1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1999: Chuyển đổi thành Công ty TNHH Vĩnh Hoàn; xí nghiệp chế biến thủy sản đầu tiên tại thị xã Cao Lãnh, Đồng Tháp đi vào hoạt động.. 2014: Vĩnh Hoàn là công ty thủy sản duy nhất lọt vào

Trang 1

Mẫu trang phụ bìa

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ – MARKETING

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN 1: TỔNG QUAN CÔNG TY

1.1 Thông tin chung về Vĩnh Hoàn

PHẦN 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

3.1 Môi trường vĩ mô

3.2.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

3.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUY ƯỚC CHUNG VÀ TỪ VIẾT TẮT

Công ty Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn

Vĩnh Hoàn Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn

VASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt NamĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

Bộ NN và PTNT Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

FTA Hiệp định thương mại tự do

TPP Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương

IUU Luật truy xuất nguồn gốc từ khai thác thủy sản

FSIS Cục thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm Mỹ

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN CÔNG TY

1.1 Thông tin chung về Vĩnh Hoàn

 Tên doanh nghiệp (tiếng Việt): Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn

 Tên doanh nghiệp (tiếng Anh): Vinh Hoan Corporation

 Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5103000069 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 17/04/2007

 Vốn điều lệ: 300.000.000.000 VNĐ (Ba trăm tỷ đồng)

 Người đại diện theo pháp luật: Bà TRƯƠNG THỊ LỆ KHANH – Chủ tịchHội Đồng Quản Trị kiêm Tổng Giám Đốc

 Trụ sở chính: Quốc lộ 30, Phường 11, TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Nuôi trồng thủy sản nội địa;

- Mua bán nông sản nguyên liệu và sơ chế, mua bán nguyên vật liệu phục

vụ sản xuất, chế biến thủy hải sản, chế biến thức ăn thủy sản;

- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản;

Trang 6

- Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, chế biến thủy hảisản, chế biến thức ăn thủy sản;

- Mua bán thủy hải sản, mua bán nông sản thực phẩm, súc sản phục vụsản xuất, chế biến thủy hải sản, chế biến thức ăn thủy sản;

- Xay xát thóc lúa, đánh bóng gạo, mua bán, xuất nhập khẩu gạo;

- Chiết xuất, sản xuất và xuất nhập khẩu Gelatin, Collagen thủy phân;

- Mua bán hóa chất phục vụ sản xuất, chế biến thủy hải sản, chế biếnthức ăn thủy sản, nhập khẩu, kinh doanh thuốc thú y thủy sản; sản xuấtthức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

1997: Công ty tư nhân Vĩnh Hoàn được thành lập tại thị xã Sa Đéc, tỉnh

Đồng Tháp

1999: Chuyển đổi thành Công ty TNHH Vĩnh Hoàn; xí nghiệp chế biến thủy

sản đầu tiên tại thị xã Cao Lãnh, Đồng Tháp đi vào hoạt động

2000: Được cấp mã số xuất khẩu sang thị trường Châu Âu (DL.147)

2005: Nâng cấp nhà máy với hệ thống băng tải tự động; đạt chứng nhận ISO

9001:2000, ISO 14001:2004, BRC: 2005 và IFS version 4

2007: Xí nghiệp chế biến thủy sản thứ hai (DL.61) đi vào hoạt động;

Thành lập CTCP Thức Ăn Thủy Sản Vĩnh Hoàn 1;

Thành lập Công ty Vĩnh Hoàn (USA) Inc tại bang California (USA)

Chuyển đổi thành CTCP Vĩnh Hoàn, chính thức niêm yết cổ phiếu tại SởGiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

2008: Xí nghiệp chế biến thủy sản thứ ba (DL.500) đi vào hoạt động.

2009: Nhận chứng chỉ AQUAGAP về nuôi trồng thủy sản; phòng kiểm

nghiệm của Công ty đạt chứng chỉ ISO/IEC 17025:2005

2010: Đứng đầu ngành cá tra xuất khẩu Việt Nam theo thống kê của Hiệp

Hội Chế Biến và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam (VASEP);

Nhận chứng chỉ GLOBAL G.A.P về nuôi trồng cá tra;

Nhận chứng chỉ ISO 22000 cho hệ thống quản lý chất lượng

Trang 7

2011: Nhận Huân Chương Lao Động hạng III cho tập thể CTCP Vĩnh Hoàn

và bà Trương Thị Lệ Khanh theo Quyết định số 150/QĐ-CTN ngày 28/01/2011 củaChủ Tịch Nước;

Thành lập CTCP Vĩnh Hoàn Collagen 5

2012: Nhận Huân Chương Lao Động hạng II cho tập thể CTCP Vĩnh Hoàn

theo Quyết định số 1261/QĐ-CTN ngày 21/08/2012 của Chủ Tịch Nước;

Vĩnh Hoàn là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên nhận chứng nhận nuôi bềnvững ASC (Aquaculture Stewardship Council) cho trại nuôi cá tra

2013: Khởi công xây dựng nhà máy sản xuất Collagen và Gelatin với công

suất 2.000 tấn thành phẩm/năm

2014: Vĩnh Hoàn là công ty thủy sản duy nhất lọt vào danh sách 50 công ty

niêm yết tốt nhất Việt Nam do tạp chí Forbes bình chọn;

Thoái vốn khỏi mảng kinh doanh thức ăn viên thông qua việc chuyểnnhượng toàn bộ cổ phần tại CTCP Thức Ăn Thủy Sản Vĩnh Hoàn 1 và mua lại99,06% cổ phần CTCP Thực Phẩm Xuất Khẩu Vạn Đức Tiền Giang để tập trungnguồn lực vào ngành nghề cốt lõi

2015: Nhà máy sản xuất Collagen và Gelatin đi vào hoạt động;

