1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích tài chính doanh nghiệp công ty cổ phần vĩnh hoàn ngành thủy sản

20 265 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 463,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm qua nuôi trồng thủy sản Việt Nam tăng mạnh cả về sản lượng và giá trị với mức tăng 8,49%/năm, nằm trong tốp 5 các nhà cung cấp thủy sản lớn nhất thế giới.. Công ty Cổ Phần Vĩnh

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Trang 2

Nội dung:

Phần 1: Giới thiệu ngành và công ty 1

Phần 2: Phân tích tài chính 2

1 Nhóm tỉ số Đòn cân nợ (Leverage ratios) 2

1.1 Tỉ số nợ (Debt ratio): 2

1.2 Tỉ số khả năng thanh toán lãi vay (Times-interest-earned ratio): 2

2 Nhóm tỉ số thanh khoản (Liquidity ratios): 4

2.1 Tỉ số thanh toán hiện thời (Current ratio): 4

2.2 Tỉ số thanh toán nhanh (Quick ratio): 4

3 Tỉ số hiệu quả hoạt động - Vòng quay tồn kho (Inventory Turnover Ratio): 6

4 Nhóm tỉ số khả năng sinh lợi (Profitability ratios): 7

4.1 Biên lợi nhuận (Net profit margin): 7

4.2 Tỉ số ROA, ROE: 8

5 Tỉ lệ chi trả cổ tức (Payout ratio): 10

6 Nhóm tỉ số giá trị thị trường - P/E, P/B (Market value ratios): 12

Phần 3: Hoạch định tài chính 15

Phần 4: Phụ lục 17

1 Công thức tính các tỷ số 17

2 Tài liệu tham khảo 18

Trang 3

Phần 1: Giới thiệu ngành và công ty

Theo FAO, nhu cầu sử dụng thủy sản dùng làm thực phẩm được dự báo sẽ đạt 183 triệu tấn vào năm 2015, tăng 40 triệu tấn so với năm 2010 và tiêu thụ thủy sản theo đầu người sẽ đạt 14,3kg thay cho 13,7kg năm 2010

Những năm qua nuôi trồng thủy sản Việt Nam tăng mạnh cả về sản lượng và giá trị với mức tăng 8,49%/năm, nằm trong tốp 5 các nhà cung cấp thủy sản lớn nhất thế giới Theo dự báo đến năm 2020 sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 4,5 triệu tấn, tăng trưởng bình quân 5,2%/năm Tổng sản lượng khai thác thủy sản đạt 2,4 triệu tấn; sản lượng thủy sản chế biến xuất khẩu đạt 2 triệu tấn, giá trị xuất khẩu đạt 10,5-11 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng khoảng 7%/năm Nâng cao tỷ trọng sản phẩm giá trị gia tăng đạt trên 60% ( http://hanoimoi.com.vn/newsdetail/Kinh-te/551260/nganh-thuy-san-dang-phat-trien-thieu-ben-vung.htm)

Trong nhiều năm gần đây, cá tra liên tiếp là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thủy sản Việt Nam Sau những sự cố gắng, nỗ lực của Việt Nam về việc đưa

cá tra ra khỏi danh sách đỏ của Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên (WWF) và giảm thuế chống bán phá giá (ở Mỹ), nhiều khu vực nuôi cá tra nguyên liệu đã nhận được chứng nhận của Global GAP, SQF 1000, AquaGAP, BAP, FOS,… giúp nâng cao thương hiệu và tăng lợi thế cạnh tranh cho cá tra Việt Nam

Công ty Cổ Phần Vĩnh Hoàn là một trong những công ty chế biến và xuất khẩu cá tra, basa hàng đầu của Việt Nam Công ty là lựa chọn ưu tiên của nhà nhập khẩu nước ngòai cho các mặt hàng từ cá tra/basa Vĩnh Hoàn được công nhận “top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam 2012" do Báo Nhịp Cầu Đầu Tư phối hợp với công ty chứng khoán Thiên Việt tổ chức

