Loại hình doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu bằng cách chào bán ra công chúng, với đặc điểm vốn điều lệ được chia t
Trang 1BỘ MÔN TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài:
TÌM HIỂU VỀ CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Anh Thư (93061)
Hoàng Văn Khánh (92826) Nguyễn Thị Thanh Trúc (92749) Mai Khánh Linh (92748)
Nguyễn Thu Thủy (92751)
Lớp: Tài chính tiền tệ_N19
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Minh Trang
Hải Phòng – 2021
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Thuật ngữ sử dụng khi mua bán cổ phiếu 5 Bảng 2: 5 nhóm cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất 8 Bảng 3: Nhóm 5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trong năm 2019 9 Bảng 4: 5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất tại thị trường cổ phiếu niêm yết HNX trong
tháng 12/2020 10
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Diễn biến chỉ số và thanh khoản cổ phiếu năm 2020 _9 Hình 2: TTCK Việt Nam trong nhóm phục hồi mạnh nhất trên thế giới _10 Hình 3: Tổng vốn hóa thị trường chứng khoán trên thế giới 11
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2 DANH MỤC HÌNH ẢNH _2 MỤC LỤC _3 CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA CỔ PHIẾU 4 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT VÀ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN TỚI CỔ
PHIẾU _4
1 Mệnh giá cổ phiếu _4
2 Phát hành cổ phiếu _4
3 Mua bán cổ phiếu 5
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ CỔ PHIẾU 6
1 Phân loại 6
2 Ưu, nhược điểm mỗi loại 6
3 Quy mô và sự phát triển thị trường cổ phiếu trong năm 3 đến 5 năm gần đây. _8
4 So sánh tính thực tế của cổ phiếu tại Việt Nam và Mỹ. 11
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14 PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 15 ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CHÉO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM 15
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA CỔ PHIẾU
Cổ phiếu là trái quyền về vốn đối với thu nhập ròng và tài sản của một công ty, tức là nó chứng thực quyền sở hữu một phần của công ty và quyền được chia cổ tức
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT VÀ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN
TỚI CỔ PHIẾU
1 Mệnh giá cổ phiếu
Khoản 2 Điều 13 Luật Chứng khoán 2019 quy định mệnh giá cổ phiếu chào bán ra công chúng là 10.000 đồng
2 Phát hành cổ phiếu
1 Loại hình doanh nghiệp được phát hành cổ phiếu
Theo Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu bằng cách chào bán ra công chúng, với đặc điểm vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau và
tự do chuyển nhượng
Bên cạnh đó, công ty trách nhiệm hữu hạn cũng được phát hành cổ phiếu Nhưng chỉ được phát hành cổ phiếu riêng lẻ để chuyển thành công ty cổ phần
2 Điều kiện phát hành
Để phát hành cổ phiếu thì các công ty cổ phần phải đáp ứng những điều kiện sau:
– Về vốn điều lệ: Trong thời điểm đăng ký chào bán, vốn điều lệ đã góp của công ty phải đạt từ 10.000.000.000 đồng trở lên (theo giá trị trên sổ kế toán ghi nhận)
– Về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty: Phải có lãi trong năm liền trước của năm đăng ký chào bán; tính đến thời điểm năm đăng ký chào bán thì công ty cũng không được có lỗ lũy kế
– Về cách thức phát hành và kế hoạch sử dụng vốn: Sau khi thu được từ việc chào bán thì phải được Đại hội đồng thông qua
Một số điều kiện nhất định khác phù hợp với lĩnh vực, bản chất, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
3 Quy định phát hành
Khi phát hành cổ phiếu, trên cổ phiếu cần có những nội dung cơ bản sau:
1 Tên công ty, mã số doanh nghiệp, địa điểm nơi đặt trụ sở chính
2 Loại cổ phần kèm theo số lượng cổ phần
3 Tổng mệnh giá số cổ phần và mệnh giá mỗi cổ phần ghi trên cổ phiếu
4 Họ và tên, quốc tịch, nơi đăng ký thường trú, số chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân, số hộ chiếu hoặc các giấy tờ hợp pháp khác để chứng thực các thông tin của
