1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích và dự báo tài chính tại công ty cổ phần vĩnh hoàn

116 264 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các báo cáo tài chính được xây dựng nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm bên trong v

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THANH HẢI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế “Phân tích và dự báo tài chính tại Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được

công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Vui

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt th ời gian ho ̣c tâ ̣p và th ực hiện luâ ̣n văn này , tôi đã nhâ ̣n được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các Thầy cô giáo , gia đình, bạn bè và đồng nghiệp Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Khoa Đào tạo sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thị Thanh Hải đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi cũng xin gửi những lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bè bạn đã chia sẻ và động viên tôi hoàn thành bài luận văn này

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, do kinh nghiệm nghiên cứu và kiến thức vẫn còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Thị Vui

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.1 Tổng quan nghiên cứu 5

1.1.1 Nhóm đề tài về Phân tích tài chính 5

1.1.2 Nhóm đề tài về Dự báo tài chính doanh nghiệp 6

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp 8

1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính 10

1.2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 11

1.3 Dự báo tài chính 27

1.3.1 Khái niệm, ý nghĩa, trình tự của dự báo tài chính 27

1.3.2 Nội dung dự báo tài chính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu 29

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Quy trình nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu 33

2.3 Phương pháp phân tích số liệu 35

2.3.1 Phương pháp so sánh 35

2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả 37

2.3.3.Phương pháp phân chia hay phương pháp chi tiết 38

2.3.4 Phương pháp phân tích Dupont 38

2.3.5 Phương pháp đồ thị 39

Trang 6

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH 40

CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN 40

3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn 40

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 40

3.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn 41

3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn giai đoạn 2014 - 2016 43

3.2.1 Phân tích hoạt động kinh doanh 43

3.2.2 Phân tích hoạt động đầu tư 57

3.2.3 Phân tích hoạt động tài chính 70

3.2.4 Đánh giá chung về thực trạng tài chính Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn 80

3.3 Dự báo báo cáo tài chính Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn giai đoạn 2018 - 2020 84 3.3.1 Dự báo Doanh thu 85

3.3.2 Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu 92

3.3.3 Lập báo cáo kết quả kinh doanh 93

3.3.4 Lập bảng cân đối kế toán và nguồn vốn bổ sung 94

3.3.5 Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 95

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN 97

4.1 Định hướng phát triển của công ty 97

4.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn trong thời gian tới 98

4.2.1 Giải pháp quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 98

4.2.2 Giải pháp quản lý hàng tồn kho 100

4.2.3 Giải pháp tăng cường hơn nữa khả năng thanh toán 101

4.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 102

4.2.5 Các giải pháp kiến nghị khác 102

KẾT LUẬN 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 7

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Phân tích sự biến động kết quả kinh doanh 48

2 Bảng 3.2 Tỷ trọng chi phí/ Doanh thu của Công ty giai đoạn 2014 -

3 Bảng 3.3 Phân tích khả năng sinh lời giai đoạn 2014 - 2016 52

4 Bảng 3.4 Phân tích tỷ số ROA giai đoạn 2014 - 2016 54

5 Bảng 3.5 Phân tích tỷ số ROE giai đoạn 2014 - 2016 56

6 Bảng 3.6 Tình hình biến động tài sản của Công ty giai đoạn 2014 -

7 Bảng 3.7 Tình hình nguyên giá TSCĐ của công ty năm 2015 61

8 Bảng 3.8 Cơ cấu tài sản của nhóm ngành tại thời điểm 31/12/2016 63

10 Bảng 3.10 Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 71

11 Bảng 3.11 Cơ cấu nguồn vốn của nhóm ngành tại thời điểm 31/12/2016 75

12 Bảng 3.12 Phân tích rủi ro thanh toán Công ty giai đoạn 2014 - 2016 76

Trang 9

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2 Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn 41

4 Hình 3.3 Khả năng sinh lời của doanh thu giai đoạn 2014 - 2016 53

5 Hình 3.4 Tỷ suất sinh lời của tài sản giai đoạn 2014 - 2016 55

6 Hình 3.5 Khả năng sinh lợi của VCSH giai đoạn 2014 - 2016 57

7 Hình 3.6 Vòng quay tổng tài sản giai đoạn 2014 - 2016 67

8 Hình 3.7 Vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2014 - 2016 68

9 Hình 3.8 Vòng quay tài sản ngắn hạn giai đoạn 2014 - 2016 69

10 Hình 3.9 Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn giai đoạn 2014 - 2016 77

11 Hình 3.10 Hệ số khả năng thanh toán nhanh giai đoạn 2014 -2016 78

Trang 10

1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Các báo cáo tài chính được xây dựng nhằm cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm bên trong và bên ngoài doanh nghiệp như: chủ sở hữu, nhà quản lý, nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, cơ quan chức năng,… Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán

và mức lợi nhuận tối đa,… Do đó, để đưa ra quyết định đúng đắn các chủ thể cần nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tài chính là công cụ đắc lực giúp cho bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm bên ngoài nắm rõ được thực trạng tài chính của doanh nghiệp Đặc biệt, đối với doanh nghiệp phân tích tình hình tài chính có thể đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp để tăng cường các hoạt động kinh doanh; đồng thời là căn cứ quan trọng để dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngành thủy sản là một trong những ngành mũi nhọn luôn được sự quan tâm

và hỗ trợ phát triển của Chính phủ Đây là ngành có nhiều tiềm năng phát triển và là

xu hướng sản xuất bền vững cho tương lai Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các doanh nghiệp Việt Nam luôn phải đối mặt với những khó khăn thách thức không hề nhỏ do nhiều yếu tố: Giá giảm, biến động tiền tệ, các rào cản phi thuế quan, thuế chống bán phá giá,…

Hiện nay Việt Nam có khoảng 30 doanh nghiệp có quy mô lớn, khoảng hơn

600 cơ sở sản xuất nhỏ chuyên chế biến và xuất khẩu các sản phẩm thủy sản Công

Trang 11

2

ty cổ phần Vĩnh Hoàn là một trong các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản lớn của Việt Nam Theo báo cáo của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep) liên tục từ năm 2010 đến nay Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn luôn nằm trong Top 5 các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam và giữ vị trí số 1 về xuất khẩu

cá tra; là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong việc phát triển quy trình nuôi trồng và sản xuất khép kín đạt các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng trong và ngoài nước Với thị trường xuất khẩu hơn 40 quốc gia trên toàn thế giới cùng một hệ thống các sản phẩm rất đa dạng, phong phú bao gồm các nhóm sản phẩm chính gồm nhóm hàng thủy sản đông lạnh với các sản phẩm như cá tra fillet bỏ da, còn da, cắt khúc, nguyên con; nhóm hàng giá trị gia tăng với các sản phẩm cá, tôm kết hợp với các loại bột, gia vị và nguyên liệu chế biến cầu kỳ; nhóm hàng phụ phẩm và nhóm hàng Collagen và Gelatin Với chiến lược phát triển rõ ràng với hàng loạt dự án lớn

