Hạn chế khó khăn : - Sự vươn lên nhanh chóng về kinh tế, tài chính của Tây Âu và Nhật Bản, các nước này đã trở thành đối thủ cạnh tranh gay gắt, nguy hiểm đối với Mĩ trên nhiều lĩnh vực [r]
Trang 1Tuần 1 + Tiết TC 1
Ngày soạn:………
Ngày ký duyệt:………
PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
CHƯƠNG I – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
Bài 1 – SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 - 1949)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Biết được những nét chính về tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai với đặc trưng cơ bản là thế giới chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mĩ và Liên Xô đứng đầu mỗi phe.
- Hiểu rõ vì sao đặc trưng cơ bản nêu trên là nhân tố chủ yếu, chi phối các mối quan
hệ quốc tế và nến chính trị thế giới từ sau chiến tranh.
2 Kĩ năng
- Biết nhận định, đánh giá những vấn đề lớn của lịch sử thế giới.
- Rèn luyện các phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được chính từ đặc trưng đó nên ngay sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình thế giới đã diễn ra ngày càng căng thẳng Quan hệ giữa hai phe trở nên đối dầu quyết liệt.
- Hiểu được những chuyển biến khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám và thấy được mối liên hệ mật thiết giữa cách mạng nước ta với tình hình thế giới, với
cuộc đấu tranh giữa hai phe trong cuộc Chiến tranh lạnh
4, Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực giải quyết vấn đề, phân tích, khái quát vấn đề ….
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Bản đồ thế giới hoặc bản đồ châu Âu và châu Á
Trang 2- Máy vi tính kết nối máy chiếu
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bộ môn: (2’)
2 Giới thiệu bài mới (1’) Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc nhiều vấn đề mang tầm quốc tế được đặt ra như số phận của các nước tham gia phe phát xít, tổ chức lại thế giới sau khi chiến tranh kết thúc và phân chia thành quả giữa các nước thắng trận Vậy những vấn đề đó sẽ được giải quyết như thế nào? Các em cùng theo dõi bài và tìm câu trả lời.
3 Bài ôn tập:
Câu 1 Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên Trật tự hai cực Ianta? Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta(2/1945)
1 Tại sao trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai mang tên
“Trật tự hai cực Ianta” ?
a Hoàn cảnh lịch sử :
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan trọng và cấpbách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Việc nhanh chóng đánh bại phát xít
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Việc phân chia thành quả chiến thắng
- Từ ngày 4 đến ngày 11 - 2 - 1945, Mỹ, Anh, Liên Xô họp hội nghị quốc tế ở Ianta (LiênXô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và hình thành mộttrật tự thế giới mới
- Thành phần tham dự : bao gồm nguyên thủ của ba quốc gia có vai trò quan trọng nhấttrong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, đó là Xtalin (Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng LiênXô), Rudơven (Tổng thống Mĩ) và Sớcsin (Thủ tướng Anh)
b Nội dung của hội nghị :
• Xác định mục tiêu quan trọng là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩaquân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ởchâu Á
• Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới
• Thỏa thuận việc đóng quân, giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng củacác cường quốc thắng trận ở châu Âu và Á
+ Ở châu Âu : Liên Xô chiếm Đông Đức, Đông Âu; Mỹ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, TâyÂu…
+ Ở châu Á :
• Vùng ảnh hưởng của Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xakhalin, 4 đảo thuộcquần đảo Curin;…
• Vùng ảnh hưởng của Mĩ và các nước tư bản phương Tây: Nhật Bản, Nam Triều Tiên,
….; Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á …
c Ý nghĩa : Những quyết định của hội nghị Ianta về cơ bản đã trở thành khuôn khổ của
trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc Vì vậy, tên của Hội nghị cònđược dùng để chỉ trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai – “Trật tựhai cực Ianta”
Trang 32 Phân tích hệ quả của những quyết định quan trọng tại Hội nghị cấp cao Ianta.
