPoint

- Các thành phần cơ bản trong cửa sổ PowerPoint

- Cách xây dựng các Slide.

Trang 11

1.1 Giới thiệu chung về MS PowerPoint

1.1.1 Khởi động

Để khởi động MS PowerPoint ta làm như sau:

Cách 1: Nháy chuột trái vào nút Start chọn Programs, chọn tiếp Microsoft

PowerPoint

Cách 2: Nháy đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop

Cách 3: Nếu muốn khởi động PowerPoint đồng thời mở file thuyết trình,

chúng ta nháy đúp chuột vào biểu tượng tên file thuyết trình (có phần mở rộng ppt) Ví dụ sẽ mở cửa sổ file thuyết trình này

1.1.2 Lưu và thoát khỏi MS PowerPoint

1.1.2.1 Lưu MS PowerPoint

Để lưu một bài thuyết trình ta sử dụng một trong các cách sau:

Cách 1: Vào menu File, chọn Save

Cách 2: Nhấn chuột vào nút Save trên thanh Standard

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

Khi đó một hộp thoại xuất hiện:

Trang 12

Save In: Cho biết tài liệu của mình nằm trong thư mục nào (ngầm định là

trong thư mục My Documents) Có thể thay đổi thư mục chứa tài liệu bằng cách chọn thư mục khác trong ô Save In

File name: Nhập tên cần lưu (Tên cần lưu được phép viết cách) Sau khi

nhập tên cần lưu xong, nhấn phím Enter từ bàn phím hoặc nhấn chuột vào nút Save ở bên phải hộp thoại

Lưu ý: Muốn lưu tệp thuyết trình với một tên khác chúng ta vào menu

File, chọn Save as sau đó đặt tên mới cho tệp thuyết trình tại File name

1.1.2.2 Thoát khỏi MS PowerPoint

Muốn thoát khỏi MS PowerPoint chúng ta sử dụng một trong các cách sau:

Cách 1:Trong cửa sổ làm việc của PowerPoint, vào menu File chọn Exit Cách 2: Nhấn chuột vào nút lệnh Close ở góc trên bên phải cửa sổ

Cách 3: Bấm tổ hợp phím Alt + F4

Nếu tệp thuyết trình chưa lưu thì xuất hiện hộp thoại sau:

Yes: Nếu muốn lưu lại tệp thuyết trình

No: Không lưu tệp thuyết trình

Cancel: Không thoát khỏi tệp thuyết trình

1.2 Các thành phần trong cửa sổ MS PowerPoint

1.2.1 Thanh tiêu đề (Title bar)

Thanh tiêu đề là thanh chứa tên của tệp trình chiếu, tên của chương trình đang làm việc

Trang 13

Cụ thể tên của chương trình đang làm việc là Microsoft PowerPoint

Tên tài liệu đang mở ngầm định là Presentation1

1.2.2 Thanh menu chính (Main menu)

Là thanh menu chứa toàn bộ các chức năng của MS PowerPoint

File: Chứa các chức năng liên quan đến File trình chiếu

Edit: Chứa các chức năng về sửa chữa trong tệp trình chiếu

View: Chứa các chức năng về chế độ nhìn

Insert: Chứa các chức năng về chèn các đối tượng vào tệp trình chiếu Format: Chứa các chức năng về định dạng trong tệp trình chiếu

Tools: Chứa các công cụ hỗ trợ soạn thảo trong tệp trình chiếu

Slide Show: Chứa các chức năng liên quan đến trình chiếu

Window: Chứa danh sách các File trình chiếu đang mở

Help: Trợ giúp người sử dụng

Lưu ý:

- Để mở các menu này, ngoài thao tác nhấn chuột vào chính menu này có thể dùng tổ hợp phím nóng để mở Ở tên mỗi menu có một ký tự được gạch chân Kết hợp tổ hợp phím Alt + ký tự gạch chân sẽ mở được menu tương ứng

- Để đóng menu, ngoài cách nháy chuột ra chỗ khác có thể dụng cách nháy lại vào tên menu đang mở hoặc nhấn phím ESC từ bàn phím

1.2.3 Thanh Formatting

Các biểu tượng trên thanh công cụ Formatting và chức năng:

