HƯỚNG DẪN TỰ HỌC * Bài cũ: - Nắm diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích - Cảm nhận và phân tích một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích - Hiểu và dùng được một số từ [r]
Trang 1Tuần :5 Ngày soạn:12/09/2018 Tiết PPCT: 21 Ngày dạy: 17/09/2018
Văn bản: HDĐT: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Vũ Trung tùy bút - Phạm Đình Hổ )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu làm quen với thể loại tùy bút thời kỳ trung đại
- Cảm nhận được nội dung phản ánh xã hội của tùy bút trong Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật độc đáo của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về thể văn tùy bút thời trung đại.
- Cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê - Trịnh
- Những đặc điểm nghệ thuật của một văn bản viết theo thể loại tùy bút thời kì trung đại ở Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản tùy bút thời trung đại
- Tự tìm hiểu một số địa danh, chức sắc, nghi lễ thời Lê – Trịnh
3 Thái độ: Giáo dục HS có cách nhìn đúng đắn với thói xa hoa, sự nhũng nhiễu của quan lại, vua chúa
thời phong kiến
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp tái hiện, giải thích - minh họa, giảng bình, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9A1:……….
Lớp 9A4:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở viết của học sinh.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Vào TK XVI-XVII đất nước ta trải qua hàng trăm năm chiến tranh loạn lạc do cuộc tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn phong kiến Lê - Mạc - Trịnh - Nguyễn Ở đàng ngoài các thế hệ nhà Trịnh lần lượt lên ngôi chúa (1545-1786) Vào năm 1767, Thịnh Vương Trịnh Sâm lên ngôi, ban đầu vốn là con người “cứng rắn, thông minh, quyết đoán, sáng suốt trí tuệ hơn người » Nhưng khi
đã dẹp yên các phe phái chống đối lập lại kỉ cương thì dần sinh kiêu căng, chỉ ăn chơi xa hoa, say mê cung phi Đặng Thị Huệ phế con trưởng (Trịnh Tông - là con của Qúi phi Dương Ngọc Hoàn) lập con thứ, gây nhiều biến động Vậy chốn phủ chúa với hiện thực cuộc sống diễn ra như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp các em rõ hơn?
* Bài mới:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG
(?) Dựa vào chú thích, HS trình bày những hiểu
biết của mình về về tác giả Phạm Đình Hổ?
HS nhìn chú thích và trả lời,
(?) VB “Phủ chúa Trịnh ” thuộc thể loại nào?
Thế nào là “Vũ trung tùy bút”?
Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV : Hướng dẫn HS đọc (Giọng đọc bình thản,
chậm rãi, hơi buồn, hàm ý phê phán kín đáo)
Nhận xét giọng đọc của học sinh
GV: Dựa vào phần chú thích, giải thích ngắn gọn
các từ khó (GV-HS: Cùng giải thích)
GV: Nhận xét về bố cục của văn bản?
HS : Trình bày ý kiến GV nhận xét
- Đoạn 1:Từ đầu…triệu bất tường Cuộc sống xa
hoa hưởng lạc của Trịnh Sâm)
- Đoạn 2 : Còn lại Lũ hoạn quan mượn gió bẻ
măng
* HS đọc đoạn 1
(?) Những cuộc đi chơi của Trịnh Sâm được tác
giả miêu tả như thế nào? Chú ý những thú
chơi…, thủ đoạn nhận xét gì về ngôi kể?
HS : Đọc đoạn 2
(?) Dựa thế chúa, bọn hoạn quan thái giám đã
làm gì? Thủ đoạn của chúng được gọi ntn?
(?) Vì sao chúng có thể làm được như vậy?
(?) Những hành động của chúng làm người dân
như thế nào?
HS Tìm hiểu trả lời
(?) Chi tiết cuối đoạn tác giả nêu ra nhằm mục
đích gì? (Mẹ tác giả tự tay chặt cây?)
(?) Thái độ của tác giả được biểu hiện ra sao? Cách
kể tả của tác giả như thế nào ?