Thành lập Công ty Octogone Holdings Pte Ltd tại Singapore

3/2/2016: Nâng tỷ lệ sở hữu tại CTCP Thủy sản Cửu Long từ 22,8% lên

55,5% nhằm mục đích tận dụng dây chuyền sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng sẵn

có cho sản phẩm cá tra

Trang 8

PHẦN 2: TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ GIÁ TRỊ CỐT LÕI

2.1 Tầm nhìn

Vĩnh Hoàn phấn đấu trở thành công ty hàng đầu, có uy tín và phát triển bềnvững về nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu cá tra của Việt Nam với chiến lược tối ưuhóa chuỗi giá trị của ngành hàng cốt lõi theo hướng áp dụng kỹ thuật công nghệ cao

2.2 Sứ mệnh

Vĩnh Hoàn có trách nhiệm:

 Xây dựng và bảo vệ thương hiệu cá tra của Việt Nam;

 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững dựa trên nhữngnguồn lợi được khai thác có trách nhiệm;

 Cung cấp nguồn thực phẩm ngon, an toàn và tốt cho sức khỏe cho ngườitiêu dùng;

 Mang lại giá trị cho đời sống địa phương thông qua những đóng góp từhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có tinh thần trách nhiệm vớicộng đồng và luôn giữ gìn uy tín của Công ty;

 Mang lại niềm tin, giá trị, doanh thu và lợi nhuận cho khách hàng, nhàcung cấp đồng thời thỏa mãn kỳ vọng của cổ đông Công ty;

 Đảm bảo cho người lao động có được việc làm ổn định và đời sống kinh

tế ngày càng được cải thiện

2.3 Giá trị cốt lõi

Sản xuất và kinh doanh có đạo đức và trách nhiệm;

Dám cam kết và tôn trọng cam kết trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Hoạt động sản xuất kinh doanh hòa hợp với môi trường sinh thái, bảo vệnguồn lợi tự nhiên;

Trang 9

Tinh thần nỗ lực để cải thiện và chiến thắng đối thủ bằng cạnh tranh lànhmạnh với nỗ lực không ngừng để tạo sự khác biệt và mang tính tiên phong trong đổimới công nghệ và phát triển sản phẩm;

Hướng đến và đạt được những bước hoàn thiện lớn thông qua những cảithiện nhỏ và liên tục

PHẦN 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

3.1 Môi trường vĩ mô

3.1.1 Yếu tố kinh tế

So với các năm trước, kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam sang các thịtrường lớn trên thế giới đang có dấu hiệu đi xuống Theo VASEP, trong năm 2015,giá trị xuất khẩu cá tra ước đạt 1,58 tỷ USD, giảm 10,4% so với năm 2014 Trong 8thị trường xuất khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam thì có đến 6 thị trường giá trị xuấtkhẩu giảm so với cùng kỳ năm ngoái Cụ thể, Mỹ là thị trường nhập khẩu cá tra lớnnhất của Việt Nam khi chiếm 21,9% tổng giá trị xuất khẩu mặt hàng này lại giảm5,6%, EU giảm 14,3%, ASEAN giảm 4,3%, Brazil giảm 39,8%, Mexico giảm13,2%, Colombia giảm 13,9% Chỉ có giá trị xuất khẩu sang Anh tăng 17%, TrungQuốc – Hồng Kông tăng 42% và Saudi Arabia tăng 2,4% Theo VASEP, hiện cũngchỉ còn hơn 10 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra sang thị trường Mỹ

Trái ngược với sự sụt giảm của toàn ngành, tổng kim ngạch xuất khẩu củaVĩnh Hoàn trong năm 2015 đạt 250 triệu USD, tăng 13% so với cùng kỳ Trong đó,riêng xuất khẩu cá tra đạt 236 triệu USD, tăng 16% so với cùng kỳ Vĩnh Hoàn tiếptục giữ vị trí là Công ty xuất khẩu cá tra hàng đầu Việt Nam, là một trong số ítnhững Công ty duy trì mức tăng trưởng doanh số cao trong bối cảnh xuất khẩu toànngành sụt giảm do nền kinh tế thế giới suy thoái, chưa lấy lại được đà tăng trưởng

và phục hồi chậm, nhu cầu tiêu thụ và nhập khẩu giảm tạo ra vòng xoáy giảm giácho hầu hết các mặt hàng nông thủy sản Ngoài ra, biến động tỷ giá cũng có ảnhhưởng rất lớn đến ngành xuất khẩu Trong năm 2015, tỷ giá USD tăng mạnh mộtmặt giúp doanh nghiệp xuất khẩu được lợi Mặt khác, cùng với việc đồng USDmạnh lên thì đồng nội tệ tại các thị trường xuất khẩu chính như EU, Canada, Úc,

Trang 10

Nhật, v.v lại mất giá nhiều so với đồng đô Mỹ khiến cho giá cả các mặt hàng xuấtkhẩu của Việt Nam vào thị trường này trở nên đắt hơn, từ đó nhu cầu nhập khẩugiảm, gây nên áp lực giảm giá đối với mặt hàng thủy sản trên thị trường này, dẫnđến lợi nhuận của các Công ty Việt Nam giảm và các doanh nghiệp xuất khẩu cầmchừng Thêm vào đó, một số đối thủ cạnh tranh nước ngoài đã chủ động phá giáđồng nội tệ để tạo thế mạnh cạnh tranh về giá Cụ thể như Ấn Độ, Indonesia,Malaysia đã giảm giá đồng nội tệ so với đồng đô Mỹ khiến cho giá thành sản xuấttôm cao hơn thị trường 30% Dẫn đến không thể bán ra được, tuy nhiên vẫn phảiduy trì nhập vào khiến cho lượng tồn kho lên đến hàng ngàn tỷ đồng, đây là vấn đềđang phải đối mặt của ông vua tôm Minh Phú.

