Biết vận dụng kiến thức chương I vào giải toán kĩ năng vẽ hình, tính toán, nhận biết các khái niệm hình học cơ bản như: điểm, đường thẳng, tia, … Nhược điểm : Một số em nắm kiến thức chư[r]
Trang 1TUẦN VI
Từ ngày: 24-09-2018
Đến ngày:29-09-2018
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng
- HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng
- HS biết vẽ điểm, đường thẳng; biết đặt tên điểm, đường thẳng; biết ký hiệu điểm, đường thẳng;biết sử dụng ký hiệu ,
- Phát huy óc tư duy, trừu tượng của học sinh, ý thức liên hệ thực tế
2 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực tính toán …
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, phiếu học tập
- HSø: Thước thẳng, phiếu học tập, giấy nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động:
- Hoc sinh hát tập thể
- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn
- GV giới thiệu nội dung của chương I như SGK
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1:
+ GV chỉ vào dấu đinh có trên
bảng, trên bàn, trên ghế giới
thiệu đó là một điểm
+ Tìm hình ảnh khác của điểm
trong thực tế
+ GV vẽ 1 điểm trên bảng và
đặt tên
+ GV giới thiệu cách đặt tên
điểm: dùng chữ cái in hoa để
đặt tên cho điểm như A, B, C,
+ Với 3 điểm như hình vẽ ta
gọi đó là 3 điểm phân biệt
+ Cho hình vẽ: M N
Theo hình vẽ ta có mấy điểm?
Hai điểm này có gì khác những
điểm trên? Hai điểm trùng
nhau
HS tìm hình ảnh vết mực, chấm nhỏ, là những hình ảnh của điểm
HS vẽ 3 điểm A, B, C:
Có hai điểm M và điểm N
Hai điểm này trùng nhau
Chương 1: ĐOẠN THẲNG
§1 ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
Tiết 1
A B C
A B C
Trang 2Hoạt động 2:
+ Tìm vài hình ảnh trong thực
tế để minh họa đường thẳng?
+ Làm thế nào để vẽ một
đường thẳng?
+ Ta dùng bút chì gạch theo
mép thước thẳng, dùng chữ cái
in thường để đặt tên cho đường
thẳng
+1 HS lên bảng vẽ 1 đường
thẳng và đặt tên cho đường
thẳng đó
+ Điểm nào nằm trên, không
nằm trên đường thẳng đã cho?
Hoạt động 3:
Điểm A thuộc đường thẳng d
Điểm A nằm trên đthẳng d
Đường thẳng d đi qua điểm A
Đường thẳng d chứa điểm A
+ GV yêu cầu HS nêu cách
khác nhau về ký hiệu: A d;
HS lên bảng vẽ hình:
+ HS nhận xét: đường thẳngkhông bị giới hạn về 2 phía
+ Có điểm K, O, Q, đườngthẳng d, m
+ Điểm K nằm trên đườngthẳng d, điểm Q nằm trênđường thằng m
+ Có vô số điểm nằm trênnó
- Điểm A thuộc đường thẳngd
- Điểm A nằm trên đườngthẳng d
- Đường thẳng d đi qua điểmA
- Đường thẳng d chứa điểmA
Sợi chỉ căng thẳng; mép bảng là hình ảnh của đường thẳng
3 Điểm thuộc đường thẳng –
Điểm không thuộc đường thẳng
- Điểm A thuộc đường thẳng d Ký hiệu: A d
- Điểm B không thuộc đường thẳng d Ký hiệu: B d
C Hoạt động luyện tập:
- GV cho HS làm bài tập ? Hình 5 (SGK)
D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- Biết vẽ điểm, đặt tên điểm, vẽ đường thẳng, đặt tên đường thẳng
- Biết đọc hình vẽ, nắm vững các quy ước, ký hiệu và hiểu kĩ về nó, nhớ các nhận xét trong bài Làm bài tập: 4, 5, 6, 7 (SGK)
TUẦN VII
Từ ngày: 01-10-2018
Trang 3Đến ngày:06-10-2018
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- HS hiểu ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉmột điểm nằm giữa hai điểm còn lại
- HS biết vẽ ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng
- Biết sử dụng các thuật ngữ: nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
- Thái độ sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn thận, chính xác
2 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực tính toán …
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng
- HS: Thước thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động:
- Hoc sinh hát tập thể
- Kiểm tra bài cũ:
+ Vẽ điểm M, đường thẳng b sao cho M b
+ Vẽ đường thẳng a, điểm A sao cho M a ; A b; A a+ Vẽ điểm N a và N b
+ Hình vẽ có đặc điểm gì?