Được thành lập năm 1997 từ một công ty nhỏ chuyên về chế biến và xuất khẩu cá tra

và cá basa đông lạnh có mức vốn điều lệ ban đầu 300 triệu đồng, với chiến lược phát triển đúng đắn, tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty đã đạt được những kết quả ấn tượng với vốn điều lệ hơn 471 tỷ đồng và tạo dựng được thương hiệu uy tín Năm 2010, Vĩnh Hoàn đứng thứ 2 về kim ngạch xuất khẩu thủy sản và là công ty xuất khẩu cá tra lớn nhất tại Việt Nam Cổ phiếu của Vĩnh Hoàn hiện đang được niêm yết tại Sở GDCK Tp Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2007 với mã niêm yết VHC – Quy

mô niêm yết hiện tại là 47,151,273 (cập nhật ngày 4/10/2012)

Hiện nay, Vĩnh Hoàn tập trung phát triển bốn mảng chính là:

ü Chế biến và xuất khẩu cá tra

ü Nuôi trồng thủy sản

ü Kinh doanh phụ phẩm

ü Sản xuất và mua bán thức ăn thủy sản

Sản phẩm chủ yếu là fillets cá tra, chiếm 95% cơ cấu mặt hàng thủy sản củaVĩnh Hoàn, trong đó chủ yếu là fillet trắng, đây là phân khúc có giá xuất khẩu cao nhất Năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu của Vĩnh Hoàn đạt 150 triệu USD, chiếm đến 8% tổng kim ngạch XK cá tra của cả nước, với doanh thu đạt tổng 4.000 tỷ đồng

Trang 4

Phần 2: Phân tích tài chính

1 Nhóm tỉ số Đòn cân nợ (Leverage ratios)

1.1 Tỉ số nợ (Debt ratio):

Công thức:

Tỉ số nợ = Ὲổ歈 歈ợ

Ὲổ歈 à ả歈 Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010 và 2011 về Tổng nợ & Tổng tài sản như sau:

Tổng nợ 830,556,264,797 836,972,067,754 1,100,805,436,737

Tổng tài sản 1,516,256,663,898 1,822,086,414,029 2,407,619,588,287

Xây dựng biều đồ tỉ số nợ trong 3 năm:

1.2 Tỉ số khả năng thanh toán lãi vay (Times-interest-earned ratio):

Công thức:

TSKNTTLV = ợ 歈: ậ歈 ướ :ế à ã

: :í ã

TSKNTTLV: Tỉ số khả năng thanh toán lãi vay

54.8%

40.0%

42.0%

44.0%

46.0%

48.0%

50.0%

52.0%

54.0%

56.0%

% Debt ratio

Trang 5

Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010 và 2011 về lợi nhuận trước thuế & lãi vay và

chi phí lãi vay như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Lợi nhuận trước thuế

và lãi vay

289,380,611,748

317,653,272,975

550,526,587,511

Chi phi lãi vay 49,057,616,580 44,772,283,092 70,432,324,955

Tỉ số khả năng thanh

Xây dựng biều đồ tỉ số khả năng thanh toán lãi vay trong 3 năm:

Phân tích nhóm tỉ số nợ:

Nhìn vào bảng thông số và các biểu đồ nhóm tỉ số nợ, ta thấy:

– Tổng tài sản tăng đáng kể trong 3 năm (tăng 900 tỷ), trong khi đó tổng nợ tăng

thấp hơn (tăng khoảng 300 tỷ), cho thấy công ty có xu hướng tăng huy động vốn

bằng vốn chủ sở hữu, dẫn đến tỉ số nợ giảm dần trong 3 năm

– Tỉ số khả năng thanh toán lãi vay tăng dần trong 3 năm do lợi nhuận trước thuế của

công ty tăng rất nhanh, năm 2011 tăng gần gấp đôi năm 2009 tuy nhiên chi phí lãi

vay khá cáo và có xu hướng tăng mạnh, năm 2011 chênh lệch so với năm 2009 là

21 tỷ (tăng hơn 1.4 lần)

– Việc công ty có xu hướng tăng huy động vốn chủ sở hữu giảm nợ vay nhưng chi

phí lãi vay lại tăng cao (nhất là năm 2010 so với năm 2009) là do lãi suất ngân

hàng tăng mạnh trong những năm gần đây Với xu hướng lãi vay tăng như vậy,

chính sách huy động vốn bằng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã cho thấy tính

hiệu quả và đúng đắn Tăng khả năng trả nợ và khả năng trả lãi vay cho công ty

5.90

0.00

1.00

2.00

3.00

4.00

5.00

6.00

7.00

8.00

9.00

TIE

Trang 6

2 Nhóm tỉ số thanh khoản (Liquidity ratios):

2.1 Tỉ số thanh toán hiện thời (Current ratio):

Công thức:

