1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội

107 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thống Kê Doanh Nghiệp
Tác giả Nguyễn Tuấn Ngọc
Trường học Cao đẳng du lịch Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị khách sạn, Quản trị lữ hành, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị chế biến món ăn
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Thống kê doanh nghiệp trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lý thuyết thống kê, ngoài ra nội dung trong phần thống kê doanh nghiệp được biên soạn theo cách tiếp cận thực tế và giản lược hóa để phù hợp với người học. Nội dung giáo trình được tổ chức thành 5 chương và được chia thành 2 phần, phần 1 gồm có những nội dung sau: Khái quát về thống kê doanh nghiệp, quá trình nghiên cứu và một số phương pháp cơ bản trong thống kê doanh nghiệp, thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

T R Ư ỜN G C A O Đ Ẳ N G D U L ỊC H HÀ N Ộ I

ThS Nguyễn Tuấn Ngọc

Trang 2

1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI



Th.S Nguyễn Tuấn Ngọc

MÔN HỌC: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

NGÀNH: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN, QUẢN TRỊ LỮ HÀNH, QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG, QUẢN TRỊ CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Lưu hành nội bộ)

Ban hành kèm theo Quyết định số: …… /QĐ-CĐDLHN ngày … tháng … năm ……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Hà Nội, 2019

Trang 3

2

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI



Th.S Nguyễn Tuấn Ngọc

MÔN HỌC: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

NGÀNH: QUẢN TRỊ KHÁCH SẠN, QUẢN TRỊ LỮ HÀNH, QUẢN TRỊ NHÀ HÀNG VÀ DỊCH VỤ ĂN UỐNG, QUẢN TRỊ CHẾ BIẾN MÓN ĂN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

(Lưu hành nội bộ)

Ban hành kèm theo Quyết định số: …… /QĐ-CĐDLHN ngày … tháng … năm ……… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

Hà Nội, 2019

Trang 4

1

LỜI GIỚI THIỆU

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định “Đưa ngành

du lịch trở thành một ngành kinh tế quan trọng” Một trong những nhiệm vụ quan trọng để thực hiện mục tiêu này là nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch

Thống kê doanh nghiệp là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế tài chính số lớn diễn ra trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của từng doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó Nói một cách cụ thể hơn thống kê doanh nghiệp chính là toàn bộ các hoạt động thu thập, điều tra, đánh giá phân tích các thông tin có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động này

sẽ góp phần cung cấp thông tin quan trọng đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Với nhận thức đó, Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội chỉ

đạo tổ chức biên soạn cuốn Giáo trình thống kê doanh nghiệp nhằm góp phần

hỗ trợ việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cán bộ, giáo viên, sinh viên Do đối tượng giảng dạy là sinh viên hệ cao đẳng chuyên ngành quản trị kinh doanh, trong chương trình chưa được học các môn học thống kê cơ bản như:

lý thuyết xác suất thống kê, lý thuyết thống kê v.v Cho nên giáo trình này chú trọng trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lý thuyết thống kê, ngoài ra nội dung trong phần thống kê doanh nghiệp được biên soạn theo cách tiếp cận thực tế và giản lược hóa để phù hợp với người học

Cuốn giáo trình được biên soạn trên cơ sở tham khảo các kiến thức từ nhiều tài liệu có giá trị trong và ngoài nước Tuy nhiên, do lần đầu tiên biên soạn cũng như phạm vi và phương pháp đề cập cho đối tượng riêng cho nên chắc chắn cuốn giáo trình không tránh khỏi những khiếm khuyết

Tác giả mong muốn bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Hội đồng khoa học, Phòng đào tạo, Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế, Khoa cơ

sở Ngành Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, tác giả các cuốn sách đã được tham khảo học hỏi, các đồng nghiệp đã trao đổi đóng góp ý kiến và mong muốn

sẽ tiếp tục nhận được những đóng góp quý báu của đồng nghiệp, bạn đọc gần xa

để giáo trình hoàn thiện hơn nữa trong những lần tái bản sau

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019

Chủ biên Nguyễn Tuấn Ngọc

Trang 5

2

MỤC LỤC

TRANG

LỜI GIỚI THIỆU i

MỤC LỤC 2

TRANG 2

DANH MỤC BẢNG 6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP 8

1.1 Khái niệm, đối tượng và vai trò của thống kê doanh nghiệp 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp 9

1.1.3 Vai trò của thống kê doanh nghiệp 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản trong thống kê 11

1.2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể 11

1.2.2 Tiêu thức thống kê 12

1.2.3 Chỉ tiêu thống kê 13

1.3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội 14

1.3.1 Khái niệm 14

1.3.2 Số tuyệt đối trong thống kê 15

1.3.3 Số tương đối trong thống kê 17

1.3.4 Số bình quân trong thống kê 25

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1 31

BÀI TẬP CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP 35

2.1 Quá trình nghiên cứu thống kê 35

2.1.1 Phân tích đối tượng, xác định nội dung vấn đề nghiên cứu 35

2.1.2 Xây dựng hệ thống tiêu thức và chỉ tiêu thống kê 36

2.1.3 Điều tra thống kê 36

2.1.4 Tổng hợp thống kê 40

2.1.5 Phân tích và dự đoán thống kê 45

2.2 Phương pháp phân tích dãy số thời gian 47

Trang 6

3

2.2.1 Khái niệm 47

2.2.2 Các loại dãy số thời gian 50

2.2.3 Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian 50

2.2.4 Phân tích các chỉ tiêu trong dãy số thời gian 56

2.3 Phương pháp chỉ số 57

2.3.1 Khái niệm, đặc điểm, tính chất và phân loại chỉ số 57

2.3.2 Phương pháp tính chỉ số 59

2.3.3 Hệ thống chỉ số 68

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 2 75

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3: THỐNG KÊ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 82

3.1 Khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 82

3.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh 82

3.1.2 Khái niệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 83

3.1.3 Một số khái niệm khác có liên quan 83

3.2 Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp 84

3.2.1 Giá trị sản xuất 84

3.2.2 Chi phí trung gian 85

3.2.3 Giá trị gia tăng 86

3.2.4 Giá trị gia tăng thuần 86

3.2.5 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 87

3.2.6 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần 87

3.2.7 Lợi nhuận kinh doanh 88

3.3 Thống kê khách du lịch 89

3.3.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ thống kê khách du lịch 89