B Hoạt động hình thành kiến thức:
- Phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở
GV giới thiệu thế nào là 3
điểm thẳng hàng
Hãy viết quan hệ , giữa các
điểm A, B, C với d.
GV giới thiệu thế nào là 3
điểm không thẳng hàng
Khi 3 điểm A, B, C khôngthuộc bất kì đường thẳng nào,
ta nói chúng không thẳng hàng
2.Quan hệ giữa 3 điểm thẳng hàng
§2 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
Tiết 2
Trang 4thích các khái niệm: hai điểm
cùng phía, khác phía, điểm
nằm giữa
Trong ba điểm thẳng hàng thì
có mấy điểm nằm giữa hai
điểm còn lại?
GV giới thiệu nhận xét như
C Hoạt động luyện tập:
- GV cho HS làm bài tập 10, 11, 12.
D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải và làm các bài tập 13, 14.
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- HS hiểu được có một và chỉ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng trên mặt phẳng
- HS vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt
- Vẽ hình cẩn thận, chính xác
2 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực tính toán …
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
- HS: SGK, thước thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động:
- Hoc sinh hát tập thể
- Kiểm tra bài cũ:
+ Khi nào thì 3 điểm A, B, C thẳng hàng? Không thẳng hàng? Vẽ hình minh hoạ
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1:
GV thực hiện thao tác vẽ
đường thẳng đi qua hai điểm
như SGK
Hoạt động 2:
GV giới thiệu các cách đặt tên
cho đường thẳng Trong đó, có
cách đã được học ở bài trước
Nếu đường thẳng chứa 3 điểm
A, B, C thì gọi tên như thế nào?
GV cho HS trả lời bài tập ?
Hoạt động 3:
Dựa trên hình vẽ, GV giới
thiệu các vị trí tương đối của
hai đường thẳng
HS chú ý và vẽ theo
HS chú ý và vẽ hình vào vở
HS trả lời phần ?
HS chú ý và vẽ hình vào vở
HS chỉ ra số điểm chungtương ứng với 3 trường hợp
HS đứng tại chỗ trả lời
1 Vẽ đường thẳng:
Nhận xét: Có một và chỉ một
đường thẳng đi qua hai điểm Avà B
2 Tên đường thẳng:
+ Đường thẳng AB:
+ Đường thẳng xy:
Trang 6Hãy chỉ ra số điểm chung trong
các trường hợp trên
GV vẽ hình khác và cho HS
nhận ra các vị trí tương đối
GV giới thiệu chú ý như SGK HS nhắc lại chú ý.
Hình 19
Hình 20
+ Ở hình 18, hai đường thẳng
AB và BC là trùng nhau
+ Ở hình 19, hai đường thẳng
AB vàAC là cắt nhau
+ Ở hình 20, hai đường thẳng
xy và zt là song song với nhau
Chú ý: (SGK)
C Hoạt động luyện tập:
- GV cho HS làm bài tập 15,17.
D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- Về nhà học bài theo vở ghi và SGK Làm các bài tập18,19,20.
Trang 71 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm thẳng hàngtheo vị trí
- Rèn luyện kỹ thuật xác định để ứng dụng vào thực tế
- Ý thức vận dụng kiến thức vào trong đời sống thực tế
2 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực tính toán …
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
- GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc
- HS: Mỗi nhóm thực hành (1 tổ HS từ 8 – 10 em) chuẩn bị 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8cọc tiêu một đầu nhọn (hoặc cọc có thể đứng thẳng) được sơn mào đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳngbằng tre hoặc bằng gỗ dài khoảng 1,5 m
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động:
- Hoc sinh hát tập thể
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1:
GV thông báo nhiệm vụ.
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng
hàng nằm giữa hai cột mốc A
và B
b) Đào hố trồng cây C thẳng
hàng với hai cây A và B đã có
ở hai đầu
Khi đã có những dụng cụ trong
tay chúng ta cần tiến hành làm
như thế nào?
Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách làm.
- GV làm mẫu trước toàn lớp:
Cách làm:
B1: Cắm (hoặc đặt) cọc tiêu
thẳng đứng với mặt đất tại hai
B3: HS1 nhắm và ra hiệu cho
HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm
C sao cho HS 1 thấy cọc tiêu A
che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu
ở vị trí B và C
- 2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm (hoặc phải biết cách làm) trong tiết học này
- Cả lớp ghi bài
- Cả lớp cùng đọc mục 3 trang 108 trong SGK (hướng dẫn cách làm) và quan sát kỹ hai tranh vẽ ở hình 24 và hình 25 trong thời gian 3 phút
- Hai đại diện HS nêu cách làm
- HS ghi bài vào vở
- Lần lượt hai HS thao tác
1 Dụng cụ
Ba thanh cọc nhẹ có gắn dây dọi (nên sơn màu)
2 Cách Thực Hiện:
B1: Cắm (hoặc đặt) cọc tiêu
thẳng đứng với mặt đất tại hai điểm A và B
B2: HS1 đứng ở vị trí gần điểm
A HS 2 đứng ở vị trí điểm C (điểm C nằm giữa A và B)
B3: HS1 nhắm và ra hiệu cho
HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí điểm
C sao cho HS 1 thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai cọc tiêu
ở vị trí B và C
Trang 8 Khi đó 3 điểm A, B, C thẳng
hàng
+ GV thao tác: Chôn cọc C
thẳng hàng với 2 cọc A, B ở hai
vị trí của C (C nằm giữa A và
B; B nằm giữa A và C)
A, B)
- Mỗi nhóm HS có ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu:
1) Chuẩn bị thực hành (kiểmtra từng cá nhân)
2) Thái độ, ý thức thực hành (cụ thể từng cá nhân)
3) Kết quả thực hành: Nhómtự đánh giá Tốt – Khá – Trung bình (Hoặc có thể tự cho điểm)
3 Thực hành:
C Hoạt động đ ánh giá, nhận xét :
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
- GV tập trung HS và nhận xét toàn lớp
D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- HS vệ sinh chân tay, cất dụng cụ chuẩn bị giờ học sau
Trang 91 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tiatrùng nhau
- HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc tên một tia Biết phân loại hai tia chung gốc
- Phát biếu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ hình, quan sát, nhận xét
2 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực tính toán …
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng
- HS: Thước thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động:
- Hoc sinh hát tập thể
- Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1:
GV vẽ hình và giới thiệu thế
nào là tia cho HS
GV giới thiệu các yếu tố của
tia như đâu là gốc là ngọn GV
giới thiệu cách vẽ tia, cách đọc
tên của tia
Để củng cố, GV cho HS đọc
tên các tia có sẵn trên hình vẽ
do GV đưa ra
Hoạt động 2:
Hai tia Ox và Oy có chung gì?
GV dùng hình vẽ trên để giới
thiệu thế nào là hai tia đối
nhau
GV vẽ một đường thẳng và cho
HS lấy một điểm bất kì thuộc
đường thẳng đó
Dựa vào đó, GV cho HS rút ra
nhận xét
GV cho HS trả lời ?1
GV nhấn mạnh điều kiện để
hai tia đối nhau là chúng cùng
thuộc một đường thẳng; chung
gốc và hướng về hai phía
ngược nhau
Hoạt động 3:
HS chú ý theo dõi
HS theo dõi và vẽ hình vàovở
HS đứng tại chỗ đọc tên cáctia trên hình vẽ
Chung gốc O
HS nhắc lại khái niệm trên
HS thử rút ra nhận xét nhưtrong SGK
HS trả lời ?1 trong SGK
HS chú ý theo dõi
1 Tia
Hình gồm điểm O và một phầnđường thẳng bị chia ra bởi điểm
O được gọi là một tia gốc O
( hoặc nửa đường thẳng gốc O)
Nhận xét: Mỗi điểm trên
đường thẳng là gốc chung củahai tia đối nhau
?1
x A B y
3 Hai tia trùng nhau:
Trang 10GV giới thiệu thế nào là hai tia
trùng nhau Lưu ý là tia AB
khác với tia BA
GV nhấn mạnh điều kiện để
hai tia trùng nhau là chúng
cùng thuộc một đường thẳng;
chung gốc và cùng hướng về
Tia Ax còn được gọi là tia AB
Ơû hình vẽ trên, tia Ax và tia
AB là hai tia trùng nhau
Chú ý: ( SGK)
?2 y
B
O A x
C Hoạt động luyện tập:
- GV cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai tia đối nhau; hai tia trùng nhau
- Cho HS làm các bài tập 22; 23
D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- Về nhà học bài theo vở ghi kết hợp với SGK Làm các bài tập 24; 25; 26.
TUẦN XI
Từ ngày: 29-10-2018
Đến ngày:03-11-2018
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Học sinh biết vẽ đoạn thẳng Phân biệt được đoạn thẳngAB, đường thẳng AB, tia AB
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng cắt tia
§6 ĐOẠN THẲNG
Tiết 6
Trang 11- Luyện kỹ năng vẽ hình chính xác.
2 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực tính toán …
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng
- HS: Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động:
- Hoc sinh hát tập thể
- Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1:
GV vẽ hình và giới thiệu thế
nào là đoạn thẳng như SGK
GV cho HS nhắc lại định nghĩa
đoạn thẳng
Để củng cố, GV cho HS đứng
tại chỗ trả lời bài tập 33 SGK
GV cho HS làm bài tập 34
SGK
Hoạt động 2:
GV vẽ hình và giới thiệu các
trường hợp đoạn thẳng cắt đoạn
thẳng; đoạn thẳng cắt đường
thẳng; đoạn thẳng cắt tia như
trong SGK
GV lưu ý cho HS các giao điểm
có thể trùng với các đầu mút
của đoạn thẳng hoặc gốc của
tia
HS chú ý theo dõi và vẽhình vào vở
HS nhắc lại
a) Hình gồm hai điểm R, S
và tất cả các điểm nằm giữa
R, S được gọi là đoạn thẳngRS
Hai điểm R, S gọi là 2 mútcủa đoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình
gồm hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P,Q.
HS vẽ hình nhanh và trả lờibài tập 34
HS chú ý theo dõi và vẽhình vào vở
HS lên bảng vẽ hình với cáctrường hợp GV vừa lưu ý,các em khác vẽ hình vàogiấy nháp
1 Đoạn thẳng AB là gì?
Hình gồm hai điểm A, B và tấtcả các điểm nằm giữa A, Bđược gọi là đoạn thẳng AB.(hay đoạn thẳng BA)
A và B gọi là hai mút của đoạnthẳng AB
Bài 33:
Bài 34:
Có tất cả là 3 đoạn thẳng, đó
là: AB; AC; BC
2 Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng:
Hai đoạn thẳng AB và CD cắtnhau tại I
Đoạn thẳng AB và tia Ox cắt
Trang 12nhau tại K.
Đoạn thẳng AB cắt đườngthẳng xy tại H
C Hoạt động luyện tập:
- GV cho HS làm bài tập 35; 36; 37.
D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải, làm tiếp các bài tập 38;39
TUẦN XII
Từ ngày: 05-11-2018
Đến ngày:10-11-2018
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Giúp HS nắm vững độ dài đoạn thẳng là gì?
- HS biết dùng thước để đo độ dài đọan thẳng và biết so sánh hai đoạn thẳng
- Rèn luyện kỹ năng đo độ dài đoạn thẳng và tính cẩn thận khi đo
2 Định hướng phát triển năng lực:
AKO
B
x
§7 ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
Tiết 7
Trang 13Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực tính toán …
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi đề bài tập, thước thẳng có chia mm, thước gấp, thước dây
- HS: Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng có chia mm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động:
- Hoc sinh hát tập thể
- Kiểm tra bài cũ: Xen vào lúc học bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1:
GV cho HS lên bảng vẽ đọan
thẳng AB và PQ GV đo mẫu
một đoạn thẳng khác cho HS
theo dõi
Nêu ĐN đoạn thẳng
GV nhận xét cách vẽ của HS
GV hướng dẫn HS viết kết quả
đo bằng ký hiệu và bằng ngôn
ngữ
GV cho HS nêu cách đo:
GV nhận xét, uốn nắn HS cách
đo chính xác
Để đo độ dài của đoạn thẳng ta
dùng dụng cụ gì?
Nêu lại cách đo độ dài đọan
thẳng AB, PQ?
Nếu A và B trùng nhau thì độ
dài của AB bằng bao nhiêu?
Độ dài đoạn AB hay còn nói
cách khác là khỏang cách giữa
hai điểm A và B
GV giới thiệu nhận xét (SGK)
Hoạt động 2:
Đo độ dài cây bút và đo độ dài
của quyển sách?
Hai vật này có độ dài bằng
- Đầu B trùng với vạch nàotrên thước thì chính là số đocủa đoạn AB
Để đo độ dài của đọan thẳng
ta dùng thước có chia khoảngmm
HS nêu lại cách đo
Nếu A B thì đoạn thẳng
AB có độ dài bằng 0 (AB =0)
HS tiến hành đo và so sánh độ dài của hai vật
Kết luận độ dài của hai vật
1 Đo đoạn thẳng
A B PQ
2 So sánh hai đoạn thẳng
Trang 14Vậy để so sánh hai đọan thẳng,
ta so sánh gì?
Yêu cầu HS đọc SGK và làm ?
1
So sánh hai đoạn thẳng trên
bảng (AB và PQ)
Để so sánh hai đoạn thẳng ta
so sánh hai độ dài của chúng
Cả lớp làm ?1 GV yêu cầu
HS đọc kết quả và sau đó sosánh:
EF = GH; AB = IK; EF < CD
PQ > AB
- Hai đoạn thẳng AB và CDbằng nhau ta kí hiệu: AB =CD
- Đoạn thẳng EG dài hơn đoạnthẳng CD ta kí hiệu: EG >CD
- Đoạn thẳng AB ngắn hơnđoạn thẳng EG ta kí hiệu: AB
< EG
C Hoạt động luyện tập:
- GV cho HS so sánh các đoạn thẳng sau:
a) AB = 7cm và CD = 5 cmb) AB = 4 cm và CD = 4 cmc) AB = a cm và CD = b cm
D Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
- Học bài trong vở ghi và trong SGK.
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB qua một số bài tập
- Rèn kỹ năng nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác
- Giáo dục HS bước đầu biết tập suy luận, rèn kỹ năng cẩn thận trong tính toán
2 Định hướng phát triển năng lực:
§8 KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?
Tiết 8
Trang 15Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề,năng lực tính toán …
3 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp nêu vấn đề, nghiên cứu bài học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Phần màu, bảng phụ ghi sẵn đề bài các bài tập, thước thẳng, thước cuộn
- HS: Bảng phụ, bút dạ, thước thẳng, thước cuộn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động:
- Hoc sinh hát tập thể
- Kiểm tra bài cũ:
Cho AM = 3cm; MB = 4cm; AB = 7cm Hãy so sánh các đoạn thẳng trên
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1:
GV cho HS làm ?1
Sau khi đo xong, GV cho HS
rút ra kết luận như thế nào về
tổng độ dài hai đoạn thẳng AM
và MB với đoạn thẳng AB
GV trình bày VD như trong
SGK
Hoạt động 2:
GV giới thiệu một vài dụng cụ
đo độ dài như SGK
Hoạt động 3:
N thuộc IK thì ta có hệ thức
nào xảy ra?
GV cho HS thay giá trị vào và
tính IK
GV cho HS thảo luận
HS làm?1 theo nhóm
HS rút ra nhận xét, các emkhác theo dõi câu nhận xétcủa các bạn
HS theo dõi kết hợp với đọctrong SGK
HS đọc SGK
IK = IN + NK
HS lên bảng
HS thảo luận theo nhóm
Sau đó, cử đại diện trìnhbày
1 Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AB và AM bằng độ dài đoạn thẳng AB ?
?1:
Nhận Xét: Khi điểm M nằm
giữa hai điểm A và B thì AM +
MB = AB Ngược lại, nếu AM +
MB = AB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.
VD: (SGK)Giải:
Vì M nằm giữa A và B nên:
AM + MB = ABHay: 3+MB = 8 ⇒ MB = 5cm
2 Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm trên mặt đất:
IK = 3 + 6 = 9 cm
Bài 47: