GV yªu cÇu HS lËp b¶ng hÖ thèng II.V¨n tù sù 1.Kh¸i niÖm -Văn tự sự là loại văn trong đó tác giả giới thiệu ,thuyết minh,miêu tả nhân vật,hành động và tâm t tình cảm của nhân vật,kể lại [r]
Trang 1Tuần 1 Ngày dạy : 3/9/2018 Ngày dạy : 11/9/2018
ÔN TẬP VĂN BẢN.
TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết: các chi tiết chính trong các TT đã học
- HS hiểu: khái niệm truyền thuyết, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật củatruyền thuyết đã học
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Viết đoạn văn, so sánh, đọc – hiểu văn bản
- Phát biểu được cảm nghĩ về nhân vật trong truyện ở mức độ đơn giản
- Năng lực: tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sd ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: đọc diễm cảm, cảm thụ văn học,
4.2 Phẩm chất: tự tin, tự chủ, yêu quê hương, yêu đất nước
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: giáo án, bảng phụ, hình ảnh minh họa
2 Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra bài cũ:
Hãy kể lại diễn cảm truyện “Con Rồng Cháu Tiên” Nêu ý nghĩa của truyện
2 Tổ chức các hoạt động học tập:
2.1 Hoạt động khởi động;
- GV chiếu video về ảnh LLQ và Âu Cơ chia con, hình ảnh Lang Liêu làm bánh,hình ảnh Thánh Gióng ra trận đánh giặc Cho HS nhìn tranh đoán tên văn bản ? Em hãy nêu sự việc chính của văn bản biểu hiện qua bức tranh?
Trang 2? HS hỏi và trả lời về nội dung và nghệ
thuật chớnh của 2 văn bản “Con Rồng
Chỏu Tiờn” và “Thỏnh Giúng”?
? Tìm những chi tiết kì ảo trong truyện
“Con Rồng, cháu Tiên” và “Bánh chng,
bánh giầy”? Nêu tác dụng của yếu tố kì
- Truyện thuộc thể loại truyền thuyết
- Truyện sử dụng nhiều chi tiết tưởngtượng, kỡ ảo hấp dẫn…
* Nội dung:
Truyện “Con Rồng, chỏu Tiờn” nhằmgiải thớch nguồn gốc giống nũi và thểhiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất củacộng đồng người Việt
2 Văn bản: Bánh chng, bánh giầy
* Nghệ thuật:
- Truyện sử dụng yếu tố kì ảo
- Truyện có nhiều chi tiết nghệ thuậttiêu biểu cho truyện dân gian
* Nội dung:
- Truyện giải thích nguồn gốc của Bánhchng,bánh giầy đồng thời phản ánhthành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi
đầu dung nớc với thái độ đề cao lao
động, đề cao nghề nông
3 Văn bản : Thỏnh Giúng.
a, Nghệ thuật.
- Sử dụng yếu tố tởng tợng kì ảo
- Kể chuyện hấp dẫn, lôi cuốn
- Chi tiết kì ảo.
+ Lạc Long Quân ở dới nớc
+ Âu Cơ sinh một bọc trăm trứng + Thần hiện lên mách bảo Lang Liêu
- Phân tích tác dụng của yếu tố kì ảo đó:
Tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện
* Bài 2:
- VD: Thớch chi tiết Âu Cơ sinh ra 100
Trang 3nào trong truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
? Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của
em sau khi học xong văn bản: “ Con
Rồng, cháu Tiên” ?
- HS HĐ cỏ nhõn: 3 phỳt.
? Tìm những chi tiết kì ảo trong truyện
mà tác giả dân gian sử dụng để xây dựng
nhân vật Thánh Gióng ? Yếu tố kì ảo
đ-ợc sử dụng ở đây có vai trò gì ?
- ĐD TB - HS khỏc NX, b/s, GV NX
?Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh
đẹp trong tâm trí em? Vì sao ?
? Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của
* Bài 4.
“ Con Rồng cháu Tiên” là văn bản haygiải thích về nguồn gốc cao quý của ng-
ời Việt Truyện kể về Lạc Long Quõn và
Âu Cơ - hai người đều xuất thõn từ thầnTiờn Nguồn gốc xuất thõn cao quý
đầu tiên, tiếng nói đòi đi đánh giặc
- Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừamặc xong đã căng đứt chỉ
- Một mình cỡi ngựa ra trận đánh giặc,
đánh tan giặc, cỡi ngựa bay về trời.-> Phản ánh mơ ớc của nhân dân ta vềmột ngời anh hùng lí tởng, có sức mạnhphi thờng giúp dân đánh giặc cứu nớc
* Bài 6
- HS tự chọn - Phát biểu ý kiến
- VD: Thớch hỡnh ảnh Giúng ra trận đỏnhgiặc Vỡ đõy là hỡnh ảnh đẹp đẽ về ngườianh hựng xả thõn vỡ nước, quyết tõmđỏnh giặc ngoại xõm
- Gióng là tiêu biểu cho tinh thần yêu
n-ớc, khả năng và sức mạnh quật khởi củacả dân tộc trong cuộc đấu tranh chốnggiặc ngoại xâm
* Bài 8:
Trang 4? Đoạn thơ: “Ôi sức trẻ! Xưa trai Phù
Đổng/ Vươn vai lớn bổng dậy ngàn
cân” gợi em nhớ đến những hình ảnh
nào trong TT “Thánh Gióng”?
Phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh Gióng
vươn vai một cái bỗng biến thành
* Bài 9.
- Thánh Gióng trong vb ”TG” là ngườianh hùng mang nhiều vẻ đẹp phithường Gióng sinh ra từ bà mẹ nôngdân, ba tuổi không biết nói, không biếtcười
- Nghe tiếng sứ giả tìm người tài cứunước, Gióng cất tiếng nói đòi đi đánhgiặc -> Gióng là một chú bé có lòng yêunước sâu sắc
- Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấycũng không no, áo vừa mặc xong đãcăng đứt chỉ, cả làng góp gạo nuôiGióng Yếu tố kì ảo cho ta thấy sứcmạnh tiềm ẩn của Gióng đang trỗi dậy,
để Gióng có thể nhận nhiệm vụ ra trậnđánh giặc
- Giặc đến chân núi Châu, một mình mộtngựa, Gióng phi thẳng tới nơi có giặc Gióng giết hết lớp này đến lớp khác.Giặc chết như ngả rạ Bằng những động
từ mạnh, cách kể cụ thể, hiện lên vẻ đẹplấp lánh của người anh hùng Gióng quảcảm, yêu nước
- Đánh giặc xong, Gióng bay về trời ->
Trang 5người anh hùng không màng danh lợi.( Yêu cầu học sinh về nhà làm)
2.3 Hoạt động vận dụng:
- HS vẽ sơ đồ tư duy khái quát về truyện “Con Rồng Cháu Tiên, Bánh chưng bánhgiầy, Thánh Gióng” (Thể loại, btbđ, bố cục, giá trị nghệ thuật, giá trị nội dung.)
2.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm đọc thêm các câu chuyện truyền thuyết nổi tiếng ở Việt Nam, Hưng Yên
- Học kĩ nội dung bài học, hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị phần Tiếng việt: ÔN tập về tiếng và từ, từ đơn, từ phức…
================================================== Tuần 2.Ngày dạy : 10/9/2018 Ngày dạy : 18/9/2018
¤n tËp tiÕng viÖt.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết được từ và cấu tạo từ Tiếng Việt đã học
- HS hiểu: khái niệm từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy đã học
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy
- Viết được đoạn văn có sử dụng từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy
3 Thái độ:
- Yêu Tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
4 Năng lực, phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Năng lực: tự học, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác, sd ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: đọc diễm cảm, cảm thụ văn học,
4.2 Phẩm chất: tự tin, tự chủ, yêu Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: giáo án, bảng phụ, tư liệu tham khảo
2 Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
Trang 6- GV cho HS chơi trũ chơi “Ai nhanh hơn”: Tỡm từ đơn, từ ghộp
? Em nhắc lại cấu tạo từ Tiếng Việt?
- HS giới thiệu - GV giới thiệu bài:
2.2 Ho t đ ng hỡnh th nh ki n th c: ạt động hỡnh thành kiến thức: ộng hỡnh thành kiến thức: ành kiến thức: ến thức: ức:
Hoạt động của gv và hs Nội dung cần đạt
- PP: gợi mở-vấn đỏp,
- KT: đặt cõu hỏi, hỏi và trả lời
- NL: tự học, đọc diễn cảm
- PC: tự tin, tự chủ
- Dựng sơ đồ tư duy để khỏi quỏt kiến
thức về cấu tạo từ Tiếng Việt
- Gọi HS nhớ và nhắc lại khỏi niệm
Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi
từ và số lợng từ trong câu sau: Em đi
xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc
” Mó Lương vờ như khụng nghe thấy,
cứ tiếp tục vẽ Giú bóo càng to, mõy đen kộo mự mịt, trời tối sầm Súng lớn nổi lờn
dữ dội như những trỏi nỳi đổ sập xuống thuyền Chiếc thuyền ngả nghiờng rồi bị chụn vựi trong những lớp súng hung dữ.”
( Trớch ” Cõy bỳt thần” )
- Gợi ý: + Từ ghộp: nghe thấy, giú bóo, đổ
sập, ngả nghiờng
+ Từ lỏy: mự mịt, dữ dội
* Bài 2: Câu trên gồm 8 từ, trong đó:
- Từ chỉ có 1 tiếng: Em, đi, xem, tại, giấy.
- Từ gồm 2 tiếng: Nhà máy.
- Từ gồm 3 tiếng: Câu lạc bộ.