- Việc giải quyết vấn đề các nước phát xít và khu vực phát xít chiếm đóng, thành lập tổchức Liên hợp quốc và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước thắng trận tại Hội nghịIanta đã tạo ra khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, hoàn toàn khác trước – so với trật tựthế giới hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất (không còn hoàn toàn bị chủ nghĩa đếquốc chi phối, mà đã có sự tham gia tích cực của các lực lượng dân chủ đứng đầu là Liên
Xô và việc giải quyết các vấn đề an ninh thế giới dựa trên cơ chế an ninh tập thể thông qua
Những biến đổi to lớn và sự sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô những năm 1989 - 1991 đã dẫn tới việc chấm dứt “Trật tự thế giới hai cực Ianta” và một trật tự thế giới mới đang hình thành.
Câu 2: Trình bày và nêu nhận xét về sự phân chia khu vực đóng quân, phạm vi ảnh hưởng giữa các nước đồng minh tại hội nghị Ianta (2/1945)
+ Sự phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng giữa các nước đồng minh tại HN Ianta:
Từ sự phân chia nay đã dẫn đến sự đối đầy Đông – Tây và cuộc chiến tranh lạnhtrong nhiều thập kỷ kế tiếp
Câu 3: Từ năm 1945 đến năm 1949, sự kiện nào đã tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới? Hãy trình bày hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của sự kiện đó?
* Sự kiện đã tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới trong những năm 1945 – 1949 là:Hội nghị Ianta (2/1945) với toàn bộ những quyết định của HN
* Hoàn cảnh, nội dung và ý nghĩa của sự kiện:
+ Hoàn cảnh:
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, phe phát xít cónguy cơ thất bại Ba vấn đề cấp bách được đặt ra cho phe đồng minh …
- Từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945, một HN quốc tế được triệu tập tại Ianta (LX) với sự tham
dự của ba cường quốc: LX, Mĩ, Anh
Trang 4Câu hỏi 4: Trật tự thế giới mới được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) như thế nào ?
Trả lời:
* HN Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc
* Ngày 17/7/1945, tại Postdam (Đức), Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp kí Hiệp ước về việc giảiquyết vấn đề Đức
* Ngày 26/7/1945 : các nước Đồng minh trong bản “Tuyên cáo Pốtxđam” kêu gọi NhậtBản đầu hàng, quy định chủ quyền của Nhật giới hạn trên 4 đào chính
* Ngày 10/2/1947 : hoà ước với 5 nước chiến bại (Italia, Bungari, Hungary, Rômani, PhầnLan)
được kí kết tại Paris
=> Nhìn chung, nội dung các bản hoà ước là thoả đáng, đáp ứng được lợi ích của nhân dâncác nước chiến thắng và không quá khắt khe, nặng nền đối với nhân dân các nước chiếnbại
- Như vậy, từ hội nghị Ianta (2/1945) đến Hoà hội Pari (2/1947), đã trở thành khuôn khổcủa trật tự thế giới mới từng bước được thiết lập trong những năm 1945 – 1947, đó là “Trật
tự hai cực Ianta” (đứng đầu 2 cực là Xô – Mĩ)
Đến cuối thập kỷ 80 – đầu thập kỷ 90, khi chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông
Âu sụp đổ, khi các nước phát xít chiến bại như Đức, Nhật đã vươn lên trở thành siêu cườngthì trật tự hai cực Ianta dần dần bị xói mòn và sụp đổ Mĩ muốn vươn lên trở thành siêucường số một trên thế giới, vươn lên thế “đơn cực” trong khi đó các cường quốc khácmuốn vươn lên thế “đa cực” Tóm lại, sau khi trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ, một trật tự thếgiới mới sẽ được hình thành phụ thuộc vào các nhân tố sau : Sự phát triển thực lực của cáccường quốc như Nhật Bản và các nước Tây Âu, sự phát triển của phong trào cách mạng thếgiới, sự phát triển của chủ nghĩa xã hội, cuộc cách mạng KH – KT sẽ còn tạo ra nhữngbước đột phá mới,
4, Củng cố:
- Hoàn cảnh , nội dung, hệ quả của Hội nghị Ianta?