3.3.2 Các chỉ tiêu thống kê khách du lịch 90

3.3.3 Phân tích kết cấu khách du lịch 91

3.3.4 Phân tích biến động khách du lịch 97

3.3.5 Phân tích số lượng khách du lịch theo thời vụ 97 3.3.6 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến số ngày du lịch bình quân một khách

Trang 7

4

99

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 3 101

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 101

CHƯƠNG 4: THỐNG KÊ CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 105

4.1 Thống kê tài sản cố định 105

4.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định 105

4.1.2 Thống kê số lượng tài sản cố định 108

4.1.3 Thống kê giá trị và kết cấu tài sản cố định 109

4.1.4 Thống kê biến động tài sản cố định 111

4.1.5 Thống kê hiệu quả sử dụng tài sản cố định 107

4.2 Thống kê lao động 108

4.2.1 Thống kê số lượng, chất lượng và tình hình sử dụng lao động 108

4.2.2 Thống kê năng suất lao động 117

4.2.3 Thống kê tiền lương 126

4.3 Thống kê vật tư 132

4.3.1 Khái niệm và phân loại vật tư của doanh nghiệp 132

4.3.2 Thống kê tình hình cung ứng vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh 132

4.3.3 Thống kê dự trữ vật tư phục vụ sản xuất 133

4.3.4 Thống kê tình hình sử dụng khối lượng vật tư vào sản xuất kinh doanh 134 4.3.5 Thống kê mức tiêu hao vật tư cho sản xuất đơn vị sản phẩm 135

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 4 136

4 Trình bày khái niệm và phương pháp tính năng suất lao động 136

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 137

CHƯƠNG 5 141

THỐNG KÊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 141

5.1 Khái quát về thống kê tài chính doanh nghiệp 141

5.1.1 Sơ lược về hoạt động tài chính của doanh nghiệp 141

5.1.2 Các chỉ tiêu thống kê tài chính doanh nghiệp 142

5.2 Thống kê chi phí và giá thành sản phẩm 142

5.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí 143

5.2.2 Thống kê chi phí 145

Trang 8

5

5.2.3 Thống kê giá thành sản phẩm 150

5.3 Thống kê doanh thu 153

5.3.1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ thống kê doanh thu 153

5.3.2 Phân tích sự biến động của tổng doanh thu và giá bán bình quân 155

5.3.3 Phân tích biến động của tổng doanh thu du lịch 159

5.4 Thống kê lợi nhuận 164

5.4.1 Khái niệm và phương pháp tính lợi nhuận 164

5.4.2 Bảng thống kê lợi nhuận 165

5.4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 165

5.5 Phân tích tình hình sử dụng vốn 174

5.5.1 Phân tích tốc độ chu chuyển vốn cố định 174

5.5.2 Phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động 177

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 5 180

BÀI TẬP CHƯƠNG 5 181

TÀI LIỆU THAM KHẢO vii

Trang 9

6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo

phương tiện và mục đích chuyến đi

12

Bảng 1.2 Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo

thị trường

15

Bảng 1.3 Thống kê mật độ dân số đồng bằng Sông Hồng và

vùng Đông Bắc thời điểm 1/1/2006

17

Bảng 1.4 Thống kê chi tiêu bình quân 1 ngày của khách quốc

tế ở Việt Nam

20

Bảng 1.5 Bảng thống kê về mức lương của nhân viên khách

sạn Hoa Hồng (bảng với các số liệu giả định)

21

Bảng 2.1 Thống kê lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

trong 6 tháng đầu năm 2007

42

Bảng 2.2 Hàng tồn kho của khách sạn X (số liệu giả định) 44

Trang 10

7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Thống kê doanh nghiệp

Mã môn học:

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Là môn học thuộc nhóm kiến thức chung trong chương trình đào tạo hệ cao đẳng Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội

- Tính chất: Là môn học lý thuyết đánh giá kết quả bằng hình thức thi hết môn

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

Mục tiêu của môn học:

Tính toán và phân tích được các phương pháp thường dùng trong thống

kê Phân tích được các yếu tố và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có liên hệ thực tiễn

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Áp dụng các kiến thức đã học để đáp ứng yêu cầu thực tế

Nội dung của môn học:

Trang 11

8

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

Giới thiệu:

Nội dung chương 1 đưa ra khái niệm, đối tượng và vai trò của thống kê

doanh nghiệp, một số khái niệm được sử dụng chủ yếu trong thống kê Nêu các mức độ của hiện tượng kinh tế xã hội và cách tính các mức độ đó

Mục tiêu:

- Hiểu rõ khái niệm, đối tượng và vai trò của thống kê doanh nghiệp

- Nắm được một số khái niệm cơ bản trong thống kê doanh nghiệp

- Hiểu được các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội

- Vận dụng các số tuyệt đối để tính các số tương đối như: Số tương đối động thái, số tương đối nhiệm vụ kế hoạch, số tương đối thực hiện kế hoạch, số tương đối kết cấu, số tương đối cường độ, số tương đối không gian và số tương đối thời gian

- Vận dụng các số tuyệt đối để tính số bình quân như: số bình quân cộng giản đơn, số bình quân cộng gia quyền và số bình quân nhân giản đơn

Ví dụ:

Số liệu về mức nước lên xuống của một dòng sông tại địa điểm nào đó

- Sản lượng các sản phẩm chủ yếu của nền kinh tế

- Số liệu về số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2007

- Số liệu về tổng doanh thu của một công ty du lịch v.v

Theo cách hiểu đầy đủ hơn, thì thống kê là hệ thống các phương pháp ghi chép, thu thập và phân tích các con số về hiện tượng tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế,

xã hội để tìm hiểu bản chất và tìm quy luật vốn có của những hiện tượng đó

Chẳng hạn, từ các số liệu về dân số Việt Nam ở một thời điểm nào đó tiến hành nghiên cứu sâu vào cơ cấu lứa tuổi, giới tính, lãnh thổ, nghề nghiệp, mức sống, trình độ học vấn và đào tạo v.v Từ đó có cách đánh giá đúng đắn về thực