Font: Lựa chọn kiểu font

Trang 14

Font Size: Lựa chọn kích cỡ font

Bold: Áp dụng định dạng chữ đậm cho văn bản

Italic: Áp dụng định dạng chữ nghiêng cho văn bản

Underline: Áp dụng định dạng gạch chân cho văn bản

Shadow: Áp dụng định dạng chữ bóng cho văn bản

Align Left: Căn lề văn bản hoặc đối tượng sang bên trái

Center: Căn lề văn bản hoặc đối tượng ra giữa dòng

Align Right: Căn lền văn bản hoặc đối tượng sang bên phải

Distributed: Căn hai bên lề văn bản hoặc đối tượng

Numbering: Đánh số đầu dòng

Bullets: Đánh ký hiệu đầu dòng

Increase Font Size: Tăng cỡ chữ

Decrease Font Size: Giảm cỡ chữ

Decrease Indent: Giảm lề của đoạn văn bản

Increase Indent: Tăng lề của đoạn văn bản

Font Color: Chuyển đổi màu chữ

Design: Hiển thị Slide Design Task Pane

New Slide: Thêm một Slide mới

1.2.4 Thanh Standard

Các biểu tượng trên thanh công cụ Standard và chức năng của nó:

New: Bắt đầu một file trình chiếu mới

Open: Mở một file trình chiếu đã có

Save: Lưu một file trình chiếu

Permission: Thiết lập sự cho phép đối với việc mở và thay đổi một file

trình chiếu

E-mail: Gửi file trình chiếu

Trang 15

Print: In file trình chiếu

Print Preview: Xem trước khi in

Spelling: Chương trình kiểm tra lỗi chính tả

Search: Hiển thị ô tìm kiếm cơ bản

Cut: Cắt đoạn văn bản hoặc đối tượng Clipboard đã lựa chọn

Copy: Sao chép đoạn văn bản hoặc đối tượng Clipboard đã lựa chọn Paste: Dán mục chọn từ Clipboard

Format Painter: Sao chép định dạng

Undo: Quay lại thao tác vừa làm trước đó

Insert Chart: Vẽ biểu đồ

Insert Table: Chèn một bảng

Table and Borders: Hiển thị bảng và thanh công cụ Borders

Insert Hyperlink: Chèn một siêu liên kết

Expand All: Mở rộng tiêu đề và văn bản cho slide trên Outline tab

Show Formatting: Hiện hoặc ẩn ký tự định dạng

Show/Hide Grid: Hiện hoặc ẩn gridlines

Color/Grayscale: Hiện bản trình chiếu với màu, đen, trắng

Zoom: Phóng to Slide

1.2.5 View menu

Là vùng nằm bên trái màn hình, chứa dãy các trang Slide thu nhỏ Ở đáy

có ba nút lệnh là Normal View, Slide Sorter View, Slide Show View giúp người dùng có thể chuyển nhanh giữa các chế độ nhìn

 Normal View (Chế độ xem thông thường): là cách hiển thị mặc định

trong PowerPoint Tất cả các slide đang căn chỉnh sẽ được hiển thị, bao gồm cả Slide Pane, Outline Slides và cả Notes Pane

 Slide Sorter View (Chế độ sắp xếp Slide): Cách này hiển thị tất cả các

slides trong bản trình diễn nhỏ Giúp chúng ta xếp lại thứ tự, thêm vào, hoặc xóa bỏ các slide Chúng ta cũng có thể xem trước các hình ảnh áp dụng cho từng slides

Trang 16

 The Slide Show View (Chế độ trình chiếu Slide): Cách này cho phép

chúng ta xem bản trình diễn như bản trình chiếu Bản trình diễn của chúng

ta hiện trên toàn màn hình và chúng ta có thể xem được các hiệu ứng hoạt ảnh trình chiếu của nó

1.2.6 Bảng công việc

Ở bên phải cửa sổ PowerPoint thường xuất hiện bảng công việc tương ứng với công việc chúng ta đang thực hiện Bảng công việc hiển thị các lệnh và tính năng thường dùng liên quan đến công việc hiện thời Bảng công việc giúp chúng ta làm việc với các lệnh mà không phải hiển thị bảng chọn hay dùng nút lệnh Một số bảng công việc hiển thị tự động Chẳng hạn, bảng công việc New Presentation được hiển thị mỗi lần khởi động PowerPoint Các bảng công viêc khác được hiển thị tuỳ theo yêu cầu Chẳng hạn, khi chúng ta muốn chèn thêm ảnh, bảng Insert Clip Art sẽ được hiển thị để giúp bạn tìm ảnh

Chúng ta có thể nhanh chóng chuyển từ bảng công việc này sang bảng công việc khác bằng cách nhấn chuột vào mũi tên Other Task Panes trên bất kỳ bảng công việc nào để hiển thị bảng công việc khác Khi kết thúc một bảng công việc, nhấn chuột vào nút Close để ẩn nó đi

1.3 Xây dựng các Slide

1.3.1 Tạo trình diễn mới

Mẫu thiết kế PowerPoint là thiết kế có sẵn bao gồm phối màu, slide và tiêu đề chính với các kiểu font và định dạng tuỳ chỉnh, tất cả đều được thiết kế cho một mục đích cụ thể

Sau khi áp dụng một mẫu thiết kế PowerPont, thì mỗi khi thêm vào một slide thì slide mới đó sẽ có giao diện tương tự như một bộ của slide mẫu Chúng

ta có thể sử dụng mục New Presentation để tạo một bản trình chiếu mới từ mẫu

thiết kế với các cách như sau:

1.3.1.1.Dùng Blank Presentation

Chúng ta có thể tạo Slide trống bằng một trong các cách:

Cách 1: Vào File New rồi nhấn chuột vào

Cách 2: Nhấn chuột vào nút trên thanh Standard

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N.