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 05
Tiết TC 05
Ngày ký duyệt:
Trang 5- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình,…
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn là trung tâm kinh
tế, tài chính số 1 của thế giới, là nước đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai Từ đó, có ý thức tiếp thu những thành tựu của khoa học thế giới vào công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay.
- GV thiết kế trên phần mềm PowerPoint.
- Máy vi tính kết nối máy chiếu
Trang 62 Kiểm tra bài cũ (4’)
Hãy nêu những thành quả chính trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân
dân châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao năm 1960 được gọi là “Năm
châu Phi”?
3 Giới thiệu bài mới (1’)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Mĩ trở thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới, là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại và đạt được nhiều thành tựu lớn Vậy những yếu tố nào thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng? Biểu hiện của sự phát triển đó là gì? Các giới cầm quyền Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội và đối ngoại như thế nào? Đó chính là những vấn đề chính mà bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
4 Dạy học bài mới
Câu hỏi 1: Chính sách đối ngoại
của Mĩ từ 1945 đến 2000? Điểm
nổi bật trong chính sách đối
ngoại của Mĩ từ sau chiến tranh
lạnh đến nay?
HS dựa vào kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi
HS theo dõi nhận xét câu trả lời
của Ban
GV gọi HS nhân xét, bổ sung thêm
GV nhận xét, khái quát lại
GV: Chính sách đối ngoại của
* Từ năm 1945 đến năm 1973
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ triển khaichiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
- Tháng 3 – 1947, Tổng thống Mĩ H Truman côngkhai nêu “Sứ mạng lãnh đạo thế giới tự do chống lại
sự bành trướng của chủ nghĩa cộng sản”
- Chiến lược toàn cầu của Mĩ được triển khai quanhiều học thuyết cụ thể, với những tên gọi khác nhau,
nhưng nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn chủnghĩa xã hội trên thế giới
+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong tràocông nhân và cộng sản quốc tế
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minhcủa Mĩ
* Biện pháp:
- Khởi xướng Chiến tranh lạnh trên phạm vi thế giới
- Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc chiến
Trang 7* Từ năm 1973 đến năm 1991
+ Tiếp tục triển khai chiến lược toàn cầu và theo đuổiChiến tranh lạnh Đặc biệt với học thuyết Rigân vàchiến lược: “ Đối đầu trực tiếp”, Mĩ tăng cường chạyđua vũ trang, can thiệp vào các công việc quốc tế ởhầu hết các địa bàn chiến lược và điểm nóng trên thếgiới
+ Từ những năm 80, Mĩ và Liên Xô điều chỉnh chínhsách đối ngoại, theo xu hướng đối thoại và hòa hoãn.Tháng 12 – 1989, Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứtChiến tranh lạnh, mở ra thời kì mới trên trường quốc
tế Tuy nhiên, Mĩ cũng ra sức tác động vào quá trìnhkhủng hoảng, dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hộichủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu (1889 –1991)…
+ Mĩ giành được thắng lợi trong cuộc chiến tranhvùng vịnh chống Irắc (1990-1991)
*Từ năm 1991 đến năm 2000
- Những năm 90, theo đuổi chiến lược “Cam kết và
mở rộng” với ba trụ cột chính:
+ Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh
và sẵn sàng chiến đấu cao
+ Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động
Mĩ cũng rất dễ bị tổn thương và chủ nghĩa khủng bố
sẽ là một trong những yếu tố dẫn đến sự thay đổi quantrọng trong chinh sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khibước vào thế kỉ XXI
- Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với ViệtNam ngày 11/7/1995
Câu hỏi 2:
Trang 8- Trình bày sự phát triển kinh tế
và khoa học – kỹ thuật của Mĩ từ
sau Chiến tranh thế giới hai
(1945) Nguyên nhân của sự phát
triển và hạn chế của nó ?
- Theo anh (chị), trong những
nguyên nhân dẫn đến sự phát
triển của nền kinh tế Mĩ từ sau
Chiến tranh thế giới thứ hai
(1945), thì nguyên nhân nào là
quan trọng nhất và có thể giúp
ích cho các nước đang phát triển
trong việc xây dựng nền kinh tế
của mình ?
HS dựa vào kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi
HS theo dõi nhận xét câu trả lời
của Ban
GV gọi HS nhân xét, bổ sung thêm
GV nhận xét, khái quát lại
I/ Tình hình kinh tế
1 Biều hiện (thành tựu) :
Trong khi các đồng minh
châu Âu của Mĩ bị chiến tranh tàn
phá, thì Mĩ lại có điều kiện hoà
bình, an toàn để ra sức phát triển
kinh tế Sau chiến tranh thế giới
thứ hai, nước Mĩ giữ ưu thế về
kinh tế, tài chính trên thế giới
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh
chóng Trong khoảng nửa sau
những năm 40, tổng sản phảm
quốc dân tăng trung bình hằng
năm là 6%
- Công nghiệp: sản lượng công
nghiệp Mĩ chiếm hơn nửa sản
lượng công nghiệp toàn thế giới
(56,5% năm 1948)
- Nông nghiệp: Sản lượng nông
nghiệp tăng 27% so với trước
chiến tranh Sản lượng nông
nghiệp gấp 2 lần sản lượng của
Anh + Pháp + Tây Đức + Italia +
Nhật Bản
- Tài chính: Nắm ¾ trữ lượng
- Trình bày sự phát triển kinh tế và khoa học – kỹ thuật của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới hai (1945) Nguyên nhân của sự phát triển và hạn chế của nó ?
- Theo anh (chị), trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), thì nguyên nhân nào
là quan trọng nhất và có thể giúp ích cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình ?
/ Tình hình kinh tế
1 Biều hiện (thành tựu) :
Trong khi các đồng minh châu Âu của Mĩ bịchiến tranh tàn phá, thì Mĩ lại có điều kiện hoà bình,
an toàn để ra sức phát triển kinh tế Sau chiến tranhthế giới thứ hai, nước Mĩ giữ ưu thế về kinh tế, tàichính trên thế giới
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ pháttriển nhanh chóng Trong khoảng nửa sau những năm
40, tổng sản phảm quốc dân tăng trung bình hằng năm
là 6%
- Công nghiệp: sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơnnửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới (56,5% năm1948)
- Nông nghiệp: Sản lượng nông nghiệp tăng 27% sovới trước chiến tranh Sản lượng nông nghiệp gấp 2lần sản lượng của Anh + Pháp + Tây Đức + Italia +Nhật Bản
- Tài chính: Nắm ¾ trữ lượng vàng trên toàn thế giới
Là nước chủ nợ thế giới
- Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển
- Nền kinh tế Mĩ chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh
tế thế giới
Trong khoảng hai thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới Từ thập kỉ 70 đến nay,
Trang 9vàng trên toàn thế giới Là nước
chủ nợ thế giới
- Hơn 50% tàu bè đi lại trên biển
- Nền kinh tế Mĩ chiếm gần 40%
tổng sản phẩm kinh tế thế giới
Trong khoảng hai thập niên
đầu sau Chiến tranh thế giới thứ
hai, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài
chính duy nhất của thế giới Từ
thập kỉ 70 đến nay, địa vị của Mĩ
trong thế giới tư bản giảm đi
song vẫn là cường quốc số một
thế giới.
2 Nguyên nhân :
• Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên
phong phú, khí hậu thuận lợi…
• Mĩ có nguồn nhân lực dồi dào,
trình độ kỹ thuật cao, năng động,
sáng tạo…
• Mĩ tham gia Chiến tranh thế
giới thứ hai muộn hơn, tổn thất ít
hơn so với nhiều nước khác Hơn
nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh
để làm giàu từ bán vũ khí…
• Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách
mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại
của thế giới Việc áp dụng thành
công những thành tựu của cuộc
sản xuất cao, cạnh tranh có hiệu
quả ở trong và ngoài nước Các tổ
hợp công nghiệp- quân sự, các
công ti và tập đoàn tư bản lũng
đoạn Mĩ ( Pho, Rốccơpheolơ…)
• Các chính sách và hoạt động
điều tiết của nhà nước có vai trò
quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Mĩ
phát triển…
* Trong những nguyên nhân
dẫn đến sự phát triển của nền
kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, thì nguyên nhân
nào là quan trọng nhất và có thể
giúp ích cho các nước đang
địa vị của Mĩ trong thế giới tư bản giảm đi song vẫn là cường quốc số một thế giới.
Mĩ nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, điềuchỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất
• Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao, cạnhtranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước Các tổ hợpcông nghiệp- quân sự, các công ti và tập đoàn tư bảnlũng đoạn Mĩ ( Pho, Rốccơpheolơ…)
• Các chính sách và hoạt động điều tiết của nhànước có vai trò quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Mĩphát triển…
* Trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thì nguyên nhân nào là quan trọng nhất và có thể giúp ích cho các nước đang phát triển trong việc xây dựng nền kinh tế của mình ?
- Mĩ biết dựa vào thành tựu cách mạng khoa học - kĩthuật Cho nên, Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu sảnxuất, cải tiến kỹ thuật và nâng cao năng xuất lao động,giảm giá thành sản phẩm Nhờ đó mà nền kinh tế Mĩphát triển nhanh chóng, đời sống vật chất tinh thầncủa nhân dân Mĩ có nhiều thay đổi Sự phát triển vềkinh tế và khoa học - kĩ thuật đã giúp Mĩ có ưu thế vềchính trị trên toàn cầu
Trang 10phát triển trong việc xây dựng
nền kinh tế của mình ?
- Mĩ biết dựa vào thành tựu cách
mạng khoa học - kĩ thuật Cho nên,
Mĩ đã điều chỉnh lại hợp lý cơ cấu
sản xuất, cải tiến kỹ thuật và nâng
cao năng xuất lao động, giảm giá
thành sản phẩm Nhờ đó mà nền
kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng,
đời sống vật chất tinh thần của
nhân dân Mĩ có nhiều thay đổi Sự
phát triển về kinh tế và khoa học
-kĩ thuật đã giúp Mĩ có ưu thế về
chính trị trên toàn cầu
3 Hạn chế (khó khăn) :
- Sự vươn lên nhanh chóng về kinh
tế, tài chính của Tây Âu và Nhật
Bản, các nước này đã trở thành đối
thủ cạnh tranh gay gắt, nguy hiểm
đối với Mĩ trên nhiều lĩnh vực kinh
tế, tài chính (từ những năm 70 trở
đi trên thế giới hình thành 3 trung
tâm kinh tế, tài chính cạnh tranh
gay gắt với nhau: Mĩ, Nhật, Tây
Âu)
- Mặt khác tuy vẫn dẫn đầu về sản
xuất công nông nghiệp , tài chính
nhưng kinh tế Mĩ ngày càng giảm
sút so với những năm đầu sau
chiến tranh thế giới thứ hai, (năm
1949 sản xuất Công nghiệp là 56,4
%, đến những năm 90 chỉ còn 40