Tỉ số thanh toán hiện thời ௠ Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010 và 2011 về tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Tài sản ngắn hạn 914,828,473,655 1,180,827,088,551 1,758,324,324,568

Nợ ngắn hạn 619,705,672,424 746,457,409,480 1,039,047,348,989

Tỉ số thanh toán

Xây dựng biều đồ tỉ số khả năng thanh toán hiện thời trong 3 năm:

2.2 Tỉ số thanh toán nhanh (Quick ratio):

Công thức:

Tỉ số thanh toán nhanh ௠ Tài sản lưu ộng Tồn kho

Nợ ngắn hạn

1.48

1.58

1.69

1.35

1.40

1.45

1.50

1.55

1.60

1.65

1.70

1.75

Current ratio

Trang 7

Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010 và 2011 về Tài sản ngắn hạn, tồn kho và nợ

ngắn hạn như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Tài sản ngắn

hạn - Tồn kho

580,588,581,802

538,509,633,273

935,067,895,309

Nợ ngắn hạn 1,516,256,663,898 1,822,086,414,029 2,407,619,588,287

Tỉ số thanh toán

Xây dựng biều đồ tỉ số khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm:

Phân tích nhóm tỉ số thanh khoản:

Nhìn vào bảng thông số và các biểu đồ nhóm tỉ số thanh khoản, ta thấy:

– Tỉ số thanh toán hiện thời của công ty luôn được duy trì ở mức an toàn và có xu

hướng tăng dần từ 1.48 lên 1.69 từ năm 2009 đến 2011

– Trong khi đó tỉ số thanh toán nhanh khá thấp, đặc biệt năm 2010 giảm mạnh do nợ

ngắn hạn tăng mạnh trong khi tài sản lưu động gần như giữ nguyên cho thấy công

ty duy trì mức tồn kho khá cao Điều này được giải thích do các năm qua và nhất là

năm 2010 giá cả nguyên liệu sản xuất và chi phí đầu vào có sự biến động theo

hướng tăng cao Vì vậy công ty đã tăng tồn kho để giảm tác động của giá và đảm

bảo sự chủ động trong sản xuất Năm 2011 giá nguyên liệu và chi phí sản xuất bình

ổn hơn và quá trình kinh doanh khá thuận lợi nên công ty đã duy trì lại tỉ số thanh

toán nhanh lại gần mức của năm 2009

38%

30%

39%

0%

5%

10%

15%

20%

25%

30%

35%

40%

45%

% Quick ratio

Trang 8

3 Tỉ số hiệu quả hoạt động - Vòng quay tồn kho (Inventory Turnover Ratio):

Công thức:

VQHTK = 困 á 룐ố歈 :à歈 á歈

Ὲồ歈 : ì歈: â歈

VQHTK: Vòng quay hàng tồn kho

Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010 và 2012 về giá vốn hàng bán và tồn kho bình quân như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Giá vốn hàng bán 2,318.805,922,373 2,421,857,449,478 3,379,843,860,523

Tồn kho bình quân 333,994,939,100 488,278,673,500 732,786,942,200

Xây dựng biều đồ tỉ số khả năng thanh toán nhanh trong 3 năm:

Phân tích tỉ số hiệu quả hoạt động - Vòng quay tồn kho:

Nhìn vào bảng thông số và các biểu đồ nhóm tỉ số thanh khoản, ta thấy:

– Vòng quay hàng tồn kho của công ty Vĩnh Hoàn có xu hướng giảm dần qua 3 năm

Do hàng tồn kho của công ty tăng mạnh qua 3 năm (năm 2011 tăng hơn gấp đôi 2009) – củng cố thêm phần phân tích tỉ số thanh khoản về mức tăng tồn kho hàng hóa

– Trong bối cảnh giá cả biến động theo xu hướng tăng thì tăng hàng tồn kho có thể xem là một dấu hiệu tốt cho doanh nghiệp Đây cũng có thể xem là chủ ý của Ban Giám Đốc công ty

6.94

0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00 7.00 8.00

Inventory Turnover Ratio

Trang 9

4 Nhóm tỉ số khả năng sinh lợi (Profitability ratios):

4.1 Biên lợi nhuận (Net profit margin):

Công thức:

BLNR = Lợi nhuận ròng / Doanh thu BLNR: (Net Profit Margin) Biên lợi nhuận ròng

Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010, 2011 về lợi nhuận ròng và doanh thu như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Lợi nhuận ròng 207,981,272,093 269,170,617,091 3,379,843,860,523

Doanh thu 2,771,003,040,885 3,009,174,922,259 480,002,647,482

Xây dựng biều đồ biên lợi nhuận trong 3 năm:

So sánh với các công ty trong ngành Thủy Sản:

DN so sánh tại ngày

Nguồn: Báo cáo thường niên 2011 của công ty Vĩnh Hoàn

9.61%

0.00%

2.00%

4.00%

6.00%

8.00%

10.00%

12.00%

% Net profit margin

Trang 10

Ghi chú:

VHC: Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

HVG: Công ty cổ phần Hùng Vương

ACL: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang

ANV: Công ty cổ phần thủy sản Nam Việt

AGF: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

AVF: Công ty cổ phần Việt An

Phân tích chỉ số biên lợi nhuân:

Nhìn vào bảng thông số và biểu đồ thông số biên lợi nhuận, ta thấy:

– Biên lợi nhuận ròng của công ty có xu hướng tăng dần qua các năm Điều này cho thấy tính hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành của Ban Giám Đốc công ty Vĩnh Hoàn Tăng biên lợi nhuận ròng nghĩa là công ty đã giảm được các chi phí phát sinh trong hoạt động Đây có thể là do công ty tich lũy được kinh nghiệm quản lý từ những năm trước

– Biên lợi nhuần ròng của công ty Vĩnh Hoàn cao hơn hẳn so với biên lợi nhuận ròng của các công ty khác cùng ngành Cụ thể biên lợi nhuận của Vĩnh Hoàn cao hơn gấp 4 lần so với công ty Thủy Sản An Giang, cao gần gấp 3 lần so với công ty Việt An

4.2 Tỉ số ROA, ROE:

v Tỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity) - ROE:

Công thức:

Lợi nhuận trên vốn ௠ lợi nhuận ròng

vốn chủ sở hữu Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010 và 2012 về LNR và VCSH như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Lợi nhuận ròng 193,229,063,506 214,034,972,130 394,342,950,535

Vốn chủ sở hữu 515,569,436,268 789,160,181,139 1,089,520,945,578

Xây dựng biều đồ tỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu trong 3 năm:

Trang 11

v Tỉ số lợi nhuận ròng trên tài sản (Return on Assets) - ROA:

Công thức:

Lợi nhuận trên tài sản ௠ lợi nhuận ròng Tài sản Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010 và 2012 về lợi nhuận ròng và tài sản như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Lợi nhuận ròng 193,229,063,506 214,034,972,130 394,342,950,535

Tài sản 1,365,713,129,743 1,669,171,538,964 2,114,853,001,158

Tỉ số lợi nhuận

Xây dựng biều đồ tỉ số lợi nhuận ròng trên tài sản trong 3 năm:

37.48%

27.12%

36.19%

0.00%

5.00%

10.00%

15.00%

20.00%

25.00%

30.00%

35.00%

40.00%

% ROE

14.15%

12.82%

18.65%

0.00%

2.00%

4.00%

6.00%

8.00%

10.00%

12.00%

14.00%

16.00%

18.00%

20.00%

% ROA

Trang 12

So sánh với các công ty trong ngành Thủy Sản:

DN so sánh tại ngày

Nguồn: Báo cáo của Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT

Ghi chú:

VHC: Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn

HVG: Công ty cổ phần Hùng Vương

ACL: Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang

ANV: Công ty cổ phần thủy sản Nam Việt

Phân tích các chỉ số ROE, ROA:

Nhìn vào bảng thông số và các biểu đồ của thông số ROE, ROA, ta thấy:

– Sau khó khăn chung của ngành thủy sản năm 2010 khi bị áp thuế chống bán phá giá các sản phẩm cá tra, cá Basa, cùng việc thiếu hụt nguyên liệu cho sản xuất và giá cả đầu vào tăng mạnh đã khiến khả năng sinh lời trên đồng vốn chủ sở hữu và trển tổng tài sản của Vĩnh Hoàn giảm đáng kể so với năm 2009, tuy nhiên vẫn duy trì được ở mức cao so với các doanh nghiệp sản xuất cá tra xuất khẩu Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động của Vĩnh Hoàn khá tốt Bước sang năm 2011, hòa trong bối cảnh thắng lợi của ngành sản xuất và xuất khẩu cá tra, khi sức tiêu thụ thủy sản trên thị trường thế giới tăng mạnh đồng thời thuế chống bán phá giá áp cho Việt Nam tại các thị trường lớn như Mỹ và EU đều được giảm, giá nguyên liệu sản xuất đầu vào ổn định hơn, cùng với việc dự trữ tiền mặt của Vĩnh Hoàn dồi dào giúp công ty hoạt động hiệu quả trong bối cảnh lãi suất vay tăng cao đã giúp các chỉ số sinh lợi ROE, ROA năm 2011 của Vĩnh Hoàn trở lại ở mức cao đạt mức sấp

xỉ với năm 2009

– ROA 2011 cao hơn ROA 2009 (chênh lệch 4.5%) trong khi ROE năm 2011 thấp hơn năm 2011 (chênh lêch 1.29%) cho thấy ảnh hưởng của việc lãi suất vay tăng cao trong năm 2011 ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty so với năm 2009

– Bảng so sánh ROA, ROE với các công ty trong ngành cho thấy các chỉ số sinh lợi

và hiệu quả hoạt động của công ty của Vĩnh Hoàn ở mức cao so với ngành

5 Tỉ lệ chi trả cổ tức (Payout ratio):

Công thức:

Cổ tức trên một cổ phiếu ௠ Cổ tức chi trả

Số lượng cổ phiếu lưu hành

Trang 13

Tỉ lệ chi trả cổ tức ௠ Cổ tức trên một cổ phiếu

Lợi nhuận trên một cổ phiếu Tính cổ tức trên một cổ phiếu:

Cổ tức chi trả (VNĐ) 45,013,500,000 25,850,000(*)

68,915,736,000

Số lượng cổ phiếu lưu hành 41,890,550 46,802,593 47,008,246

(*): Cổ tức đã chi trả trong năm 2010 dùng để chi trả cổ tức năm 2009 Tính Tỉ lệ chi trả cổ tức:

Xây dựng biều đồ tỉ số lợi nhuận ròng trên tài sản trong 3 năm:

Phân tích thông số tỉ lệ chi trả cổ tức:

Nhìn vào bảng thông số và các biểu đồ thông số tỉ lệ chi trả cổ tức, ta thấy:

– Tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty Vĩnh Hoàn cao nhất trong năm 2009 và thấp nhất vào năm 2010.Tuy nhiên,điều đáng chú ý là năm 2010,Vĩnh Hoàn dùng

23.3%

0.0%

17.5%

0.0%

5.0%

10.0%

15.0%

20.0%

25.0%

% Payout ratio

Trang 14

25,850,000 để chi trả cổ tức năm trước Trong năm 2010, công ty thực hiện việc

chia cổ tức cho các cổ đông bằng cổ phiếu thưởng (10,881,063 cổ phiếu) theo tỷ lệ

10:3(10 cổ phiếu sở hữu được thưởng cổ tức là 3 cổ phiếu) nhằm tăng mạnh vốn

chủ sở hữu

– Tỷ lệ chi trả cổ tức 2011 tuy thấp hơn 2009 vì số lượng cổ phiếu lưu hành tăng lên

đáng kể (5,117,696 cổ phiếu) nhưng cổ tức trên một cổ phiếu vẫn cao nhất so với 2

năm còn lại

– So với ngành, tỷ lệ chi trả cổ tức vẫn nằm ở mức tương đương

6 Nhóm tỉ số giá trị thị trường - P/E, P/B (Market value ratios):

v Tỉ số P/E:

Công thức:

P/E ௠ Giá trị thị trường mỗi cổ phiếu

Lợi tức trên mỗi cổ phiếu Bảng số liệu trong 03 năm 2009, 2010 và 2011 về giá thị trường của cổ phiếu Công ty

Vĩnh Hoàn và Lợi tức trên mỗi cổ phiếu như sau:

Đơn vị tính: VNĐ

Giá thị trường mỗi cổ phiếu

54,000

29,500

28,400

Lợi nhuận trên một cổ

phiếu

4,613

4,573

8,389

Xây dựng biều đồ tỉ số giá thị trường mỗi cổ phiếu và lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu

trong 3 năm:

11.71

6.45

3.39

0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00

P/E

Ngày đăng: 18/11/2017, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w