- Từ gồm 4 tiếng : Vô tuyến truyền hình.
* Bài tập 3
a Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biếc Đứng bên này sông sao nhớ tiếc Sao xót xa nh rụng bàn tay
( Hoàng Cầm)
b Lom khom dới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Bà Huyện Thanh Quan)
c Bay vút tận trời xanh
Trang 7Cỏc từ sau đõy cú phải là từ lỏy
khụng ? Vỡ sao?
Ruộng rẫy, cõy cỏ, bao bọc, trong
trắng, tươi tốt, vựng vẫy, non nước,
tội lỗi
Điền thêm các tiếng vào chỗ trống
trong đoạn văn sau để tạo các từ
phức, làm cho câu văn đợc rõ nghĩa:
Trên cây cao, kiến suốt ngày
cặm (1) làm tổ, tha mồi Kiến kiếm
mồi ăn hằng ngày, lại lo cất giữ
phòng khi mùa đông tháng giá
không tìm đợc thức (2) Còn (3) sầu
thấy kiến (4) chỉ, (5) vả nh vậy thì tỏ
vẻ (6) hại và coi thờng giống kiến
chẳng biết đến thú vui ở đời Ve sầu
cứ nhởn (7), ca hát véo (8) suốt cả
mùa hè.
? Hóy phỏt triển cỏc từ sau thành từ
lỏy hoặc từ ghộp: xanh, mập, làm,
chạy, nước, mỏy
? Đặt cõu cú từ ghộp, từ lỏy rồi
gạch chõn dưới cỏc từ đú ?
? Viết một đoạn văn cú sử dụng từ
lỏy ?
? Xỏc định từ lỏy trong cỏc cõu sau
và nờu tỏc dụng của từ lỏy đú?
Chiền chiện cao tiếng hót Tiếng chim nghe thánh thót Văng vẳng khắp cánh đồng
( Trần Hữu Thung)
* Bài 4
- Gợi ý: Cỏc từ trờn khụng phải là từ lỏy,
mặc dự cỏc từ cú phụ õm đầu giống nhaunhưng mỗi tiếng trong từ đú đều cú nghĩa -
> chỳng là từ ghộp
* Bài 5
* Gợi ý: Lần lợt điền các từ sau: cụi, ăn,
ve, chăm, vất, thương, nho, von
* Bài 6
- Gợi ý: + Từ ghộp: làm ăn, chạy nhảy,
nước non, mỏy cày
+ Từ lỏy: xanh xanh, mập mạp
* Bài 9:
a Long lanh đỏy nước in trời
Thành xõy khúi biếc non phơi búng vàng
b Tre xanh Xanh tự bao giờ ? Chuyện ngày xưa đó cú bờ tre xanh
Thõn gầy guộc, lỏ mong manh
- Gợi ý: Tỏc dụng: cỏc từ lỏy trong những
Trang 8cõu thơ trờn gợi hỡnh, gợi cảm
a, “ Long lanh”
b, Từ lỏy “ mong manh”
2.3 Hoạt động vận dụng:
- Bài 1: Cho đoạn hội thoại :
Khách đến nhà, hỏi em bé:- Anh em có ở nhà không? (với nghĩa là anh của em)
Em bé trả lời: - Anh em đi vắng rồi ạ.
a, “Anh em” trong 2 câu này là hai từ đơn hay là một từ phức?
b, Trong câu “Chúng tôi coi nhau nh anh em” thì “anh em” là hai từ đơn hay là
- Tỡm đọc thờm cỏc cõu chuyện, bài thơ cú từ đơn, từ phức, từ lỏy, từ ghộp
- Học kĩ nội dung bài học, hoàn thiện cỏc bài tập
* Bài tập về nhà: Tỡm 5 từ ghộp, 5 từ lỏy và đặt cõu.
- ễn tập cỏc văn bản đó học: Rốn kĩ năng túm tắt văn bản tự sự.
Tuần 3.Ngày dạy : 19/9/2018 Ngày dạy : 27/9/2018 TểM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ.
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- HS biết được những yờu cầu cơ bản khi túm tắt văn bản tự sự
- HS hiểu được cỏch túm tắt văn bản tự sự đó học
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: túm tắt văn bản tự sự đó học
- Viết được đoạn văn túm tắt văn bản
3 Thỏi độ:
- Tớch cực, tự giỏc, nghiờm tỳc trong học tập
4 Năng lực, phẩm chất:
4.1 Năng lực:
- Năng lực: tự học, sỏng tạo, giao tiếp, hợp tỏc, sd ngụn ngữ
- Năng lực chuyờn biệt: đọc diễm cảm, cảm thụ văn học,
4.2 Phẩm chất: tự tin, tự chủ
II CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ, tư liệu tham khảo
2 Học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
Trang 9III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC:
- Hãy kể lại câu chuyện truyền thuyết em yêu thích?
? Em nhắc lại những sự việc chính trong câu chuyện trên?
- HS TB – GV NX, giới thiệu bài:
2.2 Ho t đ ng hình th nh ki n th c: ạt động hình thành kiến thức: ộng hình thành kiến thức: ành kiến thức: ến thức: ức:
Hoạt động hình thành kiến thức:t động hình thành kiến thức:ng của GV vành kiến thức: HS Nộng hình thành kiến thức:i dung cần đạt động hình thành kiến thức:t
- PP: gợi mở-vấn đáp,
- KT: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
- NL: tự học, đọc diễn cảm, tóm tắt vb
? Tóm tắt văn bản tự sự là gì?
? Văn bản tóm tắt phải đảm bảo
những yêu cầu nhất định nào?
2 Cách tóm tắt văn bản tự sự
a, Yêu cầu: Văn bản tóm tắtphải đảm bảo giữ được nội dungchính của văn bản gốc: nhânvật chính, sự việc chính Lời văncủa văn bản tóm tắt là lời văncủa người tóm tắt; lời văn củavăn bản tóm tắt phải ngắn gọn Văn bản tóm tắt truyền tảitrung thành nội dung (sự việc,nhân vật) chính của tác phẩmtrong một dung lượng ngắn hơn
so với dung lượng của văn bảngốc
Trang 10? Vì sao các sự việc trong văn
bản tóm tắt cần phải được sắp
xếp theo một trình tự đúng với
trình tự của văn bản gốc ?
? Văn bản tóm tắt sau đây
kể lạt động hình thành kiến thức:i nộng hình thành kiến thức:i dung của văn bản
nành kiến thức:o mành kiến thức: em đã học trong
người con hồng hào đẹp đẽ Rồi
Lạc Long Quân không quen
sống trên cạn nên đã cùng Âu
Cơ chia con Con trưởng theo
mẹ được lên làm vua, lấy hiệu là
Hùng Vương
Cho các sự việc chính trong
truyện “ Sơn Tinh, Thủy
Tinh”:
(1) Vua Hùng kén rể
(2)Vua Hùng ra điều kiện chọn
rể
(3) Thủy tinh đến sau, không lấy
được vợ, tức giận đem quân
đánh Sơn Tinh
- Sắp xếp nhân vật, sự việc theo trật tự, phản ánh trung thành câu chuyện được kể trong văn bản gốc.
- Viết bằng lời văn của mình nội dung cần tóm tắt.
c, Lưu ý khi tóm tắt:
- Không được tưởng tượng, sáng tạo nội dung văn bản tóm tắt khác hoặc dài hơn với nội dung văn bản gốc
- Các sự việc trong văn bản tóm tắt không được đảo ngược so với văn bản gốc
II Luyện tập.
* Bài 1:
- Các sự việc trong văn bản tmstắt cần sắp xếp theo trình tựhợp lí đúng với văn bản gốc thìmới giúp người đọc, người nghehiểu được nội dung câu chuyệnroc ràng, dễ theo dõi
Trang 11(4) Sơn Tinh đến trước được vợ.
(5) 2 bên giao chiến hàng tháng
trời, cuối cùng Thủy Tinh thua
đành rút quân về
(6) Hằng năm, Thủy Tinh dâng
nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều
b, Dựa vào các sự việc chính đó,
em hãy tóm tắt câu chuyện “
Sơn Tinh, Thủy Tinh”.
b, Tóm tắt câu chuyện “ Sơn
Tinh, Thủy Tinh”.
? Kể các sự việc chính trong văn bản
“ Thánh Gióng”.
? Từ các sự việc trong bài tập 4, em hãy
tóm tắt văn bản Thánh Gióng.
- HS TT – HS khác NX, b/s GV NX
tám có người con gái đẹp tên là
Mị Nương Nhà vua muốn kéncho con một chàng rể xứngđáng Sơn Tinh và Thuỷ Tinhcùng đến cầu hôn Cả hai ngườiđều có tài, vua Hùng không biết
gả con cho ai, bèn ra điều kiệnthách đố để dễ bề lựa chọn SơnTinh thắng cuộc, cưới Mị Nươngrồi đưa về núi Thuỷ Tinh tứcgiận dâng nước đánh Sơn Tinhnhưng bị thua Từ đó hằng nămThuỷ Tinh dâng nước đánh SơnTinh nhưng đều thất bại
* Bài 4
- Hai vợ chồng ông lão già mà chưa có con
- Một hôm, bà lão ra đồng, thấy vết chân
to, ướm thử về nhà có thai
- Mười hai tháng sau sinh ra một cậu bé khôi ngô, không biết nói, không biết cười, cứ đặt đâu nằm đấy
- Nghe tiếng sứ giả giao tìm người tài cứu nước, Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc
- Gióng lớn nhanh như thổi, cả dân làng góp gạo nuôi Gióng
- Gióng ra trận đánh giặc, giết hết lớp
này đến lớp khác, giặc chết như rạ.
- Đánh giặc xong, Gióng bay về trời
Trang 12Từ đó nước ta có tục làm bánh chưng, bánh giầy vào ngày Tết.
2.4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm và đọc thêm những câu chuyện em yêu thích.
- Nắm chắc tóm tắt văn bản Tóm tắt văn bản “ Sự tích Hồ Gươm”.
- Ôn tập văn tự sự: khái niệm, cách làm bài văn tự sự.
TuầnNgày dạy : 24/9/2018 Ngày dạy : 2/10/2018
Trang 13- HS nắm chắc, hiểu sõu cỏch viết đoạn văn tự sự.
2 Kĩ năng:
- HS nhận diện được đoạn văn tự sự
- HS tạo lập thành thạo đoạn văn tự sự
3 Thỏi độ:
- Tớch cực học tập
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: giao tiếp, hợp tỏc, sử dụng ngụn ngữ, tự học, tạo lập đoạn văn
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, yờu quờ hương
II CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: giỏo ỏn, bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: học bài cũ, chuẩn bị bài mới
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương phỏp: gợi mở - vấn đỏp, hoạt động nhúm, thuyết trỡnh, giải quyết vấn
- HS nhắc lại khỏi niệm: giao tiếp,
văn bản và phương thức biểu đạt, tự
sự, chủ đề của văn tự sự bằng lược
để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Tự sự
a Đặc điểm của văn tự sự:
Trang 14- HS TL cặp đụi: 5 phỳt.
? Xác định các nhân vật trong truyện
* Tự sự là trỡnh bày một chuỗi cỏc sự việc,
sự việc này dẫn tới sự việc kia và dẫn đếnmột kết thỳc thể hiện một ý nghĩa
b Sự việc trong văn tự sự
- Là chuỗi sự việc xảy ra trong thời gian,
địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thựchiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả…
Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theomột trình tự, diễn biến hợp lý sao cho thểhiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt
c Nhân vật trong văn tự sự
- Nhõn vật là kẻ thực hiện các sự việc và là
kẻ đợc thể hiện trong văn bản:có nhân vậtchính, nhân vật phụ
- Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trongviệc thể hiện t tởng của tác phẩm
- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính thểhiện
- Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: têngọi, ngoại hình, lai lịch, tính nết, hành
II Bài tập.
* Bài tập 1.
- Nhõn vật chớnh: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Cỏc nhõn vật phụ: Vua Hựng, Mị Nương
- Chủ đề của truyện: Phản ỏnh hiện tượng
lũ lụt xảy ra hằng năm ở nước ta và ước mơchế ngự lũ lụt của nhõn dõn ta xưa
Trang 15"Sơn Tinh Thủy Tinh"? Đâu là nhân
? Xác định các sự việc trong truyện
"Con rồng cháu tiên"
- HS hoạt động cỏ nhõn: 5 phỳt.
? Hóy húa thõn vào nhõn vật Lang
Liờu kể lại cõu chuyện “ Bỏnh
+ Tụi là người nghốo nhất, khụng biết chọn
lễ vật gỡ đõy Trong lỳc băn khoăn, buồn bó,tụi đó được thần mỏch bảo: Lấy thứ gạo nếpthơm ngon để làm bỏnh tế lễ Tiờn Vương.+ Nghe lời thần mỏch, tụi làm bỏnh chưng
và bỏnh giầy Hai thứ bỏnh ấy đó được vua cha và cỏc quần thần yờu thớch
- Kết truyện: Tụi đó được vua cha chọn là người nối ngụi Từ đú hai thứ bỏnh của tụi được làm vào ngày Tết
+ Đến một ngày, giặc sang xõm lược nước
ta, vua cho sứ giả đi tỡm người tài cứu
Trang 16? Lập dàn ý kể lại câu chuyện “
Thánh Gióng” bằng lời văn của em
- ĐD HS TB – HS khác NX, b/s.
- GV NX, chốt KT.
nước Nghe thấy vậy, lòng tôi sục sôi căm ghét kẻ thù, tôi bảo mẹ mời sứ giả vào và xin được đi đánh giặc cứu nước
+ Tôi lớn nhanh trở thành một tráng sĩ Tôi phi ngựa đến nơi có giặc, giết hết lớp này đến lớp khác Chốc nát, giặc tan giã…
- Kết truyện: Ý nghĩa của truyện
- Ôn tập về từ mượn- giờ sau học.
Tuần 5 Ngày dạy : 1/10/2015
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:
TỪ MƯỢN TIẾNG VIỆT
I Lý thuyÕt:
1 Từ thuần Việt.
Tõ thuÇn ViÖt lµ tõ do cha «ng ta s¸ng t¹o ra
VD: bố, mẹ, ăn, uống
Trang 17+ Dịch ý: Là dùng các hình vị thuần Việt hay Hán Việt để dịch nghĩa cho các hình
vị trong các từ ấn Âu
- Mợn từ là cách làm giàu thêm tiếng Việt
- Để giữ gìn sự trong sáng của TV, không nên lạm dụng từ mợn
II Luyện tập.
* Bài tập trắc nghiệm.
1 Lí do quan trọng nhất của việc vay mợn từ trong tiếng Việt?
A Tiếng Việt cha có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác
B Do có một thời gian dài bị nớc ngoài đô hộ, áp bức
C Tiếng Việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát triển
D Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt
2 Bộ phận từ mợn nào sau đây tiếng Việt ít vay mợn nhất?
Trang 18- giang sơn: sông núi - phi cơ: máy bay.
- cứu hoả: chữa cháy - mùi soa: khăn tay
- hải cẩu: chó biển - bất tử: không chết
- quốc kì: cờ của nớc - cờng quốc: nớc mạnh
- ng nghiệp: nghề đánh cá - nhân loại: loài ngời
* Bài tập 2: Đọc kĩ câu sau đây:
Viện Khoa học Việt Nam đã xúc tiến chơng trình điều tra, nghiên cứu về điều
kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên, mà trọng tâm là tài nguyên nớc, khí hậu, đất, sinh vật và khoáng sản.
a Gạch dới những từ còn rõ là từ Hán Việt?
b Em có nhận xét gì về tầm quan trọng của từ Hán Việt trong tiếng nói của chúngta?
* Gợi ý:
a Những từ Hán Việt trong câu đó là:
Viện, Khoa học, Việt Nam, xúc tiến, chơng trình, điều tra, nghiên cứu, điều
kiện, tự nhiên, tài nguyên, thiên nhiên, Tây Nguyên, trọng tâm, tài nguyên, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.
b Từ Hán Việt chiếm số lợng lớn trong kho từ tiếng Việt
* Bài tập 3: Sắp xếp các cặp từ sau đây thành cặp từ đồng nghĩa và gạch dới các từ
mợn:
mì chính, trái đất, hi vọng, cattut, pianô, gắng sức, hoàng đế, đa số, xi rô,
chuyên cần, bột ngọt, nỗ lực, địa cầu, vua, mong muốn, số đông, vỏ đạn, nớc ngọt, dơng cầm, siêng năng.
* Gợi ý: Các cặp từ đồng nghĩa là:
mì chính - bột ngọt địa cầu - trái đất
hi vọng - mong muốn cattut - vỏ đạn
pi-a-nô - dơng cầm nỗ lực - cố gắng
hoàng đế - vua đa số - số đông
xi rô - nớc ngọt chuyên cần - siêng năng
* Bài tập 4: Kể tên một số từ mợn làm tên gọi các bộ phận của xe đạp.
* Gợi ý: Một số từ mợn làm tên gọi các bộ phận của xe đạp: ghi đông, phanh, lốp,
pê đan, gác- đờ- bu,
* Bài tập 5: a Trong các cặp từ đồng nghĩa sau đây, từ nào là từ mợn, từ nào
không phải là từ mợn?
phụ nữ - đàn bà, nhi đồng - trẻ em, phu nhân - vợ.
b Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam” không thể đổi thành “Hội liên hiệp
đàn bà Việt Nam”; “Báo Nhi đồng” không thể đổi thành “ Báo trẻ em”; “Thủ tớng
Trang 19và phu nhân” không thể đổi thành “Thủ tớng và vợ”?
* Gợi ý:
Các từ “phụ nữ”, “nhi đồng”, “phu nhân” đều là từ mợn, mang sắc thái trang trọng.
Vì vậy, trong các tổ hợp từ đã nêu không thể thay chúng bằng từ đồng nghĩa
* Bài tập 6: Hãy kể tên một số từ mợn:
a Là tên các đơn vị đo lờng Ví dụ: mét
b Là tên một số đồ vật Ví dụ: ra- đi- ô
* Gợi ý: Từ mợn:
a Là tên các đơn vị đo lờng: mét, lít, ki- lô- mét, ki- lô- gam
b Là tên một số đồ vật: ra- đi- ô, vi- ô- lông
* Bài tập 7: Viết đoạn văn trong đó có sử dụng từ Hán Việt.
- GV hớng dẫn học sinh viết - Gọi HS đọc
- GV nhận xét - cho điểm
* Bài tập về nhà:
- Bài 1: Tỡm cỏc từ mượn trong cỏc cõu chuyện đó học
- Bài 2: Tỡm từ mượn và đặt cõu với từ mượn đú
Ngày dạy : 8/10/2015
Tuần 6 ễN TẬP VĂN BẢN
TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT (tiếp theo).
- Nêu mối quan hệ giữa các sự việc trên ?
* Gợi ý:
+ Ngời làm: Hùng vơng, Sơn Tinh, Thủy Tinh
Trang 20+ Sự việc xảy ra: ở Phong Châu, đất của vua Hùng.
+ Thời gian: Vào thời vua Hùng Vơng thứ mời tám
+ Nguyên nhân: Do Thủy Tinh ghen vì không lấy đợc Mị Nơng
+ Diễn biến: Những trận đánh nhau dai dẳng của 2 thần hằng năm
+ Kết quả: Thủy Tinh thua nên hằng năm vẫn dõng nước đỏnh Sơn Tinh
- Các sự việc có liên quan với nhau, sự việc trớc là nguyên nhân của sự việc sau, sựviệc sau là kết quả của sự việc trớc
* Bài 2: Vì sao tác giả dân gian lại để cho nhân vật Sơn Tinh luôn chiến thắng Thủy Tinh ?
* Bài 3: Em có suy nghĩ gì về việc vua Hùng ra điều kiện kén rể Voi chín
ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao ?
* Gợi ý:
- Điều kiện vua hùng kén rể để 2 thần thi tài
- Lễ vật có lợi cho Sơn Tinh vì đó là các sản vật nơi núi rừng thuộc đất đai của SơnTinh
-Vua Hùng biết đợc sức mạnh tàn phá của Thủy Tinh.Vua tin vào sức mạnh củaSơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh,bảo vệ cuộc sống bình yên
- Tình cảm của nhân dân đối với Sơn Tinh, thể hiện ớc mơ chế ngự thiên tai củanhân dân ta
* Bài 4: Víết 1 đoạn văn nêu cảm nhận của em về Sơn Tinh trong văn bản
Sơn Tinh, Thủy Tinh ?
* Gợi ý:
Sơn Tinh trong truyện “ ST, TT” là vị thần cú tài năng, là hỡnh ảnh đẹp trong vănbản đó để lại ấn tượng sõu sắc trong tõm trớ người đọc Sơn Tinh cú tài vẫy tay vềphớa Đụng, phớa đụng nổi cồn bói, vẫy tay về phớa tõy, phớa tõy mọc lờn từng dóynỳi đồi Tài năng của chàng ớt ai cú thể sỏnh được …
- HS đọc
- HS nhận xét
* Bài 5: Đúng vai Sơn Tinh kể lại cõu chuyện ” Sơn Tinh, Thủy Tinh”
* Gợi ý:
- Mở bài: Sơn Tinh tự giới thiệu về mỡnh
VD: Tụi là Sơn Tinh, sống ở vựng nỳi Tản Viờn Tụi cú tài vẫy tay về phớaĐụng
- Thõn bài:
+ Tụi nghe tin Vua Hựng Vương muốn kộn rể cho cụng chỳa, tụi đó đến cầu hụn.+ Đến cựng với tụi cú Thủy Tinh- một chàng trai cũng cú tài năng khụng kộm tụi.Chàng cú tài hụ mưa, gọi giú
Trang 21+ Vua ra điều kiện kộn rể: Một trăm vỏn cơm nếp
+ Hụm sau, tụi mang lễ vật đến trước, được lấy Mị Nương
+ Thủy Tinh đến sau khụng lấy được vợ liền nổi giận đem quõn đỏnh tụi
+ Tụi dựng sức mạnh của mỡnh đỏnh lại Thủy Tinh
+ Thủy Tinh Thuy đành rỳt quõn
- Kết bài: Năm nào Thủy Tinh cũng dõng nước đỏnh tụi nhưng đều thua
* Bài 6: Vì sao tác giả dân gian không để Lê Lợi trực tiếp nhận cả chuôi gơm
và lỡi gơm cùng một lúc ?
* Gợi ý.
- Nếu Lê Lợi nhận chuôi gơm và lỡi gơm cùng một lúc thì câu chuyện sẽ không thểhiện đợc tính chất toàn dân, trên dới một lòng của nhân dân ta trong cuộc chiếnchống quân Minh xâm lợc
- Thanh gơm Lê Lợi nhận đợc là thanh gơm thống nhất, hội tụ t tởng, sức mạnh củatoàn dân trên mọi miền đất nớc
* Bài 7: Tìm những chi tiết cho thấy thanh gơm này là thanh gơm thần kì?
í nghĩa của cỏc chi tiết kỡ ảo ?
Trang 22hiện lại một thời kỡ đấu tranh hào hựng của cha ụng ta
Ngày dạy : 15/10/2015
Tuần 7. ễN TẬP TIẾNG VIỆT.
nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa
và hiện tợng Chuyển nghĩa của từ
I Nghĩa của từ
1 Khái niệm :
- Nghĩa của từ là nội dung(sự vật, tính chất, hoạt động…) mà từ biểu thị
- Ví dụ: + Từ "bát" có đặc điểm: đồ bằng sứ, sành, kim loại, miệng tròn, dùng để
đựng thức ăn, thức uống -> Nghĩa của từ
+ Từ "ăn" chỉ hoạt động đa thực phẩm vào dạ dày
2 Cách giải thích nghĩa của từ
a.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Ví dụ: + Danh từ là những từ chỉ ngời, loài vật, cây cối, đồ vật…
+ Chạy là hoạt động dời chỗ bằng chân, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt
đất, tốc độ cao
b Đa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Ví dụ: Tổ quốc : là đất nớc mình
Bấp bênh : là không vững chắc
3 Bài tập:
Bài tập 1: Điền vào chỗ trống các tiếng thích hợp Biết rằng tiếng đầu của từ là
“giáo….
a,………… : ngời dạy học ở bậc phổ thông ( Giỏo viờn)
b, ………….: học sinh trờng s phạm ( giỏo sinh)
c, ………….: bài soạn của giáo viên để lên lớp giảng( giỏo ỏn)
d, ………….: đồ dùng dạy học để làm cho học sinh thấy một cách cụ thể ( giỏo cụ)
Bài tập 2 : Giải thích các từ sau đây theo cách đã biết: độc lập, khỏn giả, thớnh giả, độc giả, tỏc giả, bệnh nhõn.
- Gợi ý:
+ Độc lập: đứng một mỡnh, khụng phụ thuộc
+ Khỏn giả: người xem
Bài tập 3 Nghĩa của từ nào sau đõy đỳng với từ cho phớa dưới ?
- Tưởng nhớ người đó mất trong tư thế trang nghiờm, lặng lẽ
Trang 23A Mặc niệm B Mặc cả
C Mặc cảm D Mặc nhiờn
Bài tập 4 : Đặt 3 câu với các từ: cho, biếu, tặng.
- Gợi ý: Tụi cho bạn quyển truyện trang Đụ-rờ-mon.
Bài tập 5: Viết đoạn văn tự sự trong đú cú sử dụng một trong cỏc từ ở bài tập 4.
( GV HS HS viết)
II Từ nhiều nghĩa và hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
1 Từ nhiều nghĩa
- Từ có thể có 1 nghĩa: học sinh, rau muống, cá rô, máy ảnh, a xít, bồ hang…
- Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau
Ví dụ: từ " xuân"1-mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ
2- tơi đẹp
3- tuổi của một ngời
4- trẻ, thuộc về tuổi trẻ
2 Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ
- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của từ làm cho từ có nhiều nghĩa
- Nghĩa ban đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác gọi là nghĩa gốc ( xuân
1 ) Các nghĩa đợc nảy sinh từ nghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa gốc là nghĩachuyển ( xuân 2, 3,4 )
3 Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- Từ đồng âm là những từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên Giữa các từ đồng
âm không có mối liên hệ nào về nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa, các từ ít nhiều có liên hệ với nghĩa gốc Giữa nghĩa gốc vàcác nghĩa chuyển đều có ít nhất một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa củanghĩa gốc
4 Bài tập:
Bài tâp 1 : Xác định và giải thích nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ "mũi "trong
các câu sau:
a, Trùng trục nh con chó thui
Chín mắt chín mũi chín duôi chín đầu -> nghĩa gốc
b, Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau -> nghĩa chuyển
c, Quân ta chia làm hai mũi tiến công -> nghĩa chuyển
d, Tôi đã tiêm phòng ba mũi -> nghĩa chuyển
Bài tâp 2: Từ nào sau đõy là từ nhiều nghĩa:
Phỏp luật, đạo đức, đi, ăn, chõn, đầu, rau cải, cỏ chộp
Trang 24- Gợi ý:
- Từ nhiều nghĩa: đi, ăn, chõn, đầu
Bài tập 3 Hãy giải thích nghĩa các từ " mặt" trong các câu thơ sau của Nguyễn Du.
Các nghĩa trên có nghĩa nào là nghĩa gốc hay không?
a, Ngời quốc sắc kẻ thiên tài Tình trong nh đã mặt ngoài còn e
b, Sơng in mặt tuyết pha thân Sen vàng lãng đãng nh gần nh xa
c, Làm cho rõ mặt phi thờng
Bấy giờ ta sẽ rớc nàng nghi gia
d, Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Bài tập 4 : Tìm 2 từ nhiều nghĩa Đặt câu với mỗi nét nghĩa mà em tìm đợc?
- Gợi ý:
+ VD : từ tay
+ Đặt cõu: Cụ ấy cú bàn tay thật mềm mại
Anh ấy là một tay búng rổ cừ khụi
Bài tập 5 Viết đoạn văn tự sự cú sử dụng từ nhiều nghĩa.
( GV HS HS viết)
* Bài tập Về nhà.
- Bài 1: Tỡm 3 từ nhiều nghĩa và giải thớch nghĩa đú ? Đặt cõu với cỏc từ vừa tỡm
được
- Bài 2: Tỡm từ nhiều nghĩa và phõn tớch tỏc dụng của chỳng trong cõu thơ sau:
“ Thềm hoa một bước, lệ hoa mấy hàng”
Ngày dạy : 22/10/2015 Tuần 8
ễN TẬP : VĂN TỰ SỰ
I Những điều nên nhớ, những điều cần tránh khi viết văn.
1 Những điều nờn nhớ:
- Nờn đọc thật kỹ đề bài trước khi làm
- Nờn viết vào giấy nhỏp, đẽo gọt cõu cỳ, ý tưởng rồi hóy viết vào bài chớnh thức
- Nờn viết cho rừ nột, trỡnh bày sạch sẽ
- Phải viết hoa đỳng quy tắc ( đó học Ngữ văn 6- Kỡ I) cỏc chữ quy định như :
Trang 25+ Cỏc địa danh, tờn tỏc giả, tỏc phẩm, tờn riờng
+ Đầu đoạn văn viết hoa và lựi vào một ụ
- Bài viết cần sỏng tạo
- Nờn đọc lại bài viết và sửa chữa những sai phạm nếu cú trước khi nộp bài
2 Những điều nờn trỏnh:
- Trỏnh sai phạm lỗi chớnh tả
- Trỏnh viết chữ số bừa bói ( VD: một, hai ), trỏnh viết hoa tự do
- Trỏnh dựng hai ba màu mực trong một bài viết
- Trỏnh tẩy xoỏ gạch bỏ nhiều
- Trỏnh viết lan man nhớ đõu viết đú, trỏnh viết cõu quỏ dài, cõu dài dễ bị sai ngữphỏp, hoặc lộn xộn ý tưởng lập luận khụng chặt chẽ
- Trỏnh chộp văn mẫu
II Kiến thức cơ bản.
1 Bố cục : 3 phần
- Mở bài : Giới thiệu về ngời, việc đợc kể
- Thân bài : kể diễn biến sự việc
- Kết bài : Kể kết cục sự việc
- Tự sự kết hợp với : Miêu tả, nghị luận, biểu cảm
- Tự sự quan trọng nhất Vì nó giúp ngời viết trình bày sự việc một cách đầy đủ
III Luyện tập
* Bài tập 1:
a, Truyền thuyết “Thỏnh Giúng” thuộc kiểu văn bản nào ? vì sao?
- Là văn bản tự sự Vỡ nú trình bày chuỗi sự việc có liên quan với nhau
b, Đoạn văn sau có phải là đoạn văn tự sự ko? Vì sao?
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học Chúng thẳng tay chém giết những
ng-ời yêu nớc, thơng nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong biển máu “ (Hồ Chí Minh)
- Gv chốt : Đoạn văn trên không phải là văn tự sự
- Vì không có nhân vật , không có chuỗi các sự việc trớc sau
Bài tập 2 Luyện tập làm bài văn tự sự.
Đề văn: Hóy kể chuyện về một em bộ mà em yờu quý.
- Viết đoạn văn mở bài giới thiệu về một em bộ.
* Gợi ý: Thụng tin cần giới thiệu: Tờn, tuổi, quan hệ với người kể, những ấn tượngđầu tiờn
- Cỏc cỏch giới thiệu: + C1: Giới thiệu khung cảnh và sự xuất hiện của em bộ.+ C2: Bắt đầu từ õm thanh, lời núi
+ C3: Bắt đầu từ một hớnh ảnh
Trang 26Bài 3 Viết đoạn văn tự sự với câu chủ đề sau:
a, Em là một cô bé (cậu bé)cực kỳ thông minh.
Yêu cầu: + Kể những chi tiết, sự việc chứng tỏ sự thông minh của em bé: việclàm, cách vòi vĩnh, việc tiếp thu các kiến thức: hát, đọc thơ, kể chuyện, tham giacác trò chơi
+ Kể về những sáng tạo của em bé
b, Viết đoạn văn tự sự với câu chủ đề:
Em còn là một cô bé (cậu bé) nghịch ngợm, hiếu động nhưng rất đáng yêu.
( kể các chi tiết nói về sự hiếu động như: bắt chước người lớn, chạy nhảy, hoạtđộng luôn chân luôn tay )
- HS viết đoạn văn - HS đọc và HS khác NX - GV NX và chốt kiến thức
Bài 4 Kể về ngôi trường thân yêu của em
* Gợi ý: - Dàn bài:
+ MB: Giới thiệu chung về ngôi trường
+ TB: Kể cụ thể về ngôi trường
- Ngôi trường được xây đã lâu Mái ngói đã bị vỡ, tường bị nứt và rêu phủ
- Trường có 8 phòng học với khu văn phòng và thư viện
- Mỗi buổi sáng, hs các lớp lại đến quét dọn phòng học, sân trường sạch sẽ
- Tiếng trống báo hiệu truy bài, hs nhanh nhẹn lấy ghế ngồi vào vị trí truy bàinghiêm túc, ngay ngắn
- Giờ vào lớp, tiếng thầy cô giảng bài, hs phát biểu sôi nổi
- Mỗi ngày đến trường là một ngày vui, bổ ích
+ KB: Ngôi trường như mái nhà thứ hai đem cho chúng em tri thức và tình yêuthương của thầy cô
- HS viết trình bày trước lớp để nhận xét, gv bổ sung, uốn nắn nếu cần
GV có thể đọc một số bài hay trước lớp
* Bài tập về nhà - Đề bài: Kể về một chuyện vui của em.
- GV hướng dẫn - Y/C HS về nhà làm bài
Trang 27- Lỗi lặp từ làm cho câu văn rờm rà, nặng nề.
- Cách chữa: + Bỏ những từ ngữ bị lặp
+ Thay thế từ lặp bằng những từ cùng nghĩa
Ví dụ: Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích con mèo nhà em
Chữa lại: - Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích
- Con mèo nhà em rất đẹp nên em rất thích nó
+ Nắm chắc nghĩa của từ Nếu không hiểu phải hỏi hoặc tra từ điển
+ Hiểu nghĩa của từ mới dùng
3 Dùng từ không đúng nghĩa :
- Là do không hiểu nghĩa của từ
- Cách chữa: Đối chiếu với từ điển để chữa lại cho đúng
Ví dụ: Nguyễn Đình Chiểu lang thang từ tỉnh này sang tỉnh khác
Thay từ “ lang thang” bằng “đi” hoặc “ngợc xuôi”
II Bài tập
* Bài tập 1: Phát hiện và chữa lỗi dùng từ trong những câu sau
a Có thể em có thể tiến bộ nếu lớp em có thầy cô dạy giỏi
b Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết xây dựng nớc nhà
c Khu nhà này thật là hoang mang
d Ông em đợc Đảng tặng danh hiệu 50 năm tuổi Đảng
* Gợi ý:
a Em cú thể tiến bộ nếu lớp có thầy cô dạy giỏi
b Nhân dân ta đang ngày đêm chăm lo kiến thiết nớc nhà
c Khu nhà này thật là hoang tàn
d Ông em đợc tặng danh hiệu 50 năm tuổi Đảng
* Bài tập 2: Tìm lỗi dùng từ trong những câu dới đây và chữa lại cho đúng
a Lòng th ương thiên nhiên say đắm đã làm cho ngời quên đi nỗi vất vả trên đờng
đi
b Sơn Tinh Thuỷ Tinh là cõu chuyện linh động
c Bố em là thơng binh, ông có dị vật ở phần mềm
d Lên lớp 6 em mới thấy việc học là nghiêm trọng
e Quờ em đẹp như một bức tranh thủy mặc
g Cụ ấy cú chiếc răng khấp khiểng
Trang 28h Ông nghe bì bõm câu chuyện của vợ chồng luật s.
* Gợi ý:
a Lũng yêu thiên nhiên say đắm đã làm cho ngời quên đi nỗi vất vả trên đờng đi
b Trong truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh ngời xa đã nhõn húa các hiện tợng thiên nhiênrất sinh động
c Bố em là thơng binh, ông có dị tật ở phần mềm
d Lên lớp 6 em mới thấy việc học là quan trọng
e Quờ em đẹp như một bức tranh thủy mạc
g Cụ ấy cú chiếc răng khấp khểnh
h Ông nghe bập bõm câu chuyện của vợ chồng luật s
* Bài 3 Sửa lỗi trong cỏc cõu sau ?
1 Anh ấy là người khẳng khỏi
2 Cụ ấy cú dỏng người tha thiết
3.Tụi nhớ mẹ day dứt
4 Cửa hàng xe mỏy Hon Đa đang cú chương trỡnh khuyến mại
- Cho biết nguyờn nhõn mắc lỗi ? Cỏch khắc phục ?
* Gợi ý: Sửa lỗi: 1 Khẳng khỏi -> khảng khỏi
2 Tha thiết -> tha thướt
3 Day dứt -> da diết
4 Khuyến mại -> khuyến mói
- Nguyờn nhõn: Dựng từ khụng đỳng nghĩa, lẫn lộn cỏc từ gần õm
- Cần xem kĩ nghĩa của từ trước khi dung
* Bài 4 Xỏc định cỏc từ cú nghĩa trong cỏc từ sau: sỏng lạng, xỏn lạn, lóng mạn, lóng mạng, hủ tục, phủ tục.
- Đặt cõu với cỏc từ cú nghĩa ở trờn ?
* Gợi ý:
- Từ cú nghĩa: Xỏn lạn, lóng mạn, hủ tục
+ Tương lai xỏn lạn đang mở ra trước mặt em
+ Cậu ấy sống thật lóng mạn
+ Quờ tụi cú nhiều hủ tục lạc hậu
* Bài tập 5: Thay thế các từ đồng nghĩa với từ " Phù đổng Thiên Vơng" trong đoạn
văn sau : (GV treo bảng phụ)
" Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vơng tôi tởng tợng đến một trang nam nhi sức vóckhác thờng nhng tâm hồn còn thô sơ và giản dị nh tâm hồn tất cả mọi ngời xa "Phù Đổng Thiên Vơng gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận, đem sứckhoẻ mà đánh tan giặc, nhng bị thơng nặng Tuy thế " Phù Đổng Thiên Vơng vẫn
ăn một bữa cơm rồi nhảy xuống hồ Tây tắm, xong mới ôm vết thơng lên ngựa đitìm một rừng cây âm u, ngồi dựa vào một gốc cây to, giấu kín nỗi đau đớn màchết."
Trang 29Gợi ý: HS có thể chọn những từ ( cụm từ) đồng nghĩa để thay thế nh: ngời trai làngPhù Đổng, cậu bé kì lạ ấy, ngời anh hùng làng Gióng, Tráng sĩ ấy
* Bài tập 6: Cho cỏc từ sau: lóng mạn, mếu mỏo, trong trẻo, mờnh mụng Chọn từ điền vào cỏc cõu sau sao cho hợp lớ.
A, Bà ấy khúc thật tội nghiệp
B, Giọng hỏt của cụ ca sĩ nghe
C, Cỏnh đồng rộng
D, Anh Hưng cú tõm hồn thật
* Bài 7: Viết đoạn văn ( chủ đề tự chọn) - Bài tập về nhà:
- Gọi HS đọc - Gọi HS khỏc nx – phỏt hiện lỗi
Tỡm và sửa lỗi trong đoạn văn mà em đó làm.
- Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân
về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
Thạch Sanh Em bé thông minh Cây bút thần Ông lão đánh cá và con cá vàng
4 Kiểu văn bản và PTBĐ của các truyện cổ tớch đã học:
Trang 30II Những nét chính về nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của một số truyện cổ tích Việt Nam và nớc ngoài:
1) Truyện “Thạch Sanh”:
* Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiết tởng tợng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa
- Kết cấu, cốt truyện mạch lạc, sắp xếp tình tiết khéo léo, hoàn chỉnh
* Nội dung ý nghĩa:
- Ngợi ca những chiến công rực rỡ và phẩm chất cao đẹp của ngời anh hùng- dũng
sĩ dân gian bách chiến bách thắng Thạch Sanh
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta
2 Truyện “Em bé thông minh”:
* Nghệ thuật:
- Hình thức câu đố hay, bất ngờ, lí thú
- Tạo tình huống bất ngờ và xâu chuỗi sự kiện
* Nội dung ý nghĩa:
- Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian
- Tạo nên tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên
3) Truyện “Cây bút thần”:
* Nghệ thuật:
- Chi tiết tởng tợng thần kì, đặc sắc
- Cốt truyện li kì
- Giọng kể khi trang nghiêm,khi hài hớc, dí dỏm
* Nội dung ý nghĩa:
- Thể hiện quan niệm của nhân dân ta về công lí xã hội
- Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục vụ chính nghĩa, chống lại cái
ác; nghệ thuật chân chính thuộc về nhân dân
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về khả năng kì diệu của con ngời
4 Truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”:
* Nghệ thuật:
- Tơng phản, đối lập; trùng lặp, tăng cấp
- Sử dụng yếu tố tởng tợng, kì ảo
* Nội dung ý nghĩa:
Ca ngợi lòng biết ơn ngời nhân hậu và nêu ra bài học đích đáng cho kẻ tham lam, bội bạc
B Luyện tập.
* Bài 1: So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích cú gỡ giống và khỏc nhau ?
- Giống nhau: + Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo;
+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật có những tài năng phi thờng…
- Khác nhau: + Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách
đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất
định và thể hiện quan niệm, ớc mơ của nhân dân
+ Truyền thuyết đợc cả ngời kể lẫn ngời nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện cổ tích ngời nghe coi là những câu chuyện tưởng tượng
* Bài 2 Chỉ ra những chi tiết kỡ ảo trong cỏc cõu chuyện cổ tớch đó học và nờu tỏc dụng ?
Trang 31- HS tỡm chi tiết kỡ ảo.
- Tỏc dụng: Cõu chuyện hấp dẫn, li kỡ Thể hiện ước mơ, khỏt vọng của nhõn dõn
về cụng lớ
* Bài 3 Cảm nhận của em về nhõn vật Thạch Sanh trong cõu chuyện cựng tờn.
- Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ Ra đời và lớn lên
rất kì lạ: thấy hai vợ chồng bà lóo đó già mà chưa cú con, Ngọc Hoàng sai thỏi tử xuống đầu thai Khi TS trưởng thành lại được thiờn thần xuống dạy cho đủ cỏc vừ nghệ và phộp thần thụng
- Thạch Sanh trải qua nhiều thử thách, khó khăn:
+ TS kết nghĩa anh em với Lớ Thụng và bị Lớ Thụng lừa đi canh miếu thờ để chằn tinh ăn thịt Trước nham hiểm, lừa lọc của mẹ con Lớ Thụng mà TS vẫn nhận lời đingay -> chàng là người thật thà, tốt bụng
+ Thạch Sanh đó bị Lớ Thụng hóm hại và cướp cụng giết chằn tinh nhưng TS vẫn tin tưởng và nghe theo Chàng lại trở về gốc đa sống cũn Lớ Thụng thỡ ung dung nhận thưởng vua ban -> Thật thà, chất phác
- Thạch Sanh tiếp tục lập chiến cụng giết đại bàng, cứu cụng chỳa và đỏnh lui quõnmười tỏm nước chư hầu -> Thạch Sanh có nhiều phẩm chất quí báu:
+ Vô t, hết lòng giúp đỡ ngời khác
+ Dũng cảm, tài năng, có sức khỏe phi thờng
+ Yêu chuộng hòa bình, công lí
- Là chàng dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng, đại diện cho cái thiện
- Là nhân vật lí tởng mà nhân dân ớc ao và ngỡng mộ
* Bài 4: Cảm nhận của em về nhõn vật em bộ trong truyện “Em bé thông minh”
- Em bộ trong truyện thuộc kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi Em là con một người nụng dõn nhng thông minh, mu trí
- Em bộ đó lần lượt giải được cỏc cõu đố của viờn quan, nhà vua, sứ thần nước ngoài( Nờu chi tiết, nghệ thuật) Khiến ai cũng kinh ngạc, khõm phục em là người thụng minh, lỗi lạc
-> Cỏch giải đố hay, độc đáo, bất ngờ
=> Em bộ thật nhanh nhẹn, cứng cỏi, là đứa trẻ đầy bản lĩnh, ứng xử nhanh, khéo léo, hồn nhiên và ngây thơ
* Bài 5 Cảm nhận của em về Mã Lơng trong truyện “ Cõy bỳt thần”
- Kiểu nhân vật có tài năng kì lạ
+ Mó Lương là cậu bé mồ côi, thông minh, say mê học vẽ
+ Mó Lương khổ luyện thành tài: em vẽ rất đẹp, vẽ chim, vẽ cỏ giống như hệt.+ Đợc thần linh giúp đỡ, em cú cõy bỳt thần Bỳt thần trong tay Mó Lương vẽ mọi vật đều trở thành thật-> Thật kỡ diệu
- Mó Lương cũ là em bộ nhõn hậu, yêu thơng ngời nghèo và căm ghột kẻ gian ỏc.+ Dựng bỳt thần Mó Lương vẽ tất cả những đồ dựng lao động giỳp cho người nghốo trong làng…
+ Dựng bỳt thần, em vẽ để trừng trị những kẻ độc ỏc: tờn địa chủ, tờn vua gian tham
Trang 32-> Mã Lương thật dòng c¶m, mu trÝ, th«ng minh, c¨m ghÐt cêng quyÒn, b¹o lùc.
Tuần 13 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN.
NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ.
I Kiến thức cơ bản.
1 Ngôi kể:
- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng trong văn tự sự
- Kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3
+ Ngôi thứ ba: Khi gọi các nhân vật bằng tên gọi của chúng, người kể giấu mình
đi, người kể có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
+ Ngôi thứ nhất: Tự xưng tôi, người kể có thể kể trực tiếp những gì mình nghe,mình thấy, mình trải qua, trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình
* Ưu điểm và hạn chế của từng ngôi kể:
- VD: Câu chuyện “ Thánh Gióng”
- Thay bằng ngôi kể thứ nhất, Gióng tự kể về mình
- Lựa chọn ngôi kể như vậy sẽ dẫn đến Gióng tự kể về mình, làm cho câu chuyệnthiếu tính khách quan, không phù hợp với thời kì lịch sử ( thiếu tính cổ xưa)
* Bài 2 Xác định ngôi kể trong 2 đoạn văn sau và nhận xét ưu điểm và hạn chế của ngôi kể?
Trang 331 “ Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tụi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mỡnh.Giỏ tụi khụng trờu chị Cốc thỡ đõu đến lỗi Choắt việc gỡ Cả tụi nữa, nếu khụngnhanh chõn chạy vào hang thỡ tụi cũng chết toi rồi”.
2 “ Ngày xưa, cú hai vợ chồng ụng lóo đỏnh cỏ ở với nhau trong một tỳp lều nỏttrờn bờ biển Ngày ngày, chồng đi thả lưới, vợ ở nhà kộo sợi quay xa”
* Gợi ý:
- Đoạn 1: Ngụi kể thứ nhất: Dế Mốn tự bộc lộ tõm trạng của mỡnh thật rừ nột, giỳpngười đọc hiểu được sự ăn năn của chỳ vỡ đó gõy ra cỏi chết thương tõm của DếChoắt
- Đoạn 2: Ngụi kể thứ ba, người kể húa thõn vào cỏc nhõn vật và tự giới thiệu vềnhõn vật
* Bài 3 : Hãy chuyển đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ nhất sau đây thành đoạn
văn tự sự dùng ngôi kể thứ 3 sao cho hợp lý và nêu rõ việc thay đổi ngôi kể đem lại điều gì mới cho đoạn văn:
" Anh Xiến tóc vểnh hai cái sừng dài nh hai chiếc lng cong cong có khấc từng đốt,chõ xuống mắng tôi:
- Dế Mèn nghếch ngác kia! Mày to đầu thế mà mày nở đánh thằng bé bằng ngần ấyà? Không đợc quen thói bắt nạt
Tôi ngoảnh nhìn lên: Anh Xiến Tóc lực lỡng và uy nghi bọc mình trong bộ giáp
đồng hun rất cứng, bộ hung tợn dữ dội lắm Nhng tôi cóc sợ Coi bộ chẳng làm gìnổi tôi tốt! Bởi tôi biết anh ta cũng hãi lũ trẻ, chỉ đứng trên cây không dám xuống"
* Bài 4: Hãy chuyển đoạn văn tự sự dùng ngôi kể thứ ba sau đây thành đoạn
văn tự sự dùng ngôi kể thứ nhất sao cho hợp lý và nêu rõ việc thay đổi ngôi kể
đem lại điều gì mới cho đoạn văn:
' Quân của Triệu Đà kéo vào chiếm đóng Loa Thành; còn Trọng Thuỷ một mìnhmột ngựa theo dấu lông ngỗng đi tìm Mị Châu Đến gần bờ biển, thấy xác vợ nằmtrên bãi cỏ, tuy chết mà nhan sắc không mờ phai, Trọng Thuỷ khóc oà lên, thu nhặtthi hài đem về chôn trong Loa Thành rồi đâm đầu xuống giếng trong thành màchết"
* Bài 5 Viết đoạn văn, lựa chọn một trong hai ngụi kể trờn?
* Gợi ý: - Kể theo ngụi thứ nhất.
Tụi sinh ra ở một vung quờ nghốo Nhưng được sự dạy bảo chu đỏo của bố mẹ,
giờ đõy tụi đó trở thành người thành đạt
* Bài 6: Hãy dùng lời văn tự sự để viết đoạn văn giới thiệu từng nhân vật sau
( tự đặt tên cho nhân vật)
a Một bạn học sinh thông minh, nhanh nhẹn, thích vui đùa
b Một cầu thủ bóng đá thiếu niên đầy tài năng
* Gợi ý:
Trang 34Lan là người học sinh thông minh, nhanh nhẹn, thích vui đùa Lan cú gương mặtbầu bĩnh, đầy đặn hễ ai nhỡn cũng thấy đỏng yờu Cặp mắt sỏng đen lỏy, biểu lộcho sự thụng minh, sỏng dạ Cỏi miệng cười rất cú duyờn như một bỳp sen hồngđang hộ nở Ở Ánh Lan khi nào cũng toỏt lờn vẻ hiền dịu, nhanh nhẹn, húm hỉnh vàhài hước nờn bạn ấy rất dễ mến Lan rất chăm chỉ học hành, luụn là một lớp phúhọc tập gương mẫu trong lớp em Bạn ấy luụn chơi với những bạn khỏc trong lớp.Lan rất hũa đồng, lỳc nào cũng giỳp đỡ những bạn khú khăn, chậm tiến Hiền dịu
và ngoan ngoón là hai đức tớnh tốt mà em quý nhất ở Lan Bạn luụn thựy mị, dịudàng trước mọi người và rất ngoan ngoón, khụng bao giờ cói lời người lớn Lan cởi
mở nhưng cũng rất nghiờm tỳc và thẳng thắng trong học tập, khụng thớch đựa giỡnvới việc học Bạn ấy rất nhanh nhẹn trong mọi việc cụ giao Nhiều lỳc từ nhữngcõu chuyện mà Lan kể đó làm cho em và cỏc bạn cười ngả cười nghiờng một cỏchsảng khoỏi Cả lớp, ai ai cũng đều nể và yờu quý Ngọc Lan
* Bài 7 : Hãy dùng lời văn tự sự để viết các đoạn văn kể từng sự việc sau:
“Một học sinh dũng cảm nhận lỗi của mình trớc cô giáo và trớc cả lớp”
* Gợi ý: Đoạn văn kể đảm bảo cỏc sự việc:
- Nam mắc lỗi: lấy trộm đồ của bạn
- Cụ giỏo khuyờn: ai trút mắc lỗi cụ sẽ bỏ qua
- Băn khoăn suy nghĩ, Nam đó tỡm gặp cụ nhận lỗi và hứa sẽ khụng tỏi phạm bằng
sự ăn năn, õn hận vỡ đó phạm lỗi
* Bài 8: ( Bài tập về nhà) Cho đề văn" Kể một kỉ niệm sâu sắc khú quờn của em
(Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho câu chuyện? Lý giải vì sao em lại chọn nh vậy?)
* Gợi ý:
- MB: Kỉ niệm khú quờn của tụi với bà nội là lỳc tụi ốm nặng – bà đó thay mẹchăm súc tụi
- TB: Kể diễn biến sự việc: + Đi học, tụi gặp mưa và bị cảm lạnh
+ bà thức cả đờm chăm súc tụi trong cơn sốt li bỡ
+ Tụi tỉnh dậy, thấy bà ngồi bờn cạnh, tụi thấy lũng ấm ỏp vụ cựng
+ Bà vẫn luụn chăm súc tụi chu đỏo Tụi yờu bà vụ cựng
- KB: Bà mói là người thõn yờu, gẫn giũ nhất đối với tụi
( GV HD HS lập dàn bài và về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh)
Trang 351 Đặc điểm của danh từ
a Khái niệm: Danh từ là những từ chỉ ngời, vật, hiện tợng, khái niệm
GV yêu cầu HS lấy ví dụ bằng cách cho HS lên bảng thi tìm danh từ
Ví dụ: Lan, Huệ, Hồng, cỏ, hoa, xe đạp, ma, nắng, bão
b Khả năng kết hợp:
- Kết hợp với những từ chỉ số lượng về phớa trước
- Kết hợp với cỏc từ ngữ khỏc ở phớa sau
c Chức vụ ngữ pháp của danh từ
- Danh từ thờng làm chủ ngữ, khi làm vị ngữ thờng có từ "là " đứng trớc
Ví dụ: Cái bút màu đen -> DT làm CN
Cô ấy là sinh viên -> DT làm VN
* Bài 2: Chơi trũ chơi tiếp sức.
- Tỡm cỏc danh từ ( đội nào tỡm được nhiều sẽ thắng)
Trang 36* Bài 3 Tìm 5 danh từ và đặt câu với các danh từ đó ?
* Gợi ý:
- VD: mũ, quần áo, con cá
+ Em có chiếc mũ mới rất xinh xắn
+ Bộ quần áo kia đã bạc màu
* Bài 4 Tìm danh từ điền vào chỗ trống cho hợp lí?
a, đang nô đùa ngoài sân
b, hót líu lo trên cành cây hoa sữa
c, Vào ngày sinh nhật, Mai tặng tôi
d, đua nhau khoe sắc
* Bài 5 Chỉ ra danh từ trong các câu văn sau và nêu tác dụng của việc sử dụng các danh từ đó:
a, “ Dùng cây bút thần, em vẽ tất cả cho người nghèo Nhà nào không có cày, em
vẽ cho cày, nhà nào không có cuốc, em vẽ cho cuốc, nhà nào không có thùng múcnước em vẽ cho thùng múc nước ”
b, “Ở làng tôi, rất nhiều cây xoan Tháng hai, hoa xoan thả hương thơm ngát, rụngtím cả các phiến đá lát đường Những hàng rào cúc tần xanh mơn mởn trong mưabụi mùa xuân Dây tơ hồng vàng quấn quýt đan vào nhau hứng những cánh hoaxoan li ti như vỏ trấu rơi nhẹ”
* Gợi ý:
- ( GV: HD HS tìm danh từ bằng cách gạch chân)
- Tác dụng: a, - Đoạn văn kể về Mã Lương dùng bút thần vẽ cho tất cacr những
người nghèo trong làng Với việc sử dụng các danh từ: cây bút, người, nhà, cày,cuốc, thùng múc nước Mã Lương đã vễ rất nhiều đồ dùng, công cụ lao động chongười nghèo Em tuy nhỏ tuổi nhưng là một em bé thật nhân hậu, yêu thương giúp
đỡ những người nghèo khổ
b, Đoạn văn trên miêu tả phong cảnh làng quê với việc sử dụng các danh từ: làng,hoa xoan, phiến đá, hàng rào, cúc tần, mưa bụi, dây tơ hồng làm hiện nên trướcmắt người đọc vẻ đẹp của bức tranh cảnh thiên nhiên nơi làng quê bình dị mà nênthơ, nhẹ nhàng mà trong sáng Từ đó giúp người đọc thêm yêu thiên nhiên, yêuquê hương đất nước
* Bài 6:
Tìm các dt chỉ đơn vị tự nhiên đứng trước các dt: đá, thuyền, vải
* Gợi ý:
VD: Hòn đá…
Trang 37* Bài 7 Cho các danh từ : đồ đạc, bụng dạ, cha mẹ
- Bức: ( tranh, thư, họa, tượng…)
- Tờ: ( giấy, bỏo, đơn, lịch…)
- Dải: ( lụa, yếm, ỏo…)
* Bài 9: Tỡm cỏc dt chỉ đơn vị quy ước cú thể đi kốm với cỏc dt: nước, sữa, dầu
- Bài 2 Tỡm cỏc danh từ trong văn bản “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” và chỉ ra chỳng
thuộc loại danh từ gỡ ?
- Bài 3: Viết đoạn văn ( chủ đề tự chọn) cú sử dụng danh từ.
Ngày dạy: 7/12/2016.
Tuần 15. Truyện ngụ ngôn, truyện cời
I Kiến thức cơ bản.
1 Truyện ngụ ngôn
Trang 38a Khái niệm
- Truyện ngụ ngôn: Là loại truyện kể dân gian bằng văn xuôi hay văn vần, mợn câuchuyện về đồ vật,loài vật, cây cỏ… hoặc chính con ngời để nói bóng gió kín đáochuyện con ngời, nhằm nêu lên bài học luân lý
b Các văn bản đã học
+ ếch ngồi đáy giếng
+ Đeo nhạc cho mèo
+ Thầy bói xem voi
+ Chân tay tai mắt miệng
* Bài 1 Kể diễn cảm một câu chuyện ngụ ngôn hoặc truyện cời đã học.
* Bài 2 Em thích câu chuyện cời nào? Vì sao?
- Gợi ý: - VD: Truyện " Treo biển" Câu chuyện gây cời vì chủ cửa hàng treo biểnlên rồi thấy ngời ta đi qua góp ý đùa về nội dung tấm biển thì chủ cửa hàng nghetheo và lần lợt bỏ đi từng chữ trên tấm biển và cuối cùng là cất biển đi
* Bài 3 Trong các truyện ngụ ngôn và truyện cời đã học, em ấn tợng nhân vật nào? Vì sao?
* Gợi ý:
- VD: Thích nhân vật chú ếch trong văn bản “ ếch ngồi đáy giếng” Đây là nhân vật
để lại nhiều ấn tợng cho ngời đọc, đó là một chú ếch chỉ sống trong một cái giếng
bé nhỏ Môi trờng này đã tạo cho ếch một thói h, tật xấu là coi trời bằng vung vànghĩ mình là một vị chúa tể của muôn loài Vì vậy khi ra khỏi giếng, ếch ta vẫnquen thói cũ và bị con trâu đi qua giẫm bẹp Nhân vật chú ếch trong câu chuyện đã
để cho ta một bài học sâu sắc: Không nên huênh hoang, chủ quan, kiêu ngạo
* Bài 4 Bài học nào em rút ra từ những truyện ngụ ngôn đã học.
- Gợi ý:
Tên truyện Bài học
ếch ngồi đáy
giếng
- Truyện phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang
- Khuyên ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không
đ-ợc chủ quan, kiêu ngạo
xem voi
- Câu chuyện chế giễu cách xem và phán về voi của 5 ông thầy bói.Truyện khuyên con ngời ta bài học: muốn hiểu biết sự việc, sự vậtphải xem xét chúng một cách toàn diện
Chân, Tay, - Trong một tập thể, mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà
Trang 39Tai, Mắt,
Miệng
phải nơng tự vào nhau, gắn bó với nhau để cùng tồn tại
- Trong một tập thể, ta không nên tị nạnh nhau, mà phải biết sống
đoàn kết, hợp tác với nhau và tôn trọng công sức của nhau
* Bài 5: Nêu cảm nhận của em về truyện " Lợn cới áo mới"
- Gợi ý: Nêu tình huống truyện? Nêu cái đáng cời? vì sao cời?
Nêu đợc ý nghĩa của truyện
Chỉ ra đợc nhệ thuật gây cời
Bài tham khảo
Truyện “ Lợn cới áo mới” là câu chuyện cời thú vị Tiếng cời bật ra ở tình huống:Hai anh hay khoe gặp nhau và cùng thích khoe của Có cử chỉ nực cời Anh nàythì:" tất tởi chạy đến hỏi to" Anh kia thì :"giơ ngay vạt áo bảo" Một anh thì khoe
"con lợn cới"… Một anh lại khoe" cái áo mới" Anh nào cũng vừa hả hê vừa bựcdọc! Hả hê vì ngời để đợc dịp để khoe! Bực dọc vì đợi suốt một ngày mới có dịp đểkhoe" cái áo mới" Bực dọc vì con lợn cới chạy đi đờng nào tìm cha ra!
Tiếng cời ở câu chuyện “ Lợn cới áo mới” là tiếng cời châm biếm thói khoekhoang Và đó cũng là bài học luân lý nhẹ nhàng mà sâu sắc: hay khoe khoang là
lố bịch, để lại tiếng cời cho thiên hạ!
* Bài 6: Suy nghĩ của em về cõu chuyện thầy búi xem voi.
- Gợi ý:
+ Truyện ngụ ngụn “Thầy búi xem voi” là cõu chuyện mang ý nghĩa sõu sắc: Truyện đề cập đến cỏch nhận thức sự vật trong thế giới xung quanh Truyện kể về : Năm thầy búi mự ế khỏch ngồi tỏn gẫu Thầy nào cũng phàn nàn là chưa được thấy voi bao giờ Tỡnh cờ lỳc ấy nghe người ta núi voi sắp đi qua, năm thầy bàn nhau hựn tiền biếu quản để được xem voi Vỡ mự nờn cỏc thầy
“xem” bằng tay Mỗi thầy sờ vào một bộ phận của voi Thầy sờ vũi; thầy sờ ngà; thầy sờ tài; thầy
sờ chõn; thầy sờ đuụi.
+ Voi đi rồi, cỏc thầy ngồi tranh luận về hỡnh dỏng con voi Mỗi thầy núi lờn cảm nhận riờng của mỡnh Thầy sờ vũi cho rằng voi sun sun giống như con đĩa Thầy sờ ngà bảo voi chần chẫn như cỏi đũn càn Thầy sờ tai khăng khăng voi bố bố giống cỏi quạt thúc Thầy sờ chõn thỡ dứt khoỏt là voi sừng sững như cỏi cột nhà Thầy sờ đuụi khẳng định voi tua tủa như cỏi chổi sể cựn Càng tranh cói càng hăng, khụng thầy nào chịu nhường thầy nào Cuối cựng, họ lao vào đỏnh nhau đến toỏc đầu chảy mỏu.
+ Người xưa thật húm hỉnh khi tạo ra tỡnh huống năm thầy búi mự cựng xem một con vật khổng
lồ là con voi Cỏc bộ phận của nú ở cỏch xa nhau (vũi, ngà, tai, chõn, đuụi); mà mỗi thầy chỉ sờ được cú một thứ cho nờn mới dẫn đến cuộc đấu khẩu bất phõn thắng bại.
+ Tục ngữ cú cõu : “Trăm nghe khụng bằng một thấy Trăm thấy khụng bằng một sờ”, ở đõy cỏc thầy đều đó sờ tận tay Vậy thỡ cũn sai vào đõu được?! Do vậy thầy nào cũng cho rằng nhận xột của mỡnh là đỳng nhất Khổ nỗi, nú chỉ đỳng với bộ phận mà mỗi thầy sờ được chứ khụng đỳng với cả con voi Sự vật thỡ chỉ cú một (con voi), mà cỏc thầy tưởng tượng ra tới năm hỡnh dỏng khỏc nhau xa Điều đỏng cười nhất là họ khụng nhận ra được bản chất của sự vật (yếu tố khỏch quan) mà cứ Cố Sống cố chết khẳng định nhận thức của mỡnh mới là chõn lớ (chủ quan) Cả năm thầy đều chung một cỏch xem voi phiến diện: dựng bộ phận để khỏi quỏt toàn thể sự vật.
Trang 40+ Ý nghĩa của truyện không dừng ở mức hài hước, trào lộng để mua vui, Cao hơn thế, các tác giả dân gian muốn phê phán cái “mù” trong nhận thức của không ít người Bài học bổ ích chứa đựng trong truyện chính là: Trong cuộc sống, sự vật nào, vấn đề nào bản thân chưa hiểu biết tường tận, thấu đáo thì chớ nên bày tỏ ý kiến một cách nông nổi, hồ đổ Muốn có được một nhận xét chính xác thì phải tìm hiểu toàn diện, kĩ càng Những hiểu biết sơ sài, nông cạn, những suy đoán chủ quan, thiếu thực tế chỉ dẫn đến nhận thức lệch lạc, sai lầm mà thôi Ngoài ra, truyện còn ngầm chỉ trích loại người có trình độ hiểu biết thấp kém nhưng lại hay làm ra vẻ thông thái
Ý nghĩa này được gói gọn trong câu thành ngữ: “Thầy bói xem voi”.
* Bài 7: HDVN Kể về một việc làm tốt của em Từ đó em rút ra bài học gì cho mình.
Cụm danh từ là một tổ hợp từ do danh từ và những từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
- VD: một quyển sách, vài bông hoa…
- Phần phụ trước: Do các từ chỉ ý nghĩa số và lượng đảm nhiệm
- Phần trung tâm: Do DT chỉ đơn vị và DT chỉ sự vật đảm nhiệm
- Phần phụ sau: Do các từ ngữ chỉ đặc điểm sự vật và các từ xác định ý nghĩa của
sự vật trong không gian và thời gian đảm nhiệm
* Lưu ý: Không phải bao giờ cụm DT cũng có cấu tạo đầy đủ 3 phần
Phần PT hoặc phần PS có thể vắng mặt, phần trung tâm bắt buộc phải có mặt.VD: một học sinh-> vắng mặt ps
cái bàn này-> vắng mặt phần pt
II Bài tập
Bài 1: Gạch chân dưới các cụm DT trong đoạn văn sau:
Có một con ếch sống lâu ngày trong giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài connhái, cua, ốc bé nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng,khiến các con vật kia hoảng sợ
* Gợi ý: Các cụm DT là: một con ếch; giếng nọ; vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ; tiếng
kêu ồm ộp; cả giếng; các con vật kia