1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tuan 16 Tiet 32

2 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 72,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp: - Quan sát, vấn đáp tái hiện, đặt và giải quyết vấn đề, nhóm.. Khi nào thì hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm, vô số nghiệm, có nghiệm duy nhất?[r]

Trang 1

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế.

2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng giải hệ PT bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.

3.Thái độ: - Rèn tính nhanh nhẹn, tính đúng, tính cẩn thận

II.

Chuẩn bị:

1 GV: Bảng phụ, thước thẳng

2 HS: Xem trước bài 3, phiếu học tập.

III.

Phương pháp:

- Quan sát, vấn đáp tái hiện, đặt và giải quyết vấn đề, nhóm

IV.

Tiến trình:

1 Ổn định lớp: (1’) 9A2 :

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Thế nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn? Cho VD Khi nào thì hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm, vô số nghiệm, có nghiệm duy nhất?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (10’)

-GV: Giới thiệu cho HS như

thế nào là quy tắc thế

-GV: Từ (1) thì x = ?

-GV: Thay x = 2 + 3y vào (2)

thì ta được gì?

-GV: Với biểu thức trên thì

ta tính được y = ?

-GV: Với y = -5 thì x = ?

-GV: Ta nói hệ (*) có

nghiệm duy nhất (x;y) =

(-13;-5) Cách biến đổi như

trên được gọi là quy tắc thế

Hoạt động 2: (25’)

-GV: Từ (1) thì y = ?

-GV: Thay y = 2x–3 vào (2)

Giải pt: x + 2(2x – 3) = 4 ta

được x = ?

-HS: Chú ý theo dõi.

-HS: x = 2 + 3y -HS: -2(2 + 3y) + 5y = 1 -HS: y = -5

-HS: x = -13 -HS: Chú ý theo dõi.

-HS: y = 2x – 3 -HS: x = 2

1 Quy tắc thế:

VD: Xét hệ phương trình

x y

x y

B1: Từ (1) ta có: x = 2 + 3y B2: Thay x = 2 + 3y vào (2) ta có hệ:

2 3 2(2 3 ) 5 1

 

2 3 5

y

 

 



 13

5

x y



 



 Hệ (*) có nghiệm duy nhất (x;y) = (-13;-5) Cách biến đổi như trên được gọi là quy tắc thế

2 Áp dụng:

BT1: Giải hệ phương trình

x y

x y

2(2 3) 4

 

§3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

Tuần: 16

Tiết: 32

Ngày soạn: 02/12/2017 Ngày dạy: 05/12/2017

Trang 2

-GV: x = 2 thì y = ?

-GV: GV Cho HS thảo luận

nhóm

-GV: Nhận xét chung và

chốt ý

-HS: y = 1 -HS: HS thảo luận nhóm.

=> Các nhóm trình bày kết quả

-HS: Các nhóm nhận xét

kết quả lẫn nhau

5 10

x

 

1 2

y x

 

 Vậy: hệ (I) có nghiệm duy nhất (2;1)

BT2: Giải hệ phương trình

x y

x y

4 2(3 2 ) 6

3 2

 

 

0 0(*)

3 2

x

 

 

 Phương trình (*) có vô số nghiệm nên hệ (II) có vô số nghiệm

Tập nghiệm: 2 3

x R

4 Củng cố: 3’)

- GV chốt lại các trường hợp xảy ra khi giải hệ phương trình Chú ý cho HS các

trường hợp đặc biệt

5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (1’)

- Về nhà xem lại các VD và các bài tập đã giải Làm các bài tập 12, 13

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 21/12/2021, 06:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. GV: Bảng phụ, thước thẳng - Tuan 16 Tiet 32
1. GV: Bảng phụ, thước thẳng (Trang 1)
w