đã và đang triển khai sẽ là lực đẩy cho quá trình tăng trưởng và phát triển của Vĩnh Hoàn trong tương lai, đặc biệt là việc mua lại nhà máy chế biến thuỷ sản Vạn Đức Tiền Giang và nhà máy Thanh Bình Đồng Tháp để tập trung vào sản xuất ngành hàng cốt lõi là các sản phẩm cá tra; hướng tới mục tiêu tăng trưởng cao và trở thành công ty dẫn đầu trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam

Năm 2007 Công ty đã thực hiện cổ phần hóa và chính thức niêm yết trên sàn giao dịch HOSE với mã chứng khoán VHC

Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn đang trên đà phát triển mạnh mẽ và được nhiều nhà đầu tư quan tâm cũng như các đối thủ cạnh tranh… Trong bối cảnh đó, việc phân tích tình hình tài chính của công ty là một việc làm cần thiết đối với nhà quản trị Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn, cũng như các nhà đầu tư cần nắm được những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định đầu tư của mình Từ những lý do trên

tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích và dự báo tài chính tại Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn” để nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Phân tích và dự báo tài chính có tầm quan trọng như thế nào? Nội dung,

phương pháp phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp là gì?

Trang 12

3

- Tình hình tài chính của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn giai đoạn 2014 -2016 như thế nào?

- Tình hình tài chính năm 2018 - 2020 của công ty được dự báo ra sao?

- Những giải pháp nào để công ty cải thiện được những điểm yếu và phát huy những điểm mạnh trong tình hình tài chính của mình?

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn làm rõ thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn giai đoạn 2014 - 2016, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của công ty và dự báo tài chính của Công ty giai đoạn 2018 - 2020 Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty hiện tại và các biện pháp giúp Công

ty thực hiện kế hoạch tài chính trong giai đoạn 2018 - 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đề ra và trả lời được câu hỏi nghiên cứu, luận văn thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp;

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp;

- Sử dụng số liệu trên báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn giai đoạn 2014 - 2016 để tính toán và phân tích tình hình tài chính Lập báo cáo tài chính

dự toán trong giai đoạn 2018 - 2020 cho công ty

- Đưa ra định hướng phát triển và các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và dự báo tình hình tài chính của công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Phân tích tình hình tài chính là một nội dung khá rộng,

để phân tích tình hình tài chính cần phải sử dụng rất nhiều chỉ tiêu khác nhau Trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung phân tích một số chỉ tiêu: chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Trang 13

4

kinh doanh, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính và dự báo tài chính của công ty trong thời gian tới

Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn có mô hình quản trị và

điều hành theo mô hình tập đoàn và các công ty con Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ lựa chọn địa điểm là Công ty mẹ Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

để tập trung nghiên cứu và phân tích

Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích thực trạng tình hình tài chính tại công ty

cổ phần Vĩnh Hoàn trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016, dự báo tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2018 - 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm: các báo cáo, tài liệu của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn; Các báo cáo của ngành thủy sản; Các giáo trình về phân tích tài chính doanh nghiệp; Luận văn của các tác giả khác; và các thông tin,

dữ liệu trên trang web có liên quan

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân chia, phương pháp phân tích Dupont và phương pháp đồ thị Từ việc sử dụng kết hợp các phương pháp luận văn phân tích, đánh giá được thực trạng tài chính Công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 và dự báo tình hình tài chính giai đoạn 2018 -

2020 Đồng thời, tổng hợp các kết quả phân tích được để tìm ra những hạn chế và đưa ra giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

6 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính

và dự báo tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích và dự báo tài chính Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện tài chính của Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

Trang 14

5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN

TÍCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Nhóm đề tài về Phân tích tài chính

Phân tích tình hình tài chính là một trong những vấn đề không còn xa lạ trong kinh tế, tuy nhiên để hiểu về vấn đề này được chính xác và vận dụng được kết quả phân tích hiệu quả kinh doanh vào thực tiễn và đưa ra những dự báo về tình hình tài chính là một vấn đề khá phức tạp Phân tích tài chính doanh nghiệp là một

đề tài không mới và được khá nhiều tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn, nhưng học viên vẫn lựa chọn thực hiện đề tài này nhằm tìm ra những sự đổi mới để áp dụng thực tế nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và dự báo tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

Một số công trình nghiên cứu về phân tích và dự báo tài chính doanh nghiệp

Bùi Thị Hường (2015) luận văn thạc sĩ “Phân tích tài chính công ty TNHH sản xuất và thương mại Phong Phú” Luận văn thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng,

Trường đại học Kinh tế Luận văn đã phân tích làm rõ thực trạng tài chính của công

ty Phong Phú trong giai đoạn 2012 - 2014, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của công ty và dự báo tài chính của công ty giai đoạn 2015 - 2017 Từ đó

đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty

Trang 15

6

Trần Thị Thùy Linh (2016) luận văn thạc sĩ “Phân tích tài chính của Công

ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thuận Phát” Luận văn thạc sĩ Tài chính - Ngân

hàng, Trường đại học Kinh tế Luận ăn đã hệ thống hóa được các vấn đề lý thuyết

về phân tích tài chính doanh nghiệp Tác giả đã phân tích, đánh giá tình hình tài chính tại công ty giai đoạn 2013 - 2015, từ đó chỉ ra thành tựu, hạn chế cũng như nguyên nhân Qua đó, đề xuất các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Thuận Phát trong thời gian tới

Vũ Thị Quỳnh Mai (2016) luận văn thạc sĩ “Phân tích tài chính công ty cổ phần kinh doanh bất động sản Ngọc Lan”, Luận văn thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng,

Trường đại học Kinh tế Luận văn đã phân tích được những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty, đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của công ty, từ đó đưa ra được những giải pháp để nâng cao khả năng tài chính tại công ty cổ phần kinh doanh bất động sản Ngọc Lan

1.1.2 Nhóm đề tài về Dự báo tài chính doanh nghiệp

Nguyễn Kim Phượng (2015) luận văn thạc sĩ “Phân tích và dự báo tài chính công ty cổ phần đường Biên Hòa”, Luận văn thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng, Trường

Đại học Kinh tế Bài luận văn phân tích thực trạng tài chính của Công ty cổ phần đường Biên Hòa giai đoạn 2010 - 2014, đánh giá ưu điểm, hạn chế về tình hình tài chính của công ty và dự báo báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2015 - 2017 Tác giả đã sử dụng phương pháp dự báo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu để đưa ra dự báo tài chính của công ty, với kết quả là ba bản báo cáo tài chính khá đầy đủ

Trần Thị Vân (2015) luận văn thạc sĩ “ Phân tích và dự báo tài chính công ty

cổ phần hóa chất Việt Trì”, Luận văn thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Luận văn tiến hành phân tích cấu trúc tài chính của công ty, phân tích tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn của công ty, triển vọng thị trường, từ

đó đánh giá được điểm mạnh và hạn chế trong tình hình tài chính của công ty Bên cạnh đó, tác giả đã dùng phương pháp tỷ lệ phần trăm của các chỉ tiêu trên doanh thu để dự báo tài chính của công ty trong năm 2014

Trang 16

2016 - 2018 Từ đó, đề xuất các giải pháp thực tế và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính tại công ty

Ngoài ra còn có đề tài đã nghiên cứu về tình hình tài chính Công ty cổ phần

Vĩnh Hoàn như: Tác giả Hoàng Thị Huyền, (2013) luận văn “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn” luận văn thạc sĩ trường Đại học Ngoại

Thương Luận văn đã phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn giai đoạn 2010 - 2012 Luận văn đã đánh giá khái quát được tình hình tài chính của công

ty, đồng thời phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao tình hình tài chính của Công ty Vĩnh Hoàn như: tăng cường kiểm soát chi phí, quản lý hàng tồn kho, quản trị các khoản phải thu và cải thiện các khoản phải trả,…

Tóm lại:

Phân tích tài chính là một hoạt động quan trọng không thể thiếu trong quản trị doanh nghiệp nên đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Về đối tượng nghiên cứu Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn đã được thành lập khá lâu, công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán, trên website của công ty có công bố các báo cáo tài chính minh bạch và thường xuyên cập nhật các thông tin liên quan Đây là những điều kiện khiến cho công ty trở thành đối tượng nghiên cứu phổ biến trong nhiều đề tài

Qua tham khảo những đề tài nghiên cứu trên, hầu hết các công trình đều đi vào giải quyết các vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn về phân tích tài chính doanh nghiệp, các đề tài thường kết cấu theo hướng phân tích lần lượt các cáo cáo tài chính và phân tích hệ thống các chỉ tiêu tài chính từ đó đánh giá tình hình tài

Trang 17

2016 Mặt khác, việc phân tích tình hình tài chính của Công ty được thực hiện thông qua các chỉ tiêu đánh giá ba mảng hoạt động của Công ty gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính Đồng thời luận văn còn tiến hành dự báo tài chính của công ty trong giai đoạn 2018 - 2020 theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp cho phép đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hữu

hiệu, phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm (Nguồn: TLTK số 1, trang 8)

1.2.1.2 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính cung cấp những thông tin hữu ích giúp kiểm tra, phân tích một cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Có rất nhiều đối tượng quan tâm và

sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâm theo góc độ và mục tiêu khác nhau:

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Hoạt động phân tích tài chính của nhà quản trị doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chính nội bộ Đây là những người quản lý của doanh nghiệp nên họ nắm bắt được đầy đủ và chính xác các thông tin, đồng thời sự hiểu biết rõ về doanh

Trang 18

9

nghiệp nên họ có lợi thế để phân tích tài chính một cách tốt nhất Nhà quản trị phân tích tình trạng tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc, dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý

Đối với các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư là các doanh nghiệp và cá nhân quan tâm trực tiếp đến các giá trị của doanh nghiệp, vì họ là người đã đầu tư vốn vào doanh nghiệp và có thể phải chịu rủi ro Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu (lợi tức cổ phần) và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm tới phân tích tình trạng tài chính để nhận biết khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đó là một trong những căn

cứ để giúp họ ra quyết định có bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không?

Đối với ngân hàng, các nhà cho vay tín dụng, các đối tác kinh doanh và các

tổ chức khác

Những đối tượng này quan tâm đến khả năng thanh toán công nợ, khả năng hợp tác liên doanh của doanh nghiệp, cho nên họ cũng cần phân tích và đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với các chủ nợ họ đặc biệt quan tâm tới khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp nếu đó là các khoản vay ngắn hạn, đối với khoản vay dài hạn họ phải tin chắc khả năng hoàn trả khi xem xét khả năng sinh lời của doanh nghiệp Và quan trọng nhất là cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay Các đối tác kinh doanh còn xem xét đến khả năng hợp tác của doanh nghiệp thông qua việc chấp hành các chế độ, khả năng, tiềm năng kinh tế của doanh nghiệp

Đối với các cơ quan chức năng, cơ quan Nhà nước có liên quan

Từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh Các hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước hay không, có tuân thủ đúng pháp luật hay không, đồng thời qua sự giám sát này giúp cho cơ quan thẩm quyền có thể hoạch

Trang 19

10

định chính sách vĩ mô một cách phù hợp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh một cách hiệu quả

Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp

Những người hưởng lương trong doanh nghiệp cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, bởi lợi ích của họ gắn liền với hoạt động tài chính của doanh nghiệp Người lao động quan tâm đến các thông tin tài chính để đánh giá, xem xét triển vọng của nó trong tương lai Những người lao động đều mong muốn làm việc trong các công ty có triển vọng với tương lai lâu dài để hy vọng có mức lương xứng đáng và một công việc ổn định

Ngoài ra phân tích tình trạng tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư…

Dù công tác ở những lĩnh vực khác nhau, nhưng họ đều muốn hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện công việc tốt hơn

1.2.2 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích tài chính

1.2.2.1 Hệ thống báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán là một trong những báo cáo kế toán quan trọng nhất

trong hệ thống báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp Nó cung cấp thông tin

về thực trạng tài chính và tình hình biến động về cơ cấu tài sản, nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.Nội dung của Bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục, từng chỉ tiêu cụ thể Nhìn vào bảng cân đối kế toán nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ của doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiêp

- Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các

khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác Từ báo cáo kết quả hoạt động

Trang 20

11

kinh doanh, nhà quản lý doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, so sánh với các kỳ trước để từ đó đưa

ra các quyết định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc

hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền tạo ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo

tài chính của doanh nghiệp Thuyết minh báo cáo tài chính được lập để giải thích thêm các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, nội dung chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng, tình hình, lý do biến động của một số đối tượng tài sản, nguồn vốn và đối tượng quan trọng, làm rõ một

số chỉ tiêu tài chính chủ yếu Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp

Các yếu tố bên ngoài: là những yếu tố như vấn đề chính trị xã hội, tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các chính sách khác của Nhà nước,…

1.2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích hoạt động kinh doanh

a Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

 Phân tích ngành kinh doanh

Trang 21

Các điều kiện cạnh tranh trong môi trường ngành phụ thuộc vào nhiều yếu

tố khác nhau Ngoài các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong nội bộ ngành còn

có các nhân tố khác như khách hàng, hệ thống cung cấp, các sản phẩm thay thế hay các đối thủ tiềm năng Các nhà quản trị chiến lược mong muốn phát triển lợi thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình có thể sử dụng công cụ này để phân tích các đặc tính, phạm vi của ngành nơi mà hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đang diễn ra hoặc sẽ hướng tới

Việc thực hiện phân tích ngành kinh doanh có thể chia thành hai yếu tố: yếu

tố bên ngoài doanh nghiệp và yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Yếu tố bên ngoài:

+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành

+ Quản trị doanh nghiệp

 Phân tích chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để vạch ra hướng đi, vạch ra quỹ đạo tương đối dài về mặt thời gian, là công cụ dự báo những bước đi trong tương lai của doanh nghiệp trong sự thay đổi của môi trường

Trang 22

13

Xác định chiến lược kinh doanh là một việc làm cần thiết đối với sự tồn tại

và phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào, do đó để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường, cần phải biết rõ môi trường tồn tại của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh biến đổi nhanh luôn tạo ra các cơ hội và nguy cơ trong tương lai Chiến lược kinh doanh sẽ giúp các doanh nghiệp tận dụng tốt các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trường kinh doanh

Vai trò của chiến lược kinh doanh

- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Bên cạnh đó, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội cũng như các nguy cơ đối với phát triển nguồn lực của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp liên kết được các cá nhân bới các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp Từ

đó giúp tăng cường và nâng cao hơn nội lực của doanh nghiệp

- Chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa Nó tạo nên sự ảnh hưởng và phụ thuộc qua lại lẫn nhau giữa các doanh nghiệp trên thị trường

Nội dung của chiến lược kinh doanh

Chiến lược được xây dựng dựa trên nhiều căn cứ khác nhau, mục đích khác nhau nhưng đều có hai phần: chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận

- Chiến lược tổng quát: nội dung của chiến lược này chứa đựng những mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường tập trung vào ba mục tiêu chính sau:

+ Khả năng sinh lợi

+ Uy tín, thế, lực của doanh nghiệp

+ An toàn trong kinh doanh

- Chiến lược kinh doanh bộ phận: là việc cụ thể hóa của chiến lược tổng quát, bao gồm:

+ Chiến lược về con người

Trang 23

14

+ Chiến lược thị trường

+ Chiến lược huy động và sử dụng vốn

+ Chiến lược marketing hỗn hợp

+ Chiến lược phát triển công nghệ

b Phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả kinh doanh của DN trong một thời kỳ, thông qua số liệu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua các thời kỳ ta có thể đánh giá được DN đó hoạt động kinh doanh tốt hay chưa Từ

đó lý giải nguyên nhân và đưa ra các phương pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

 Phân tích doanh thu

Doanh thu là yếu tố quan trọng đầu tiên cần quan tâm trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu là nguồn để bù đắp chi phí tạo ra lợi nhuận cho DN Vì vậy doanh thu có cao thì cơ hội để bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp càng lớn Donah thu gồm 3 hoạt động:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là doanh thu chính của một

DN hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

- Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ nguồn tài chính của một doanh nghiệp như doanh thu từ lãi vay ngân hàng chi trả, doanh thu từ các khoản lợi tức DN đem đi đầu tư ở đơn vị khác, doanh thu từ hoạt động mua bán chứng khoán,… Doanh thu hoạt động tài chính tốt chứng tỏ hoạt động tài chính của

DN ổn định

Thu nhập khác: Bao gồm các khoản phải thu không thường xuyên tại DN như: thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu do bồi thường, thu nợ khó đòi xóa sổ lại đòi được, thu phạt vi phạm hợp đồng,… Thông thường khoản mục này chiếm tỷ trọng không lớn trong doanh nghiệp

Khi phân tích cần so sánh sự tăng trưởng doanh thu qua các thời kỳ để thấy được xu hướng biến động doanh thu của doanh nghiệp cũng như dự đoán được xu hướng đó trong tương lai Từ đó xem xét doanh thu đã phù hợp với khả năng và

Trang 24

15

tiềm lực của DN hay chưa Ngoài ra cần xem xét phân tích tỷ trọng của doanh thu hoạt động này so với tổng doanh thu của doanh nghiệp xem đây có phải là nguồn thu chính của doanh nghiệp sản xuất hay không

 Phân tích chi phí

Chi phí là một yếu tố quan trọng cần quản lý chặt chẽ nhất trong doanh nghiệp Nếu doanh thu của doanh nghiệp lớn nhưng không quản trị tốt chi phí thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng lớn Chi phí bao gồm:

- Giá vốn hàng bán: bao gồm chi phí sản xuất trực tiếp ra sản phẩm và dịch

vụ của doanh nghiệp Ví dụ như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công sản xuất, chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, các chi phí dịch vụ và chi phí bằng tiền khác phục vụ sản xuất sản phẩm

- Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm cả chi phí bán hàng và chi phí quản lý

DN, những loại chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng như quản lý hành chính và các công tác chung của toàn doanh nghiệp

- Chi phí tài chính: chi phí phát sinh liên quan đến việc trả lãi vay của DN, chi phí mua chứng khoán hay đầu tư tài chính ra đơn vị bên ngoài,

- Chi phí khác: chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động bất thường trong doanh nghiệp tương tự như thu nhập khác

Khi phân tích chi phí cần phải xem xét sự biến động của các khoản mục đó trên báo cáo kết quả kinh doanh từng năm để theo dõi và có biện pháp quản trị chi phí phù hợp

Bên cạnh đó cần xem xét nguyên nhân nào tác động làm tăng chi phí, tỷ trọng chi phí so với doanh thu của doanh nghiệp ra sao, doanh nghiệp có mức chi phí so với doanh thu đang ở mức như thế nào so với các đối thủ cùng ngành

 Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong kinh doanh của doanh nghiệp, thu được lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của sự tồn tại của doanh nghiệp Doanh thu và chi phí

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Lợi nhuận cũng được chia ra làm 3 hoạt động: hoạt động bán hàng cùng cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác Xem

Trang 25

16

xét sự tăng trưởng giá trị lợi nhuận và tỷ trọng từng hoạt động trong tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đã phù hợp hay chưa Từ đó đưa ra giải pháp làm tăng doanh thu hay giảm chi phí để góp phần nâng cao kết quả kinh doanh

c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta sử dụng nhóm hệ số hiệu quả hoạt động Đây là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp

và là kết quả tồng hợp của hàng loạt biện pháp, quyết định quản lý của doanh nghiệp Hệ số hiệu quả hoạt động bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ Đây một trong các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý chi phí tốt thì sẽ nâng cao được tỷ suất này Bên cạnh đó, tỷ suất này phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp

- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ

Tỷ suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

Đây là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp tất cả các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính gồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp

- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Trang 26

17

Tỷ suất sinh lời trên tài sản

LN sau thuế Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh càng cao, vì thế đánh giá được trình độ tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.2 Phân tích hoạt động đầu tư

a Vai trò của hoạt động đầu tư đối với doanh nghiệp

Đầu tư được coi là hoạt động quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Hoạt động đầu tư quyết định đến sự phát triển và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh

Tùy theo mục đích của mỗi doanh nghiệp nhằm phát triển sản phẩm mới, kéo dài tuổi thọ sản phẩm hay làm tăng khả năng thu lợi cho sản phẩm hiện có mà có thể phân loại đầu tư doanh nghiệp theo những tiêu thức khác nhau Thông thường đầu tư của doanh nghiệp thường chia theo cơ cấu tài sản đầu tư, gồm:

- Đầu tư tài sản cố định: đây là các hoạt động đầu tư nhằm mua sắm, cải tạo, mở rộng tài sản cố định của doanh nghiêp Đầu tư TSCĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất Loại đầu tư này gồm: đầu tư cho xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị, đầu tư TSCĐ khác

- Đầu tư tài sản lưu động: đây là khoản đầu tư nhằm hình thành các tài sản lưu động cần thiết để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường Nhu cầu đầu tư vào tài sản lưu động phụ thuộc vào đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, vào nhu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp

- Đầu tư tài sản tài chính: các doanh nghiệp có thể mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc tham gia góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp khác Hoạt động tài chính ngày càng có tỷ trọng cao và mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp

Trang 27

18

Tóm lại, đầu tư theo cơ cấu tài sản giúp cho doanh nghiệp xây dựng được một kết cấu tài sản thích hợp nhằm đa dạng hóa đầu tư, tận dụng được năng lực sản xuất và năng lực hoạt động, đồng thời nâng cao được hiệu quả hoạt động đầu tư

b Phân tích hoạt động đầu tư vào Tài sản ngắn hạn

 Phân tích cơ cấu đầu tư vào Tài sản ngắn hạn

Phân tích hoạt động đầu tư vào tài sản ngắn hạn là việc phân tích tình hình sử dụng vốn vào tài sản ngắn hạn nhằm mục đích đánh giá tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp vào tài sản ngắn hạn có hợp lý không, quy mô vốn của doanh nghiệp đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong kỳ có hợp lý không, quy mô vốn đó cao hay thấp, tăng hay giảm, đồng thời đánh giá chính sách đầu tư của doanh nghiệp trong kỳ

Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khái quát tình hình đầu tư vào tài sản ngắn hạn gồm:

Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

x 100 Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp thì số vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn chiếm bao nhiêu phần trăm Chỉ tiêu này vừa phản ánh

cơ cấu đầu tư, vừa thể hiện quy mô đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp

Phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận TSNH so với tổng TSNH Tỷ trọng của của từng bộ phận TSNH được xác định theo công thức sau:

Tỷ trọng của từng tài

sản ngắn hạn =

Giá trị của từng bộ phận TSNH

x 100% Tổng tài sản ngắn hạn

Việc xem xét tỷ trọng của từng bộ phận TSNH trong tổng TSNH giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc giúp nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ vốn nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu TSNH của DN Do vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng nguồn vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động về cơ

Trang 28

19

cấu TSNH thì việc phân tích cần phải kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng TS cũng như theo từng loại tài sản Bên cạnh đó, việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận Trong điều kiện cho phép có thể so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận TSNH chiếm trong tổng TSNH của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với các doanh nghiệp cùng ngành và cơ cấu chung của ngành để đánh giá Việc phân tích các chỉ tiêu này được thu thập trên bảng cân đối kế toán

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư vào Tài sản ngắn hạn

- Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này giúp xem xét hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc quản lý và bán hàng trong kho, người ta sử dụng chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho

Đó là tiêu chuẩn để đánh giá tính thanh khoản của hàng tồn kho của một doanh nghiệp Tỷ số vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy dấu hiệu của việc hoạt động có hiệu quả của hàng tồn kho và chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, hàng tồn kho được bán càng nhanh thì vốn lưu trong kho càng thấp Ngược lại, nếu

hệ số này quá thấp thì lại là dấu hiệu của việc doanh nghiệp còn đọng quá nhiều hàng trong kho hoặc hàng trong kho bị lỗi thời, chất lượng kém…

- Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản

phải thu =

Doanh thu thuần Khoản phải thu bình quân trong kỳ Vòng quay khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu cao Đồng thời, chỉ tiêu này cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp

- Vòng quay vốn lưu động

Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần

VLĐ bình quân trong kỳ

Trang 29

20

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu đọng quay được mấy vòng Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ được sử dụng càng hiệu quả Ngược lại, tỷ lệ này thấp đi có thể là do doanh nghiệp sử dụng kém hiệu quả

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân ngày

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân cần có để chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền Chỉ tiêu này giúp đánh giá khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản phải thu, hay khả năng của doanh nghiệp trong việc thu hồi nợ từ khách hàng Hệ số này cũng giúp đưa ra những thông tin về chính sách tín dụng của doanh nghiệp

c Phân tích hoạt động đầu tư vào Tài sản dài hạn

 Phân tích cơ cấu đầu tư Tài sản dài hạn

Tương tự như phân tích cơ cấu đầu tư vào tài sản ngắn hạn Việc phân tích được tiến hành thông qua xác định tỷ trọng của từng bộ phận tài sản dài hạn và so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc Việc phân tích này cho phép đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng tài sản dài hạn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản dài hạn, ta phải kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả

về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản

Việc phân tích cơ cấu tài sản dài hạn của doanh nghiệp phải dựa trên tính chất, ngành nghề kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận tài sản dài hạn Thực hiện so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với các doanh nghiệp cùng ngành và cơ cấu chung của ngành để đánh giá

Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn =

Tài sản dàu hạn

x 100%

Tổng tài sản

Trang 30

Doanh thu thuần Tài sản cố định bình quân Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng đầu tư vào tài sản cố định, doanh nghiệp

sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu Vòng quay tài sản cố định xem xét mức đầu

tư của doanh nghiệp vào tài sản cố định (đất đai, nhà xưởng, trang thiết bị) và điều này cực kì quan trọng đối với những doanh nghiệp đòi hỏi vốn lớn như một nhà sản xuất với các khoản đầu tư vào tài sản lâu dài

- Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân Vòng quay tổng tài là chỉ tiêu được đưa ra để đánh giá quá trình quản lý tài sản của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Vòng quay tổng tài sản lại xem xét mức độ hiệu quả của việc quản lý tất cả tài sản của một doanh nghiệp Nhìn chung,

hệ số này càng cao thì mức đầu tư để tạo doanh số bán hàng càng thấp và do vậy đem lại lợi nhuận càng lớn cho doanh nghiệp Nếu hiệu suất tài sản tương đối thấp

so với mức của ngành hoặc thấp so với chính mức độ trước đây của doanh nghiệp thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản hoặc là tốc độ bán hàng

của doanh nghiệp quá chậm

d Phân tích hoạt động đầu tư vào tài sản tài chính

 Phân loại tài sản tài chính theo mục đích đầu tư

Tài sản tài chính hay còn gọi là công cụ tài chính, thuộc loại tài sản vô hình

Nó bao gồm các công cụ tài chính như: cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi ngân hàng, tiền

tệ và các giấy tờ có giá khác

Trang 31

22

Đầu tư vào tài sản tài chính là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhằm phát huy hết mọi tiềm năng sẵn có cũng như lợi thế của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, khẳng định vị thế của mình

Có nhiều cách để phân loại đầu tư tài sản tài chính trong doanhn nghiệp Tuy nhiên, việc phân loại phổ biến là phân loại tài sản tài chính theo mục đích sử dụng Theo cách phân loại này tài sản tài chính bao gồm:

- Đầu tư tài chính ngắn hạn: đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng và dưới 1 năm),

- Đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, đầu tư chứng khoán dài hạn,…

Khi xem xét vào những tài sản tài chính này, cần liên hệ với chính sách đầu

tư của doanh nghiệp cũng như môi trường đầu tư trong từng thời kỳ Tuy nhiên, có thể khẳng định rằng trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, đầu tư tài chính là cơ hội cần thiết để giúp doanh nghiệp sử dụng vốn dôi thừa hiệu quả; đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt, học hỏi kinh nghiệm và kiến thức quản lý kinh tế tiên tiến, có điều kiện ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư Tài sản tài chính

Phân tích cơ cấu đầu tư tài sản tài chính là đánh giá tỷ trọng của từng loại tài sản tài chính so với tổng để thấy được cơ cấu tài sản tài chính, và xem xét tỷ lệ phù hợp với ngành nghề kinh doanh Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản tài chính được xác định như sau:

Tỷ trọng của từng

tài sản tài chính =

Giá trị của từng bộ phận tài sản tài chính

Tổng tài sản tài chính

1.2.3.3 Phân tích hoạt động tài chính

a Các nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp có thể huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thể quy về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Trang 32

23

 Nợ phải trả

Nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh; do vậy doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có nghĩa vụ thanh toán Thuộc nợ phải trả cũng bao gồm nhiều loại và được phân theo các cách khác nhau; trong đó, phân theo thời hạn thanh toán và đối tượng nợ được áp dụng phổ biến Theo cách này, nợ phải trả của doanh nghiệp được chia thành:

- Nợ phải trả ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Khoản nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp bao gồm: vay ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Nợ phải trả dài hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán ngoài một năm hay một chu kỳ kinh doanh Khoản nợ dài hạn trong doanh nghiệp bao gồm: vay dài hạn và nợ dài hạn khác

 Vốn chủ sở hữu

Một doanh nghiệp thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều pải

có một số vốn nhất định được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó có nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều vốn chủ sở hữu, số vốn này được sử dụng trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp Ngoài ra trong quá trình kinh doanh, nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể được bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc các quỹ của doanh nghiệp, các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản… Như vậy, nguồn vốn của doanh nghiệp thường có:

- Vốn đóng góp của nhà đầu tư để thành lập mới hoặc mở rộng doanh nghiệp Chủ sở hữu có thể là Nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức tham gia góp vốn, các

cổ đông mua và nắm giữ cổ phiếu

- Các khoản thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá

- Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 33

- Giá trị cổ phiếu quỹ làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu

Tóm lại, nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ

b Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp là mối tương quan tỷ lệ giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Cơ cấu vốn trong doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thực thi các chiến lược kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững

của doanh nghiệp

Trong thực tế, các doanh nghiệp khác nhau đều có cơ cấu vốn khác nhau Sự khác nhau trong cơ cấu vốn của mỗi doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ yếu sau:

- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: có ảnh hưởng trực tiếp tớ quy mô của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ có nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh có lãi sẽ là nguồn để trả lãi vay

- Cơ cấu tài sản: toàn bộ tài sản của doanh nghiệp có thể được chia thành tài sản lưu động và tài sản cố định Tài sản cố định là tài sản có thời gian thu hồi vốn dài, do đó nó được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) Ngược lại, tài sản lưu động sẽ được đầu tư một phần của nguồn vốn dài hạn, còn chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn

- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành: những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, vòng quay của vốn chậm thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu Ngược lại, ngành nào có mức nhu cầu về lại tài sản ổn định, vòng quay của vốn nhanh thì vốn được tài trợ từ các khoản nợ chiếm tỷ trọng lớn

Trang 34

25

- Doanh lợi vốn và lãi suất vốn huy động: khi doanh lợi vốn lớn hơn lãi suất vốn vay là cơ hội tốt nhất cho doanh nghiệp; do đó khi có nhu cầu cốn tăng thường chọn hình thức tài trợ từ vốn vay, từ thị trường vốn Ngược lại, khi có doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vay thì cấu trúc vốn lại nghiêng về vốn chủ sở hữu

 Yếu tố của một cơ cấu vốn tối ưu

Một trong những vấn đề được các nhà quản trị tài chính quan tâm là xây dựng cấu trúc vốn của doanh nghiệp như thế nào, vốn chủ sở hữu bao nhiêu, vay ngân hàng bao nhiêu để có thể tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp, hay chính là việc xây dựng cấu trúc vốn tối ưu

Cấu trúc vốn tối ưu được hiểu như một tỷ lệ tương ứng giữa nợ dài hạn và tổng nguồn vốn dài hạn mà tại đó doanh nghiệp có thể tối đa hóa đợc giá trị thu nhập trên mỗi cổ phần với mức chi phí sử dụng vốn thấp nhất Một cơ cấu vốn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó có hai yếu tố cơ bản sau:

Cơ cấu vốn tối ưu sẽ đạt được khi tại đó, giá trị của doanh nghiệp là lớn nhất, tức chi phí vốn ở mức thấp nhất và do đó, tối đa hóa được lợi nhuân của doanh nghiệp

c Rủi ro tài chính và đòn bẩy tài chính

 Phân tích rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính có thể hiểu là sự bất trắc, sự không ổn định có thể đo lường được, có thể đưa đến những tổn thất, mất mát thiệt hại hoặc làm mất đi những cơ hội sinh lời Những rủi ro này gắn liền với hoạt động tài chính và mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp, nghĩa là gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Phân tích rủi

ro tài chính giúp nhận diện, đo lường và dự báo được rủi ro, trên cơ sở đó có biện pháp quản lý rủi ro, hạn chế thấp nhất những thiệt hại, tổn thất nếu rủi ro xảy ra

Khi phân tích rủi ro tài chính ta sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:

- Hệ số nợ trên tài sản

Hệ số nợ trên tài sản = Tổng số nợ

Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng do vay nợ mà có Do vậy, hệ số này càng lớn và có xu hướng tăng chứng tỏ rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại

Trang 35

26

-Nhóm hệ số khả năng thanh toán

Năng lực thanh toán của doanh nghiệp là năng lực trả được nợ đáo hạn của các loại tiền nợ của doanh nghiệp, là một tiêu chí quan trọng phản ánh tình hình tài chính và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá một mặt quan trọng về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, thông qua việc đánh giá và phân tích về mặt này có thể thấy rõ những rủi ro tài chính của doanh nghiệp

Để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng nhóm chỉ tiêu sau

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán

nợ ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoản thời gian 12 tháng Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Thông thường khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về mặt tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp lại trong việc trả nợ Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Tuy vậy trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp

là tốt Do đó, để đánh giá đúng đắn hệ số này, cần dựa vào hệ số trung bình của các doanh nghiệp trong cùng ngành Cần thấy rằng, hệ số này ở các ngành nghề kinh doanh khác nhau có sự khác nhau

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng

thanh toán nhanh =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh khoản của doanh nghiệp Chỉ tiêu này còn có thể được xác định bằng tài sản ngắn hạn trừ đi hàng tồn kho và chia cho nợ ngắn hạn, ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra bởi lẽ trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn Do đó, hệ số khả

Trang 36

 Phân tích đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là sự thể hiện mức độ sử dụng nợ trong việc tổ chức nguồn vốn kinh doanh của DN nhằm hi vọng gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần

Đòn bẩy tài chính thể hiện mức độ các khoản nợ trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính xuất hiện khi doanh nghiệp quyết định tài trợ cho phần lớn tài sản của mình bằng nợ vay Hiện tượng này chỉ xảy ra khi nhu cầu vốn cho đầu tư của doanh nghiệp tăng cao trong khi vốn chủ sở hữu không đủ tài trợ Khoản nợ của doanh nghiệp sẽ trở thành khoản nợ phải trả và lãi vay được tính dựa trên số nợ gốc này Thông thường doanh nghiệp chỉ sử dụng đòn bẩy khi có thể tin tưởng rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản sẽ cao hơn lãi suất vay

Như vậy, độ lớn của đòn bầy tài chính được xem như là tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính

DFL = Sự thay đổi ROE x 100%

Sự thay đổi của EBIT

1.3 Dự báo tài chính

1.3.1 Khái niệm, ý nghĩa, trình tự của dự báo tài chính

1.3.1.1 Khái niệm dự báo tài chính

Dự báo tài chính là quá trình thiết lập các chỉ tiêu dự đoán cho các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong tương lai dưới dạng định lượng, tường minh, nhằm định hướng và kiểm chứng cho tình hình và hoạt động tài chính của một doanh nghiệp trong một tương lai xác định (Nguồn: TLTK số 1, trang 311)

Trang 37

28

Hiểu một cách đơn giản, trong tài chính doanh nghiệp, dự báo là quá trình xem xét thời kỳ đã qua, nhìn nhận hiện tại và ước định tình hình tài chính trong tương lai đặt trong một viễn cảnh nhất định

1.3.1.2 Ý nghĩa của dự báo tài chính

Các báo cáo tài chính cung cấp thông tin để người sử dụng đánh giá tình hình tài chính của DN hiện tại và dự báo tình trạng tài chính trong tương lai Muốn thực hiện được mục tiêu đó người ta phải thông qua các báo cáo tài chính, như vậy dự báo các báo cáo tài chính cần thiết không chỉ đối với các nhà quản trị doanh nghiệp

mà còn cần thiết với cả những người sử dụng thông tin bên ngoài DN

Đối với doanh nghiệp: dự báo tài chính sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong các kế hoạch tài chính để đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, dự báo các chỉ tiêu tài chính còn báo hiệu trước những khó khăn mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu và giúp cho các nhà quản lý có căn cứ để nhận định chính xác

về bản thân doanh nghiệp cùng những cơ hội, thách thức và môi trường kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp

Đối với đối tượng bên ngoài doanh nghiệp: đặc biệt là các nhà đầu tư và nhà cung cấp tín dụng; dự báo tài chính giúp các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính đánh giá cụ thể hơn về triển vọng tương lai của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định hợp lý hạn chế rủi ro Ngoài ra, dự báo tài chính còn là căn cứ quan trọng để xác định giá trị của doanh nghiệp

1.3.1.3 Trình tự dự báo tài chính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Phương pháp dự báo tài chính dựa trên tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được thực hiện dựa trên giả định các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính thay đổi theo một tỷ lệ nhất định đối với doanh thu dự báo của doanh nghiệp Doanh thu thay đổi làm cho chi phí và lợi nhuận thay đổi, từ đó ảnh hưởng đến các khoản mục tài sản và vốn chủ sở hữu cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó làm thay đổi nhu cầu bổ sung vốn và lượng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp

Quy trình dự báo theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được thực hiện qua 6 bước:

Trang 38

29

- Bước 1: Dự báo doanh thu

- Bước 2: Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu

- Bước 3: Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh

- Bước 4: Dự báo bảng cân đối kế toán và nhu cầu vốn bổ sung

- Bước 5: Điều chỉnh dự báo

- Bước 6: Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.3.2 Nội dung dự báo tài chính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Tùy theo thời gian dự báo mà ta có thể chia dự báo tài chính thành 2 loại:

- Dự báo tài chính dài hạn: thông thường kế hoạch tài chính được lập từ 3 - 5 năm, mang tính chất chiến lược của doanh nghiệp

- Dự báo tài chính ngắn hạn: là kế hoạch tài chính dự kiến trong khoảng thời gian dưới 1 năm

Trong luận văn của mình tác giả lựa chọn dự báo tài chính dài hạn, thời gian

dự báo là 3 năm từ năm 2018 - 2020

1.3.2.1 Dự báo doanh thu

Dự báo doanh thu là một việc rất quan trọng, đây là điểm xuất phát và chi phối hầu hết các vấn đề tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Do đó, việc dự báo doanh thu một cách đúng đắn có tầm quan trọng và ảnh hưởng rất lớn

- Xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu

Để xác định tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cho các kỳ tới, ta căn cứ chủ yếu vào

tỷ lệ tăng trưởng doanh thu trong các kỳ trước, cùng với việc phân tích môi trường, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; cụ thể là phân tích về ngành nghề kinh doanh, phân tích chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp đặt trong bối cảnh của nền kinh tế Trong đó, các yếu tố có thể ảnh hưởng tới tỷ lệ tăng trưởng doanh thu cũng như khả năng sinh lời bình quân của một ngành bao gồm: mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, sản phẩm thay thế, mối đe dọa từ những doanh nghiệp mới tham gia vào thị trường,… Điều này sẽ ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp

- Những yếu tố cần xem xét khi thực hiện việc dự báo doanh thu

Trang 39

30

Bên cạnh những số liệu về tăng trưởng doanh thu trong các kỳ trước, cần phải dự báo được các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu trong tương lai, bao gồm các yếu tố:

+ Triển vọng của nền kinh tế: đây là yếu tố mang tính chất vĩ mô, có có tác động lớn đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

+ Thị phần và khả năng cạnh tranh: phải phân tích thị phần hiện tại và thị phần dự kiến trong tương lai của doanh nghiệp cũng như khả năng của các đối thủ cạnh tranh Bên cạnh đó cũng cần xem xét yếu tố tạo ra sản phẩm mới của doanh nghiệp

+ Chính sách giá cả: Doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ chiến lược giá trong tương lai để đạt được mục tiêu đề ra Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu trong tương lai của doanh nghiệp

+ Chính sách Marketing và chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng: những chính sách này bao gồm chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, các điều kiện tín dụng khác… Những yếu tố này cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu trong tương lai của doanh nghiệp

+ Yếu tố lạm phát: yếu tố này ảnh hưởng đến giá cả của các yếu tố đầu ra, sức mua của thị trường, nó sẽ ảnh hưởng đến việc duy trì và mở rộng thị phần

1.3.2.2 Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu

Việc dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu nên ta cần xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu và tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của các chỉ tiêu đó

- Đối với Bảng cân đối kế toán: có thể thấy phần lớn các chỉ tiêu trong hạng mục tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều biến đổi theo doanh thu; bao gồm: khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho, phải trả người bán Bên cạnh đó, các khoản mục như tiền và các khoản tương đương tiền, phải trả người lao động, chi phí phải trả cũng được dự báo trên tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

- Đối với báo cáo kết quả kinh doanh: các chỉ tiêu trên báo cáo này như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là các chỉ tiêu biên

Trang 40

1.3.2.3 Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh

Trên cơ sở doanh thu dự báo và các tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu, tỷ

lệ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu ở bước 2, ta lập báo cáo kết quả kinh doanh dự báo và tính toán các chỉ tiêu còn lại

1.3.2.4 Dự báo bảng cân đối kế toán và xác định nhu cầu nguồn vốn bổ sung

Trên cơ sở dự báo doanh thu và tỷ lệ các khoản mục biến đổi theo doanh thu

đã dự báo gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, phải trả người bán,…để dự báo khoản mục này Bên cạnh đó dựa trên thông tin về đầu tư tài sản cố định để dự báo tài sản cố định, kế hoạch huy động vốn vay để dự báo nợ ngắn hạn và dài hạn,… Từ đó tiến hành lập bảng cân đối kế toán dự báo

Sau khi xác định được các chỉ tiêu dự báo, căn cứ vào tổng số nguồn vốn dự báo và tổng tài sản dự báo ta sẽ xác định được nhu cầu vốn bổ sung

Nhu cầu vốn bổ sung = Tổng tài sản - (Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu)

1.3.2.5 Điều chỉnh dự báo

Trên góc độ của doanh nghiệp, trong trường hợp tính ra nhu cầu vốn bổ sung quá lớn và doanh nghiệp không thể huy động được nhiều vốn bổ sung, DN cần điều chỉnh các chỉ tiêu dự báo băng cách thay đổi các chính sách quản lý, sử dụng vốn Các cách thường được sử dụng như: đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ để giảm khoản phải thu, đẩy nhanh kỳ lưu chuyển hàng hóa để giảm hàng tồn kho, kéo dài thời gian trả lương cho người lao động để tăng phải trả người lao động,… Đây là những điều chỉnh có thể ảnh hưởng đến doanh tu của doanh nghiệp nên có thể phải điều chỉnh lại cả doanh thu

Ngày đăng: 25/09/2018, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w