Trang 12

sự phát triển của các hiện tượng đó

Hiện tượng xã hội cũng như hiện tượng tự nhiên có hai mặt chất và lượng không tách rời nhau Chất của hiện tượng giúp ta phân biệt hiện tượng này với hiện tượng khác, đồng thời bộc lộ những khía cạnh sâu kín của hiện tượng Nhưng chất không tồn tại độc lập mà được biểu hiện qua lượng Việc xử lý mặt lượng để làm rõ mặt chất là một khoa học Phải xử lý mặt lượng mới tìm hiểu được mặt chất là vì mặt chất của hiện tượng thường bị che khuất dưới các tác động ngẫu nhiên Phải thông qua tổng hợp mặt lượng của số lớn đơn vị cấu thành hiện tượng, tác động của các yếu tố ngẫu nhiên mới được bù trừ và triệt tiêu Hơn nữa, còn phải sử dụng các phương pháp phân tích số liệu thích hợp, bản chất của hiện tượng mới dần dần bộc lộ qua tính quy luật thống kê

Về thực chất, tính quy luật thống kê là sự biểu hiện về lượng của các quy luật phát sinh, phát triển của hiện tượng tự nhiên cũng như xã hội Tính quy luật này không có tính chất chung chung mà rất cụ thể theo các điều kiện, địa điểm

và thời gian cụ thể Đó chính là đặc trưng của thống kê học

1.1.1.2 Thống kê doanh nghiệp

Thống kê học là một môn khoa học, nó có nhiều ngành khác nhau chuyên nghiên cứu các hiện tượng khác nhau trong đời sống xã hội như: thống kê xã hội, thống kê dân số, thống kê kinh tế, thống kê doanh nghiệp v.v

Như vậy thống kê doanh nghiệp là một ngành của thống kê học chuyên nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội có liên quan đến doanh nghiệp Trong số các hiện tượng kinh tế - xã hội có liên quan đến doanh nghiệp rất đa dạng phong phú, trên thực tế vì mục đích cơ bản của doanh nghiệp là lợi nhuận hay nói cách khác là doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì mục đích kinh tế Do

đó thống kê doanh nghiệp cũng tập trung vào nghiên cứu các hiện tượng kinh tế liên quan đến quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp Vậy:

Thống kê doanh nghiệp là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên

hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế tài chính số lớn diễn ra trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của từng doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó

1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp

Đối tượng nghiên cứu của thống kê doanh nghiệp chính là các thông tin

Trang 13

Nội dung thông tin cần thu thập, xử lý và phân tích bao gồm:

- Thông tin về các hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần, doanh thu v.v mà đơn vị đạt được trong một thời kỳ nhất định

- Thông tin về các yếu tố sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thông tin về về chi phí sản xuất (giá thành), doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

- Thông tin về vốn của doanh nghiệp v.v

1.1.3 Vai trò của thống kê doanh nghiệp

Thống kê doanh nghiệp là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối liên

hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế tài chính số lớn diễn ra trong quá trình tái sản xuất của từng doanh nghiệp trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tượng đó Hay nói cách khác, đó là toàn bộ các hoạt động điều tra thu thập, phân tích đánh giá các thông tin có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, thống kê doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động quản lý kinh tế nói chung và hoạt động quản trị doanh nghiệp nói riêng Cụ thể là:

- Thống kê doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý kinh tế, xây dựng các chính sách, các biện pháp và đường lối phát triển kinh tế

- Thống kê doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đưa ra các kế hoạch, biện pháp củng cố phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thống kê doanh nghiệp làm cơ sở để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có những phương pháp vận dụng tối ưu

- Thống kê doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng cho việc nghiên cứu thị trường từ đó có các biện pháp kinh doanh hợp lý

- Thống kê doanh nghiệp làm cơ sở cho việc mở rộng thị trường, nâng cao

Trang 14

11

năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh v.v

1.2 Một số khái niệm cơ bản trong thống kê

1.2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể

Tổng thể thống kê là hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn bao gồm tập hợp các đơn vị hoặc phần tử cấu thành hiện tượng cần được thống kê trong một phạm vi và khoảng thời gian nhất định

Nói cách khác tổng thể thống kê xác định phạm vi nghiên cứu của hiện tượng nào đó là đối tượng nghiên cứu của thống kê, một tổng thể thống kê bao gồm toàn thể những đối tượng, những đơn vị cá biệt của hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn được đưa vào quan sát và phân tích về mặt lượng của chúng

Như vậy, muốn xác định được một tổng thể thống kê, ta cần phải xác định được tất cả các đơn vị tổng thể của nó Thực chất của việc xác định tổng thể thống kê là việc xác định các đơn vị tổng thể

Trong nhiều trường hợp, các đơn vị của một tổng thể được biểu hiện một

cách rõ ràng, dễ xác định gọi là tổng thể bộc lộ Ví dụ: Số nhân viên làm việc

trong một khách sạn

Ngược lại, một tổng thể mà các đơn vị của nó không được nhận biết một

cách trực tiếp, ranh giới của tổng thể không rõ ràng được gọi là tổng thể tiềm ẩn

Ví dụ: Những người thích đi du lịch

Nếu xét theo mục đích nghiên cứu, ta có thể phân biệt hai loại tổng thể:

- Tổng thể đồng chất bao gồm những đơn vị có cùng chung những đặc

điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu

- Tổng thể không đồng chất bao gồm các đơn vị khác nhau về loại hình và

những đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu

Sự phân chia này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc xác định tính đại diện của các thông số thống kê tính được Các thông số này chỉ có ý nghĩa, đảm bảo tính đại diện khi được tính ra từ một tổng thể đồng chất Nếu chúng được tính ra từ một tổng thể không đồng chất thì ý nghĩa, tính đại diện của chúng cho tổng thể giảm đi rất nhiều, thậm chí không sử dụng được Ví dụ khi nghiên cứu

về thu nhập, ta thường sử dụng thông số thống kê là “thu nhập trung bình” Tuy nhiên thu nhập trung bình chỉ có ý nghĩa và cũng chỉ đảm bảo tính đại diện khi được tính ra từ một tổng thể chỉ bao gồm những người có cùng chung những điều kiện làm việc, tính chất công việc như giáo viên, nông dân, thương nhân v.v Nếu trộn cả giáo viên, nông dân và thương nhân lại với nhau thì ý nghĩa, tính đại diện của thu nhập trung bình đã giảm đi rất nhiều