% dự trữ vàng và ngoại tệ kém
Nhật Bản và Tây Đức)
- Vì tập trung chạy đua vũ trang và
quân sự hoá nền kinhtế cho nên
sản xuất công nghiệp dân dụng của
Mĩ ngày càng trở nên sút kém so
với Tây Âu, Nhật bản, hàng hoá
tiêu dùng của Mĩ không cạnh tranh
nôỉ với hàng hoá của Tây Âu, Nhật
Bản ngay cả trong thị trường nội
địa của Mĩ
-Tuy phát triển nhưng kinh tế Mĩ
không ổn định vì thường xảy ra
suy thái kinh tế (1945-1990 diễn ra
8 lần suy thái kinh tế)
- Sự giàu nghèo quá chênh lệnh
3 Hạn chế (khó khăn) :
- Sự vươn lên nhanh chóng về kinh tế, tài chính củaTây Âu và Nhật Bản, các nước này đã trở thành đốithủ cạnh tranh gay gắt, nguy hiểm đối với Mĩ trênnhiều lĩnh vực kinh tế, tài chính (từ những năm 70 trở
đi trên thế giới hình thành 3 trung tâm kinh tế, tàichính cạnh tranh gay gắt với nhau: Mĩ, Nhật, Tây Âu)
- Mặt khác tuy vẫn dẫn đầu về sản xuất công nôngnghiệp , tài chính nhưng kinh tế Mĩ ngày càng giảmsút so với những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứhai, (năm 1949 sản xuất Công nghiệp là 56,4 %, đếnnhững năm 90 chỉ còn 40 % dự trữ vàng và ngoại tệkém Nhật Bản và Tây Đức)
- Vì tập trung chạy đua vũ trang và quân sự hoá nềnkinhtế cho nên sản xuất công nghiệp dân dụng của Mĩngày càng trở nên sút kém so với Tây Âu, Nhật bản,hàng hoá tiêu dùng của Mĩ không cạnh tranh nôỉ vớihàng hoá của Tây Âu, Nhật Bản ngay cả trong thịtrường nội địa của Mĩ
-Tuy phát triển nhưng kinh tế Mĩ không ổn định vìthường xảy ra suy thái kinh tế (1945-1990 diễn ra 8lần suy thái kinh tế)
- Sự giàu nghèo quá chênh lệnh giữa tầng lớp trong xãhội Mĩ là nguồn gốc tạo nên sự không ổn định về kinh
tế , xã hội
Trang 11giữa tầng lớp trong xã hội Mĩ là
nguồn gốc tạo nên sự không ổn
định về kinh tế , xã hội
II/ Tình hình khoa học – kĩ thuật
1 Biều hiện (thành tựu)
- Trong chiến tranh thế giới thứ
hai, nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên
thế giới đã chạy sang Mĩ vì ở đây
có điều kiện hoà bình và đầy đủ
phương tiện nhất để làm việc Vì
vậy Mĩ là nước khởi đầu cách
mạng khoa học – kĩ thuật và là 1
trong những nước thu được nhiều
thành tựu cách mạng khoa học – kĩ
thuật rực rỡ về mọi mặt
+ Mĩ đi đầu trong việc sáng tạo ra
những công cụ sản xuất mới: máy
tính, máy tự động, hệ thống tự
động
+ Sáng chế ra nguồn năng lưọng
mới: nguyên tử, mặt trời, thuỷ
triều, sáng chế ra những vật liệu
mới chất dẻo pôlime, những vật
liệu tổng hợp con người chế tạo ra
những thuộc tính tự nhiên không
sẵn có
+ Sản xuất vũ khí ( bom nguyên
tử, bom khinh khí, tên lửa đạn
đạo), chinh phục vũ trụ ( đưa
người lên mặt trăng năm 1969,
thám hiểm sao hỏa)
+ Tiến hành cách mạng xanh
trong nông nghiệp, cách mạng giao
thông vận tải, thông tin liên lạc
- Chính nhờ những thành tựu cách
mạng khoa học – kĩ thuật mà kinh
tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đời
sống vật chất, tinh thần của nhân
dân Mĩ đã có nhiều thay đổi khác
trước
2 Nguyên nhân phát triển :
- Do yêu cầu kinh tế thúc đẩy Mĩ
tiến hành cuộc cách mạng khoa
học – kĩ thuật lần II và sự tác động
ngược trở lại với kinh tế đối với
khoa học – kĩ thuật
- Trong chiến tranh, đất nước có
điều kiện hoà bình, không bị chiến
II/ Tình hình khoa học – kĩ thuật
1 Biều hiện (thành tựu)