GV chốt ý
Phụ đạo hs yếu kém Hướng dẫn hs luyện đọc.
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV gợi và hướng dẫn HS hiểu và dùng được
một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng
trong văn bản: kẻ thức giả, triệu bất tường,…
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Phạm Đình Hổ (1768 - 1839).
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: trích trong “Vũ trung tùy bút” – là một trong những áng văn xuôi giàu chất hiện thực
b Thể loại: tùy bút
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục: 2 phần:
b Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với biểu
cảm và miêu tả
c Phân tích:
c1 Cuộc sống hưởng thụ của Trịnh Sâm :
Cuộc sống xa hoa của nhà chúa
=> Tác giả lựa chọn ngôi kể với sự việc tiêu biểu,
có ý nghĩa phản ánh bản chất sự việc, con người
c2.Thói nhũng nhiễu của bọn quan lại:
=>Miêu tả sinh động: Thói nhũng nhiễu của bọn quan lại được lộ rõ Mọi phiền hà, thống khổ đều trút lên đầu người dân
c3 Thái độ của tác giả:
=> Ngôn ngữ khách quan, tăng tính chân thực, thái
độ bất bình của tác giả
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Hiện thực lịch sử và thái độ
của “kẻ thức giả” trước những vấn đề của đời sống xã hội
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
*Bài cũ:
- Tìm đọc một số tư liệu về tác phẩm “Vũ trung tùy bút” Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản
- Học và nắm nội dung, thể loại tùy bút
Bài mới:
- Chuẩn bị: “Hoàng Lê nhất thống chí”
Trang 3
Tuần :5 Ngày soạn: 14/09/2018
Tiết PPCT: 22,23 Ngày dạy: 18/09/2018
Văn bản: HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ Hồi thứ mười bốn (trích) - (Ngô Gia Văn Phái)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu làm quen với thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Hiểu được diễn biến truyện, giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô Gia Văn Phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc QuangTrung - Nguyễn Huệ
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi
- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi
2 Kỹ năng: - Quan sát các sự việc được kể trên bản đồ
- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những văn bản liên quan
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp tái hiện, giải thích - minh họa, giảng bình, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS:
Lớp 9A1:……….
Lớp 9A4:………
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết phẩm chất của nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “ Chuyện
người con gái Nam Xương” của tác giả Nguyễn Dữ
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Với bối cảnh lịch sử đầy biến động ở nước ta trong khoảng 3 thập kỉ cuối TK 18
- đầu TK 19, khởi đầu là sự sa đoạ thối nát của các tập đoàn phong kiến, các ông vua thời Lê - Mạc bất lực, vua Lê Hiển Tông chắp tay rũ áo, phủ chúa Trịnh Sâm ăn chơi xa hoa hoang dâm vô độ gây nên loạn, sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái pk xảy ra Cuộc nổi dậy của phong trào Tây Sơn là một tất yếu trong lịch sử Đứng đầu là người anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ, đã đại phá
20 vạn quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi Chúng ta cùng đi vào bài học
* Bài mới:
Hoạt động 1: GIỚI THIỆU CHUNG
(?) Dựa vào chú thích (*), hãy giới thiệu về tác giả
của văn bản ?
GV: Khái quát tình hình lịch sử nước ta vào thời
điểm này như sau: Nửa cuối XVIII, nửa đầu XIX, xã
hội Việt Nam có nhiều biến động lịch sử: sự khủng
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Ngô Gia Văn Phái gồm những tác
giả thuộc dòng họ Ngô Thì – dòng họ nổi tiếng
về văn học lúc bấy giờ - ở làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai (nay thuộc Hà Nội)
- Có hai tác giả chính: Ngô Thì Chí và Ngô Thì
Trang 4hoảng của chế độ phong kiến, mưu đồ của kẻ xâm
lược năm 1788 quân Thanh mượn cớ sang giúp nhà
Lê xâm lược nước ta Nguyễn Huệ ra Bắc lần 3 đánh
tan và lên ngôi Hoàng đế
(?) Nêu xuất xứ, thể loại của đoạn trích?
HS trả lời, GV nhận xét
GV: (Toàn truyện gồm 17 hồi, đầu hồi là 2 câu thơ
bảy tiếng, mỗi câu tóm tắt một sự kiện chủ yếu sẽ kể
trong hồi, kết hồi thường là 2 câu thơ và câu: Muốn
biết việc sau thế nào xin xem hồi sau sẽ rõ Có
nguồn gốc từ Trung Quốc và chịu ảnh hưởng cách
viết của Tam quốc chí, Thủy Hử )
Hoạt động 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV : Hướng dẫn HS đọc (Giọng đọc 2 câu thơ mở
đầu, lời nói của quần thần, vua ) Nhận xét giọng
đọc của học sinh
GV: Dựa vào phần chú thích, giải thích ngắn gọn các
từ khó (GV-HS:Cùng giải thích)
GV: Em hãy tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn trích?
*Tóm tắt: Quân Thanh kéo vào chiếm nước ta một
cách dễ dàng, được tin cấp báo Nguyễn Huệ lên ngôi
Hoàng đế và thân chinh đánh giặc (mùa xuân
1789) Cuộc tiến quân thần tốc và những thắng lợi vẻ
vang Sự thất bại thảm hại của bọn xâm lược và lũ
bán nước Lê Chiêu Thống
GV: Nhận xét về bố cục của văn bản?
HS : Trình bày ý kiến GV nhận xét
+ P1: Quân Thanh kéo vào Thăng Long Nguyễn
Huệ lên ngôi Hoàng đế và cầm quân dẹp giặc
+ P2: Tiếp…“kéo vào thành” Cuộc hành quân thần
tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung
+ P3: Còn lại Sự đại bại của quân tướng nhà Thanh
và tình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống
HS: Đọc đoạn 1
(Từ đầu“Năm Mậu Thân”)
(?) Khi nhận được tin cấp báo của Đô đốc Nguyễn
Văn Tuyết, giặc đã tràn sang thì Nguyễn Huệ đã có
phản ứng gì? Sau đó ông đã làm gì? Điều đó cho
thấy ông là người như thế nào ?
HS thảo luận nhóm 5 phút - 4 nhóm
Các nhóm nhận xét GV chốt ý
Du
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: trích trong hồi thứ 14/17 hồi “Hoàng
Lê nhất thống chí”: ghi chép về sự việc thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh
- Đoạn trích là hồi thứ 14/17 hồi
b Thể loại: tiểu thuyết chương hồi, viết bằng chữ Hán Là cuốn tiểu thuyết lịch sử có quy mô lớn, phản ánh những biến động lịch sử nước nhà từ cuối XVIII những năm đầu XIX
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc – Tìm hiểu từ khó:
*Tóm tắt
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục: 3 phần:
b Phân tích:
b1 Hình ảnh vua Quang Trung - Nguyễn Huệ:
* Khi nghe tin quân Thanh đến Thăng Long:
- Bắc Bình Vương giận lắm, họp các tướng sĩ, định cầm quân đi ngay , mọi người khuyên
- Ngày 20, 22, 24/11, Nguyễn Huệ cho lập đàn tế cáo trời đất và lên ngôi Hoàng đế, xuất quân ra
Trang 5HẾT TIẾT 24 CHUYỂN TIÊT 25:
*HS: Đọc đoạn 2 (Tiếp…“kéo vào thành”)
(?) Cuộc hành quân thần tốc diễn như thế nào? Qua
đó ta thấy ông là người như thế nào? (Câu hỏi dành
cho hs yếu kém)
HS Tìm kiếm trả lời
(?) Qua những lời phủ dụ của vua Quang Trung
trong buổi duyệt binh lớn ở Nghệ An với bọn Sở,
Lân, Ngô Thì Nhậm và cuộc trò chuyện với cống sĩ
La Sơn chứng tỏ nhà vua còn có phẩm chất gì?
(?) Lời phủ dụ với các quan tướng cận thần chứng tỏ
ông là người lãnh đạo ra sao? (Câu hỏi dành cho hs
khá giỏi)
(?) Tìm những chi tiết chứng tỏ tài dùng binh và chỉ
huy của vua Quang Trung trong trận chiến năm Kỉ
Dậu?
HS : suy nghĩ trả lời GV chốt
(?) Hình ảnh vua Quang Trung trong chiến trận được
miêu tả như thế nào?
(Vua Quang Trung là một tổng chỉ huy thực thụ:
Định ra kế hoạch, cách tiến đánh từng trận cụ thể, tổ
chức hành quân bất chấp nguy hiểm)
Kết hợp phụ đạo hs yếu kém
* HS : Đọc đoạn 2
(?) Hình ảnh Tôn Sĩ Nghị được miêu tả như thế nào?
(?) Số phận triều đình bán nước (vua Lê ) như thế
nào?
HS : tìm kiếm chi tiết và trả lời
(?) Em có nhận xét như thế nào về lời kể, tả của tác
giả ở đoạn văn này?
(?) Taị sao tác giả vốn trung thành với nhà Lê,
không mấy cảm tình với Tây Sơn thậm chí xem Tây
Sơn như giặc mà tác giả vẫn viết về Quang Trung và
những chiến công của đoàn quân áo vải một cách
cảm tình đầy hào hứng?
(GV: Đó là sự thật lịch sử mà các tác giả đã được
chứng kiến trực tiếp, là những người trí thức có lương
tâm, những người có tâm huyết và tài năng, nên các
ông không thể không tôn trọng lịch sử.
Mặt khác, các ông cũng thấy rõ sự thối nát, kém cỏi,
Bắc (ngày 25 /12 năm Mậu Thân – 1788)
Hành động nhanh nhẹn, mạnh mẽ, quả quyết
* Cuộc hành quân thần tốc:
- Tiến quân ra Bắc, gặp Nguyễn Thiếp
- Hành quân thần tốc với phương tiện thô sơ (hai người khiên một người – vừa đi vừa chạy), tuyển
mộ binh lính, duyệt binh, phủ dụ tướng sĩ:
+ Lời dụ ở trấn Nghệ An: Ngắn gọn, hào hùng, kích động tinh thần tướng sỹ quyết tâm đánh giặc
+ Lời phủ dụ với quan tướng thân cận: Ông là người lãnh đạo độ lượng, công minh
Ông là người có tính toán trước sau, có tham khảo ý kiến cộng sự, thông minh, biết thu phục lòng người
*Diễn biến trận chiến năm Kỉ Dậu (1789) đại phá 20 vạn quân Thanh
- Cho quân ăn tết trước, tiến đánh làm địch không kịp trở tay
- Dùng kế nghi binh (reo hò của tướng sĩ ), sử dụng tấm ván chắn bằng tẩm nước….tiến thẳng vào chiếm Ngọc Hồi – Đống Đa
Hình ảnh thật oai phong lẫm liệt Ông là nhà chỉ huy quân sự cực kỳ sắc sảo - nhà chính trị có cách nhìn nhạy bén, tự tin
b2 Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước:
* Tổng đốc Tôn Sỹ Nghị:
- Tôn Sĩ Nghị: mưu cầu lợi riêng, bất tài, kiêu căng, chủ quan
- Bị đánh bất ngờ: hốt hoảng, sợ mất mật, không kịp mặc áo giáp, đóng yên ngựa, vội vã bỏ chạy…
- Bọn giặc xâm lược kiêu căng, tự mãn, chủ quan khinh địch, hoảng loạn xéo lên nhau mà chết
Thảm bại nhục nhã, đớn hèn, xấu hổ
* Hình ảnh vua quan Lê Chiêu Thống:
- Cầu cạnh Tôn Sĩ Nghị - chung số phận thảm hại tháo thân bỏ chạy và bỏ xác nơi xứ người
- Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đầu hàng, bù nhìn, đê hèn
Đoạn văn tả chân thực Giọng văn có phần ngậm
Trang 6hèn mạt của vua, chúa thời Lê - Trịnh)
GV: Từ đó có thể khái quát chủ đề tư tưởng
và nghệ thuật của văn bản?
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi và hướng dẫn HS hiểu và dùng được một
số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn
bản:
- Đốc xuất đại binh: Chỉ huy, cổ vũ đoàn quân lớn
- Chính vị hiệu: làm cho cương vị rõ ràng
- Thụ phong: nhận sắc ………
ngùi, thương cảm của bề tôi cũ
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
b.Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Ghi lại hiện thực lịch sử
hào hùng của dân tộc và hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ Dậu - 1789
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Nắm diễn biến các sự kiện lịch sử trong đoạn trích
- Cảm nhận và phân tích một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong đoạn trích
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản
- Học và nắm nội dung (hình ảnh Quang Trung, bọn giặc, vua Lê Chiêu Thống ), thể loại tiểu thuyết chương hồi
* Bài mới:
- Chuẩn bị: “Sự phát triển của từ vựng”
****************************
Tuần: 5 Ngày soạn: 15/09/2018
Tiết PPCT: 24 Ngày dạy: 19/09/2018
Tiếng Việt: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được một trong những cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
- Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ trong văn bản
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ
3 Thái độ :
- Giáo dục HS ý thức dùng từ cho đúng nghĩa
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, minh họa – giải thích, diễn giảng
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
Trang 7
Lớp 9A1:………
Lớp 9A4:………
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là lời dẫn trực tiếp? Lời dẫn gián tiếp? Cho ví dụ minh hoạ?
- Chuyển câu sau đây thành lời dẫn trực tiếp - Có công mài sắt, có ngày nên kim
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Hầu hết các từ ngữ khi mới hình thành chỉ có một nghĩa Qua quá trình phát triển vạn vật sinh sôi nên từ một từ có thể biểu hiện nhiều hiện tượng sự việc khác nhau Khi nghĩa mới hình thành mà nghĩa cũ không mất đi thì kết cấu nghĩa của từ ngữ trở nên phong phú hơn, phức tạp hơn Vậy sự phát triển nghĩa của từ có những cách nào ? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học này
* Bài mới:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
* HS đọc VD 1 SGK/55:
(1)- Giải nghĩa từ “Kinh tế”:
+ Từ “kinh tế” với nghĩa cũ là gì?
+ Từ “kinh tế” ngày nay dùng với
nghĩa gì ?
HS :Tìm hiểu trả lời
GV: phân tích, chốt ý
HS đọc VD 2 SGK/55:
GV: “Chị em sắm…xuân”:
Từ “Xuân”nghĩa là gì?
GV: “Ngày xuân … dài”:
Từ “Xuân” nghĩa là gì?
GV: Hiện tượng chuyển nghĩa này
được tiến hành theo phương thức
nào? (ẩn dụ)
GV: Từ “Giờ kim trao tay”: Từ
“Tay” có nghĩa là gì?
GV: “Cùng …tay luôn …”: Từ
“Tay” nghĩa là gì?
GV: Hiện tượng này chuyển nghĩa
này theo phương thức nào? (Hoán
dụ)
HS thảo luận trả lời GV chốt ý, rút
ra kết luận
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
- Học sinh đọc bài tập số 1?
- Nêu yêu cầu?
-Học sinh trả lời Giáo viên hướng
dẫn?
Kết hợp phụ đạo hs yếu kém
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
a.VD 1: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
- Kinh tế: kinh bang tế thế Hoài bão cứu nước của những người yêu nước (Ngày xưa )
Nghĩa rộng:
- Kinh tế: là tổng thể những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất (ngày nay)
Nghĩa hẹp
=>Từ vựng không ngừng được bổ sung và phát triển.
b.VD 2:
- Xuân 1 = Mùa xuân Nghĩa gốc
- Xuân 2 = Tuổi trẻ - Nghĩa chuyển
Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
- Tay 1 = Bộ phận cơ thể người nghĩa gốc
- Tay 2 = Kẻ buôn người nghĩa hoán đổi
Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ
=>Có hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ: Phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ
2 Ghi nhớ: SGK/56
II LUYỆN TẬP:
1- Bài tập 1: (Trang 56).
a) Nghĩa gốc: Bộ phận cơ thể
b) Hoán dụ: Có một vị trí trong đội tuyển c) Ẩn dụ: Vị trí tiếp xúc với đất
d) Ẩn dụ: Vị trí tiếp xúc đất
Trang 8- Đọc yêu cầu của bài tập 2
+ Giải nghĩa cách dùng từ “Trà”
giống? Khác?
- Giải thích nghĩa chuyển từ, nghĩa
gốc “Đồng hồ”?
- Đọc yêu cầu của bài tập 3 ?
Chứng minh đó là những từ nhiều
nghĩa?
- Đọc yêu cầu của đề bài 4,5 ?
- Học sinh trả lời, giáo viên giải
thích và hướng dẫn cho học sinh?
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ
HỌC :
GV gợi ý: Chân: bộ phận cơ thể
(nghĩa gốc), có chân trong đội bóng,
… Chuyển theo phương thức hoán
dụ
- Xác: thân thể (xác chết) - nghĩa gốc
Xác nhận, xác thực…(nghĩa chuyển)
Chuyển theo phương thức hoán dụ
- Xa (khoảng cách, không gần), xa lộ,
xa xỉ …
2-Bài tập 2: (Trang 57).
- Giống: đã chế biến dùng để pha nước uống
- Khác: Dùng để chữa bệnh
3-Bài tập 3: (Trang 57).
- Đồng hồ điện: Dùng để đếm số đơn vị điện đã tiêu thụ để tính tiền, đồng hồ nước, đồng hồ xăng…
4-Bài tập 4: (Trang 57).
- Hội chứng: Kính thưa; chiến tranh; phong bì; bằng dởm
- Ngân hàng: nhà nước Việt Nam, máu, đề thi …
- Sốt: sốt cao phải đi viện, cơn sốt giá, vào mùa hè mà tủ lạnh
- đồ điện đã sốt
- Vua: nhà vua, vua toán, vua chiến trường…
5-Bài tập 5: (Trang 57).
* Không phải là một hiện tượng nghĩa gốc phát triển thành nhiều nghĩa vì:
- Mặt trời (1) nghĩa gốc Chỉ sự vật, một hành tinh trong vũ trụ
- Mặt trời (2) Ẩn dụ nghệ thuật, được chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ:
- Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đó Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ đó trong từ điển
- Học bài, nắm được các phương thức phát triển nghĩa của từ vựng, lấy ví dụ và phân tích
* Bài mới:
- Chuẩn bị “ Sự phát triển của từ vựng” (tt)
Trang 9
Tuần :5 Ngày soạn : 16/09/2018 Tiết PPCT: 25 Ngày dạy: 20/09/2018
Tiếng Việt: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tt)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là tạo từ ngữ mới và mượn
từ ngữ của tiếng nước ngoài
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức: - Việc tạo từ ngữ mới
- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
2 Kỹ năng: - Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp
3 Thái độ : - Giáo dục HS ý thức dùng từ cho đúng nghĩa
C PHƯƠNG PHÁP: - Vấn đáp, minh họa – giải thích, diễn giảng, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp 9A1:………
Lớp 9A4:………
2 Kiểm tra bài cũ
- Một trong các cách phát triển của từ vựng trong Tiếng Việt là gì?
- Có mấy phuơng thức chủ yếu để biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng? Hãy cho biết từ
“đầu” trong cụm từ “Đầu súng trăng treo” là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu là nghĩa chuyển thì chuyển theo phương thức nào ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Sự phát triển của từ vựng diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành từ nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc, ngoài ra còn có cách khác là phát triển số lượng các từ ngữ bằng 2 cách mà chúng ta sẽ học sau
* Bài mới:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CHUNG
- HS đọc VD 1? (GV ghi lại trên bảng)
+ Tạo têm từ ngữ mới có nghĩa dựa trên các
từ đã cho?
- HS tự ghép thành các từ có nghĩa
Giải thích nghĩa của những từ đó ?
- GV + HS cùng giải thích
=>Có 4 từ ghép có nghĩa
*GV: Hướng dẫn thêm cách tạo từ ngữ
mới:
Trong TV có những từ ngữ được cấu tạo
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Tạo từ ngữ mới:
a.Ví dụ:
*Ví dụ 1: SGK/72+73:
+ Tạo thêm từ mới; giải nghĩa :
- Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến nhỏ, cầm tay,
sử dụng trong vùng phủ sóng
- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào sản xuất, lưu thông, phân phối sản phẩm có hàm lượng tri thức cao
- Đặc khu kinh tế: Khu vực dành thu hút vốn, công nghệ
Trang 10theo mô hình: “X + tặc”
+ Hãy tìm những từ ngữ mới theo mô hình
đó?
- HS: Kẻ đi phá rừng cướp tài nguyên?
- HS: Kẻ ăn cắp thông tin trên máy tính?
- HS: Kẻ cướp trên biển, trên máy bay…
=> Phát triển từ ngữ bằng cách nào? Và
mục đích việc phát triển từ ngữ?
HS đọc ghi nhớ
* HS đọc đoạn Kiều và đoạn văn
+ Chỉ ra những từ Hán Việt trong các ví dụ
đó?
+ Tìm từ chỉ khái niệm; bệnh mất khả năng
miễn dịch, gây tử vong?
Chỉ khái niệm; nghiên cứu 1 cách có hệ
thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hóa
+ Tạo thêm từ ngữ bằng cách nào? Những
từ đó mượn của nước nào?
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/73+74
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP
Bài 1:
Làm theo nhóm tại chỗ báo kết quả
sửa chữa kết luận
Kết hợp phụ đạo hs yếu kém
- Đọc yêu cầu của bài tập 2 Gv hướng dẫn
HS làm bài tập, GV sửa và bổ sung
- Đọc yêu cầu của bài tập 3 ?
Gv hướng dẫn HS làm bài tập, GV sửa và
bổ sung
Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: sơn thủy (núi – nước); thiên
(trời); địa (đất); tử (mất, con); tồn (còn)…
nước ngoài
- Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu những sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại
*Ví dụ 2 :- Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng
- Tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác
=> Tạo thêm từ ngữ mới làm vốn từ tăng lên là một hình thức phát triển của từ vựng
b Ghi nhớ: 1 SGK/ 73
2 Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
a Ví dụ:
1, Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh, hội, yến anh,
bộ hành, xuân, tài nữ, giai nhân
* Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc
2, Các từ đó là
- AIDS : ết, sida Mượn tiếng Anh
- Marketting
=>Mượn tiếng nước ngoài để phát triển TiếngViệt Sử dụng tiếng nước ngoài cho phù hợp
b Ghi nhớ 2: SGK/74
II LUYỆN TẬP 1-Bài 1:“X+ trường”: chiến trường, công trường, nông
trường, ngư trường, thương trường
“X+ hoá”: Ôxi, lão, cơ giới, điện khí, hiện đại
“X+ điện tử”: Thư, thương mại, chính phủ
2-Bài 2: - Bàn tay vàng - Đa dạng sinh học
- Cơm bụi - Đường cao tốc
- Công nghệ cao - Đường vành đai
- Công viên nước - Hiệp định khung
- Thương hiệu
3-Bài 3 Tiếng Hán Châu âu
Mãng xà, tô thuế Xà phòng, ô tô Biên phòng, phi án Ra đi ô
Tham ô, phê bình Cà phê
Nô lệ, ca sỹ Ca nô III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Bài cũ:
- Tra từ điển để xác định nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong các văn bản đã học
- Chuẩn bị “Thuật ngữ ”
Bài mới:
-Chuẩn bị bài : “ Truyện Kiều của Nguyễn Du”