Ngoài ra người ta còn phân biệt tổng thể chung và tổng thể bộ phận Tổng

thể chung bao gồm tất cả các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu Tổng thể bộ phận chỉ chứa đựng một phần của tổng thể chung Trong thực tế thống kê, nhiều

khi ranh giới của tổng thể khó xác định chính xác người ta phải quy ước một số

Trang 15

kê Như vậy:

Tiêu thức thống kê là một trong số các đặc điểm của các đơn vị (phần tử) trong tổng thể được chọn ra để nghiên cứu (thu thập, điều tra, phân tích…) 1.2.2.2 Phân loại tiêu thức thống kê

Căn cứ theo hình thức biểu hiện, người ta chia tiêu thức thống kê thành hai loại:

- Tiêu thức thuộc tính: Là loại tiêu thức không biểu hiện trực tiếp bằng

con số (lượng hóa) mà các biểu hiện của nó được dùng để phản ánh loại hoặc tính chất của các đơn vị tổng thể

Ví dụ: Giới tính có hai biểu hiện là nam, nữ

Dân tộc ở Việt Nam có 54 biểu hiện tương ứng với 54 dân tộc, như: Kinh, Tày, Thái v.v

- Tiêu thức số lượng: Là loại tiêu thức biểu hiện trực tiếp bằng con số

Đây là những con số phản ánh đặc trưng của đơn vị tổng thể, các tiêu thức này

có thể lượng hóa hay nói cách khác là có thể đo lường được

Ví dụ:

- Số lượng khách đến Việt Nam

- Tiền lương tháng của người lao động

Trang 16

13

Mỗi con số này được gọi là một lượng biến Các lượng biến chính là cơ sở

để thực hiện các phép tính trong thống kê như: cộng, trừ, nhân, chia v.v

Một tiêu thức chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau trên một đơn vị tổng thể (ví dụ: tiêu thức giới tính chỉ có hai biểu hiện không trùng nhau là nam và nữ)

được gọi là tiêu thức thay phiên Loại tiêu thức này có đặc điểm quan trọng là nếu

một đơn vị tổng thể nào đó nhận biểu hiện này thì không nhận biểu hiện kia, đây

là một loại tiêu thức có nhiều ứng dụng trong thực tế

Tiêu thức giúp xác định rõ từng đơn vị tổng thể cũng như tổng thể thống

kê, nhờ đó ta có thể phân biệt được đơn vị này với đơn vị khác, tổng thể này với tổng thể khác

1.2.3 Chỉ tiêu thống kê

1.2.3.1 Khái niệm

Để hiểu rõ bản chất, quy luật của hiện tượng, thống kê phải tổng hợp các đặc điểm về lượng thành những con số của một số lớn hiện tượng trong điều kiện về thời gian và không gian cụ thể, đây chính là các chỉ tiêu tổng thể Để có được chỉ tiêu tổng thể phải xuất phát từ chỉ tiêu thống kê

Trong khoản 3, Điều 3 Luật Thống kê (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm

2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004) đã quy định: “Chỉ tiêu thống kê là tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể”

Chỉ tiêu thống kê như quy định trên mang tính cụ thể, khái quát hơn có thể nêu lên khái niệm chỉ tiêu thống kê như sau:

Chỉ tiêu thống kê là những con số chỉ mặt lượng gắn với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể

Ví dụ: Số lượng khách du lịch là người Pháp đến Việt Nam năm 2008 là 25.000 lượt khách

Chỉ tiêu thống kê có hai mặt: Khái niệm và con số

- Mặt khái niệm gồm định nghĩa và giới hạn về thực thể, thời gian và không gian của hiện tượng kinh tế - xã hội Mặt này chỉ rõ nội dung của chỉ tiêu thống kê

- Mặt con số của chỉ tiêu là trị số được biểu hiện với đơn vị tính phù hợp

Nó nêu lên mức độ của chỉ tiêu

Ví dụ: Doanh thu bán buồng của khách sạn Biển Đông trong quý II năm

2008 là 500 triệu đồng Trong đó: Doanh thu bán buồng của khách sạn Biển Đông quý II năm 2008 là mặt khái niệm của chỉ tiêu, 500 triệu đồng là mặt con số của chỉ tiêu

Trang 17

14

Chỉ tiêu thống kê bao gồm tiêu thức thống kê nhưng luôn có các điều kiện

về thời gian và địa điểm cụ thể

1.2.3.2 Phân loại chỉ tiêu thống kê

Căn cứ vào nội dung người ta chia chỉ tiêu thống kê làm hai loại là:

- Chỉ tiêu khối lượng là chỉ tiêu biểu hiện quy mô của hiện tượng nghiên

cứu

Ví dụ: Số lượng khách du lịch, số lượng người già, tổng số nhân khẩu, doanh thu v.v

- Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu biểu hiện trình độ phổ biến, mối quan hệ

của tổng thể như: năng suất lao động, giá thành đơn vị sản phẩm, tỷ suất lợi nhuận, mật độ dân số, tốc độ tăng trưởng khách du lịch v.v

Căn cứ vào hình thức biểu hiện của chỉ tiêu thống kê người ta chia chỉ tiêu thống kê làm hai loại:

- Chỉ tiêu hiện vật là chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị tự nhiên như: Cái, con,

chiếc v.v hay đơn vị đo lường vật lý như: kg, mét, lít v.v

- Chỉ tiêu giá trị là chỉ tiêu biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ như: đồng Việt

Nam hay các đơn vị tiền tệ nước ngoài như: USD, GBP, JPY hay đồng tiền chung như: EUR

Để phản ánh toàn diện hiện tượng nghiên cứu người ta xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê Hệ thống chỉ tiêu thống kê có thể được xây dựng cho từng đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc cho các lĩnh vực trong nền kinh tế hoặc cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân hoặc cho một hiện tượng kinh tế - xã hội cụ thể cần nghiên cứu

1.3 Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội

1.3.1 Khái niệm

Các hiện tượng kinh tế - xã hội tồn tại trong những điều kiện thời gian

và địa điểm nhất định Mỗi đặc điểm cơ bản của hiện tượng thường có thể được biểu hiện bằng các mức độ khác nhau