Trang 17

1.3.1.2.Dùng Template

Dùng Template: là tạo một bản trình chiếu mới từ mẫu thiết kế

Để tạo một bản trình chiếu mới từ mẫu thiết kế chúng ta làm như sau:

Bước 1: Vào File New From design Template Khi đó bảng công

việc hiển thị cả ba thành phần:

- Design Template: chọn mẫu thiết kế Design Templates giúp chúng ta

tạo nhanh và dễ dàng để bản trình chiếu trông hấp dẫn và có nền sinh động

- Color Schemes: để phối màu cho thiết kế Color Schemes có thể thêm

hoặc đổi màu của bản trình chiếu bao gồm màu nền slide, màu tiêu đề và thân văn bản, màu nền ô và màu link kết nối

Khi chúng ta chọn một mẫu thiết kế có sẵn trong Design Template thì luôn có màu phối hợp sẵn được áp dụng cho trình chiếu đó Mỗi mẫu thiết kế đều có thể phối hợp lại màu nếu chúng ta thấy cần thiết

Áp dụng một phương thức phối màu cho một bản trình chiếu:

 Mở bản trình chiếu PowerPoint mà chúng ta muốn áp dụng Color Scheme

 Kích vào mũi tên xuống bên cạnh Color Scheme mà chúng ta chọn

 Kích Apply to Selected Slides

Chú ý: Nếu muốn áp dụng phối màu màu

cho tất cả các bản chiếu, kích vào Apply to All

Slides

- Animation Schemes: để chọn kiểu

chuyển cảnh của các Slide Sử dụng chức năng

này giúp chúng ta có một bản trình chiếu sinh

động hơn Thông thường các kiểu chuyển cảnh

này được sử dụng cho các tiêu đề, danh sách các

Trang 18

 Mở Slide Design – Animation Schemes Task Pane và chọn chuyển cảnh phù hợp mà chúng ta chọn

 Chuyển cảnh sẽ tự động áp dụng cho bản trình chiếu hiện thời

Áp dụng chuyển cảnh cho toàn bộ bản trình chiếu:

 Mở bản trình chiếu

 Mở phần Slide Design – Animation Schemes Task Pane và chọn chuyển cảnh phù hợp mà chúng ta chọn

 Kích vào nút Apply to All Slides

Bước 2: Nhấn chột chọn một mẫu thiết kế cho Slide đầu tiên

Bước 3: Nếu muốn thiết kế mẫu Slide đầu tiên trở thành Slide Master để

ứng dụng cho các Slide khác trong bài thuyết trình thì vào View Master

Slide Master để thiết kế Slide Master

1.3.1.3.Dùng AutoContent wizard

AutoContent Wizard cho phép chúng ta tạo một trình chiếu dựa trên nội dung và thiết kế được gợi ý sẵn Tính năng này sẽ cung cấp ý tưởng tạo trình chiếu sẵn cho chúng ta và chỉ cần chỉnh sửa những thông tin cần thiết hoặc thêm vào những điểm riêng mà chúng ta cần nhấn mạnh

Tạo một bản trình chiếu mới sử dụng Autocontent Wizard:

Bước 1: Vào File New AutoContent Wizard

Bước 2: Hộp thoại AutoContent Wizard, nhấn chọn Next để tiếp tục

Trang 19

Bước 3: Lựa chọn một kiểu trình chiếu muốn tạo, sau đó chọn Next để

chọn dạng thể hiện

Bước 4: Chọn một trong năm dạng thể hiện thích hợp rồi chọn Next để

tiếp tục Mặc định On-screen presentation được chọn.

Bước 5: Ta có thể nhập một tiêu đề và thông tin cuối trang (footer) cho

bản chình chiếu sau đó chọn Next để tiếp tục

Bước 6: Chọn Finish để hoàn thành quá trình tạo thông qua AutoContent

Wizard

Trang 20

1.3.2 Các thao tác với các slide

1.3.1.1.Thêm slide

Để chèn thêm slide, chúng ta thực hiện một trong các cách sau:

Cách 1: Vào Insert New slide

Cách 2: Nhấn chuột vào biểu tượng trên thanh Formating

Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M

Cách 4: Nhấn phải chuột vào vị trí cần thêm slide chọn New slide

1.3.1.2.Xoá slide

Chọn Slide cần xoá rồi thực hiện một trong các cách sau:

Cách 1: Vào Edit Delete slide

Cách 2: Nhấn phím Delete

Cách 3: Nhấn phải chuột vào Slide đó chọn Delete slide

1.3.1.3.Di chuyển slide

Cách 1:

Bước 1: Chọn Slide cần di chuyển

Bước 2: Thực hiện một trong các cách sau:

Nhấn chuột vào Edit Cut

Nhấn chuột vào nút Cut trên thanh Standard

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + X

Nhấn phải chuột vào Slide cần di chuyển chọn Cut

Bước 3: Nhấn chuột vào vị trí cần di chuyển đến rồi thực hiện một trong các

cách:

Nhấn chuột vào Edit Paste

Nhấn chuột vào nút Paste trên thanh Standard

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

Nhấn phải chuột vào Slide cần di chuyển chọn Paste

Cách 2: Nhấn chuột vào Slide cần di chuyển, bấm giữ nút chuột trái di

chuyển đến vị trí cần dịch chuyển thì thả nút chuột trái ra

Trang 21

1.3.3 Định dạng văn bản

1.3.3.1.Nhập văn bản

Để nhập văn bản vào các Slide, chúng ta có thể nhập trực tiếp vào các hộp

Click to add text Ngoài ra ta còn sử dụng hộp thoại Text box để nhập văn bản

Trong quá trình nhập văn bản, có thể chúng ta gõ sai hoặc phát hiện ra các lỗi ở các vị trí khác trong văn bản, chúng cần chỉnh sửa chúng cho đúng

- Muốn xóa các ký tự bên phải con trỏ văn bản, dùng phím Delete

- Muốn xóa các ký tự bên trái con trỏ văn bản, dùng phím Back space

- Khôi phục lại đoạn văn bản vừa xoá hoặc một thao tác vừa làm, dùng phím Ctrl + Z (hoặc vào menu Edit, chọn Undo)

1.3.3.2.Thay đổi Font chữ

Cách 1: Dùng menu:

Bước 1: Chọn khối văn bản cần thay đổi

Bước 2: Vào menu Format, chọn Font Khi đó trên màn hình xuất hiện

một hộp thoại như hình dưới đây :

 Font : là các Font chữ cần thay đổi

 Font style : Kiểu của Font chữ

- Regular : Kiểu bình thường

- Italic : Kiểu chữ nghiêng

- Bold : Kiểu chữ đậm

- Bold Italic : Vừa đậm vừa nghiêng

Trang 22

 Size : Kích cỡ chữ

 Color : Mầu chữ

Cách 2: Dùng thanh công cụ:

Bước 1: Chọn khối văn bản cần thay đổi:

Bước 2: Chọn các chức năng trên thanh Formatting

Cách 3: Dùng bàn phím:

Chọn khối văn bản cần thay đổi

- Ctrl + I : Kiểu chữ nghiêng

- Ctrl + B : Kiểu chữ đậm

- Ctrl + U : Kiểu chữ gạch chân nét đơn

1.3.3.3.Thay đổi khoảng cách văn bản

Cách 1: Dùng menu:

Bước 1: Chọn khối văn bản cần thay đổi

Bước 2: Vào Menu Format, chọn Line Spacing Khi đó trên màn hình

xuất hiện một hộp thoại như hình dưới đây:

Hình 9: Hộp thoại thay đổi khoảng cách văn bản

 Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng văn bản

Trang 23

 Before paragraph: Khoảng cách đoạn văn bản đang chọn cách đoạn

trước

 After paragraph: Khoảng cách đoạn văn bản đang chọn cách đoạn sau

Cách 2 : Dùng thanh công cụ:

Bước 1: Chọn khối văn bản muốn thay đổi

Bước 2: Chọn các chức năng trên thanh công cụ

1.3.3.4 Căn lề văn bản

Cách 1: Dùng menu

Bước 1: Chọn khối văn bản cần thay đổi

Bước 2: Vào menu Format, chọn Alignment

 Align left: Căn trái

 Center: Căn giữa

 Align right: Căn phải

 Justify: Căn hai bên

Cách 2: Dùng thanh công cụ

Bước 1: Chọn khối văn bản muốn thay đổi

Bước 2: Chọn các chức năng trên thanh công cụ:

Cách 3: Dùng bàn phím

Trang 24

- Ctrl + L : Căn lề trái

- Ctrl + E : Căn lề giữa

- Ctrl + R : Căn lề phải

1.3.3.5.Thay đổi dạng chữ (Change case)

Bước 1: Chọn văn bản mà bạn muốn thay đổi dạng chữ

Bước 2: Vào Format Change Case xuất hiện hộp thoại Chọn một

trong 5 dạng chữ:

 Sentence case: Chuyển chữ đầu câu thành chữ hoa

 Lowercase: Chuyển tất cả các chữ thành chữ thường

 Uppercase: Chuyển tất cả các chữ thành chữ hoa

 Title case: Chuyển chữ cái đầu thành chữ hoa

 Toggle case: Chữ đầu viết thường, các chữ sau viết hoa

Bước 3: Nhấn nút OK để áp dụng các thay đổi dạng chữ.

1.3.4 Một số lưu ý khi thiết lập fonts

1.3.4.1.Lưu font chữ kèm bài thiết kế

Thông thường để bài giảng có nội dung phong phú, hấp dẫn chúng ta thường sử dụng nhiều font và các ký hiệu, nhưng các font chữ mà bạn dụng trong slide có thể máy khác không có Để tránh trường hợp thiếu font chữ làm sai lệch các nội dung trong slide bạn nên lưu font chữ đi kèm trong slide nếu silde có sử dụng các font chữ không thuộc bảng mã Unicode

Bước 1: Vào menu Tools  Options, chọn thẻ Save

Trang 25

Bước 2: Đánh dấu chọn mục Embed TrueType fonts Chọn Embed all character

1.3.4.2 Chữ bị gạch đỏ dưới chân?

Mặc định PowerPoint bật chế độ kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp tiếng Anh tự động nên khi bạn gõ tiếng Việt sẽ hiện báo lỗi chính tả bằng những gạch

đỏ, lỗi ngữ pháp bằng những gạch xanh

Bước 1: Vào menu Tools Options, chọn thẻ Spelling & Style

Bước 2: Bỏ chọn Check spelling as you type

Bước 3: Nhấn OK để kết thúc

Trang 26

1.3.4.3 Bỏ hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấu

Trong một số trường hợp khi bạn gõ có dấu thì các ký tự có dấu bị cách ra một khoảng trống so với ký tự ngay trước nó do chế độ cắt và dán thông minh của PowerPoint

Bước 1: Vào menu Tools  Options, chọn thẻ Edit

Bước 2: Bỏ chọn mục User smart cut and paste

Bước 3: Nhấn OK để kết thúc

1.3.4.4 Hai thanh công cụ Standard và Formatting hiển thị không đầy đủ

Để tiết kiệm không gian và dành cho phần soạn thảo, mặc định từ khi bạn chọn hiển thị 2 thanh công cụ Standard và Formatting thì các nút của chúng cũng không hiển thị đầy đủ, đó là do 2 thanh công cụ này nằm trên cùng một hàng và một nữa số nút lệnh trên 2 thanh bị ẩn đi để dành không gian cho thanh kia

Trang 27

Tuy nhiên hầu hết các chức năng trên 2 thanh công cụ này đều cần thiết trong quá trình soạn thảo, để hiển thi đầy đủ 2 thanh, chúng ta có thể thực hiện bởi 2 cách sau:

Cách 1: Đưa chuột tới vị trí biên của 2 thanh, giữa chuột kéo thanh

Formatting để nó xuống hàng dưới

Cách 2:

Bước 1: Vào menu Tools  Customize , chọn thẻ Options

Bước 2: Đánh dấu chọn Show Standard and Formatting toolbars on two rows - hiển thị 2 thanh công cụ Standard và Formatting trên 2 dòng

Bước 3: Nhấn OK để kết thúc

1.3.4.5 Không có nút Justify trên thanh công cụ Formatting

Bước 1: Kích phải trên thanh menu hoặc thanh công cụ bất kỳ, chọn

Customize (thay cho vào menu Tool chọn Customize)

Trang 28

Bước 2: Chọn thẻ Commands

Bước 3: Chọn Format trong mục Categories Chọn Justify trong mục

comands trong phần danh sách bên trái

Bước 4: Nhấn giữ chuột trên nút Justify kéo nút vào sau vị trí nút Center

trên thanh công cụ Formating

Trang 29

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1

A Câu hỏi lý thuyết

Câu 1 Trình bày các chức năng của PowerPoint, cách khởi động và thoát

khỏi PowerPoint

Câu 2 Cách lưu một tệp tin PowerPoint

Câu 3 Trình bày các thành phần cơ bản của cửa sổ PowerPoint

Câu 4 Trình bày cách tạo bài thuyết trình bằng AutoContent Wizard? Câu 5 Làm thế nào có thể thêm các Slide mới vào trong một tệp trình

chiếu?

Câu 6 Để xoá nhiều Slide cùng một lúc ta làm thế nào?

Câu 7 Cách thay đổi Font chữ trong một bài trình diễn

Câu 8 Nêu cách thay đổi khoảng cách văn bản trong các Slide

Câu 9 Cách thay đổi các dạng chữ

Câu 10 Nêu cách dịch chuyển giữa các Slide

B Bài tập thực hành

Bài 1 Bạn cần tạo bản kế hoạch đào tạo Hãy dùng AutoContent Wizard

để tạo ra bản trình bày mới với tiêu đề Kế hoạch đào tạo và phần chân là Partner

in Learning Lưu bản trình bày này dưới tên Training Plan trong ổ đĩa E

Bài 2 Hãy soạn bài trình bày với nội dung “Hoa anh đào” với các nội

dung trình bày như sau:

- Giới thiệu chung về hoa anh đào

- Một số loại hoa anh đào tiêu biểu

- Ý nghĩa của hoa anh đào đối với người Nhật

- Lễ hội hoa anh đào ở Nhật Bản

Bài hát “Mùa hoa anh đào” của nhạc sỹ Thanh Sơn

Bài 3 Mở bài tập 3 Thay đổi lề của tiêu đề trên các slide đã thiết kế (Nếu

đang căn lề trái thì đổi thanh căn lề phải) Thay thế các Font chữ ở các tiêu đề

Trang 30

slides (Nếu là chữ thường thì chuyển thành chữ hoa và ngược lại) Thay đổi màu sắc của nội dung văn bản trong các slides về một màu ưa thích

Bài 4 Mở bài tập 3 Chèn thêm một số slides nói về tác dụng của hoa anh

đào và thay đổi màu sắc các font chữ ở các tiêu đề slides

Bài 5 Khởi động PowerPoint, tạo mới một bài trình diễn bằng cách sử

dụng mẫu thiết kế

- Chọn mẫu thiết kế có tên “Mountain”, rồi gõ tiêu đề cho Silde đầu tiên

là “Bài tập 1” Hình a

- Lưu bài trình diễn với tên là Baitap1.ppt

- Đóng bài trình diễn vừa tạo ở trên và thoát khỏi PowerPoint

- Khởi động PowerPoint và mở file trình diễn có tên Baitap1.ppt vừa tạo ở trên

- Thêm mới slide vào bài trình diễn với slide layout là “Bulleted List”, nhập tiêu đề cho slide này là “Slide 1” Hình b

- Thêm mới slide vào bài trình diễn với slide layout là “Bulleted List”, nhập tiêu đề cho slide này là “Slide 2”

Trang 31

- Xoá slide có tiêu đề “Slide 2” khỏi bài trình diễn

- Thay đổi sile Layout cho slide có tiêu đề “Slide 1” thành layout “Text & Clip Art” Hình c

- Thay đỗi mẫu thiết kế của slide thành mẫu có tên “Watermark” Hình d

- Lưu lại bài trình diễn

Trang 32

CHƯƠNG 2

TẠO BÀI THUYẾT TRÌNH CĂN BẢN

Mục tiêu:

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

- Mô tả được các thao tác với Slide master, các thao tác để tạo ra bài trình diễn mới bằng mẫu thiết kế

- Liệt kê được các thao tác để kiểm tra chính tả (spelling) và kiểm tra kiểu dáng (style)

- Thành thạo các thao tác nhập bảng, biểu đồ, sơ đồ tổ chức Vận dụng các thao tác này để tạo ra các tệp trình diễn sinh động và hiệu quả hơn

Nội dung

Chương 2 đề cập đến các vấn đề sau:

- Slide Master và cách sử dụng Slide Master tạo mẫu thiết kế

- Đánh thứ tự tự động và ký hiệu trong slide

- Kiểm tra chính tả và kiểu dáng

- Thêm các chú thích vào slide

- Chèn bảng biểu vào slide

- Tạo biểu đồ

- Tạo sơ đồ tổ chức

.

Trang 33

2.1 Slide Master

Một mẫu là một bài trình bày có một tập hợp màu và các thuộc tính văn bản được định nghĩa trước Chúng ta có thể tạo một bài trình bày mới từ một mẫu có trước hoặc có thể sử dụng một mẫu vào một bài trình bày có sẵn Khi áp dụng một mẫu vào một bài trình bày, các slide trong bài trình bày sẽ nhận các thuộc tính của mẫu đó, vì thế chúng ta có thể đảm bảo thiết kế chung trong toàn

bộ bài trình bày

PowerPoint cung cấp một kiểu slide rất đặc biệt là Slide master Slide master dùng để quản lý các đặc tính của văn bản (master text) như: kiểu font, size, màu chữ cũng như quản lý màu nền và các hiệu ứng, … Ngoài ra slide master còn quản lý đối tượng footer, ngày, thời gian và đánh số slide

Khi chúng ta muốn thực hiện một sự thay đổi về hình dáng của tất cả các slide không nên thao tác riêng lẽ trên từng slide mà nên dùng slide master Chúng ta chỉ cần thay đổi trong slide master thì PowerPoint sẽ tự động cập nhật

sự thay đổi đó cho tất cả các slide và cả các slide thêm vào sau đó

Chúng ta nên dùng slide master để làm các việc sau:

2.1.1 Tạo Slide master

Slide master điều khiển các thuộc tính của tất cả các slide trong bài trình bày Tất cả các đặc điểm của slide master (màu nền, màu chữ, phông và cỡ phông) xuất hiện trong mọi slide trong bài trình bày Khi thay đổi trên slide master những thay đổi đó sẽ ảnh hưởng đến mọi slide khác

Ví dụ, nếu muốn có biểu tượng của trường Cao đẳng du lịch, các ảnh minh họa khác hoặc ngày tháng trên mọi slide, chúng ta có thể đặt chúng trên slide master Slide Master có các ô chứa cho nội dung tiêu để, đoạn văn, ngày giờ, số slide

Trang 34

Cách thức tạo silde master như sau:

Bước 1: Trong ô cửa sổ Slides, chọn slide đầu tiên

Bước 2: Trên thanh trình đơn, chọn View/Master/Slide Master

Bước 3: Slide master xuất hiện

Trang 35

Tilte Area for AutoLayouts: Cho phép thiết lập định dạng cho tiêu đề của

các slide như phông chữ, màu sắc, vị trí

Định dạng phông, cỡ phông, màu sắc, vị trí, chèn thêm các hình ảnh, biểu tượng và nhập nội dung cho tiêu đề của các slide trong bài trình bày

Object Area for AutoLayouts: Chứa nội dung của các slide, được thể

hiện qua từng cấp (bullets), định dạng phông, nhấn cỡ, màu sắc cho từng cấp Ở từng cấp có thể định dạng khác nhau

Trang 36

Định dạng phông chữ, cỡ chữ, màu sắc cho từng cấp, nhập nội dung cho từng cấp này

Date Area: Chèn ngày tháng năm vào trong slide

Là nơi định dạng phông, cỡ phông, màu sắc, vị trí, và định dạng ngày giờ vào trong tất cả các slide

Nhấn chọn vào vùng cần thiết lập ngày giờ, vào trình đơn Insert/ Date and Time

Trong hộp thoại Available formats, thiết lập kiểu định dạng ngày tháng năm

Footer Area: Chân Slide, chèn tiêu đề ở cuối chân Slide

Định dạng phông chữ, cỡ phông, màu sắc, vị trí và nhập nội dung tiêu đề

ở cuối chân slide

Number Area: Chèn số trang vào silde

Trang 37

Định dạng phông, cỡ phông màu sắc, vị trí, chèn số trang

Nhấn chọn vị trí chèn số trang, vào trình đơn Insert/ Slide Number

Bước 3: Sau khi thiết lập xong nội dung và định dạng cho Slide Master,

nhấn nút trên thanh công cụ để trở lại tệp trình bày đang soạn thảo

Ví dụ: Thiết kế mẫu Slide master sau

Thiết lập từng phần trên Slide master, sau khi tạo xong slide master như trên, nhấn nút trên thanh công cụ, toàn bộ các slide trên tệp trình bày sẽ có định dạng giống với định dạng của Slide master

Trang 38

Lưu ý: Khi làm việc với slide master:

- Chúng ta nên tạo và thiết kế slide master trước khi bắt đầu biên soạn nội dung cho các slide vì khi đó các slide mà chúng ta chèn vào bài thuyết trình sẽ được kế thừa các định dạng, layout, hình ảnh, từ slide master

- Nếu chúng ta tạo slide master sau khi đã xây dựng nội dung cho các slide thì có khả năng một số đối tượng trên slide sẽ không hoàn toàn tương thích với thiết kế của slide master Khi đó, một số kiểu tính năng định dạng của các đối tượng có thể bị lệch lạc cần phải điều chỉnh lại mất thời gian

- Chỉ nên thực hiện các thay đổi về thiết kế slide trong Slide Master

2.1.2 Chỉnh sửa Slide Master

Nếu muốn thay đổi cả bài trình bày và bài trình bày có nhiều Slide Master, chúng ta cần thay đổi mọi Slide Master Ví dụ, khi chúng ta thay đổi định dạng tiêu đề Slide Master thành chữ in nghiêng, tiêu đề trên mỗi slide đều chuyển thành chữ in nghiêng theo Slide Master Đối với mỗi slide nhất định, nếu muốn ghi đè các thiết lập mặc định trên Slide Master, chúng ta có thể sử dụng các lệnh trên bảng chọn Format Ví dụ, nếu muốn bỏ các đồ họa nền trên một slide, chúng ta có thể sử dụng lựa chọn đó trong hộp thoại Background đối với slide đã chọn

Cách thức chỉnh sửa Slide Master như sau:

Bước 1: Nhấn vào menu View Master Slide Master

Bước 2: Trên hộp thoại bên trái chứa các Slide Master, chọn Slide Master

chúng ta muốn chỉnh sửa

Bước 3: Thay đổi các mục trên Slide Master

2.1.2.1 Đổi tên Slide Master

Bước 1: Nhấn vào menu View Master Slide Master

Bước 2: Trên hộp thoại bên trái chứa các Slide Master, chọn Slide Master

chúng ta muốn đổi tên

Bước 3: Trên hộp thoại Slide Master View, nhấn chọn Rename Master.

Trang 39

Bước 4: Nhập tên trong mục Master Name, nhấn chọn Rename

2.1.2.2.Nhân bản Slide Master

Trong một tệp trình bày có thể có nhiều Slide Master, chúng ta có thể tạo

từng Slide Master hoặc sử dụng chức năng nhân bản Slide Master

Cách thức nhân bản Slide master như sau:

Bước 1: Nhấn vào menu View Master Slide Master

Bước 2: Trên hộp thoại bên trái chứa các Slide Master, chọn Slide Master

chúng ta muốn nhân bản

Bước 3: Vào trình đơn Insert, nhấn chọn Duplicate Slide Master.

Trong trường hợp muốn nhân bản cả cặp Slide Master và Stitle Master, nhấn chọn Slide Master đầu trước khi nhân bản tự động cả hai, và thực hiện thao tác tương tự như trên

2.1.2.3.Xóa Slide Master

Bước 1: Nhấn vào menu View Master Slide Master

Bước 2: Trên hộp thoại bên trái chứa các Slide Master, chọn Slide Master

chúng ta muốn xóa

Bước 3: Trên hộp thoại Slide Master View, nhấn chọn Delete Master

Khi xóa Slide Master, Title Master tự động bị xóa

2.1.3 Chỉnh sửa Title Master

Một bộ Slide Masters gồm 2 slide: slide thứ nhất còn được gọi là Slide Master, được áp dụng cho các slide khác trong tệp trình diễn, điều này dễ thấy nhất khi chúng ta chèn thêm một slide mới vào trong tệp trình diễn, tất cả các định dạng của Slide Master như phông, nhấn cỡ phông, vị trí, hình ảnh,… được thể hiện trên slide mới này Slide thứ hai được gọi là Title Master, có thể hiểu là

Trang 40

thiệu tên bài thuyết trình hoặc tên của người thuyết trình, giống như bìa của một cuốn sách vậy

Sự hiệu chỉnh Title Master chỉ ảnh hưởng đến các Title Slide, điều này rất có ích khi ta muốn nhấn mạnh slide mở đầu cho các phần nội khác nhau trong trình diễn Lưu ý nên thực hiện hiệu chỉnh Slide Master trước khi hiệu chỉnh Title

Master vì các định dạng của Slide Master sẽ áp dụng cho cả Title Master

Cách thức tạo ra Title Master từ Slide Master có sẵn được thực hiện như sau:

Bước 1: Nhấn vào menu View Master Slide Master

Bước 2: Trên hộp thoại bên trái chứa các Slide Master, chọn Slide Master

chúng ta muốn tạo thêm Title Maste

Bước 3: Trên thanh công cụ Slide Master View, nhấn chọn Insert New

Title Master

Bước 4: Trên Title Master vừa được tạo ra thực hiện việc nhập nội dung

cho các mục, chèn thêm các đối tượng khác nếu muốn

Lưu ý: Title Master luôn đi kèm với Slide Master, khi xóa Slide Master,

thì Title Master sẽ bị xóa theo

Ngày đăng: 14/12/2021, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9: Hộp thoại thay đổi khoảng cách văn bản - Giáo trình Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Hình 9 Hộp thoại thay đổi khoảng cách văn bản (Trang 22)
Là “Bài tập 1” Hình a. - Giáo trình Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
i tập 1” Hình a (Trang 30)
Bảng chọn - Giáo trình Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng ch ọn (Trang 50)
Bảng chọn - Giáo trình Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng ch ọn (Trang 51)
Bảng biểu sau khi định dạng - Giáo trình Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng bi ểu sau khi định dạng (Trang 62)
Hình ảnh ban đầu  Hình ảnh đã cắt theo chiều dọc - Giáo trình Tin học ứng dụng hướng dẫn du lịch: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
nh ảnh ban đầu Hình ảnh đã cắt theo chiều dọc (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w