Mặc dù kinh tế thế giới đang suy thoái và còn nhiều bất ổn, nền kinh tế ViệtNam lại có những dấu hiệu tăng trưởng tích cực Tổng sản phẩm trong nước (GDP)năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra vàcao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế Việt Nam phụchồi rõ nét Tỉ lệ lạm phát trung bình 10 tháng đầu năm 2015 là 0.7% trong khi mứccùng kì năm ngoái là 4.6% Lạm phát thấp đã tạo điều kiện cho lãi suất giảm Từ

đó, doanh nghiệp có cơ hội vay vốn sản xuất với lãi suất thấp, làm cho chi phí sảnxuất và giá thành hạ

Theo VASEP, năm 2016 được dự báo tiếp tục là năm khó khăn của ngànhthủy sản, nhất là mặt hàng cá tra xuất khẩu Giá trị xuất khẩu cá tra sẽ tiếp tục giảm

và ước đạt 1,5 tỷ USD, giảm 5% so với năm 2015

3.1.2 Yếu tố tự nhiên, văn hóa, xã hội

Yếu tố tự nhiên

Với đường bờ biển dài 3200 km, vùng đặc quyền kinh tế 1 triệu km2 và vùngmặt nước nội địa 1,4 triệu ha rộng lớn, đặc biệt là vùng nước Đồng Bằng sông CửuLong (ĐBSCL) đã tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành nuôi trồng, chế biếnthủy sản Xuất khẩu thủy sản đã trở thành một trong những lĩnh vực chủ lực của nềnkinh tế cả nước Trong đó Tiền Giang, An Giang, Đồng Tháp là vùng trọng điểmnuôi trồng cá tra,cá basa của cả nước, đã đáp ứng được đầy đủ nhu cầu nguyên liệucho các Công ty chế biến thủy sản xuất khẩu Và Vĩnh Hoàn đã chọn đặt trụ sở tại

Trang 11

Đồng Tháp và các nhà máy chế biến tại Tiền Giang, An Giang để tận dụng sự ưuđãi của thiên nhiên này.

Đặc tính của những loại cá nước ngọt như cá tra, cá basa là dễ nuôi, ít bệnh,sinh sản nhiều, đặc biệt rất thích hợp với điều kiện môi trường vùng nước tại khuvực ĐBSCL Tuy nhiên, Từ tháng 12/2015, vùng ĐBSCL đã phải chịu những hiệntượng khô hạn, nắng nóng và xâm nhập mặn chưa từng thấy trong lịch sử khi lượngnước đổ về sông Cửu Long quá ít khiến mực nước sông Mekong xuống thấp nhấttrong nhiều thập kỉ nên nước biển tràn vào sâu hơn dẫn đến hiện tượng xâm nhậpmặn Nguyên nhân chủ yếu do ảnh hưởng của El Nino khiến nhiệt độ tăng cao, mùamưa năm 2015 ít, lũ nhỏ và kết thúc sớm làm mùa khô năm 2016 đến sớm hơn 2tháng so với mọi năm Việc xây dựng đập thủy điện của các nước ở thượng nguồnlàm ảnh hưởng đến dòng chảy và mực nước ở khu vực hạ nguồn Hệ quả là, nước ởvùng ĐBSCL bị nhiễm mặn và không thể dùng để sinh hoạt hay tưới tiêu làm ảnhhưởng trầm trọng đến nông nghiệp Đặc biệt đối với thủy sản, các con sông, kênhrạch bị nhiễm mặn đã làm chết rất nhiều loài cá do cá ở khu vực này đều là cá nướcngọt và không chịu được sự thay đổi độ mặn đột ngột trong nước Riêng đối với cátra, tuy loài cá này có thể chịu được độ mặn trong khoảng từ 2-10 phần ngàn, trongkhi độ mặn được dự báo ở khu vực ĐBSCL có thể đạt đến 6 phần ngàn hoặc caohơn nhưng việc thay đổi độ mặn đột ngột vẫn có thể gây ảnh hưởng đến năng suất

cá, đặc biệt với các tỉnh gần khu vực cửa sông như Hậu Giang, Trà Vinh, TiềnGiang Riêng đối với khu vực An Giang và Đồng Tháp sẽ ít chịu ảnh hưởng hơn donằm gần thượng nguồn, vì vậy vùng nuôi của Vĩnh Hoàn hiện tại không chịu ảnhhưởng quá lớn bởi hiện tượng ngập mặn

Bên cạnh đó, ô nhiễm môi trường do dư lượng chất hóa học và dược phẩmtrong nước chưa qua xử lý hoặc không qua xử lý đúng quy trình không chỉ làm ônhiễm môi trường xung quanh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các ao nuôi

Yếu tố văn hóa, xã hội

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu ăn uống của người dân cũng thay đổi,kéo theo đó là nhu cầu ăn các sản phẩm tươi sống như cá, tôm thay cho thịt đỏ tănglên đáng kể Các món ăn được chế biến từ cá và tôm tươi sống ngày càng xuất hiện

Trang 12

nhiều trong bữa ăn của người dân, đặc biệt là ở các nước phát triển như Mỹ và châu

Âu Đây là những lục địa có dân số già trong độ tuổi từ 50 trở lên chiếm đến hơn30% tổng dân số Theo báo cáo của Tổ chức Xúc tiến nhập khẩu từ các nước đangphát triển Hà Lan (CBI), nhu cầu tiêu dùng thủy hải sản của các nước thuộc EU caonhất đối với người trong độ tuổi từ 50 trở lên Đây chính là yếu tố thuận lợi đối vớixuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường này

Sự phát triển mạnh mẽ của các đô thị, người dân khu vực thành phố nói riêng

và người dân cả nước nói chung, nề nếp sinh hoạt ngày càng tất bật nên dần dần có

sự chuyển đổi về thói quen ưa dùng hàng tươi sống sang mặt hàng đông lạnh Bêncạnh đó, hệ thống siêu thị càng ngày càng phát triển mạnh tạo điều kiện thuận lợicho việc thúc đẩy tiêu thụ mặt hàng thủy sản đông lạnh

Cùng với sự phát triển đô thị, các khu công nghiệp cũng không ngừng mởrộng, đi kèm là các bếp ăn công nghiệp cũng như nhu cầu về sự ổn định về chấtlượng cũng như số lượng nguyên liệu chế biến thực phẩm của các bếp ăn Mặt hàngthủy sản đông lạnh đáp ứng tốt về yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, dinh dưỡng,cũng như thị hiếu của các bếp ăn công nghiệp

Từ đó, cho thấy được rằng thị trường bán lẻ thủy sản đông lạnh trong nướcnày một mở rộng, có rất nhiều tiềm năng cho các doanh nghiệp chế biến thủy sảnkhai thác Tuy nhiên, xu hướng người tiêu dùng vẫn thích dùng sản phẩm thủy sảntươi sống hơn, nên muốn khai thác triệt để thị trường này, các doanh nghiệp cần tạo

sự khác biệt cho mặt hàng thủy sản đông lạnh thông qua các sản phẩm có giá trị giatăng

Nhìn chung, hình ảnh cá tra Việt Nam trên thị trường quốc tế có những điểmtích cực nhưng vẫn còn chịu một số ảnh hưởng tiêu cực Trước tiên, cá tra có xuất

xứ Việt Nam tại thị trường Mỹ, châu Âu được ưa chuộng vì loài cá thịt trắng này cógiá cả phải chăng, thịt cá săn chắc thơm ngon được rút xương và lạng da nên dễdàng trong chế biến Năm 2011, Hiệp hội Thủy sản Quốc gia Mỹ (NFI) đã công bốdanh sách 10 loại thủy sản được ưa chuộng nhất tại Mỹ Theo đó cá tra, cá basa ViệtNam tiếp tục gia tăng vị thế, nhảy vọt từ vị trí thứ 9 lên vị trí thứ 6 trong bảng xếp

Trang 13

hạng 10 loài thủy sản được ưa chuộng nhất trên thị trường Mỹ, điều này phần nào

đã khẳng định được vị trí của cá tra Việt Nam trong lòng người tiêu dùng Mỹ

Tuy nhiên, hình ảnh cá tra Việt Nam trong mắt các nhà bán lẻ tại châu Âu đã

bị ảnh hưởng bởi các báo cáo tiêu cực từ các phương tiện truyền thông và chiếndịch do các đối thủ cạnh tranh thực hiện Loài cá này đã gặp một số vấn đề về danhtiếng liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm, lo ngại về vấn đề xã hội và môitrường cũng như sức khỏe và an sinh động vật Cụ thể là chương trình truyền hìnhbôi nhọ hình ảnh cá tra phát sóng tại Đức năm 2011 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đếnhoạt động xuất khẩu cá tra của Việt Nam ở quốc gia này cũng như một số nước Bắc

Âu khác

3.1.3 Yếu tố chính trị, pháp luật

Văn bản pháp luật được ban hành

Ngày 04/12/2009, Thủ Tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2033/QĐ-TTgphê duyệt “Đề án phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng ĐBSCL đến năm2020” Mục tiêu của đề án là đến năm 2020 diện tích mặt nước nuôi cá tra đạt 7.600– 7.800 ha, sản lượng cá nguyên liệu đạt 2 triệu tấn; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt2,6 – 3 tỷ USD Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo đề án là tổ chức lại sản xuất và tiêu thụsản phẩm, xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, tăng cường côngtác quản lý nhà nước và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất giống, nuôithương phẩm, sản xuất thức ăn và xử lý môi trường nuôi nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm, xây dựng hệ thống thống kê, dự báo thị trường và nâng cao năng lực chohoạt động xúc tiến thương mại từ đó đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững chongành sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng ĐBSCL

Sau nhiều năm chuẩn bị, lấy ý kiến các bên liên quan để xây dựng Nghị định

cá tra, ngày 29/04/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 36/2014/NĐ-CP vềnuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá tra Nghị định là cột mốc quan trọng khẳngđịnh quyết tâm của Chính phủ trong việc xây dựng, quản lý ngành cá tra theo hướngbền vững và phát triển cá tra thành sản phẩm xuất khẩu chiến lược và có tác độnglớn đến các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu cá tra tại Việt Nam Vào ngày29/7/2014, Bộ NN và PTNT đã ban hành Thông tư số 23/2014/TT-BNNPTNT

Trang 14

hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014 Thông tư này hướng dẫn cụ thể việckiểm tra điều kiện nuôi, cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và xác nhận đăng ký nuôi

cá tra thương phẩm; kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm trong chế biến, xuấtkhẩu sản phẩm cá tra; xác nhận hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá tra

Hiệp hội cá tra Việt Nam cũng khởi động dự án thương mại điện tử ngành cávới việc thành lập website www.mekongfishmarket.com Đây là kênh thông tin vềdoanh nghiệp, sản phẩm, chuẩn nhà máy chế biến, vùng nguyên liệu cho các thànhphần tham gia cung cấp cá tra xuất khẩu, đồng thời là kênh thông tin tin cậy cho cácnhà nhập khẩu nước ngoài Trang tin này được thiết kế ưu tiên tính năng tự cập nhậtcủa nhà cung ứng sản phẩm cá tra trên thị trường quốc tế thông qua hoạt động củaHiệp hội cá tra Việt Nam Việc thực hiện chương trình khởi động dự án thương mạiđiện tử ngành cá nhằm xây dựng uy tín và khả năng tiêu thụ, giảm thiểu chi phí giaodịch cho ngành cá tra Việt Nam

Hiệp định thương mại được ký kết

Bắt đầu từ năm 2016, với sự hình thành của Cộng đồng kinh tế ASEAN(AEC), một loạt các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới giữa Việt Nam –

EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, ASEAN được ký kết, đặc biệt là Hiệp định Đối tácXuyên Thái Bình Dương (TPP) hứa hẹn đem lại những lợi ích, cơ hội lớn cho xuấtkhẩu ngành thủy sản nói chung và ngành cá tra nói riêng Cụ thể, hội nhập sẽ giúpngành thủy sản gia tăng đầu tư, mở rộng thị phần, thúc đẩy sản xuất trong nước,tăng hàm lượng chế biến và có nhiều cơ hội phát triển hơn khi tiếp cận những thịtrường này Khi các FTA này có hiệu lực sẽ giúp ngành thủy sản Việt Nam có thểtiếp cận với mức thuế quan ưu đãi (0%) khi xuất khẩu vào các quốc gia thành viên.Điều này giúp tăng sức cạnh tranh về giá cho doanh nghiệp Việt Nam khi cạnhtranh với các nước xuất khẩu khác như Indonesia, Thái Lan, Philippines, Ecuador,Argentina và Ấn Độ vì các nước này không có FTA với các nước nhập khẩu thủysản lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản

Rào cản thương mại

Từ năm 2010 trở đi, EU áp dụng Luật truy xuất nguồn gốc từ khai thác thủysản (IUU), theo đó tất cả các lô hàng thủy sản nhập khẩu vào thị trường này phải

Trang 15

cung cấp đầy đủ các thông tin truy xuất về nguồn gốc như thông tin về cơ sở nuôi,

ao nuôi, các chứng chỉ được cấp, v.v

Bắt đầu từ 01/03/2016, việc giám sát nhập khẩu cá da trơn vào Mỹ đượcchuyển từ Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) sang Cục thanh tra an toàn vệ sinh thựcphẩm (FSIS) và thời gian chuyển tiếp là 18 tháng Theo đó, FSIS sẽ kiểm soát toàn

bộ quy trình từ con giống đến sản phẩm sau khi đóng gói và xem xét những nhàmáy đạt được tiêu chuẩn tương đồng với các quy chuẩn như các doanh nghiệp tại

Mỹ Trong thời gian chuyển tiếp, các doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục xuất khẩusang Mỹ phải nộp hồ sơ để được xét duyệt và FSIS chưa yêu cầu các doanh nghiệpphải đảm bảo quy trình như trong Đạo luật Farm Bill nhưng sẽ đến các nhà máyđịnh kỳ hàng quý để kiểm tra và đưa ra khuyến nghị cải thiện Trong giai đoạn này,các doanh nghiệp cần cải thiện các tiêu chuẩn chất lượng theo khuyến nghị củaFSIS Đến 30/08/2017, các doanh nghiệp không đạt được chứng nhận tương đồng

sẽ không được xuất khẩu cá tra vào Mỹ Có thể thấy, Mỹ đã chuyển từ chỉ kiểm trasản phẩm nhập khẩu sang Mỹ sang kiểm soát toàn bộ quy trình sản xuất của cácdoanh nghiệp xuất khẩu Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam xuất sang Mỹ sẽchỉ bị ảnh hưởng từ quý 4 năm 2017 Để có thể tiếp tục xuất sang Mỹ, ngoài việcphải đảm bảo chất lượng toàn bộ quy trình sản xuất, chính phủ Việt Nam cũng cần

có hệ thống kiểm tra chất lượng tương đương với tiêu chuẩn của Mỹ nên sẽ cần có

sự hợp tác giữa doanh nghiệp và các cơ quan kiểm duyệt

Chính sách chống bán phá giá của Mỹ vẫn tiếp tục nhằm vào các doanhnghiệp Việt Nam xuất khẩu thủy sản vào thị trường nước này Theo đó, nếu bị kếtluận bán phá giá cá tra, cá basa vào Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ bị đánh thuế

từ 36% đến 68% Ngày 22/03/2016, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) công bố phánquyết cuối cùng mức thuế chống bán phá giá trong đợt xem xét hành chính lần thứ

11 (POR11) đối với cá tra phi lê đông lạnh nhập từ Việt Nam giai đoạn từ01/08/2013 đến 31/07/2014 Theo đó, mức thuế mà hai bị đơn bắt buộc là HùngVương và Thuận An phải chịu lần lượt là 0,41 USD/kg và 0,97 USD/kg, cao hơn sovới phán quyết sơ bộ trước đó Mức thuế các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra kháccủa Việt Nam phải chịu trong đợt xem xét này là 0,69 USD/kg, tăng 0,09 USD/kg

Trang 16

so với mức thuế phán quyết sơ bộ đưa ra Với mức thuế trên, rất khó để các doanhnghiệp cá tra Việt Nam đưa hàng vào Mỹ.

Như vậy với những yêu cầu kỹ thuật ngày càng khắt khe của thị trường Mỹ

và EU cùng những trói buộc về quy trình sản xuất và hàng rào thuế quan của các thịtrường này đang trở thành thách thức lớn đối với doanh nghiệp xuất khẩu cá tra ViệtNam

3.1.4 Yếu tố công nghệ

Ngành chế biến cá tra xuất khẩu chịu sự quản lý gắt gao về các qui định antoàn vệ sinh thực phẩm Đặc biệt, thị trường các nước Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản lànhững thị trường khó tính luôn quy định rất khắt khe về tiêu chuẩn an toàn vệ sinhthực phẩm, đòi hỏi đầu tư về công nghệ chế biến, sản xuất, xử lý nước thải hiện đại

Cụ thể là các chứng nhận nuôi trồng quốc tế như Aquagap, GlobalGap (cáctiêu chuẩn an toàn và bền vững cho sản phẩm nông nghiệp trên toàn thế giới), BAP,BRC và IFS, HACCP về chất lượng và an toàn thực phẩm ISO14001: hệ thống xử

lý nước thải hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế cho chất lượng nướcđầu ra

Các doanh nghiệp cá tra phải tích cực thay đổi kỹ thuật công nghệ phù hợpvới yêu cầu chất lượng xuất khẩu của các nước tiên tiến trên thế giới, hoàn chỉnh hệthống quản lý và cơ sở vật chất cho các vùng nuôi trên các nền tảng chính bảo vệmôi trường và quan tâm đến các yếu tố xã hội, cộng đồng, đảm bảo an toàn vệ sinhthực phẩm và khả năng truy xuất nguồn gốc

3.2 Môi trường vi mô

3.2.1 Nhà cung ứng

Hiện nay, thị trường cá tra nguyên liệu đang đầy biến động Nếu như cuốinăm 2015, thị trường cá vẫn còn dư thừa cá quá lứa, cá trong lứa đủ tiêu chuẩn xuấtkhẩu cũng ế ẩm thì từ cuối tháng 2 vừa rồi, nguyên liệu bị thiếu hụt gây nên cơn sốtgiá cá

Theo số liệu từ Chi cục Thủy sản các tỉnh ĐBSCL và Tổng cục Thủy sản, 03tháng đầu năm 2016, diện tích nuôi mới cá tra các tỉnh ĐBSCL là 658 ha (giảm20% so với cùng kỳ năm 2015), diện tích thu hoạch là 581 ha (giảm 19% so với

Trang 17

cùng kỳ năm 2015), sản lượng đạt 183.000 tấn (giảm 12% so với cùng kỳ năm2015) với năng suất trung bình đạt 315 tấn/ha (so với năm 2015 là 285 tấn/ha).

Khảo sát tại nhiều vùng nuôi cá tra trọng điểm ở các tỉnh ĐBSCL cũng chothấy tình trạng thiếu cá nguyên liệu loại 700 – 900g diễn ra phổ biến, thị trường chỉcòn vài chục ngàn tấn cá trọng lượng 1 – 1,5kg, loại đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vàochâu Âu, Mỹ thì rất khan hiếm

Hiệp hội Cá tra thống kê tại hầu hết các vùng chủ lực, phần lớn diện tích ao

hồ trước đây nuôi cá tra thì nay người nuôi đã bỏ trống, phần còn lại được chuyểnđổi nuôi các loài cá khác để bán nội địa So với vụ cá năm 2015, diện tích nuôi năm

2016 giảm tới 50%, có địa phương như Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long

và Tiền Giang giảm tới 60 – 80%

Tình trạng thiếu hụt nguyên liệu cá đã ở mức trầm trọng ngay từ đầu năm

2016, điều này xuất phát từ nguyên nhân trong suốt cả năm 2015, giá cá tra chỉ duytrì ở mức quá thấp so với chi phí nuôi trồng, buộc người dân phải chuyển đổi nuôicác loài cá khác hoặc bỏ trống ao Bản thân nhiều doanh nghiệp cũng không lườngtrước được tình hình, họ dựa vào việc thu mua cá giá rẻ từ nông dân nên ỷ lại khôngđầu tư nuôi hoặc liên kết với dân, dẫn đến bây giờ cũng không chủ động đượcnguyên liệu

Đây là lần đầu tiên sau mười năm, ngành cá tra mới phải đối mặt với tìnhtrạng thiếu hụt nguyên liệu trầm trọng như vậy Các nhà máy chế biến sẽ không thểchạy tối đa công suất do thiếu hụt nguyên liệu đầu vào, dẫn đến chi phí sản xuấtngày càng tăng

Theo nhiều nhận định nguyên liệu cá tra còn thiếu hụt đến hết quý 1/2017, vìhiện có rất ít ao hồ được thả cá cho vụ năm 2016 Trong cả năm 2015, giá cá chỉđứng ở mức 17.000 – 18.000 đồng, thấp hơn giá thành 2.000 – 3.000 đồng Trongkhi năm 2016, ngoài một ít sản lượng cá còn tồn đọng từ năm 2015 chuyển qua,lượng cá tra nuôi vụ mới trong dân và doanh nghiệp chỉ đáp ứng được khoảng 50%(tương đương khoảng 500.000 tấn) so với nhu cầu phục vụ chế biến và xuất khẩutrong cả năm 2016 là 1,2 – 1,4 triệu tấn nguyên liệu Do đó, tới đây, một điều chắc

Trang 18

chắn rằng, các nhà máy không tự chủ được nguyên liệu hoặc không đủ năng lực tàichính để mua cá của dân sẽ gặp khó khăn.

3.2.2 Kháchh3.2.2 Khách hàng

Theo số liệu thống kê của Hải quan Việt Nam, tổng kim ngạch xuất khẩu cátra từ ngày 01/01/2016 đến ngày 28/02/2016 đạt gần 237 triệu USD, tăng 5,6% sovới cùng kỳ năm 2015 Việt Nam là nước xuất khẩu cá tra lớn nhất trên toàn thế

giới với giá trị xuất khẩu 9T2015 đạt 1.16 tỷ USD nhờ vào hơn 200 công ty xuấtkhẩu địa phương Trong khi Hoa Kỳ đã vượt qua EU trở thành thị trường lớn nhấtcủa Việt Nam, xuất khẩu sang Trung Quốc và Hồng Kông tăng trưởng mạnh nhất,đạt 115 triệu USD trong 9T2015, tăng 50% so với cũng kỳ năm ngoái

3.2.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

CTCP thức ăn thủy sản Vĩnh Hoàn 1 Thức ăn viên

Công ty TNHH Lâm Gia Huynh Đệ Thức ăn viên và thuốc thú y

Trang 19

Với sự tác động tích cực từ nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên thuận lợi,

sự quan tâm hỗ trợ từ phía Chính Phủ, thị hiếu tiêu dùng trên thế giới, tạo nên sựphát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu cá tra, với tổng cộnghơn 200 Doanh nghiệp Điều này cho thấy sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanhnghiệp trong nước

CTCP Hùng Vương

Đang là doanh nghiệp đứng thứ hai trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu cá tra.Với vốn điều lệ hơn 1,8 ngàn tỷ đồng, gấp 3 lần vốn điều lệ của Vĩnh Hoàn

Tuy nhiên, CTCP Hùng Vương không chỉ tập trung vào chế biến xuất khẩu

cá tra mà đầu tư khá nhiều lĩnh vực, với 22 Công ty con Đơn cử như Công ty ViệtThắng, chuyên sản xuất thức ăn cá tra có thị trường lớn nhất đồng bằng Sông CửuLong, và đang có dấu hiệu đẩy mạnh ở thị trường thức ăn gia xúc

Ngoài ra năm 2014, CTCP Hùng Vương đầu tư nhà máy chế biến cá AlaskaPollock tại Nga, và trong thời gian gần đây, Hùng Vương tiến hành thâu tóm Công

ty Russia Fish, một Công ty chuyên kinh doanh, phân phối, bán lẽ hải sản tại Nga

Vấp phải rào cản kinh tế là thuế chống phá giá của chính phủ Mỹ ($0.41/kg)nên trong thời gian tới, Hùng Vương giảm bớt sự tập trung vào thị trường Mỹ, thayvào đó sẽ là thị trường Trung Quốc, các nước trong khu vực và thị trường nội địa

CTCP Nam Việt

Do ông Doãn Tới làm Tổng giám đốc kiêm Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị vớivốn điều lệ hiện nay là 660 tỷ đồng Trụ sở đặt tại thành phố Long Xuyên tỉnh AnGiang

Nam Việt hiện đang có hai Công ty con là TNHH Ấn Độ Dương chuyên chếbiến dầu cá, bột cá, nhà máy đông lạnh và Công ty TNHH Cromit Nam Việt chuyênsản xuất Ferrochrome

Công ty từng giữ vị trí dẫn đầu xuất khẩu thủy sản 3 năm liền, kim ngạchxuất khẩu đạt 85 triệu USD Nam Việt tập trung vào thị trường châu Âu (40%)

3.2.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 20

Indonesia đất nước được đánh giá là có tiềm năng nuôi cá tra không thua gìViệt Nam, đang có chiến lược xây dựng thương hiện cá tra, tập trung vào chấtlượng sản phẩm cũng như hệ thống phân phối.

Thái Lan vốn là nước xuất khẩu thủy hải sản lớn, đang có kế hoạch đẩymạnh đầu tư nuôi cá tra

Một số nước khác bắt đầu nghiên cứu triển khai nuôi cá tra như Philippines,Jamaica và Puerto Rico (Châu Mỹ)

3.2.5 Sản phẩm thay thế

Bất chấp cuộc chiến dai dẳng với các loại cá khác, cá tra Việt Nam đã dầnđược biết đến nhiều hơn ở Mỹ từ năm 2003 và đã chiếm lấy vị trí thứ 6 của đối thủtrong xếp hạng 10 loại thủy sản tiêu được thụ nhiều nhất ở Mỹ theo bình quân đầungười từ năm 2011

Cá rô phi Trung Quốc

Hằng năm, Trung Quốc cung cấp 1,5 triệu tấn cá rô phi ra thị trường thủy sảnthế giới, trong khi cá tra chúng ta chỉ trong khoảng 1,2triệu tấn

Cá rô phi Trung Quốc hiện tại đang dẫn đầu trong nhóm nhập khẩu cá thịtrắng thị trường Mexico, sau đó đến cá tra của Việt Nam Đồng thời các doanhnghiệp xuất khẩu thủy sản Trung Quốc có nhiều chiến dịch quảng bá, xúc tiếnthương mại tốt tại thị trường thủy sản Bắc Mỹ

Ở thị trường Nga, cá rô phi tập trung vào thị trường bán lẽ thay vì tập trungvào các chuỗi dịch vụ thực phẩm, giúp cho cá rô phi Trung Quốc ở thị trường nàytiếp cận trực tiếp người tiêu dùng

Trang 21

Cá Alaska Pollock

Cá Alaska Pollock đứng thứ hai về sản lượng cá biển được đánh bắt trên toànthế giới Là cá biển, được đánh bắt, nên cá Alaska Pollock có vị ngọt hơn và daihơn cá tra, đồng thời hàm lượng dinh dưỡng cao hơn cá tra Ngoài ra, cá AlaskaPollock giá rẽ tương đương, thậm chí có khi rẽ hơn cá tra

Giai đoạn 2007 – 2008, nhiều nước giảm tối đa việc khai thác cá AlaskaPollock để duy trì sản lượng tự nhiên, làm cho nguồn cung sản phẩm AlaskaPollock giảm mạnh Do đó giá cá tra đột ngột tăng vọt do được nhiều nhà nhậpkhẩu Âu, Mỹ chọn là sản phẩm thay thế cho cá Alaska Pollock Sau thời gian giảmkhai thác, hiện nay sản lượng cá minh thái tự nhiên đã phục hồi, người tiêu dùngchâu Âu và châu Mỹ quay lại với sản phẩm truyền thống này

3.3 Ma trận EFE

1 Tỷ lệ lạm phát thấp, lãi suất giảm 0,01 2 0,02

2 Nhu cầu tiêu thụ cá thịt trắng ngàycàng tăng 0,1 3 0,3

3 Thủy sản Việt Nam được nhiều thịtrường ưa chuộng vì chất lượng tốt,

4 Môi trường nước vùng ĐBSCL rất

thích hợp cho việc nuôi trồng thủy sản 0,07 3 0,21

5 Đề án của Chính phủ về “Phát triểnsản xuất và tiêu thụ cá tra vùng

6 Thị trường còn nhiều tiềm năng pháttriển, đặc biệt là ở mảng bán lẻ và sản

7 Chương trình khởi động dự án thươngmại điện tử ngành cá 0,02 4 0,08

8 Tác động tích cực từ các hiệp địnhthương mại FTA, TPP 0,03 4 0,12

THÁCH THỨC

1

Kinh tế suy thoái => Nhu cầu nhập

khẩu tại các thị trường lớn như Mỹ,

3 Hình ảnh cá tra VN trên thị trường 0,01 3 0,03

Trang 22

quốc tế vẫn còn bị ảnh hưởng tiêu cựcbởi các chiến dịch truyền thông củađối thủ

4 Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường,

5 Các rào cản về thương mại và kỹ thuậtở các nước nhập khẩu 0,12 4 0,48

6 Mức thuế chống phá giá cao áp vàocác doanh nghiệp xuất khẩu cá tra

7 Cá tra Việt Nam phải cạnh tranh gaygắt với các loại cá thịt trắng khác 0,05 2 0,1

8 Sự phát triển mạnh mẽ của các doanh

9 Nguồn cá tra nguyên liệu không ổnđịnh 0,07 3 0,21

10 Chi phí sản xuất ngày càng tăng 0,03 3 0,09

Qua phân tích ma trận EFE, với mức điểm tổng đạt 3,31 cho thấy Vĩnh Hoàn

đã phản ứng rất tốt với các yếu tố môi trường bên ngoài

3.3 Ma trận CPM

Các yếu tố thành công

chủ yếu

Trọng số

Điểm

Điểm theo trọng số Điểm

Điểm theo trọng số Điểm

Điểm theo trọng số

Trang 23

Qua phân tích ma trận CPM, so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp thuộclĩnh vực cá tra xuất khẩu là CTCP Hùng Vương và CTCP Nam Việt, Vĩnh Hoànhơn hẳn về hầu hết các mặt, vẫn giữ vững vị trí Công ty đầu ngành Riêng về yếu tốnăng lực tài chính, Hùng Vương vượt trội hơn nhờ số vốn điều lệ hơn 1,8 ngàn tỷđồng, gấp 3 lần vốn điều lệ của Vĩnh Hoàn, dẫn đến năng lực sản xuất và nguồnnguyên liệu của Vĩnh Hoàn không đạt bằng Hùng Vương.

PHẦN 4: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

4.1 Hoạt động chủ yếu

4.1.1 Đầu vào

Các Công ty con của Vĩnh Hoàn lần lượt ra đời trong những năm 2007, 2011

và 2012 đã giúp Vĩnh Hoàn hoàn thiện chuỗi khép kín từ ương giống, nuôi, sản xuất thức

ăn đến chế biến và xuất khẩu cá tra thành phẩm

Theo báo cáo phân tích của Công ty Chứng khoán Bảo Việt cuối năm 2015,lợi thế dẫn đầu thị phần ngành cá tra (12%), lợi thế chuỗi khép kín và những ưu thế vềnăng lực quản lý, về công nghệ kỹ thuật đã giúp Vĩnh Hoàn vượt hẳn các doanh nghiệpquy mô vừa và nhỏ trong việc thu mua nguyên liệu cũng như thâm nhập các thị trườnglớn

Mô hình sản xuất khép kín của Vĩnh Hoàn

Cá giống

Trang 24

Cá giống là một phần không thể thiếu trong quá trình nuôi và hiện tại VĩnhHoàn đang sở hữu 26 hecta diện tích nuôi cá giống Quy trình nuôi cá giống đượcphân thành nhiều giai đoạn như sau:

Trứng cá (2 tuần) → Cá hương (3,4 tuần) → Cá giống

Vĩnh Hoàn triển khai nuôi cá từ giai đoạn cá hương được mua từ trại sản xuấtgiống uy tín Đây là giai đoạn cá vừa đủ lớn, dễ nuôi thả, dễ kiểm soát về thức ăn,giúp Công ty đảm bảo an toàn vệ sinh nguồn nguyên liệu

Thức ăn thủy sản

Nguồn thức ăn cho cá chủ yếu được cung cấp bởi CTCP thức ăn thủy sảnVĩnh Hoàn 1 - từng là Công ty con của Vĩnh Hoàn, nay đã được bán cho đối tácPhilippines Sau phi vụ bán lại nhà máy này, Vĩnh Hoàn trở thành nhà phân phốichính thức, tiếp tục được mua thức ăn từ đối tác nhận chuyển nhượng với mức giá

rẻ và chất lượng hơn, do đối tác mới có khả năng tập trung vào R&D để cải tiếncông thức chế biến thức ăn giúp tăng giá trị dinh dưỡng và hạn chế ô nhiễm môitrường

VH sử dụng thuốc thú y thủy sản từ nhà cung cấp chính là Công ty Lâm GiaHuynh Đệ

Ngoài ra, Công ty còn thành lập Trung tâm dịch vụ thú y thủy sản riêngnhằm hỗ trợ, hướng dẫn các hộ nuôi cá cách nuôi, chăm sóc và chữa bệnh đúngcách, hiệu quả và không dùng phải các loại thuốc có chứa hoạt chất cấm

Hoạt động nuôi trồng cá nguyên liệu

Vĩnh Hoàn hiện sở hữu 520 hecta diện tích nuôi cá tra tại các vùng nuôi nhưTân Hoà, Tân Thuận Tây, Tân Thuận Đông, Cồn Tân Thạnh, Mỹ Xương, BìnhThạnh phân bố tại Đồng Tháp và An Giang, có khả năng cung cấp 100 ngàn tấn cátra nguyên liệu, đáp ứng 70% nhu cầu đầu vào của Công ty, 30% còn lại được thumua từ các hộ nuôi ngoài

Từ năm 2006, Vĩnh Hoàn bắt đầu đẩy mạnh phát triển vùng nguyên liệu với

2 vùng nuôi rộng lớn ở Tân Thuận Tây và Tân Hòa (Đồng Tháp) Ngoài ra, VĩnhHoàn còn đầu tư đất cho doanh nghiệp khác thuê ao nuôi cá, sau đó Công ty thumua lại với giá thị trường Đây là chiến thuật khá thông minh, giúp Vĩnh Hoàn vừa

Ngày đăng: 16/12/2021, 12:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bhatina, A.K., (2006). The business of tourism-Concepts & Strategies. New Delhi: Sterling Publishers Private Limited Sách, tạp chí
Tiêu đề: The business of tourism-Concepts & Strategies
Tác giả: Bhatina, A.K
Năm: 2006
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, (2011). Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Hà Nội: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Truy cập tại địa chỉ<http://www.itdr.org.vn/library/CL_QH/BCTHCL2020.pdf>. [Ngày truy cập:5/11/2012] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
3. Campiranon, K. and Arcodia, C., (2007). Market Segmentation in Time of Crisis: A Case Study of the MICE Sector in Thailand. Journal of Travel and Tourism Marketing, 23 (2-4), 151-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Travel and Tourism Marketing
Tác giả: Campiranon, K. and Arcodia, C
Năm: 2007
4. Citrinot, L., (2011). MICE comes of age in Asia Pacific. Issues and Trends, 16 (3). Thailand: Pacific Asia Travel Association. Available at:<http://www.patachina.org/ziyuan/?filename=/upload/2011/09/IssuesTrendsVolume16Issues3-103.pdf> [Accessed 8 February 2013] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Issues and Trends
Tác giả: Citrinot, L
Năm: 2011
7. Davidson, R., (2001). Distribution channel analysis for business travel. In: D. and Laws, E., eds. Tourism distribution channels: practices, issues and transformations. London: Continuum, 73-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tourism distribution channels: practices, issues and transformations
Tác giả: Davidson, R
Năm: 2001
8. Davidson, R. and Cope, B., (2003). Business travel: conferences, incentive travel, exhibitions, corporate hospitality and corporate travel. Harlow: Financial Times Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Business travel: conferences, incentive travel, exhibitions, corporate hospitality and corporate travel
Tác giả: Davidson, R. and Cope, B
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   cá   tra  VN   trên   thị   trường - PHÂN TÍCH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN VĨNH HOÀN
nh ảnh cá tra VN trên thị trường (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w