cổ đông nếu là cá nhân
Đối với trường hợp cổ đông là một tổ chức thì trên cổ phiếu cần ghi nhận các thông tin
về tên của tổ chức, mã số doanh nghiệp, địa chỉ đặt trụ sở chính hay số quyết định thành lập công ty
Tóm tắt sơ lược về quy trình chuyển nhượng cổ phần
Chữ ký (có ghi rõ họ và tên) của người đại diện theo pháp luật kèm theo dấu của công ty (nếu có)
Trang 5 Thời gian phát hành cổ phiếu và số đăng ký có ghi tại sổ đăng ký cổ đông
Một số nội dung khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với trường hợp cổ phiếu thuộc cổ phần ưu đãi
3 Mua bán cổ phiếu
Việc mua bán cổ phiếu được thực hiện thông qua sàn giao dịch chứng khoán
Điều kiện bắt buộc để mua bán cổ phiếu thông qua sàn giao dịch là có tài khoản tại một công ty chứng khoán (Khoản 1 Điều 6 Thông tư 120/2020/NĐ-CP) Ngoài ra, nhà đầu tư được mở nhiều tài khoản giao dịch theo nguyên tắc tại mỗi công ty chứng khoán chỉ được
mở 1 tài khoản giao dịch (ngoại trừ các trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 Điều
6, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Thông tư 120/2020/NĐ-CP)
1 Thời gian mua bán cổ phiếu
Ngày giao
dịch
Ngày chờ tiền,
cổ phiếu về
Ngày thanh toán
Ngày có thể giao dịch tiếp
Bảng 1: Thuật ngữ sử dụng khi mua bán cổ phiếu
Theo Luật Chứng khoán, sau khi mua xong, nhà đầu tư phải đợi đến 16h30 hai ngày làm việc sau đó (T+2) cổ phiếu mua mới về và đến ngày làm việc tiếp theo (T+3) mới được bán Tương tự khi bán cổ phiếu, nhà đầu tư phải đợi tới 16h30 hai ngày làm việc sau đó (T+2) thì tiền mới về tài khoản và mới có thể tiếp tục các giao dịch khác từ số tiền này bắt đầu vào ngày giao dịch tiếp theo (T+3)
2 Thuế, phí phải đóng khi mua bán cổ phiếu
Khi giao dịch chứng khoán nếu phát sinh thu nhập từ việc mua bán chứng khoán, cá nhân phải chịu các loại thuế, phí sau:
- Thuế suất với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần (theo khoản 10 Điều 1 Nghị định 12/2015/NĐ-CP)
Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân lưu ký chứng khoán, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán theo mức 0,1% trên giá bán chứng khoán từng lần
- Phí khi mua bán chứng khoán: Phụ lục tại Thông tư 128/2018/TT-BTC quy định, không được thu mức phí quá 5% giá trị của một lần giao dịch nhưng mức sàn lại không quy định Cụ thể, phí giao dịch này sẽ được các sàn giao dịch chứng khoán quy định
3 Chế tài xử phạt khi gian lận trong mua bán cổ phiếu
Khoản 3 Điều 132 Luật Chứng khoán 2019 để ra mức phạt tối đa trong xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm1 là 10 lần khoản thu trái pháp có được từ hành vi vi phạm
Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 4 Điều 132 thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 4 Điều 132 (03 tỷ đồng)
1 Quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán 2019
Trang 6CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU THỰC TẾ VỀ CỔ PHIẾU
1 Phân loại
Có hai loại cổ phiếu là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
1.1 Cổ phiếu thường
Cổ phiếu thường hay là cổ phiếu phổ thông (Common Stock), là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với công ty cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty Cổ phiếu thườngbắt buộc công ty cổ phần phải có khi huy dộng vốn chủ sở hữu
Cổ phiếu phổ thông không có thời hạn hoàn trả vì đây không phải là khoản nợ đối với công ty
Người nắm giữ cổ phiếu phổ thông sẽ được hưởng cổ tức tùy thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Đồng thời cũng là người gánh chịu rủi ro mà công ty gặp phải, tương ứng với phần vốn góp và được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lí công
ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho cổ đông ưu đãi
1.2 Cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi (Preference Stock) là loại cổ phiếu mà người sở hữu chúng là cổ đông
