- Giaùo vieân nhaän xeùt vaø giuùp hoïc -Tạo giống cây trồng sinh nắm được quy trình nhân giống vô mới bằng cách chọn tế tính trong ống nghiệm.. baøo xoâma bieán dò.[r]
Trang 1Chương VI :
Ứng Dụng Di Truyền Học
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức :
Học sinh hiểu được khái niệm công nghệ tế bào
Học sinh nắm được những công đoạn chính của công nghệ tế bào, vai trò của từng công đoạn
Học sinh nắm được những ưu điểm của việc nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống
2/ Kỹ năng :
Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
Kỹ năng khái quát hóa, vận dụng thực tế
3/ Thái độ :
Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên trân trọng thành tựu khoa học đặc biệt của Việt Nam
II/ PHƯƠNG PHÁP : nêu vấn đề, trực quan, hợp tác nhóm nhỏ.
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Tranh phóng to hình 31 SGK trang 90
Tư liệu về nhân bản vô tính trong và ngoài nước
- Học sinh : Đọc bài 31 SGK, nghiên cứu hình 31 trang 90 SGK
IV/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định và kiểm tra
2 Mở bài
3 Phát triển bài
Hoạt động 1 : Khái
niệm công nghệ tế
bào.
Kết luận :
- Công nghệ tế bào
là ngành kỹ thuật về
quy trình ứng dụng
- Kiểm tra sĩ số
- Di truyền y học tư vấn có chức năng gì?
- Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường
- Giáo viên ví dụ để dẫn dắt giới thiệu nội dung của chương trình sau : người nông dân để giống khoai tây từ vụ này sang vụ khác bằng cách chọn những củ tốt giữ lại, sau đó mỗi củ se tạo được 1 cây mới và phải giữ lại rất nhiều củ khoai tây Nhưng với việc nhân bản vô tính thì chỉ từ 1 củ khoai tây có thể thu được 2000 triệu mầm giống đủ để trồng cho 40 ha Đó là thành tựu vô cùng quan trọng của di truyền học
a/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm được khái niệm
công nghệ tế bào
- Hiểu được các công việc chính
trong công nghệ tế bào
b/ Tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả
- Báo cáo
- Nội dung phần I
- Nội dung phần III
- Lắng nghe
- Học sinh nghiên cứu SGK
Tuần 16-Tiết 32
Ngày soạn : / /…
Ngày dạy : / /…
Công Nghệ Tế Bào
Trang 2phương pháp nuôi cấy
tế bào hoặc mô để tạo
ra cơ quan hoặc cơ thể
hoàn chỉnh.
- Công nghệ tế bào
gồm 2 công đoạn :
+ Tách tế bào từ cơ
thể rồi nuôi cấy ở môi
trường dinh dưỡng để
tạo mô sẹo.
+ Dùng hoócmôn
sinh trưởng kích thích
mô sẹo phân hóa thành
cơ quan hoặc cơ thể
hoàn chỉnh.
lời câu hỏi :
+ Công nghệ tế bào là gì ? + Để nhận được mô non cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện những việc gì ?
+ Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?
- Giáo viên giúp học sinh hoàn thiện kiến thức
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại
2 công đoạn chính của công nghệ tế bào
c/ Tiểu kết :
trang 89, ghi nhớ kiến thức
- Học sinh trao đổi để trả lời yêu cầu :
+ Khái niệm
+ Công nghệ tế bào gồm 2 giai đoạn
+ Cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen như dạng gốc vì ở cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ một tế bào của dạng gốc có bộ gen nằm trong nhân tế bào và được sao chép
- Học sinh trả lời, lớp bổ sung
- Một vài học sinh trình bày công đoạn của công nghệ tế bào
Hoạt động 2 ; Ứng
dụng công nghệ tế
bào.
a Nhân giống vô
tính trong ống nghiệm
ở cây trồng
- Qui trình nhân
giống vô tính (SGK
trang 89).
- Ưu điểm
+ Tăng nhanh số
lượng cây giống.
+ Rút ngắn thời
gian tạo cây con.
+ Bảo tồn một số
nguồn gen thực vật quý
hiếm.