- Trong chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nhà khoahọc lỗi lạc trên thế giới đã chạy sang Mĩ vì ở đây cóđiều kiện hoà bình và đầy đủ phương tiện nhất để làmviệc Vì vậy Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học– kĩ thuật và là 1 trong những nước thu được nhiềuthành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật rực rỡ vềmọi mặt
+ Mĩ đi đầu trong việc sáng tạo ra những công cụ sảnxuất mới: máy tính, máy tự động, hệ thống tự
động+ Sáng chế ra nguồn năng lưọng mới: nguyên tử, mặttrời, thuỷ triều, sáng chế ra những vật liệu
mới chất dẻo pôlime, những vật liệu tổng hợp conngười chế tạo ra những thuộc tính tự nhiên không sẵncó
+ Sản xuất vũ khí ( bom nguyên tử, bom khinh khí,tên lửa đạn đạo), chinh phục vũ trụ ( đưa người lênmặt trăng năm 1969, thám hiểm sao hỏa)
+ Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp, cáchmạng giao thông vận tải, thông tin liên lạc
- Chính nhờ những thành tựu cách mạng khoa học –
kĩ thuật mà kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng, đờisống vật chất, tinh thần của nhân dân Mĩ đã có nhiềuthay đổi khác trước
2 Nguyên nhân phát triển :
- Do yêu cầu kinh tế thúc đẩy Mĩ tiến hành cuộc cáchmạng khoa học – kĩ thuật lần II và sự tác động ngượctrở lại với kinh tế đối với khoa học – kĩ thuật
- Trong chiến tranh, đất nước có điều kiện hoà bình,không bị chiến tranh tàn phá, đồng thời Mĩ đã cónhiều biện pháp để thu hút những nhà khoa học – kĩthuật lỗi lạc trên thế giới làm xảy ra hiện tượng “chảy
Trang 12tranh tàn phá, đồng thời Mĩ đã có
nhiều biện pháp để thu hút những
nhà khoa học – kĩ thuật lỗi lạc trên
thế giới làm xảy ra hiện tượng
“chảy chất xám” ở các nước nghèo
Á, Phi, Mĩ Latinh Vì vậy, nhiều
nhà khoa học và phát minh khoa
học được tiến hành nghiên cứu và
ứng dụng tại Mĩ
- Sự phát triển của cuộc cách
mạng khoa học – kĩ thuật lần II đã
có tác động lớn với sự phát triển
kinh tế Mĩ, làm thúc đẩy kinh tế
phát triển, nâng cao đời sống
người dân
Câu hỏi 3:
Mĩ đã thực hiện “Chiến lược
toàn cầu” tại châu Á từ 1945 –
1947 như thế nào ?
HS dựa vào kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi
HS theo dõi nhận xét câu trả lời
của Ban
GV gọi HS nhân xét, bổ sung thêm
GV nhận xét, khái quát lại
Cuối thế kỉ XIX, Mĩ thực hiện
“chính sách mở cửa” để cùng các
đế quốc khác xâu xé Trung Quốc
- Năm 1898, Mĩ gây chiến với Tây
Ban Nha, chiếm Philíppin
- Mĩ tìm cách khống chế, thống trị
khu vực Tây Á (Trung Đông) và
thành lập khối quân sự Baghdad
- Theo thoả thuận tại Hội nghị
Ianta :
* Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật
Bản, đến 1951, “Hiệp ước an ninh
Mĩ - Nhật” ra đời và Nhật trở
thành “căn cứ chiến lược” của Mĩ
trong âm mưu thực hiện “chiến
lược toàn cầu”
* Quân đội Mĩ chiếm đóng Nam
Triều Tiên và dựng lên chính
quyền Lý Thừa Vãn
- Ở Đông Nam Á :
chất xám” ở các nước nghèo Á, Phi, Mĩ Latinh Vìvậy, nhiều nhà khoa học và phát minh khoa học đượctiến hành nghiên cứu và ứng dụng tại Mĩ
- Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kĩthuật lần II đã có tác động lớn với sự phát triển kinh tế
Mĩ, làm thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao đời sốngngười dân
Câu hỏi 3:
Mĩ đã thực hiện “Chiến lược toàn cầu” tại châu Á
từ 1945 – 1947 như thế nào ?
- Cuối thế kỉ XIX, Mĩ thực hiện “chính sách mở cửa”
để cùng các đế quốc khác xâu xé Trung Quốc
- Năm 1898, Mĩ gây chiến với Tây Ban Nha, chiếmPhilíppin
- Mĩ tìm cách khống chế, thống trị khu vực Tây Á(Trung Đông) và thành lập khối quân sự Baghdad
- Theo thoả thuận tại Hội nghị Ianta :
* Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản, đến 1951,
“Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật” ra đời và Nhật trởthành “căn cứ chiến lược” của Mĩ trong âm mưu thựchiện “chiến lược toàn cầu”
* Quân đội Mĩ chiếm đóng Nam Triều Tiên và dựnglên chính quyền Lý Thừa Vãn
Trang 13* Thông qua viện trợ kinh tế, quân
sự, Mĩ hất cẳng Anh ra khỏi Thái
Lan, lôi kéo Thái Lan chống 3
nước Đông Dương
* Mĩ lợi dụng khó khăn của Pháp,
ngày càng can thiệp sâu vào Đông
Dương
- Ở Trung Quốc, Mĩ ra sức giúp
chính quyền Tưởng Giới Thạch
phát động nội chiến, âm mưu biến
Trung Quốc thành 1 thuộc địa kiểu
mới
Như vậy, sau Chiến tranh
thế giới thứ hai, trong những
năm 1945 – 1947, Mĩ đã phát
triển thế lực toàn cầu đối với
châu Á
- Ở Đông Nam Á :
* Thông qua viện trợ kinh tế, quân sự, Mĩ hất cẳng Anh ra khỏi Thái Lan, lôi kéo Thái Lan chống 3 nước Đông Dương
* Mĩ lợi dụng khó khăn của Pháp, ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương
- Ở Trung Quốc, Mĩ ra sức giúp chính quyền Tưởng Giới Thạch phát động nội chiến, âm mưu biến Trung Quốc thành 1 thuộc địa kiểu mới
Như vậy, sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
trong những năm 1945 – 1947, Mĩ đã phát triển thế lực toàn cầu đối với châu Á.
4, Củng cố:
- Chính sách đối ngoại của mĩ sau CTTG II được chia làm mấy giai đoạn, Nội dung cơ bản của chính sách đối ngoại?
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 11
Tiết TC: 09
Ngày soạn: 1/11 /2015
Tuần dạy: 2->7/11/2015
Ngày ký duyệt: 2/11/2015
Bài 11 – TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
Trang 14I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Có khả năng củng cố, hệ thống hóa, khái quát hóa những kiến thức lịch sử thế giới hiện
đại từ năm 1945 đến năm 2000
- Biết phân kì và hiểu được những nội dung cơ bản về các giai đoạn phát triển của Lịch sửthế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng phân tích, khái quát hóa vấn đề, nhận định và đánh giá,… về các sựkiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử của lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000
3 Thái độ, tư tưởng
- Nhận thức được, trong học tập lịch sử cần thiết phải phân kì và khái quát hóa được những
nội dung cơ bản về các giai đoạn phát triển của lịch sử Từ đó, hiểu rõ sự phát triển của lịch
sử Việt Nam luôn luôn là một bộ phận của lịch sử thế giới, gắn liền với cách mạng thế giới,đặc biệt từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Hiểu rõ, bao trùm suốt thời kì lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến nay là cuộc đấutranh vì mục tiêu: hòa bình, ổn định, độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội và hợp tác để cùngnhau phát triển
5 Tích hợp liên môn (Không)
II Chuẩn bị của thầy và trò: