1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CONG TY c PHN VINH HOAN VHC

70 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Giá Công Ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn (VHC)
Tác giả Nguyễn Chi Thảo Duyên, Nguyễn Đức Dũng, Mai Nhật Huyền, Hoàng Thị Hồng Như, Hồ Thị Thu, Nguyễn Khắc Thuật
Người hướng dẫn Thầy Võ Văn Hảo
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp.Hcm
Chuyên ngành Đầu Tư Tài Chính
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động sản xuất tăng trưởngkhả quan, thương mại toàn cầu tiếp tục cải thiện, cùng với giá cả hàng hóa dần hồiphục là những động lực hỗ trợ đáng kể cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

TP.HCM, Ngày 07/01/2019

Trang 2

STT Họ và Tên MSSV Công Việc

Duyên

030631151684 Phân tích công ty

Excel Tổng hợp word

2 Nguyễn Đức Dũng 030632160388 Phân tích vĩ mô

Trang 3

Định giá doanh nghiệp hiện đang là một trong những vấn đề cần thiết nhất trongviệc chuẩn bị cổ phần hóa, việc tái cấu trúc doanh nghiệp để trở thành công ty cổ phần,việc bán cổ phần của các doanh nghiệp đã cổ phần hóa ra bên ngoài hoặc niêm yết trênthị trường chứng khoán.

Giá cả trên thị trường là một biểu hiện quan trọng của quan hệ cung cầu và là công

cụ hữu hiệu để điều chỉnh hành vi mua bán của các bên liên quan Nếu giá được địnhgiá quá cao thì sẽ giảm nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, và giá định thấp sẽ giảm đi mứccung cấp hàng hóa trên thị trường do nhà sản xuất không bù đắp được chi phí

Vĩnh Hoàn ngày nay là doanh nghiệp dẫn đầu trong sản xuất thủy sản chất lượngcao và là một công ty xuất khẩu cá tra lớn nhất Việt Nam Được thành lập năm 1997tại tỉnh Đồng Tháp, thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, Công ty chuyên về nuôi và chếbiến các sản phẩm cá tra đông lạnh Trải qua gần 20 năm hình thành và phát triển,Công ty đã ghi nhận nhiều mốc son trong hành trình của mình

Mục lục

1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ NỀN KINH TẾ 4

1.1 Ngành thủy sản Việt Nam 4

Trang 4

1.2 Các chỉ số vĩ mô 5

1.3 Các chính sách và pháp luật 24

1.4 Lối sống xã hội-văn hóa 30

1.5 Xu hướng về công nghệ 31

2 PHÂN TÍCH NGÀNH THEO MÔ HÌNH MICHAEL PORTER 32

2.1 Lý thuyết mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 32

2.2 Phân tích ngành thủy sản theo mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter 33

2.3 Kết luận mô hình Michael Porter: 39

3 PHÂN TÍCH CÔNG TY 40

3.1 Tổng quan về công ty 40

3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 55

3.3 Phân tích các chỉ tiêu 58

3.4 Chính sách trả cổ tức 61

3.5 Định hướng chiến lược 61

3.6 Phân tích SWOT công ty 64

3.7 Định giá công ty 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

1 PHÂN TÍCH VĨ MÔ NỀN KINH TẾ

1.1.Ngành thủy sản Việt Nam

Trang 5

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương,

có diện tích khoảng 3,448,000 km², có bờ biển dài 3,260 km Biển Việt Nam có tính đadạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phát sinh và phát tán của nhiều nhóm sinhvật biển vùng nhiệt đới ấn Độ – Thái Bình Dương với chừng 11,000 loài sinh vật đãđược phát hiện

Từ lâu Việt Nam đã trở thành quốc gia sản xuất và xuất khẩu thủy sản hàng đầutrong khu vực, cùng với Indonesia và Thái Lan Xuất khẩu thủy sản trở thành mộttrong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Trong Q1/2018, sản xuất thủy sảngặp nhiều thuận lợi do điều kiện thời tiết tốt Tổng sản lượng thủy sản ước đạt x,xxx.xnghìn tấn, trong đó, khai thác đạt xxx.x nghìn tấn, nuôi trồng xxx.x nghìn tấn

Ngành chế biến thủy sản đến nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn,ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Quý 1/2018, giá trịxuất khẩu thủy sản ước đạt gần x.xx tỷ USD, tăng 17.6% so với cùng kỳ năm 2017.Thị trường Australia từng bước nới lỏng lệnh cấm nhập khẩu tôm tạo cơ hội cho tômViệt Nam đẩy mạnh giá trị xuất khẩu Ngày 30/6/2017, Bộ Nông nghiệp và Tàinguyên nước Australia đã có thông báo số 64/2017 về việc lệnh tạm ngừng nhập khẩuđối với mặt hàng tôm chưa nấu chín đã hết hiệu lực kể từ ngày 06/7/2017

Các doanh nghiệp trong top 10 doanh nghiệp có kết quả kinh doanh khá trái ngượcnhau khi doanh thu của một số doanh nghiệp giảm thì doanh thu của các doanh nghiệpkhác tăng mạnh Năm 2016 là năm thành công của một số công ty khi lợi nhuận gộpcủa các công ty lớn như thủy sản Hùng Vương, Vĩnh Hoàn, Việt Thắng… tiếp tục tăngtrưởng tốt

Theo báo cáo tháng 4/2018, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã điều chỉnh dự báo tăngtrưởng kinh tế thế giới của năm 2018 và 2019 Theo đó, tăng trưởng kinh tế toàn cầu

sẽ đạt mức 3.9% trong năm 2018 và 2019, giống như dự báo cập nhật trong tháng1/2018 Các nền kinh tế phát triển được dự báo tăng trưởng ở mức x.x% trong năm

2018, tăng 0.2% so với dự báo tháng 1/2018 Hầu hết các đồng tiền chủ chốt đều tănggiá so với USD Chỉ số USD Index, đo lường sức mạnh đồng USD với 6 đồng tiềnkhác, tăng 0.3% trong tháng 6

Tình hình kinh tế trong nước 6 tháng đầu năm vẫn giữ xu thế tích cực, tổng sảnphẩm trong nước 6 tháng đầu năm ước tính tăng x.xx% so với cùng kỳ năm 2017 Mục

Trang 6

tiêu tăng trưởng GDP của Chính phủ năm 2018 trong khoảng 6.5-6.7% là thận trọng

và có cơ sở dựa trên những kết quả tích cực đã đạt được trong năm 2017 Tính chung 6tháng đầu năm, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 10.5% so với cùng kỳnăm trước, (quý 1 tăng 12.9%, quý 2 tăng 8.4%), cao hơn mức tăng 7% của cùng kỳnăm 2017

Tính chung 6 tháng đầu năm 2018, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và gópvốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là xx.xx tỷ USD, tăng 5.7% so với cùng

kỳ năm 2017 Tỷ lệ nợ công/GDP năm 2017 ước ở mức xx.x%, thấp hơn so với mức63.7% cuối năm 2016 do tăng trưởng kinh tế khả quan cùng với các giải pháp đồng bộ

về cơ cấu lại ngân sách, nợ công của Chính phủ Theo dự báo của Ủy ban giám sát Tàichính Quốc gia, cân đối NSNN năm 2018 sẽ đảm bảo mục tiêu (bội chi NSNN ở mứcx.x% GDP) do hoạt động sản xuất kinh doanh tăng trưởng khá, giá dầu duy trì ở mứccao Mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2018 được dự báo sẽ đạt 6.5%-6.7%

1.2 Các chỉ số vĩ mô

Kinh tế thế giới 6 tháng đầu năm 2018:

Kinh tế toàn cầu vẫn tăng trưởng tương đối khả quan, phản ánh đà hồi phục ở cácnền kinh tế phát triển cũng như thị trường mới nổi Các hoạt động sản xuất tăng trưởngkhả quan, thương mại toàn cầu tiếp tục cải thiện, cùng với giá cả hàng hóa dần hồiphục là những động lực hỗ trợ đáng kể cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu Tuy nhiên,những trở ngại mang tính cơ cấu bao gồm sự bất định về chính sách tăng lên, tiến trình

tự do hóa thương mại chậm lại có thể cản trở dòng luân chuyển hàng hóa quốc tế, tácđộng tiêu cực đến kinh tế và thương mại toàn cầu

Trang 7

Global EPU Index: Chỉ số không chắc chắn về mặt chính sách;

VIX: Chỉ số đo mức độ sợ hãi của nhà đàu tư trên thị trường tài chính

Sự bất định và rủi ro chính sách ngày càng tăng cao Đà hồi phục của thương mạitoàn cầu có thể gặp trở ngại khi căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốcngày càng hiện hữu Bên cạnh đó, hoạt động kinh tế khởi sắc, lạm phát gia tăng tại cácnền kinh tế lớn cũng có thể khiến tiến trình thắt chặt tiền tệ diễn ra sớm hơn so với dựkiến Động thái này có thể góp phần gây biến động về giá cả tài sản và dòng luânchuyển vốn quốc tế Trong dài hạn, năng suất lao động chậm cải thiện và tăng trưởngđầu tư thấp có thể làm suy giảm triển vọng tăng trưởng dài hạn ở các nền kinh tế đangphát triển và thị trường mới nổi

Các khu vực kinh tế chủ chốt có sự hồi phục chắc chắn, tạo động lực để cácNHTW tiếp tục chính sách tiền tệ thắt chặt

Kinh tế Hoa Kỳ tiếp tục ghi nhận những tín hiệu lạc quan với tăng trưởng kinh tếQuý II/2018 khoảng 4% Tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục giảm xuống mức thấp nhất trong 18năm qua (3,8%) cùng với tỷ lệ lạm phát dự kiến đạt mức mục tiêu 2% trong năm

20182 đã củng cố quyết định tăng lãi suất của FED trong kỳ họp tháng 6 vừa qua

Trang 8

Kinh tế khu vực châu Âu tiếp tục đà tăng nhờ nhu cầu khối nội tăng mạnh Đónggóp chủ yếu vào tăng trưởng khu vực là nhờ tiêu dùng và các hoạt động sản xuất tăngtrưởng ổn định Tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục giảm xuống mức thấp nhất trong 9 năm qua3cùng với lạm phát gần chạm ngưỡng mục tiêu 2% (1,9% trong tháng 5/2018) Mặc dùcác chỉ số kinh tế có diễn biến lạc quan, song ECB vẫn khá thận trọng trong chính sáchđiều hành khi kế hoạch điều chỉnh lãi suất sẽ chỉ được xem xét vào đầu năm 2019 Khu vực kinh tế Nhật Bản có dấu hiệu giảm tốc, chấm dứt chuỗi 8 quý tăngtrưởng Tỷ lệ lạm phát vẫn ghi nhận ở mức thấp và chưa đạt mức mục tiêu 2%, khiếnBoJ tiếp tục duy trì chính sách nới lỏng tiền tệ với lợi suất trái phiếu chính phủ dài hạn(10 năm) ở mức 0% và lãi suất ngắn hạn -0,1% trong kỳ họp giữa tháng 6 vừa qua Kinh tế Trung Quốc đối mặt với nguy cơ chiến tranh thương mại và cuộc khủnghoảng nợ Căng thẳng thương mại giữa Trung Quốc và Hoa Kỳ có thể ảnh hưởng đếnhoạt động xuất khẩu của nước này, cản trở đà tăng trưởng cao trước đó Bên cạnh đó,

nợ doanh nghiệp tư nhân đang có dấu hiệu tăng mạnh sẽ là rủi ro chính của nền kinh tếnày

Lạm phát tháng 2/2018 của Hoa Kỳ ghi nhận ở mức 2,2%

Tỷ lệ thất nghiệp tháng 4/2018 tại khu vực châu Âu ở mức 8,5%

Chính sách tiền tệ tiếp tục xu hướng thắt chặt, thể hiện rõ nhất tại Hoa Kỳ Trong 6tháng đầu năm 2018, FED đã 2 lần nâng lãi suất cơ bản, từ mức 1,25-1,50% lên mức1,75-2,0% do kinh tế tăng trưởng khởi sắc, tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục duy trì ở mức thấp

và lạm phát tiến gần tới mức mục tiêu 2% Đồng thời FED cũng phát đi thông điệp đẩynhanh tiến độ tăng lãi suất do lạm phát tăng nhanh và triển vọng lạc quan của kinh tế

Trang 9

Hoa Kỳ trong thời gian tới Mặc dù chưa điều chỉnh tăng lãi suất, nhưng ECB cũngquyết định thực hiện kế hoạch cắt giảm quy mô mua lại tài sản xuống mức 30 tỷ EURcho tới tháng 9/2018 nhằm mục tiêu đưa lãi suất điều hành thoát khỏi mức âm nhưhiện nay Tuy nhiên, BoJ vẫn tiếp tục chính sách tiền tệ siêu nới lỏng (duy trì chươngtrình mua tài sản và giữ lãi suất ở mức âm) trong bối cảnh lạm phát vẫn duy trì dướimức mục tiêu, dù các điều kiện kinh tế đã được củng cố.

1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam mặc dù vẫn cao nhưng đã có giảm tốc

Đúng theo dự báo, tăng trưởng kinh tế quý II (6,79%) và 6 tháng đầu năm (7,08%)mặc dù vẫn cao hơn so với cùng kỳ năm trước nhưng đã không thể vượt đỉnh tăngtrưởng tại quý I (7,45%) Nguyên nhân chính diễn ra hiện tượng này là do ngành côngnghiệp chế biến chế tạo tăng trưởng giảm tốc khá nhanh, đặc biệt hoạt động xuất khẩuđiện thoại, điện tử, máy tính Trong khi đó, các ngành dịch vụ tiếp tục tăng trưởng tốt,điển hình tại các phân khúc bán buôn và bán lẻ, vận tải kho bãi, bất động sản Ngoài

ra, hoạt động của ngành nông nghiệp và thủy sản tiếp tục bứt phá với tốc độ tăngtrưởng cao nhất trong vòng 5 năm trở lại đây Đáng lưu ý, chỉ tiêu PMI lại thể hiệnmột bức tranh khá trái chiều khi PMI tháng 6 đạt 55,7 điểm, là mức cao nhất kể từ khicuộc khảo sát bắt đầu vào năm 2011 do các doanh nghiệp đặt kỳ vọng cao vào sảnlượng sản xuất do có số lượng đơn đặt hàng mới tăng trưởng mạnh nhất trong lịch sử

Trang 10

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2018 - 2020 có thể đạt 6,75% ở kịch bảncao và đạt 6,53% theo kịch bản cơ sở trong giai đoạn 2018 - 2020, một số yếu tố cóthể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế như dư địa cho điều hành chính sách tiền tệ vàtài khóa không còn nhiều Các lợi thế so sánh truyền thống của nền kinh tế như chi phílao động rẻ đang giảm dần Việt Nam sẽ chịu tác động mạnh mẽ từ cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ tư Lợi ích từ tự do hóa thương mại sẽ giảm Nguy cơ bị rơi vào

“bẫy thu nhập trung bình” có thể xảy ra…

1.2.2 Lạm phát

Theo Tổng cục Thống kê, lạm phát cơ bản (CPI sau khi loại trừ lương thực,thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ

y tế và dịch vụ giáo dục) tháng 12/2017 tăng 0,11% so với tháng trước, tăng 1,29%

so với cùng kỳ; năm 2017 so với năm 2016 tăng 1,41%

Lạm phát đảo chiều, tăng nhanh trong quý II/2018

Lạm phát cũng là 1 nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích Lạm phátcao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao

Trang 11

sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư cuả cácdoanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đìnhtrệ Trái lại thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ Việc duy trì một tỷ lệ lạmphát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế , kích thích thị trườngtăng trưởng

Trong quý II, lạm phát tăng dần qua từng tháng với CPI tháng 4 tăng 0,08%,tháng 5 tăng 0,55% và tháng 6 tăng 0,61% Lũy kế 6 tháng đầu năm, CPI đã tăng3,29% so với cùng kỳ năm trước, đặt nặng áp lực kiểm soát lạm phát vào 6 thángcuối năm trong bối cảnh xuất hiện ngày càng nhiều rủi ro vĩ mô Giá cả thị trườngtăng nhanh ở các nhóm hàng: thuốc và dịch vụ y tế, nhà ở và vật liệu xây dựng, hàng

ăn và dịch vụ ăn uống, cùng với xăng dầu Trong đó, giá xăng dầu liên tục tăngnhanh kể từ đầu năm 2017, phản ánh đà tăng của giá xăng dầu thế giới

Lạm phát cao hơn cùng kỳ, lạm phát lõi tăng

Nối tiếp đà tăng trưởng quý 2, lạm

phát vẫn được giữ ở mức cao trong quý

3/2018.sau khi tăng cao lên 4,67% vào

tháng 6 , lạm phát toàn phần đã suy giảm

nhẹ trong quý 3 và duy trì ở mức 3,98%

tuy nhiên, mức lạm phát này cũng đã cao

hưn khá nhiều so với cùng kì năm 2017

Trang 12

khi lạm phát chỉ tăng lần lượt 2,52%, 3,35%, 3,40% trong ba tháng quý 3/2017 Qúycuối cùng của năm 2018 khi không còn các yếu tố thuận lợi hỗ trợ như năm 2017,lạm phát các tháng có khả năng sẽ vướt quá mốc 4% một tín hiệu cho thấy khả năngnày là giá xăng đã tiếp tục tăng mạnh từ chiều ngày 6/10/2018.

Tính chung 9 tháng đầu năm, CPI bình quân tăng 3,57% Một nguyên nhânquan trọng dẫn tới sự gia tăng của CPI trong năm nay là giá lương thực, thực phẩmphục hồi mạnh so với năm 2017 Một vấn đề về lạm phát được người dân quan tâmnhất là giá mặt hàng xăng dầu Thông thường việc giá xăng dầu liên tục được điềuchình tăng sẽ kéo theo nhiều loại mặt hàng khác tăng theo do chi phí vận chuyểntăng lên Trong bối cảnh giá năng lượng thế giới liên tục hồi phục thời gian qua, việc

áo kịch trần thuế bảo vệ môi trường từ năm sau sẽ tạo áp lực lớn lên lạm phát thờigian tới Có thể cho rằng lạm phát năm 2019 sẽ vượt xa mức mục tiêu 4% mà ChínhPhủ và Quốc hội đặt ra cho những năm gần đây Thay vì đặt ra những mục tiêu chưađược tính toán kĩ, Chính phủ thời gian tới cần có những biện pháp mạnh để kiềm chếrủi ro lạm phát tăng cao

Nhìn chung, lạm phát lõi vẫn đang ở mức ổn định, tăng lên mức 1,61% vàotháng 9, còn cách tương đối xa mức 2% Tổng phương tiện thanh toán ba quý đầunăm 2018 tăng 8,74% so với cuối năm ngoái, thấp hơn so với cùng kỳ năm trước( 2016: 11,76%; 2017: 9,59%) Áp lực lạm phát gia tăng cộng với sức ép mất giátiền tệ khi Fed liên tục gia tăng lãi suất làm tăng khả năng NHNN phải tăng nhẹ lãisuất điều hành nhằm đạt được mục tiêu lạm phát 4% và ổn định tỷ giá trong nhữngtháng cuối năm Tuy nhiên, với tham vọng thúc đẩy tăng trưởng của Chính phủ, cóthể cho rằng khả năng này vẫn ở mức thấp

Lạm phát Việt Nam 2019 sẽ chịu tác động từ môi trường quốc tế như giá xăngdầu, chiến tranh thương mại cũng giá các mặt hàng nội địa Với định hướng kiên địnhcủa Ngân hàng Nhà nước, lạm phát 2019 sẽ được kiểm soát ở mức mục tiêu 4%, nhằmgiữ ổn định kì vọng lạm phát

Việc nhất quán và kiên định điều hành lạm phát mục tiêu của Ngân hàng Nhànước đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc bình ổn và định hướng thị trườngtrong thời gian tới

Trang 13

1.2.3 Vốn FDI

Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) vừa chính thức công bố, tínhđến ngày 20/12/2017, giải ngân vốn đầu tư nước ngoài đã đạt mức kỷ lục Con số là17,5 tỷ USD, tăng 10,8% so với năm ngoái

Những năm trước đây, vốn FDI giải ngân chỉ ở mức 11-12 tỷ USD Năm ngoái,khi con số 15,8 tỷ USD vốn FDI giải ngân được công bố, đó đã là một kỷ lục Nămnay, con số đạt cao hơn, cho thấy Việt Nam tiếp tục là một điểm đến đầu tư hấpdẫn

Trong khi đó, về vốn đăng ký, số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài cho biết, tínhđến ngày 20/12/2017, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm vốn đăng

ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 35,88

tỷ USD, tăng 44,4% so với cùng kỳ năm 2016

Vốn FDI tăng trưởng tích cực hơn trong quý II/2018 nhưng hoạt động đầu tư vàongành công nghiệp chế biến chế tạo tiếp tục suy giảm

Trong quý II, vốn FDI đã tăng trưởng tích cực hơn so với quý I của cùng kỳ cácnăm trở lại đây (một phần do số dư FDI quý I/2018 không cao) Điều này phản ánhViệt Nam vẫn là một điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Lũy kế 6tháng đầu năm, vốn FDI đăng ký ở mức 20,33 tỷ USD, vốn FDI giải ngân 8,37 tỷUSD, tỷ lệ vốn Giải ngân/Thực hiện ở mức 41% Theo lĩnh vực đầu tư, mặc dù Côngnghiệp chế biến - chế tạo vẫn là ngành chủ lực thu hút nguồn vốn FDI (7,91 tỷ USD)nhưng tổng vốn đầu tư tiếp tục xu hướng suy giảm, khiến tỷ trọng vốn đăng ký đầu

tư vào ngành bị co hẹp xuống 39% từ mức trên 70% trong giai đoạn 2014-2016.Ngược lại, ngành Bất động sản tăng trưởng rất mạnh tới 6,9 lần so với cùng kỳ nămtrước lên 5,54 tỷ USD; ngành Bán buôn, bán lẻ duy trì đã tăng trưởng khởi sắc

Trang 14

Theo nhiều dự báo, tăng trưởng kinh tế toàn cầu mặc dù có xu hướng giảm nhẹ,nhưng tiếp tục khả quan trong năm 2019 nhờ đà tăng trưởng của kinh tế Mỹ và triểnvọng kinh tế châu Á tăng trưởng khá IMF dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm

2019 sẽ ở mức 3,79% Đồng thời, quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh

tế thế giới và việc tham gia một loạt hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới lànhững chất xúc tác quan trọng thúc đẩy thương mại và đầu tư

Vị thế quốc tế của Việt Nam đang được nâng cao cùng với các hoạt động kinh tếđối ngoại tích cực trong năm 2018 sẽ tiếp tục củng cố lòng tin và làm gia tăng mốiquan tâm của nhà đầu tư nước ngoài đối với nước ta trong năm 2018 và thời gian tới.Tuy nhiên, theo Bộ KH&ĐT, cạnh tranh trong thu hút đầu tư nước ngoài đangdiễn ra ngày càng gay gắt giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, đòi hỏiphải cải thiện môi trường đầu tư một cách mạnh mẽ hơn nữa

1.2.4 Thương mại hàng hóa

Thương mại hàng hóa tiếp tục thặng dư mặc dù nhập siêu bắt đầu quay trở lại.Lũy kế 6 tháng đầu năm, Việt Nam vẫn tiếp tục ghi nhận thặng dư cán cânthương mại hàng hóa ở mức 2,7 tỷ USD Tuy nhiên, nhập siêu đã quay trở lại trongtháng 5 và tháng 6 sau 4 tháng đầu năm duy trì xuất siêu Nguyên nhân của thựctrạng này là bởi khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 71% kim ngạchxuất khẩu) đã tăng trưởng xuất khẩu chậm lại trong quý II ở hầu hết các mặt hàngtrọng điểm như: điện thoại (tăng 12%); điện tử, máy tính (tăng 19%) Trong khi đó,mặc dù khối doanh nghiệp trong nước hoạt động tương đối tốt nhưng vẫn chưa cải

Trang 15

thiện được nhiều vị thế do vẫn sản xuất các mặt hàng nông nghiệp và dầu thô có giátrị gia tăng và giá trị thấp Theo kết quả khảo sát của Diễn đàn Kinh tế Thế giới(WEF), liên kết giữa các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp trong nước hiện cònrất thấp với hệ số chuyển giao công nghệ của Việt Nam chỉ được xếp hạng ở mức87/137 nền kinh tế Điều này đã dẫn tới sự chênh lệch trong hoạt động sản xuất vàxuất nhập khẩu của hai khối ngày càng lớn: khối doanh nghiệp trong nước tiếp tụcnhập siêu 12,94 tỷ USD (tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2017), khối doanh nghiệpFDI xuất siêu 15,65 tỷ USD (tăng 48%).

1.2.5 Thặng dư ngân sách

Thặng dư ngân sách nhờ giảm chi đầu tư phát triển và kiểm soát chi thườngxuyên

Sau lần đầu tiên trong nhiều năm ngân sách Nhà nước ghi nhận thặng dư vào

quý I (chủ yếu là nhờ việc thay đổi cách tính chi NSNN loại bỏ chi trả nợ gốc), ngânsách tiếp tục quay trở lại tình trạng bội chi trước kia Lũy kế 6 tháng đầu năm, ngânsách bội chi ở mức 3,9 nghìn tỷ với tổng nguồn thu ở mức 582,1 nghìn tỷ, trong khitổng chi lên tới 586 nghìn tỷ

Trang 16

1.2.6 Lãi suất

Mục tiêu giảm lãi suất của Chính phủ bước đầu có thể thực hiện được

Mặt bằng lãi suất giảm nhẹ trong 6 tháng đầu năm Sau đợt điều chỉnh giảm nhẹlãi suất huy động của đa số ngân hàng trong Quý I/2018 (VCB, VPB, HDB,ABB…), các ngân hàng tiếp tục giảm lãi suất huy động (TCB, LPB, MBB…) Kếtquả này có được là nhờ:

(i) Lạm phát vẫn được kiểm soát dưới ngưỡng mục tiêu 4% mà Quốchội đề ra;

(ii) Áp lực cơ cấu nguồn vốn của các ngân hàng được giảm bớt doNHNN giãn lộ trình áp dụng tỷ lệ VNH cho vay TDH ;

(iii) Tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp hơn so với cùng kỳ năm 2017;(iv) Thanh khoản của hệ thống tương đối dồi dào Lãi suất cho vay tiếptục được giữ ở mức ổn định

Theo NHNN, mặt bằng lãi suất cho vay phổ biến của các lĩnh vực ưu tiên

ở mức 6%-6,5%/năm đối với ngắn hạn, 9%-10%/năm đối với trung và dài hạn Lãisuất cho vay các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường ở mức 6,8%- 9%/nămđối với ngắn hạn; 9%-11%/năm đối với trung và dài hạn Nhìn chung, cơ cấu tíndụng tiếp tục theo hướng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên, đồng thời kiểm soát chặt

Trang 17

chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro như cho vay bất động sản, cho vaytiêu dùng của các công ty tài chính để đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng Lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh, thanh khoản hệ thống vẫn duy trì trạng thái

tích cực

Trong 6 tháng đầu năm, thanh khoản của hệ thống tiếp tục duy trì trạng thái dồidào nhờ việc NHNN liên tục mua ròng ngoại tệ khoảng 11,5 tỷ USD (~260.000 tỷ)khiến một lượng lớn VND được bơm vào nền kinh tế Trong khi đó, tăng trưởng tíndụng tương đối ổn định và thấp hơn so với tăng trưởng huy động càng khiến thanhkhoản hệ thống trở nên dư thừa Hệ quả là các ngân hàng phải tích cực tìm đầu ra ởthị trường trái phiếu và thị trường liên ngân hàng, do đó đẩy lợi suất trái phiếu và lãisuất liên ngân hàng xuống mức thấp Lợi suất TPCP kỳ hạn 10 năm vẫn dao độngquanh mức 4,3% Trong khi đó, lãi suất O/N giảm mạnh về mức dưới 1% từ nửacuối tháng 6, thấp hơn nhiều so với cuối năm 2017 (~1,5%) LPB Research đánh giáhiện tượng chênh lệch quá lớn giữa cung tiền mở rộng (M2) và tín dụng có thể tạo ramột số rủi ro đối với nền kinh tế như: (i) tạo áp lực lên lạm phát khi cung tiền tăngcao sẽ đẩy giá tài sản và hàng hóa lên cao; (ii) thanh khoản dư thừa, lãi suất liênngân hàng giảm sâu sẽ kích thích các TCTD đầu cơ ngoại tệ gây áp lực lên tỷ giá(đặc biệt trong bối cảnh huy động USD gặp khó khăn và lãi suất cho vay USD tăngcao, cả trên TT1 và TT2)

Thông tư 19/TT/NHNN quy định trong năm 2018, các ngân hàng, chi nhánhNHNNg được sử dụng tối đa 45% nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung hạn và dàihạn thay vì mức 40% như quy định trước đây

Trang 18

NHNN đã thắt chặt các chính sách tiền tệ thông qua giảm mức độ hoạt động trênthị trường mở và yêu cầu các ngân hàng kiểm soát hoạt động cho vay theo hạn mứctăng trưởng tín dụng do NHNN đặt ra Cùng với đó giảm kế hoạch tăng trưởng tíndụng tối đa cho năm 2018 xuống 17% từ mức 18,2% trong năm ngoái.

Đồng thời cũng nhấn mạnh rằng sự phục hồi của lãi suất liên ngân hàng và lợi suấttrái phiếu không phải là dấu hiệu rõ ràng cho việc tăng lãi suất cơ bản, nhưng điều này

sẽ là cơ sở để đánh giá khả năng tăng lãi suất điều hành, đặc biệt kể từ năm 2019 trởđi

Thep đó, hiện tại, lạm phát trong nước đang ổn định và tiền đồng chỉ giảm giá nhẹ

so với đồng USD Nếu tiền đồng gặp áp lực lớn hơn và lạm phát kỳ vọng vượt ngưỡng5% thì NHNN bắt buộc phải nâng lãi suất

Trong bối cảnh bất ổn toàn cầu gia tăng do những lo ngại về khủng hoảng tàichính tại thị trường mới nổi, căng thẳng thương mại toàn cầu tăng lên và chính sáchtiền tệ thắt chặt bởi ngân hàng Trung ương tại các nước phát triển trong năm 2019, cóthể cho rằng NHNN sẽ tăng lãi suất cơ bản trong năm tới

Ước tính lãi suất cơ bản sẽ tăng 50 điểm cơ bản vào năm 2019, nâng mức lãi suấtchiết khấu và lãi suất tái cấp vốn lần lượt lên 4,75% và 6,75%

Trang 19

1.2.7 Tỷ giá

Nền kinh tế Việt Nam nói chung, hoạt động ngân hàng và thị trường ngoại hối nóiriêng, ngày càng hội nhập sâu rộng vào cộng đồng kinh tế quốc tế Trong quá trình hộinhập, mọi biến động về hoạt động ngân hàng và thị trường ngoại hối quốc tế đều tácđộng trực tiếp đến nền kinh tế và các định chế tài chính của Việt Nam Trong bối cảnh

đó, điều hành chính sách tiền tệ và công cụ tỷ giá, quản lý ngoại hối phải có những đổimới, không ngừng hoàn thiện, để nâng cao sức mạnh cạnh tranh của hệ thống ngânhàng, thu hút các nguồn lực quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu, nâng cao vị thế của đồng tiềnViệt Nam, giảm thiểu các rủi ro khác của quá trình hội nhập

Tỷ giá USD/VND có dấu hiệu căng thẳng, tăng mạnh trong Quý II/2018

Tỷ giá hối đoái và chính sách tiền tệ có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệpnhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tácđộng điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Thông thường chính phủ sử dụng công cụnày để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế

Tính đến cuối tháng 6 năm 2018, tỷ giá trung tâm của NHNN được niêm yết ởmức 22.650 VND/USD, tăng khoảng 1% so với cuối năm 2017, chủ yếu tăng mạnh

kể từ đầu tháng 4 năm 2018 Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng từ chính sáchnâng lãi suất của FED (kỳ tháng 3 và kỳ tháng 6/2018) với triển vọng kinh tế tăngtrưởng tích cực hơn của nền kinh tế Hoa Kỳ Trái với xu hướng tăng so với VNDcủa các đồng tiền chủ chốt khác (JPY, EUR, CNY) trong 3 tháng đầu năm, Quý

Trang 20

II/2018 ghi nhận sự giảm giá mạnh mẽ của các đồng tiền này so với USD và VNDđặc biệt là EUR và CNY Điều này một phần là nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhậpsiêu của nền kinh tế trong tháng 5 và tháng 6/2018 do các doanh nghiệp xuất khẩugặp khó khăn trong vấn đề cạnh tranh với các thị trường khác Trong bối cảnh xungđột thương mại giữa các nền kinh tế chủ chốt gia tăng (Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc),các quốc gia tiếp tục có xu hướng làm yếu đồng tiền nội địa của mình nhằm hỗ trợhoạt động xuất khẩu, hạn chế thiệt hại trong xung đột thương mại Trong thời giantới, khi xung đột thương mại càng diễn ra căng thẳng hơn, Trung Quốc có thể tiếptục phá giá đồng tiền nội tệ của mình để tạo cạnh tranh trong thương mại Đây là mộtrủi ro rất lớn đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam (do Trung Quốc là bạnhàng nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam).

Đồng NDT tiếp tục mất giá mạnh khi tỷ giá CNY/USD tăng gần 4% trongkhoảng 15 ngày cuối tháng 6/2018

Dự trữ ngoại hối có sự cải thiện đáng kể trong 6 tháng đầu năm khi NHNN muaròng lượng lớn ngoại tệ, nâng dự trữ ngoại hối lên mức 63,5 tỷ USD Bên cạnh đó,lượng dự trữ ngoại tệ mới của Việt Nam cũng đảm bảo tài trợ được khoảng 3,96 thángnhập khẩu hàng hóa, mức an toàn so với thông lệ quốc tế trong việc chống lại các cơnsốc về cầu ngoại tệ Tuy vậy, lượng dự trữ ngoại hối và tình hình mua vào ngoại tệ củaNHNN trong 6 tháng cuối năm có thể gặp nhiều khó khăn do: (i) tỷ giá USD/VND có

xu hướng tăng nhanh, tạo áp lực để NHNN bơm ngoại tệ, bình ổn thị trường; (ii) vốnFDI chững lại cùng tình trạng nhập siêu có thể quay trở lại trong thời gian tới là nhữnglực cản đáng kể đối với hoạt động mua vào ngoại tệ của NHNN

Trang 21

Số liệu được công bố bởi Thống đốc tại phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng6/2018.

Theo đánh giá của IMF, dự trữ ngoại hối có quy mô tương đương 12 đến 14 tuầnnhập khẩu (3-3,5 tháng) thì quốc gia sẽ được coi là đủ dự trữ ngoại hối

1.2.8 Nợ xấu

Năm 2017 là năm đầu tiên thực hiện Quyết định số 1058/QĐ-TTg của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với

Trang 22

xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2019” Nhìn lại năm qua có thể khẳng định, từ Quốchội, đến Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước (NHNN), các Tổ chức tín dụng (TCTD)

đã thực sự quyết liệt trong xử lý nợ xấu của hệ thống ngân hàng

2018-Lợi nhuận tăng, nợ xấu cũng tăng

Kết thúc ba quí đầu năm, lợi nhuận các ngân hàng khởi sắc khi tăng gần 46% sovới cùng kì năm ngoái Tuy nhiên, số dư nợ xấu các ngân hàng lại có chiều hướng tăngmạnh hơn tăng trưởng cho vay khách hàng

Theo báo cáo kinh doanh công bố của 22 ngân hàng, tổng số dư nợ xấu đã tăng26,5% so với cuối năm trước với 75.826 tỉ đồng (chưa xét đến số dư nợ xấu tạiVAMC) Trong khi đó, tăng trưởng cho vay khách hàng lại ở mức khiêm tốn chỉ bằngmột nửa là 11,3%

Hầu hết ngân hàng khảo sát có số dư nợ xấu tăng, có ngân hàng tăng hơn 80%.Nhóm ngân hàng tăng mạnh nợ xấu gồm NCB (80%); OCB (65,2%); VPBank(51,6%); MBBank (45,1%); LienVietPostBank (41,9%); VietBank (40,4%),

Chỉ có 3 trong số 22 ngân hàng khảo sát có số dư nợ xấu giảm gồm Nam A Bank,SeABank và Eximbank Trong đó, nợ xấu tại Nam A Bank giảm gần một nửa (48,5%);Eximbank giảm 11,3% và SeABank giảm 5,2% so với con số cuối năm trước

Trang 23

Do đó, tỉ lệ nợ xấu của phần lớn ngân hàng trên đều tăng trừ 4 ngân hàng là Nam

A Bank; SeABank; HDBank và Eximbank

Có 4 ngân hàng duy trì tỉ lệ nợ xấu dưới mức 1% gồm: SCB, Bac A Bank, Nam ABank và ACB Trong đó, SCB có tỉ lệ nợ xấu thấp nhất ở mức 0,52% Có hai ngânhàng có tỉ lệ nợ xấu cao trên mức qui định của NHNN là PG Bank (4,49%) và VPBank(4,7%)

Xét về số dư tuyệt đối, BIDV là ngân hàng có số dư nợ xấu cao nhất với 17.042 tỉđồng Tiếp đó là các ngân hàng VietinBank (12.127 tỉ đồng); VPBank (9.401 tỉ đồng);Vietcombank (7.424 tỉ đồng)

Nhóm ngân hàng sở hữu công ty tài chính tiêu dùng được dự báo nợ xấu sẽ tăngtrong năm 2019

Cụ thể, nhóm các ngân hàng này có tỷ lệ nợ xấu cũng như nợ nhóm 2 đang trong

xu hướng tăng Trong khi đó, tỷ lệ bao phủ nợ xấu không có nhiều cải thiện (trừ MB)

Do đó, theo BVSC, cùng với đà tăng trưởng kinh tế dự báo chậm lại, chất lượng tàisản của nhóm này dự báo sẽ có sự suy giảm trong năm 2019

Ngoài MB đang có tỷ lệ LLCR tương đối tốt thì ở cả VPBank và HDBank đềuđang ở mức thấp, sẽ chịu nhiều áp lực về tăng trưởng lợi nhuận trong năm tới

Những ngân hàng tư nhân khác như ACB, Techcombank, TPBank, đang có chấtlượng tài sản khá tốt Chẳng hạn ACB có tỷ lệ nợ từ nhóm 2-5 là 1,09% và LLCR (tínhtoàn bộ nợ nhóm 2-5) cao thứ 3 toàn hệ thống

Trang 24

Techcombank và TPBank có tỷ lệ nợ xấu tăng nhẹ nhưng LLCR cũng đã được cảithiện nhiều so với cùng kỳ Tỷ lệ nợ nhóm 2 của 2 nhà băng này giảm lần lượt 33% và41% so với cùng kỳ, do đó, rủi ro nợ xấu tăng mạnh trong thời gian tới đối với 2 ngânhàng này là không lướn Đối với VIB thì rủi ro nợ xấu lớn hơn do tỷ lệ nợ xấu của VIBvẫn tăng nhẹ mặc dù ngân hàng đã phải dùng 1.287 tỷ đồng để xóa nợ (tỷ lệ nợ xấutrước khi xóa là 3,92%), LLCR cũng xuống thấp do ngân hàng sử dụng để xóa nợ và

tỷ lệ lãi dự thu trên dư nợ tín dụng trong xu hướng tăng

Nhóm ngân hàng tái cơ cấu như Sacombank, SHB, Eximbank có sự cải thiện đáng

kể Tuy nhiên, BVSC cho rằng mặc dù có cải thiện nhưng các khoản tài sản có vấn đềkhác không được phân loại trong danh mục cho vay khách hàng vẫn còn rất lớn

Với các khoản nợ xấu bán cho VAMC, rủi ro quay lại nội bảng là không lớn Phầnlớn số nợ được bán cho VAMC trong năm 2014 và 2015, số này sẽ đáo hạn vào 2019

và 2020 Tuy nhiên, phần lớn tập trung ở những ngân hàng đang tái cơ cấu và nhữngngân hàng này có thể có thời gian xử lý trái phiếu VAMC dài hơn 5 năm 5 ngân hànglớn bao gồm Vietcombank, ACB, MBB, Techcombank, VietinBank đã trích lập hết vàtất toán trái phiếu VAMC Ngoài ra, lợi nhuận tốt của 2018 cũng có thể giúp các ngânhàng có nguồn lực trích lập nốt số trái phiếu VAMC đã mua năm 2014

1.3.Các chính sách và pháp luật

Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụthuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế Việc ban hành hệ thốngluật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bìnhđẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, cótrách nhiệm Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hưởngkhông nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp

Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏibuộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luậtpháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ví dụ như Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông ra đời cho phép mọi thành phầnkinh tế được tham gia cung cấp các dịch vụ chuyển phát thư đã tạo cơ hội cho các

Trang 25

doanh nghiệp xâm nhập vào lĩnh vực cung cấp các dịch vụ Bưu chính nhưng lại tạonguy cơ cho VNPT khi phải đối mặt với ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh, môitrường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp vàchấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội

từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước nhữngnguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếuhiểu biết về pháp lý trong kinh doanh

1.3.1 Chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ tiếp tục được điều hành linh hoạt, cân đối giữa mục tiêu ổn định

vĩ mô và tăng trưởng kinh tế

Môi trường kinh tế là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả cácnhà quản trị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp vànăng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễnbiến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khácnhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàngđến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mônhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởngcao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, ngược lại khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thờilàm tăng lực lượng cạnh tranh Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trongngành

Cụ thể tăng trưởng tín dụng 6 tháng đầu năm vẫn ở mức khá, khoảng 6,35% so vớicuối năm 2017, phần nào phản ánh: (i) tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptiếp tục có sự cải thiện; và (ii) nhu cầu của người dân gia tăng do thu nhập tăng

Mặc dù tăng trưởng tín dụng 6 tháng đầu năm có dấu hiệu siết chặt hơn so vớicùng kỳ năm 2017, song vẫn ở mức cao Mặc dù tăng trưởng kinh tế với hàm lượngtín dụng cao có thể thúc đẩy đầu tư, song điều này cũng gây ra những lo ngại về hiệu

Trang 26

quả của dòng vốn tín dụng và vấn đề kiểm soát rủi ro của các TCTD Trong bối cảnhthị trường Bất động sản vẫn đang giao dịch khá sôi động, dòng tín dụng có khả năngchảy vào các lĩnh vực phi sản xuất, gia tăng các hoạt động cho vay rủi ro quá mức,qua đó tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu của hệ thống

Cơ cấu tín dụng không biến động nhiều so với cuối năm 2017, với tỷ trọng tíndụng TDH chiếm 52,7% Trong đó, tín dụng dài hạn tăng khoảng 5,4% yoy, tín dụngngắn hạn tăng khoảng 6,5% yoy Cơ cấu cho vay một số ngành nghề kinh tế có sựthay đổi nhẹ, khi giảm tỷ trọng cho vay hộ gia đình (giảm từ 17% năm 2017 xuống16,6%) và tăng tỷ trọng cho vay vào lĩnh vực bất động sản (tăng từ 16% năm 2017lên 16,3%).4

Tăng trưởng huy động vốn duy trì ở mức khá, khoảng 7,78% so với cuối năm

2017 (cùng kỳ năm 2017 tăng 5,98%) Huy động vốn tăng trưởng mạnh so với cùng

kỳ giúp các TCTD tiếp tục ổn định thanh khoản, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vốn tíndụng cho nền kinh tế và đảm bảo tỷ lệ tín dụng/huy động ở mức an toàn Cơ cấu huyđộng vốn có sự chênh lệch đáng kể khi huy động VND tăng 7,4% (5T/2018), chiếm91,3% trong tổng huy động; huy động USD giảm 3,1% so với cuối năm 2017, và chỉchiếm 8,7% tổng huy động Thực trạng huy động USD của các ngân hàng gặp nhiềukhó khăn một phần là do bị ảnh hưởng trực tiếp bởi chính sách thắt chặt tiền tệ của

Trang 27

Hoa Kỳ.

Số liệu tháng 5/2018 – Nguồn: Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia

1.3.2 Chính sách tài khóa

Chính sách tài khóa năm 2017:

2017 là năm đầu tiên triển khai nhiều nghị quyết của Trung ương (như Nghị quyết05-NQ/TW, Nghị quyết 07-NQ/TW…) và các quy định pháp luật tài chính ngân sáchmới (như Luật Ngân sách nhà nước (NSNN) 2015, Luật Phí và lệ phí 2015…), cùngvới việc triển khai thực hiện các kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 như: Kế hoạch

cơ cấu lại nền kinh tế, Kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, Kế hoạch đầu tư công trunghạn… với trọng tâm là nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sứccạnh tranh của nền kinh tế, thực hiện cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công để đảm bảobền vững nền tài chính quốc gia

Theo đó, ngay từ đầu năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 01/NQ-CPngày 1/1/2017 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạchphát triển Kinh tế - xã hội (KT-XH) và dự toán NSNN; Nghị quyết 70/NQ-CP ngày3/8/2017 những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân

Trang 28

kế hoạch vốn đầu tư công; Chỉ thị 14/CT-TTg về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩytăng trưởng ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế và nhiệm vụtài chính NSNN Theo đó, chính sách tài khóa năm 2017 được thực hiện theo hướngthận trọng, chặt chẽ, tiếp tục tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho phát triển, nângcao năng lực cạnh tranh quốc gia gắn với 3 đột phá chiến lược

Kết quả thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách năm 2017:

Thứ nhất, thu NSNN tích cực, vượt dự toán NSNN năm 2017.

Mặc dù kinh tế - xã hội những tháng đầu năm 2017 có nhiều biến động tác độngnhất định đến công tác thu NSNN, nhưng nhờ có chính sách tài khoá chủ động nên thuNSNN đạt kết quả tích cực Đến ngày 31/12/2017, thu cân đối NSNN ước đạt 1.283,2nghìn tỷ đồng, vượt 71 nghìn tỷ đồng, vượt 5,9% so dự toán, tăng 43,7 nghìn tỷ đồng

so báo cáo Quốc hội đạt mức động viên 25,6% so GDP; trong đó, thuế, phí ước đạt21% GDP Thực hiện thu NSĐP đạt kết quả tích cực so với dự toán, góp phần tạo điềukiện thuận lợi cho cân đối ngân sách địa phương (NSĐP)

Công tác quản lý thu, chống thất thu và giảm nợ đọng thuế đã đạt hiệu quả tươngđối Năm 2017, cơ quan thuế đã thực hiện thanh tra, kiểm tra 86,55 nghìn doanhnghiệp, xử lý tăng thu thuế trên 16,3 nghìn tỷ đồng, thu vào NSNN gần 12 nghìn tỷđồng; thực hiện đôn đốc, cưỡng chế thu khoảng 39,8 nghìn tỷ đồng tiền nợ thuế năm

2016 chuyển sang Cơ quan Hải quan đã thực hiện trên 8,2 nghìn cuộc kiểm tra sau

Trang 29

thông quan, tăng thu cho NSNN gần 2,2 nghìn tỷ đồng; Xử lý và thu nộp NSNNkhoảng 589,7 tỷ đồng nợ thuế phát sinh từ ngày 31/12/2016 trở về trước.

Thứ hai, chi NSNN đảm bảo nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ phát triển XH.

KT-Các bộ, ngành và địa phương đã nghiêm túc chấp hành chỉ đạo của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, chi trong phạm vi dự toán đượcgiao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi; rà soát, sắp xếp, tiết kiệm chi thườngxuyên; mua sắm tài sản theo đúng chế độ quy định; đảm bảo nguồn kinh phí thực hiệnđiều chỉnh tiền lương, các chính sách an sinh xã hội, chi đầu tư phát triển

Trong điều kiện cân đối ngân sách trung ương còn khó khăn, Bộ Tài chính đãtham mưu Chính phủ xử lý, điều hành ngân sách chủ động, tích cực đảm bảo nhữngnhiệm vụ quan trọng, cấp bách như: Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chính trị, tổ chứcthành công Hội nghị APEC 2017, thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xãhội và trợ cấp ưu đãi người có công tăng bằng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2017 và

hỗ trợ tiền lương tăng thêm cho các địa phương ngân sách khó khăn không cân đốiđược nguồn theo quy định

Bên cạnh đó, đã chi hỗ trợ trên 4,2 nghìn tỷ đồng từ dự phòng ngân sách trungương để khắc phục hậu quả bão, mưa lũ, khôi phục sản xuất sau thiên tai; xuất cấp trên127,3 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để cứu đói, cứu trợ cho nhân dân, hỗ trợ học sinhvùng khó khăn; chi trả kịp thời kinh phí bồi thường thiệt hại do sự cố về môi trườngbiển từ nguồn đền bù của Formosa

Tính đến 31/12/2017, các nhiệm vụ chi thường xuyên đã cơ bản thực hiện xongtheo dự toán, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị sửdụng ngân sách

Thứ ba, huy động vốn và cân đối ngân sách được đảm bảo.

Với những kết quả tích cực trong thu NSNN của các địa phương và thực hiệnchính sách chi tiết kiệm, bội chi NSNN năm 2017 trong phạm vi dự toán Quốc hộiquyết định, ước khoảng 174,3 nghìn tỷ đồng, bằng 3,48% GDP thực hiện Đây là mộttín hiệu tích cực trong thực hiện nhiệm vụ tài chính - NSNN với chính sách tài khóathắt chặt, đảm bảo nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH

Trang 30

Hoạt động huy động vốn TPCP từ thị trường có những chuyển biến tích cực, danhmục TPCP được cải thiện về kỳ hạn và lãi suất, giảm áp lực nợ trong ngắn hạn, giảmrủi ro thanh khoản Năm 2017, Kho bạc Nhà nước đã thực hiện huy động qua Sở Giaodịch chứng khoán Hà Nội được 159,9 nghìn tỷ đồng, trong đó 100% trái phiếu huyđộng có kỳ hạn 5 năm trở lên; kỳ hạn vay bình quân là 13,52 năm, cao hơn mức 8,71năm năm 2016, lãi suất vay bình quân năm là 6,07%/năm, thấp hơn mức 6,49%/nămcủa năm 2016, giảm chi phí vay cho NSNN Bên cạnh đó, công tác phát hành TPCPcho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đạt 63 nghìn tỷ đồng với kỳ hạn 10 năm, lãi suất5,82%/năm.

1.3.3 Thu, chi ngân sách Nhà nước 8 tháng đầu năm 2018

Tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/8/2018 ước tínhđạt 814,2 nghìn tỷ đồng, bằng 61,7% dự toán năm, trong đó thu nội địa đạt 649 nghìn

tỷ đồng, bằng 59%; thu từ dầu thô đạt 37,7 nghìn tỷ đồng, bằng 105,1%; thu cân đốingân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 125,2 nghìn tỷ đồng, bằng 70%

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 90,2nghìn tỷ đồng,bằng 54,2% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kểdầu thô) 109,6 nghìn tỷ đồng, bằng 49,2%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụngoài Nhà nước 128,2 nghìn tỷ đồng, bằng 58,8%; thu thuế thu nhập cánhân 59,9 nghìn tỷ đồng, bằng 61,9%; thu thuế bảo vệ môi trường 26,7 nghìn tỷ đồng,bằng 54,8%; thu tiền sử dụng đất đạt 74,4 nghìn tỷ đồng, bằng 86,6%

Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/8/2018 ước tính đạt820,2 nghìn tỷ đồng, bằng 53,8% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 573nghìn tỷ đồng, bằng 60,9%; chi đầu tư phát triển đạt 166,3 nghìn tỷ đồng, bằng 41,6%;chi trả nợ lãi 71,9 nghìn tỷ đồng, bằng 63,9%

Báo cáo đánh giá năm 2018 là năm thứ ba của thời kỳ ổn định NSNN giai đoạn2017-2020 và năm bản lề, có ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh thực hiện vàphấn đấu hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-

2020 và Kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020

Trên cơ sở dự báo kinh tế thế giới và trong nước, yêu cầu, nhiệm vụ phát triểnkinh tế - xã hội theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, mục tiêu NSNN năm 2019 sẽ

Trang 31

tiếp tục thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, hiệu quả; tăng cường kỷ luật tài chính NSNN; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

-Năm 2019 cũng sẽ cơ cấu lại NSNN và nợ công theo hướng an toàn, bền vững,tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, gắn với đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giảnbiên chế, đổi mới khu vực sự nghiệp công

1.3.4 Mục tiêu NSNN năm 2019

Mục tiêu NSNN năm 2019 bao gồm cả việc tăng cường quản lý, sử dụng tiết kiệm,hiệu quả các nguồn lực tài chính nhà nước gắn với huy động các nguồn lực xã hội đểthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ an sinh xã hội

Theo Báo cáo, dự toán NSNN năm 2019 được xây dựng trên cơ sở dự kiến tăngtrưởng kinh tế 6,6-6,8%, giá trị GDP dự kiến khoảng 6,17 triệu tỷ đồng, giá dầu thôkhoảng 65 USD/thùng Dự kiến tổng chi cân đối NSNN năm 2019 là 1.633,3 nghìn tỷđồng, tăng 7,2% so dự toán năm 2018, dự kiến bố trí cho các nhiệm vụ chủ yếu như:chi đầu tư phát triển, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi thường xuyên, chi bổ sung quỹ dựtrữ tài chính, dự phòng NSNN

Đây là năm thứ 5 liên tiếp Bộ Tài chính xuất bản Báo cáo ngân sách dành chocông dân kể từ năm ngân sách 2015 Báo cáo cung cấp cho người dân những thông tin,

số liệu cơ bản nhất về các căn cứ vĩ mô cơ bản xây dựng dự toán, mục tiêu, nhiệm vụngân sách nhà nước năm 2019, cũng như dự toán thu chi ngân sách, cân đối ngân sách,

cơ cấu các khoản nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia Ngoài ra, báo cáo còn cungcấp thêm các thông tin về kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 3 năm quốc gia2019-2021 và giải pháp triển khai thực hiện

Việc công khai báo cáo ngân sách nhà nước dành cho công dân hằng năm cũngđược coi là một trong những hình thức quan trọng góp phần thúc đẩy công khai, minhbạch ngân sách ở Việt Nam

1.4 Lối sống xã hội-văn hóa

Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này đượcchấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thay đổi củacác yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố

vĩ mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Một số

Trang 32

những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá

xã hội thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiềulúc khó mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xãhội thường rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất, và tiêuthụ các sản phẩm và dịch vụ" Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ lànhững cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ởcác doanh nghiệp Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnhhưởng mạnh mẽ tới các hoạt động kinh doanh như: (1) Những quan niệm về đạođức, thẩm mỹ, về lối sống, về nghề nghiệp; (2) Những phong tục, tập quán, truyềnthống (3) Những quan tâm và ưu tiên của xã hội; Trình độ nhận thức, học vấn chungcủa xã hội

Bên cạnh đó Dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tốkhác của môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổitrong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế

và xã hội và ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

1.5 Xu hướng về công nghệ

Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạđối với các doanh nghiệp:

* Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:

(1) Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường ưu thế cạnh tranhcủa các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của ngành hiện hữu.(2) Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo

ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năngcạnh tranh

(3) Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những ngườixâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành.(4) Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướngrút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao sovới trước

Trang 33

Bên cạnh những đe doạ này thì những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệđối vớicác doanh nghiệp có thể là:

(1) Công nghệ mới có thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm rẻ hơn với chấtlượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thường thì cácdoanh nghiệp đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn là các doanhnghiệp hiện hữu trong ngành

(2) Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm có nhiều tính năng hơn

và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ củacông ty

Ngoài những khía cạnh trên đây, một số điểm mà các nhà quản trị cần lưu ý thêmkhi đề cập đến môi trường công nghệ là:

(1) Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ và mức chi tiêu cho sự phát triểncông nghệ khác nhau theo ngành Các ngành truyền thông, điện tử, hàng không vàdược phẩm luôn có tốc độ đổi mới công nghệ cao, do đó mức chi tiêu cho sự phát triểncông nghệ thường cao hơn so với ngành dệt, lâm nghiệp và công nghiệp kim loại Đốivới những nhà quản trị trong những ngành bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi kỹ thuậtnhanh thì quá trình đánh giá những cơ hội và đe dọa mang tính công nghệ trở thànhmột vấn đề đặc biệt quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài

(2) Một số ngành nhất định có thể nhận được sự khuyến khích và tài trợ của chínhphủ cho việc nghiên cứu phát triển khi có sự phù hợp với các phương hướng và ưu tiêncủa chính phủ Nếu các doanh nghiệp biết tranh thủ những cơ hội từ sự trợ giúp này sẽcặp được những thuận lợi trong quá trình hoạt động

2 PHÂN TÍCH NGÀNH THEO MÔ HÌNH MICHAEL PORTER

2.1 Lý thuyết mô hình năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Michael Porter là nhà quản trị chiến lược nổi tiếng của trường đại học Harvard,nhà hoạch định chiến lược và cạnh tranh hàng đầu thế giới hiện nay Ông chính là “chađẻ” của chiến lược cạnh tranh trong kinh doanh Trong cuốn sách "CompetitiveStrategy: Techniques Analyzing Industries and Competitors", ông đã đưa ra nhận định

về các áp lực cạnh tranh trong mọi ngành sản xuất kinh doanh bao gồm:

Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp

Trang 34

ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG

CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành

SẢN PHẨM THAY THẾ

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của ngành và từng doanh nghiệp Các tác động đến áp lực

cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành có thể xét tới đó là quy mô, tầm quan trọng,

chi phí chuyển đổi và thông tin khách hàng

Nguy cơ của người mớinhập cuộcQuyền thương lượng của

nhà cung cấp

Quyền thương lượng của

người muaNguy cơ của sản phẩm và

dịch vụ thay thế

Trang 35

Có thể thấy xu hướng tiêu dùng thủy sản của thế giới đang thay đổi cả về nguồngốc, chủng loại và đặc tính sản phẩm Ngày càng nhiều người tiêu dùng lựa chọn muathủy sản ở các siêu thị, do đó các hệ thống phân phối hiện đại cần nguồn cung ổn định

và nuôi trồng thủy sản có vai trò chính để đảm bảo điều đó Người tiêu dùng ở cácnước phát triển cũng sẵn sàng trả thêm tiền cho sản phẩm có nhãn phát triển bền vững

và các yêu cầu về sức khỏe, dinh dưỡng Đây là vấn đề mà các doanh nghiệp thủy sảncần đầu tư để tiếp cận người tiêu dùng tốt hơn

Ngoài ra, một xu hướng mới trong thương mại tác động tới sự phát triển của ngànhthủy sản đó là giao dịch thủy sản online đang phát triển khá nhanh, dẫn đầu là TrungQuốc

Dự đoán đến năm 2050, nhu cầu thực phẩm của Châu Phi sẽ tăng thêm 54%, nhucầu thực phẩm ở Châu Á cũng tăng thêm 36% Trung Quốc và phần còn lại của châu

Á được cho là thị trường tiêu thụ thủy sản tăng trưởng nhanh nhất Bên cạnh đó, dòngchảy tiêu dùng sản phẩm cá tra được cho sẽ chuyển hướng về phía Trung Quốc và cácnước châu Á Ngoài EU, Mỹ và Nhật Bản tiếp tục là những thị trường có nhu cầu lớn

về thủy sản, đặc biệt là tôm Ước tính đến năm 2025, nhu cầu tôm của thế giới sẽ tănglên 6.525.000 tấn

Theo các chuyên gia, lý do người tiêu dùng thế giới gia tăng lựa chọn cá và cácloại thủy sản nói chung vì đây là thực phẩm dễ chế biến, dễ nấu, giá trị dinh dưỡngcao Về chủng loại, người tiêu dùng có xu hướng tìm kiếm thủy sản tươi và các sảnphẩm tiện lợi, dễ chuẩn bị và ăn được ngay Nhu cầu thủy sản thế giới tăng cả về tổnglượng và bình quân đầu người chính là dư địa lớn cho ngành nuôi trồng thủy sản ViệtNam phát triển

Với xu hướng như vậy, đòi hỏi ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản của ViệtNam phải có sự linh hoạt trong tìm kiếm thị trường, đa dạng hóa sản phẩm cũng như

có chiến lược tiếp thị hiệu quả để phát triển bền vững Việt Nam cần tập trung pháttriển nuôi trồng thủy sản; đồng thời tăng cường khâu chế biến, tạo sản phẩm có giá trịgia tăng cao, đặc biệt là với sản phẩm tôm, cá tra là những mặt hàng Việt Nam có thếmạnh Quan trọng nhất, muốn duy trì sự phát triển bền vững, sản xuất, chế biến cá tra

Ngày đăng: 20/12/2021, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức - CONG TY c PHN VINH HOAN VHC
Sơ đồ t ổ chức (Trang 45)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w