- Thành tựu : nhân
giống ở cây khoai tây,
mía, hoa phong lan,
cây gỗ quý,
b Ứng dụng nuôi
cấy tế bào và mô trong
chọn giống cây trồng.
-Tạo giống cây trồng
mới bằng cách chọn tế
bào xôma biến dị.
Ví dụ :
+ Chọn dòng tế bào
chịu nóng và khô từ tế
bào phôi của giống CR
203.
+ Nuôi cấy để tạo
ra giống lúa mới cấp
a/ Mục tiêu ;
- Học sinh hiểu và nắm được các thành tựu công nghệ tế bào
- Học sinh biết được qui trình nhân giống vô tính trong ống nghiệm và liên hệ thực tế
b/ Tiến hành ;
- Giáo viên hỏi : hãy cho biết thành tựu công nghệ tế bào trong sản xuất
- Giáo viên nêu câu hỏi : + Cho biết các công đoạn nhân giống vô tính trong ống nghiệm ? + Nêu ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ?
+ Cho ví dụ minh họa
- Giáo viên nhận xét và giúp học sinh nắm được quy trình nhân giống vô tính trong ống nghiệm
- Giáo viên lưu ý câu hỏi của học sinh và giải thích như sách giáo viên
- Giáo viên thông báo các khâu chính trong tạo giống cây trồng : + Tạo vật liệu mới để chọn lọc
+ Chọn lọc, đánh giá tạo giống
- Học sinh nghiên cứu SGK trả lời
+ Nhân giống vô tính ở cây trồng
+ Nuôi tế bào và mô trong chọn giống cây trồng
+ Nhân bản vô tính ở động vật
- Cá nhân nghiên cứu SGK trang 89 ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm kết hợp hình
31 và tài liệu tham khảo
- Thống nhất ý kiến, đại diện nhóm trình bày
- Học sinh lấy ví dụ : hoa phong lan hiện nay rất đẹp và giá thành rẻ
Học sinh có thể hỏi thêm : tại sao trong nhân giống vô tính ở thực vật, người ta không tách tế bào già hay mô đã già ?
- Học sinh nghe và ghi nhớ kiến thức
Trang 3quốc gia DR2 có năng
suất và độ thuần chủng
cao, chịu hạn, chịu
nóng tốt.
c Nhân bản vô tính
ở động vật.
- Ý nghĩa :
+ Nhân nhanh
nguồn gen động vật
quý hiếm có nguy cơ bị
tiệt chủng.
+ Tạo cơ quan nội
tạng của động vật đã
được chuyển gen người
để chủ động cung cấp
cơ quan thay thế cho
các bệnh nhân bị hỏng
cơ quan.
Ví dụ : nhân bản ở
cừu, bò.
mới
- Giáo viên hỏi : + Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo vật liệu mới cho chọn giống cây trồng bằng cách nào ? Cho ví dụ
- Giáo viên hỏi : + Nhân bản vô tính thành công ở động vật có ý nghĩa như thế nào ? + Cho biết những thành tựu nhân bản ở Việt Nam và thế giới ?
Giáo viên thông báo thêm :
- Đại học Texas ở Mỹ nhân bản thành công ở hươu sao, lợn
- Italy nhân bản thành công ở ngựa
- Trung Quốc tháng 8 năm 2001 dê nhân bản đã đẻ sinh đôi
c/ Tiểu kết :
- Học sinh nghiên SGK trang
90 trả lời câu hỏi
- Học sinh nghiên cứu SGK và các tài liệu sưu tầm được trả lời câu hỏi
ĐÁNH GIÁ :
1 Để nhân giống vô tính ở cây trồng người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây :
A : Đỉnh sinh trưởng
B : Bộ phận rễ
C : Bộ phận thân
B : Cành lá
2 Loài động vật dưới đây đã được nhân bản vô tính thành công là :
A : Bò và Dê
B : Cừu và Lợn
C : Dê và Lợn
D : Bò và Cừu
A
D
VI/ DẶN DÒ : - Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”.
- Xem và soạn bài công nghệ gen
- Lắng nghe và ghi nhận
………
………
……….………
………
………
………
………
………
………
………