Trang 18

15

Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội là các chỉ số đo lường về mặt quy mô, tỷ lệ, quan hệ về mặt lượng giữa các tiêu thức khác nhau của các hiện tượng kinh tế - xã hội

Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội trước hết cho ta một nhận thức cụ thể về quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất định Tiếp tới, các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội có thể phản ánh các quan hệ tỷ lệ khác nhau, như quan hệ giữa bộ phận và tổng thể, quan hệ giữa thực tế với kế hoạch, quan hệ giữa kỳ này với kỳ trước, quan hệ giữa hiện tượng này với hiện tượng khác Thông qua việc nghiên cứu các mức độ, còn có thể nêu lên đặc điểm chung nhất, đại diện nhất về từng mặt của hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại như: giá thành bình quân, năng suất lao động bình quân, giá bán bình quân thường được tính đến trong khi nghiên cứu thống kê Ngoài

ra, các mức độ của hiện tượng nghiên cứu còn giúp ta đánh giá trình độ đồng đều của tổng thể, khảo sát độ biến thiên của tiêu thức, khảo sát tình hình phân phối các đơn vị tổng thể Đây là những yêu cầu về nhận thức không thể thiếu được trong phân tích thống kê

Như vậy, việc nghiên cứu các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội là một trong những vấn đề của phân tích thống kê, nhằm vạch rõ mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Mức độ đầu tiên được biểu hiện trong thống kê là

số tuyệt đối Số tuyệt đối thu được trực tiếp sau điều tra và tổng hợp tài liệu Trên cơ sở các số tuyệt đối có thể tính số tương đối, số bình quân Muốn nghiên cứu một hiện tượng nào đó thường phải tính toán nhiều loại mức độ Trong phạm vi nghiên cứu giáo trình này đề cập đến một số loại mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội

1.3.2 Số tuyệt đối trong thống kê

Số tuyệt đối trong thống kê là chỉ số biểu hiện quy mô, khối lượng của các hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

Ví dụ:

- Số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong năm 2007 là 4,5 triệu lượt khách

- Số sinh viên lớp C4A1 là 51 người

- Số doanh nghiệp du lịch của tỉnh Quảng Ninh là 215 doanh nghiệp

Trang 19

Đặc điểm

Số tuyệt đối không có sẵn trong thực tế, muốn có nó phải tiến hành điều tra trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định, nên mỗi số tuyệt đối đều có đơn vị tính cụ thể Đây là đặc điểm khác với đại lượng tuyệt đối trong toán học Mỗi số tuyệt đối trong thống kê đều gắn với một hiện tượng cụ thể vì thế không được tuỳ tiện thay đổi quy mô mức độ của nó

1.3.2.3 Đơn vị tính của số tuyệt đối

Để biểu hiện quy mô, khối lượng của các hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể người ta sử dụng các đơn vị sau:

- Đơn vị đo lường vật lý như: Kw, kg, m v.v

Ví dụ: Tổng điện năng của nhà máy nhiệt điện Phả Lại năm 2004 là 2,3 triệu kw

- Đơn vị đo lường thời gian như: Ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây v.v

Ví dụ: Thời gian lưu trú trung bình của khách du lịch Nhật Bản ở Đà Nẵng năm 2005 là 4,5 ngày

- Đơn vị tiền tệ như: VND, USD v.v

Ví dụ: Doanh thu từ kinh doanh lưu trú của khách sạn A năm 2005 là 239.765.000 VND

- Các đơn vị đo lường khác v.v

Trong một số trường hợp phải dùng đơn vị kép để tính toán số tuyệt đối, như sản lượng điện tính bằng kw/h, khối lượng hàng hóa vận chuyển có thể tính bằng tấn/km v.v

Trang 20

17

1.3.2.4 Các loại số tuyệt đối

Tuỳ theo tính chất của hiện tượng nghiên cứu có thể phân biệt hai loại số tuyệt đối sau đây:

Số tuyệt đối thời kỳ

Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời gian nhất định Nó hình thành thông qua sự tích luỹ về lượng của hiện tượng trong suốt thời gian nghiên cứu

Số tuyệt đối thời điểm

Phản ánh quy mô, mức độ, khối lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội tại một thời điểm nhất định

Ví dụ: Giá trị hàng tồn kho tại một quầy bar vào ngày 30/12/2006 là 400 triệu đồng

Số tuyệt đối thời điểm chỉ phản ánh tình hình của hiện tượng tại một thời điểm nào đó, trước và sau thời điểm trạng thái của hiện tượng có thể khác Vì vậy muốn có số tuyệt đối thời điểm chính xác phải quy định thời điểm hợp lý và phải tổ chức điều tra kịp thời

1.3.3 Số tương đối trong thống kê

Số tương đối trong thống kê thường so sánh tỷ lệ của các mức độ sau:

- Có thể so sánh hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về không gian hoặc thời gian

Ví dụ: tỷ lệ khách du lịch Đức đến Việt Nam năm 2006 so với năm 2004 tăng 120%

- Có thể so sánh hai mức độ khác loại nhưng có quan hệ với nhau

Ví dụ: mật độ dân số là quan hệ so sánh giữa dân số và diện tích cư trú

1.3.3.2 Đặc điểm của số tương đối

Trang 21

18

- Số tương đối không có sẵn trong thực tế nó phụ thuộc vào số tuyệt đối

- Bất kỳ số tương đối nào cũng có gốc so sánh, tuỳ mục đích nghiên cứu khác nhau mà ta chọn gốc so sánh khác nhau

- Hình thức biểu hiện là số lần, phân số, tỷ lệ % hoặc đơn vị kép v.v

1.3.3.3 Đơn vị tính của số tương đối

Vì số tương đối là quan hệ tỷ lệ nên tuỳ thuộc vào việc so sánh các mức

độ thứ hai) Ví dụ: đơn vị tính của mật độ dân số là người/km2

1.3.3.4 Các loại số tương đối

Có nhiều loại số tương đối, căn cứ theo nội dung mà số tương đối phản ánh, người ta thường đề cập đến các loại số tương đối sau:

Số tương đối động thái

Là kết quả so sánh giữa hai mức độ cùng loại của hiện tượng ở hai thời kỳ (thời điểm) khác nhau Biểu hiện sự biến động của hiện tượng nghiên cứu qua một thời gian nào đó