ưu đãi, có lợi thế nhất định về mặt cổ tức, quyền biểu quyết hay được ưu tiên hơn cổ phiếu thường khi thanh lý tài sản nếu công ty phá sản Về tính chất, cổ phiếu ưu đãi là có những đặc điểm giao thoa giữa cổ phiếu thường và trái phiếu Các doanh nghiệp không bắt buộc phát hành cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phiếu ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định
Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết và các quyền khác như cổ đông phổ thông và không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại có các quyền khác như cổ đông phổ thông nhưng lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
2 Ưu, nhược điểm mỗi loại
1.1 Cổ phiếu thường
Trang 7* Ưu điểm: Nhận lãi từ hoạt động của doanh nghiệp mà không cần quản lí Sở hữu cổ
phiếu là sở hữu một phần vốn điều lệ của công ty, có quyền hưởng cổ tức (tiền lãi hàng năm) mà không cần tham gia quản lí, giám sát thường xuyên Có quyền biểu quyết tham gia vào hoạt động của công ty
Phát hành cổ phiếu hiện nay được xem là hình thức huy động vốn nhanh và công cụ huy động vốn mạnh mẽ cho các công ty cổ phần Giúp công ty tập trung được nguồn tài chính mạnh mẽ hơn so với các mô hình công ty khác
Phát hành cổ phiếu thường giúp cho doanh nghiệp tăng thêm số vốn tự có của mình, đồng thời không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ phải trả lợi tức cố định Khi lạm phát xảy ra các loại cổ phiếu thường sẽ có sức hấp dẫn, hiệu quả đầu tư tối ưu hơn so với các loại cổ phiếu
ưu đãi hay trái phiếu
Khác với hình thức huy động vốn khác là trái phiếu, cổ phiếu thường là một loại chứng khoán có vốn không kì hạn, vì thế công ty không phải lo đến vấn đề khi đến kì hạn đáo hạn phải trả nợ
* Nhược điểm: Cổ tức được chia không cố định phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của
công ty Mua bán cổ phiếu phải thông qua sàn giao dịch hoặc giao dịch thỏa thuận Công ty
sẽ không mua lại cổ phiếu, chỉ có thể bán cổ phiếu cho người khác
Khi phát hành cổ phiếu, nếu lượng cổ phiếu được mua lớn bởi một số cổ đông, nhóm cổ đông sẽ làm ảnh hưởng đến cơ cấu nội bộ của công ty; làm ảnh hưởng đến quyền lực của các cổ đông trước đó Việc này đồng nghĩa với việc thu nhập từ cổ phần của các cổ đông cũ
bị giảm đi khi phải chia bớt theo các cổ phần của các cổ đông mới
Chi phí cho việc phát hành cổ phiếu thường cũng cao hơn chi phí phát hành các loại trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu thường là loại chứng khoán có mức độ rủi ro cao hơn một số loại chứng khoán khác
Cổ phiếu thường có thể còn được mua bởi các công ty đối thủ với tham vọng chi phối hoạt động công ty
1.2 Cổ phiếu ưu đãi
* Ưu điểm:
Đối với nhà đầu tư
Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi được xem là cổ đông ưu đãi của công ty và có quyền lợi được hưởng tỷ lệ cổ tức cao hơn so với các cổ phiếu phổ thông Ngoài ra, cổ phiếu ưu đãi được quyền nhận lại vốn góp nếu không may công ty phá sản hay giải thể Cổ phiếu ưu đãi cũng giúp mang lại quyền biểu quyết cao hơn cổ phiếu phổ thông Cổ phiếu ưu đãi cũng rất linh hoạt khi có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông Nhờ vậy, các nhà đầu tư có thể tự do chuyển nhượng và kiếm lời khi giá cổ phiếu có lợi cho các nhà đầu tư
Đối với công ty cổ phần
Việc phát hành cổ phiếu ưu đãi sẽ thu hút và huy động thêm nguồn vốn cho công ty Ngoài ra, công ty cũng có thể mua lại số cổ phần ưu đãi nếu chi phí vốn sử dụng để chi trả các quyền lợi của loại cổ phiếu này đang cao
* Nhược điểm:
Đối với nhà đầu tư
Trang 8Cổ phiếu ưu đãi không được phép tự do chuyển nhượng nên việc kiếm lợi nhuận sẽ gặp nhiều hạn chế Ngoài ra, người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết như cổ đông thường Khi phát hành cổ phiếu ưu đãi quá mức cũng sẽ làm giảm giá trị cổ phiếu và lợi ích của các cổ đông ít nhiều bị ảnh hưởng
Đối với công ty cổ phần
Việc phát hành thêm cổ phiếu ưu đãi đồng nghĩa với sự gia tăng chi phí đối với các công
ty cổ phần Ngoài ra, công ty cũng phải có trách nhiệm bồi hoàn cho các cổ đông ưu đãi trong trường hợp giải thể hay phá sản
3 Quy mô và sự phát triển thị trường cổ phiếu trong năm 3 đến 5 năm gần đây 3.1 Quy mô thị trường cổ phiếu trong 3 đến 5 năm gần đây.
Năm 2017
Vào tháng 12/2017, có 384 doanh nghiệp niêm yết với tổng giá trị cổ phiếu niêm yết đạt 118.250 tỷ đồng, giá trị vốn hóa thị trường đạt 222.894 tỷ đồng tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội Trên thị trường có 21 mã niêm yết mới, với giá trị niêm yết đạt 3.897
tỷ đồng
Cổ phiếu SHB được giao dịch nhiều nhất với 2.489 cổ phiếu được chuyển nhượng, chiếm 17,9% tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường Giao dịch của 5 nhóm cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất đạt 5.686 triệu cổ phiếu, chiếm 40,87% khối lượng giao dịch toàn thị trường
TT CK Mã
Khối lượng giao dịch (cổ phiếu)
Giá trị giao dịch (tỷ đồng)
Tỷ lệ khối lượng giao dịch (%)
Tỷ lệ giá trị giao dịch (%)
Bảng 2: 5 nhóm cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất 1
Giao dịch của các nhà đầu tư nước ngoài tăng mạnh với tổng cộng 691.83 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, trong đó 401.5 triệu cổ phiếu được mua vào và bán ra 409.3 triệu cổ phiếu, với giá trị giao dịch lên đến 13.163 tỷ đồng
Tổng số doanh nghiệp giao dịch trên thị trường UPCoM2 là 690 doanh nghiệp, khối lượng giao dịch đạt 3.1 tỷ cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt 60.456 tỷ đồng, tổng giá trị vốn hóa đạt 677.705 tỷ đồng
Năm 2018
Theo báo cáo của Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cho thấy, với hơn 750 công ty niêm yết quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đã đạt 3.9 triệu tỷ đồng (tăng 12,7% so với năm
Trang 92017), tương đương 71,6% GDP năm 2018 Giá trị giao dịch cổ phiếu bình quân đạt 6.500
tỷ đồng/phiên, tăng 29% so với năm 2017, tương đương 20,3% GDP năm 2018
Thị trường UPCoM có 804 mã cổ phiếu, giá trị vốn hóa gần 894.000 tỷ đồng Tổng giá trị danh mục đầu tư của khối ngoại khoảng 35.3 tỷ USD
Năm 2019
Theo thống kê của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, tổng khối lượng giao dịch đạt 7.9
tỷ cổ phiếu, tổng giá trị giao dịch hơn 102 nghìn tỷ đồng Giá trị vốn hóa thị trường đạt hơn 189.57 nghìn tỷ đồng, giảm 1,26% so với năm 2018
Bảng 3: Nhóm 5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trong năm 2019 2
Năm 2019, giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài đạt 490.3 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 7.9 nghìn tỷ đồng, tổng giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 3.7 nghìn
tỷ đồng và bán ra đạt hơn 4.4 nghìn tỷ đồng
Toàn thị trường UPCoM có gần 320 triệu cổ phiếu được chuyển nhượng, tương ứng với giá trị giao dịch đạt hơn 6.4 nghìn tỷ đồng Khối lượng giao dịch bình quân đạt 14,5 triệu
cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch bình quân đạt hơn 291 tỷ đồng/phiên
Năm 2020
Tổng khối lượng cổ phiếu đang niêm yết đạt trên 115.46 tỷ cổ phiếu Quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu đạt gần 5.294 nghìn tỷ đồng, tăng 20,8% so với cuối năm 2019, tương đương 84,1% GDP năm 2020
Hình 1 3
Trang 10Tháng 12 tại Sở Giao dịch Chứng Khoán Hà Nội, tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu niêm yết đạt 107.9 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch đạt hơn 32 nghìn tỷ đồng Cả năm 2020, khối lượng giao dịch bình quân thị trường cổ phiếu niêm yết đạt 60.6 triệu cổ phiếu/phiên, giá trị giao dịch bình quân đạt 720.5 tỷ đồng/phiên
Bảng 4: 5 cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất tại thị trường cổ phiếu niêm yết HNX
trong tháng 12/2020 4
Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài tháng 12/2020 đạt 43,6 triệu cổ phiếu, giá trị giao dịch tương ứng đạt hơn 644.3 tỷ đồng Giá trị giao dịch mua vào đạt hơn 296,9 tỷ đồng và bán ra đạt hơn 360,7 tỷ đồng Cả năm 2020, nhà đầu tư nước ngoài đã bán ròng 2.4 nghìn tỷ đồng
Thị trường Chứng khoán Việt Nam 3 đến 5 năm gần đây đã chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ và đạt mức tăng trưởng cao, trở thành kênh huy động vốn quan trọng cho đầu tư
và phát triển kinh tế - xã hội
Quy mô thị trường chứng khoán đã được mở rộng nhờ việc xây dựng và ban hành các giải pháp phát triển thị trường chứng khoán, như đa dạng hóa sản phẩm phái sinh, nâng cấp công nghệ; thu hút các nhà đầu tư
Thị trường Chứng khoán Việt Nam đã phục hồi nhanh và mạnh sau dịch bệnh, thuộc top đầu thế giới, mức vốn hóa thị trường cổ phiếu Việt Nam tương đương 83% GDP năm 2019