0

y t y

Bảng 1.1 Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

theo phương tiện và mục đích chuyến đi

Đơn vị tính: Lượt khách

Trang 22

19

299.499

1,1189 111,89%

267.679

y t y

   

Đường biển:

1 0

16.004

1, 0145 101, 45%

15.776

y t y

Đường bộ:

1 0

53.564

1,3007 130, 07%

41.180

y t y

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch

Khi đặt ra kế hoạch, người ta thường căn cứ vào kết quả (mức độ) thực

tế của các kỳ trước đó để đặt ra mức độ kế hoạch (đảm bảo tính khả thi) hay nói cách khác phải có sự liên hệ, so sánh giữa mức độ của kế hoạch với mức độ thực tế

Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (số tương đối kế hoạch và thực tế) là tỷ

lệ giữa mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của kỳ được chọn làm kỳ gốc

Công thức tính:

0

k N

y K

y

Trong đó:

Trang 23

y K y

Số tương đối thực hiện kế hoạch

Là tỷ lệ giữa mức độ thực tế đạt được và mức độ kế hoạch đặt ra

Công thức tính:

1

T k

y K y

yk: Mức độ kỳ nghiên cứu

Ví dụ: Nếu kế hoạch trong tháng 1 đón được 320.000 lượt khách đến Việt Nam bằng đường không, với số liệu như bảng 1.1 thì số tương đối thực hiện kế hoạch là:

320.000

T k

y K y

Số tương đối kết cấu (tỷ trọng)

Là tỷ lệ của mức độ bộ phận cấu thành với mức độ tổng thể (số tương đối kết cấu thường được tính bằng đơn vị %)

Công thức tính:

Trang 24

21

i i

i

y d

Trang 25

y d

Trang 26

y d

y

Số tương đối cường độ

Biểu hiện trình độ phổ biến của hiện tượng trong điều kiện lịch sử nhất định Ví dụ: mật độ dân số, thu nhập tính theo đầu người v.v

Số tương đối cường độ bằng tỷ lệ giữa trình độ phổ biến và mức độ của hiện tượng có quan hệ với nó

Đơn vị của số tương đối cường độ là đơn vị kép như: mật độ dân số là người/km2, thu nhập tính theo đầu người là đồng/người v.v

Số tương đối cường độ được sử dụng rộng rãi để biểu hiện trình độ phát triển sản xuất, trình độ bảo đảm mức sống về vật chất hay tinh thần của con người Trong hoạt động du lịch người ta thường sử dụng các số tương đối cường độ như: chi tiêu bình quân của khách du lịch, số ngày lưu trú bình quân v.v

Ví dụ: Bảng thống kê mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Bắc thời điểm 1/1/2006

Bảng 1.3 Thống kê mật độ dân số đồng bằng Sông Hồng

và vùng Đông Bắc thời điểm 1/1/2006

Dân số trung bình (nghìn người)

Trang 27

Là tỷ lệ giữa mức độ của hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian

Công thức tính:

A K B

y T y

Trong đó:

K

T : Số tương đối không gian

yA : Mức độ của hiện tượng A

yB: Mức độ của hiện tượng B

A và B là hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian

Ví dụ: Theo bảng 1.2, tỷ lệ giữa khách Trung Quốc và khách Mỹ đến Việt

Trang 28

25

Nam là:

% 23 , 91 9123 , 0 307 34

301 31

y

y T

1.3.4 Số bình quân trong thống kê

1.3.4.1 Khái niệm, ý nghĩa, đặc điểm

kê ta không thể nêu lên tất cả các đặc điểm riêng biệt mà cần tìm một mức độ có tính đại biểu nhất, có khả năng khái quát đặc điểm chung của cả tổng thể Mức

độ đó chính là số bình quân

b Ý nghĩa

- Số bình quân rất thông dụng trong lĩnh vực nghiên cứu kinh tế - xã hội như lập chương trình, dự án, kế hoạch và kiểm tra tình hình thực tế, tính toán các chỉ tiêu kinh tế nhằm nêu lên đặc điểm điển hình của các hiện tượng kinh tế

- xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

- Số bình quân có thể dùng so sánh, đánh giá hiện tượng không cùng quy

mô và trình độ không đồng đều của các đơn vị tổng thể

c Đặc điểm

Số bình quân có các đặc điểm sau:

- Số bình quân chỉ tính được từ tiêu thức số lượng

- Số bình quân có tính chất tổng hợp và khái quát cao, biểu hiện:

+ Chỉ bằng một trị số nhất định, số bình quân nêu lên mức độ chung nhất, phổ biến nhất, có tính đại biểu nhất của tiêu thức nghiên cứu, không kể đến sự chênh lệch thực tế giữa các đơn vị

+ Là một số trừu tượng chứ không phải là số cụ thể, nó đại diện chung cho cả tổng thể

1.3.4.2 Các loại số bình quân

a Số bình quân cộng giản đơn

Số bình quân cộng giản đơn (trung bình cộng) là tỷ lệ của tổng lượng

Trang 29

Bảng 1.4 Thống kê chi tiêu bình quân 1 ngày

của khách quốc tế ở Việt Nam

Trang 30

27

6 13 2

14 6 12

1 2

n

x n

x x x

x

b Số bình quân cộng gia quyền

Khi ứng với mỗi lượng biến có nhiều đơn vị tổng thể để tính số bình quân cần sử dụng công thức tính số bình quân cộng gia quyền

f

f x

Trong đó:

x : Số bình quân cộng gia quyền

xi: Mức độ của biến thứ i

fi: Tần suất của biến thứ i (quyền số của biến thứ i)

Ví dụ:

Cho số liệu về lương công nhân tại khách sạn Hoa Hồng như bảng sau

Bảng 1.5 Bảng thống kê về mức lương của nhân viên

khách sạn Hoa Hồng (bảng với các số liệu giả định)

000 122

,

f

f x

Trang 31

28

Chú ý: Trường hợp phải tính số bình quân từ bảng phân tổ có khoảng

cách tổ ta phải tính trị số giữa của tổ làm lượng biến đại diện cho tổ đó rồi áp dụng công thức tính như trên

Khoảng cách tổ khép kín:

2

min max x x

x i  

(1.9)

Trong đó:

xmax: Giới hạn trên của tổ

xmin: Giới hạn dưới của tổ

i i

i

x f x

f

  

c Số bình quân nhân giản đơn

Số bình quân nhân giản đơn là số bình quân của những lượng biến có quan hệ tích số

Công thức tính:

1

n n i i

Trang 32

29

Trong đó:

x: Số bình quân nhân giản đơn

xi: Mức độ của biến thứ i (i=1,n)

n: Số biến

Ví dụ: Cho số liệu về tốc độ phát triển số lượng khách của công ty lữ hành

X như sau:

Năm 2001 so với năm 2000 bằng 112%

Năm 2002 so với năm 2001 bằng 113%

Năm 2003 so với năm 2002 bằng 115%

Năm 2004 so với năm 2003 bằng 118%

Năm 2005 so với năm 2004 bằng 120%

Năm 2006 so với năm 2005 bằng 111%

6 1

11 , 1 2 , 1 18 , 1 15 , 1 13 , 1 12 ,

i i

x x

x  1 , 1478  114 , 78 %

1.3.4.3 Mốt và trung vị

Do số bình quân trong thống kê là mức độ biểu hiện trị số đại biểu theo một tiêu thức nào đó của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại Nên xét theo nghĩa khái quát, một mức độ nào đó biểu hiện trị số đại biểu đều có thể xem

là số bình quân Với ý nghĩa này số bình quân trong thống kê còn bao gồm cả mốt và trung vị

Mốt là biểu hiện của một tiêu thức được gặp nhiều nhất trong một tổng thể hay một dãy số phân phối

Đối với một dãy số phân phối có khoảng cách tổ như nhau, mốt chính là đại lượng có tần suất lớn nhất Với dãy số có khoảng cách tổ như nhau ta có:

i

x

M0  Với fi ≥ fk (k ≠ i) hay fi max (1.11)

Ví dụ: Theo bảng 1.5, giá trị mốt của mức lương trong khách sạn là:

Trang 34

31

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

1 Trình bày khái niệm, đối tượng và vai trò của thống kê doanh nghiệp

2 Hãy nêu một số khái niệm cơ bản trong thống kê doanh nghiệp

3 Trình bày những nội dung cơ bản của số tuyệt đối trong thống kê

4 Trình bày những nội dung cơ bản của số tương đối trong thống kê

5 Trình bày những nội dung cơ bản của số bình quân trong thống kê

Trang 35

Tháng 2/2007

Tháng 3/2007

Tháng 4/2007

Tháng 5/2007

Tháng 6/2007

Đường không 299.449 310.333 258.158 277.621 233.192 250.589 Đường biển 16.004 15.000 14.948 20.959 17.954 22.167 Đường bộ 53.564 54.667 62.230 52.298 53.702 62.245

Du lịch, nghỉ ngơi 235.957 219.388 231.685 216.910 184.110 212.963

Đi công việc 50.072 51.060 49.165 47.452 43.072 52.471 Thăm thân nhân 52.464 74.479 51.514 56.343 46.812 43.452 Các mục đích khác 30.524 35.073 29.971 30.173 30.854 26.113

Yêu cầu:

- Tính số tương đối động thái đối với loại hình du lịch thăm thân trong 6 tháng đầu năm 2007

- Tính lượng khách bình quân hàng tháng đối với các loại phương tiện

- Giả sử đối với khách thăm thân chi tiêu trung bình trong các tháng lần lượt là 25, 30, 45, 20, 40,60 USD Hãy tính chi tiêu bình quân của loại khách này trong 6 tháng đầu năm 2007

Trang 36

số ngày buồng của khách sạn A

Bài tập 1.4

Một nhóm nhân viên gồm 7 người, trong đó người nhân viên thứ nhất sản xuất được 50 sản phẩm lưu niệm trong một ngày, người thứ hai 51 sản phẩm trong một ngày, người thứ ba 53 sản phẩm trong một ngày, người thứ tư 55 sản phẩm trong một ngày, người thứ năm 55 sản phẩm trong một ngày, người thứ sáu 63 sản phẩm trong một ngày, người thứ bảy 66 sản phẩm trong một ngày

Tính năng suất trung bình của nhóm nhân viên nói trên

Bài tập 1.5

Tính năng suất trung bình của công nhân theo tài liệu ở bảng phân tổ sau:

Thứ tự tổ (sản phẩm/ ngày công) (x Năng suất lao động

Trang 37

Cho số liệu về lương nhân viên tại khách sạn Hoa Sen như sau:

- Hãy tính mức lương bình quân của nhân viên trong khách sạn

- Xem mức lương là lượng tiêu thức biến thiên hãy xác định mốt, trung vị của dãy biến thiên xi nói trên

Trang 38

35

CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP

CƠ BẢN TRONG THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP

- Hiểu được những nội dung cơ bản của quá trình nghiên cứu thống kê

- Nắm được khái niệm, phân loại dãy số thời gian

- Biết cách tính và phân tích các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

- Nắm được khái niệm và phân loại chỉ số

2.1 Quá trình nghiên cứu thống kê

2.1.1 Phân tích đối tượng, xác định nội dung vấn đề nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của thống kê là hiện tượng phức tạp Vì vậy nghiên cứu thống kê phải trải qua một quá trình gồm thu thập thông tin, tổng hợp thông tin, phân tích và dự đoán Mục đích của việc ứng dụng thống kê trong thực tiễn

là nhằm mô tả các sự kiện, hiện tượng khác nhau trong quá trình hoạt động kinh

tế, xã hội từ mặt lượng sang mặt chất với nhiều góc độ khác nhau trên cơ sở các khái niệm, chỉ tiêu, phương trình, đồ thị để rút ra nhận xét và kết luận về bản chất của các sự kiện, hiện tượng đó v.v

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta có đối tượng nghiên cứu thích ứng khác nhau ngay trong cùng một tổng thể Nếu không xác định đúng nội dung nghiên cứu, toàn bộ quá trình nghiên cứu thống kê sẽ bị chệch hướng không đạt được mục đích

Đối tượng nghiên cứu được phân tích theo các mặt sau:

- Hiện tượng đó có những chỉ tiêu, đặc thù gì

- Hiện tượng đó nằm trong không gian, thời gian nào

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể về hiện tượng đó là gì

Trang 39

36

Việc xác định nội dung nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc phân tích đối tượng nghiên cứu Qua việc nghiên cứu đối tượng nghiên cứu, ta biết phải giải quyết vấn đề nghiên cứu như thế nào, bao gồm những vấn đề cụ thể gì? nội dung của văn bản mà ta cần thể hiện ra sao? Đồng thời cũng có thể hình dung ra các bước tiếp theo như: xây dựng hệ thống chỉ tiêu, định hướng công tác điều tra, xử lý thông tin v.v

2.1.2 Xây dựng hệ thống tiêu thức và chỉ tiêu thống kê

Hiện tượng thống kê nghiên cứu thường được xác định bằng các khái niệm cơ bản, trong đó có các tiêu thức thiết yếu nhất của hiện tượng phản ánh rõ nét và điển hình Tuy nhiên, chỉ những tiêu thức số lượng và chất lượng đơn giản của hiện tượng mới có ngay các chỉ tiêu thống kê (về căn bản là các chỉ tiêu

số lượng) Còn các tiêu thức thuộc tính phức tạp hoặc trừu tượng thì phải trải qua các bước cụ thể hoá dần dần mới đi đến các chỉ tiêu thống kê, ví dụ như hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, sự hấp dẫn của tài nguyên du lịch, trình độ thành thạo của người lao động v.v Các tiêu thức thuộc tính phức tạp hoặc trừu tượng thường được phản ánh trước hết bằng khái niệm cơ bản, sau đó chia nhỏ khái niệm cơ bản thành các khái niệm thành phần, mỗi khái niệm này lại được chia nhỏ tiếp thành các khái niệm cụ thể dần cho đến khi chúng trở thành các chỉ tiêu đơn giản Quá trình này được gọi là thực hành hoá khái niệm, trong đó các khái niệm được cụ thể hoá từng bước cho đến khi hình thành các chỉ tiêu cụ thể

Nhìn chung các hiện tượng mà thống kê nghiên cứu đều rất phức tạp Để phản ánh chính xác chúng, cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống kê với các nguyên tắc sau:

- Hệ thống chỉ tiêu phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Hiện tượng càng phức tạp thì số lượng chỉ tiêu cần nhiều hơn

- Để thực hiện việc thu thập thông tin, chỉ cần điều tra các chỉ tiêu sẵn có

ở cơ sở nhưng cần hình dung trước số chỉ tiêu sẽ phải tính toán nhằm phục vụ cho việc áp dụng các phương pháp phân tích và dự đoán ở các bước sau

- Để tiết kiệm chi phí thì không để một chỉ tiêu thừa nào trong hệ thống

2.1.3 Điều tra thống kê

2.1.3.1 Khái niệm, mục đích và yêu cầu của điều tra thống kê

a Khái niệm

Điều tra thống kê là việc tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập các thông tin và số liệu ban đầu phát sinh của các hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện cụ thể về thời gian và không gian

Ở Việt Nam hiện nay, điều tra thống kê được tổ chức thành hai cấp độ: Tổng điều tra và điều tra thống kê Tổng điều tra thống kê để thu thập những thông tin cơ bản, trên phạm vi cả nước theo chu kỳ dài, quy mô lớn, phạm vi rộng liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp Điều tra thống kê được thực hiện đối

Trang 40

Yêu cầu chính xác khách quan được coi là yêu cầu cơ bản nhất của điều tra thống kê nghĩa là các tài liệu thu thập được phải phản ánh đúng tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu Điều này đòi hỏi việc ghi chép phải được thực hiện một cách trung thực, không được tuỳ tiện thêm bớt, không được suy luận ra các con số theo ý muốn chủ quan nhằm bất cứ mục đích nào Tài liệu được điều tra chính xác mới có thể dùng làm căn cứ tin cậy cho việc tổng hợp, phân tích và rút ra kết luận đúng đắn về hiện trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến biến động của hiện tượng Chỉ có trên cơ sở tài liệu được điều tra chính xác, khách quan mới có thể tính toán, lập kế hoạch và quản lý tốt các mặt thuộc lĩnh vực nghiên cứu

Yêu cầu kịp thời của điều tra thống kê được hiểu theo hai nghĩa Trước hết các tài liệu của điều tra thống kê phải phản ánh được mọi sự biến đổi của hiện tượng nghiên cứu đúng lúc cần thiết, đúng lúc hiện tượng có sự thay đổi về chất tức là các tài liệu ghi chép được phải mang tính thời sự Thứ hai thống kê phải cung cấp tài liệu phục vụ các yêu cầu nghiên cứu đúng lúc cần thiết Điều này giúp cho các nhà quản lý ra các quyết định mệnh lệnh có tính chuẩn xác mang lại lợi ích kinh tế cao

Yêu cầu đầy đủ có nghĩa là tài liệu điều tra phải được thu thập theo đúng nội dung cần thiết cho việc nghiên cứu đã được quy định trong phương án điều tra, phải thu thập thông tin đối với tất cả số đơn vị của hiện tượng nghiên cứu,

Ngày đăng: 14/12/2021, 08:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam  theo - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng 1.1 Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo (Trang 9)
Bảng 1.1. Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng 1.1. Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (Trang 21)
Bảng 1.2. Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo thị trường - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng 1.2. Thống kê khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo thị trường (Trang 24)
Bảng 1.3. Thống kê mật độ dân số đồng bằng Sông Hồng - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng 1.3. Thống kê mật độ dân số đồng bằng Sông Hồng (Trang 26)
Bảng 1.4. Thống kê chi tiêu bình quân 1 ngày - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng 1.4. Thống kê chi tiêu bình quân 1 ngày (Trang 29)
Bảng 1.5. Bảng thống kê về mức lương của nhân viên - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng 1.5. Bảng thống kê về mức lương của nhân viên (Trang 30)
Bảng 2.1. Thống kê lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong 6 - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng 2.1. Thống kê lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong 6 (Trang 51)
Bảng 2.2.  Hàng tồn kho của khách sạn X (số liệu giả định) - Giáo trình Thống kê doanh nghiệp: Phần 1 - CĐ Du lịch Hà Nội
Bảng 2.2. Hàng tồn kho của khách sạn X (số liệu giả định) (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm