THUỐC TRỊ RỐI LOẠN TÂM THẦN Câu hỏi 1: Chlorpromazin có tác dụng chống nôn, chống hưng cảm -> Đúng Ức chế receptor D2 Câu hỏi 2: Chlorpromazin có tác dụng trị dị ứng Kháng H1 -> Đúng Câ
Trang 1Nguồn tổng hợp: File của anh Danh Minh Thiện – YF40;
Câu hỏi được thầy dạy trên lớp được một số bạn note lại!!
THUỐC TRỊ RỐI LOẠN TÂM THẦN
Câu hỏi 1: Chlorpromazin có tác dụng chống nôn, chống hưng cảm -> Đúng (Ức chế receptor
D2)
Câu hỏi 2: Chlorpromazin có tác dụng trị dị ứng (Kháng H1) -> Đúng
Câu hỏi 3: Chlorpromazin và heloperidol gây táo bón, giãn đồng tử, giảm tiết dịch, nhìn mờ
-> Do tác dụng không chọn lọc nên ức chế luôn Cholinergic
Câu hỏi 4: Chlorpromazin và heloperidol gây hạ huyết áp tư thế đứng -> Do ức chế
alpha-1-adrenergic
Câu hỏi 5: Thuốc điều trị rối loạn tâm thần nào sau đây tác dụng lưỡng cực -> SULPIRIDE
(DOGMATIL)
Câu hỏi 6: Sulpiride có thể chỉ định khi viêm loét dạ dày kèm LO LẮNG
Câu hỏi 7: Thuốc chống loạn thần nào sau đây có thể gây mất bạch cầu hạt, viêm cơ tim ->
CLOZAPIN (hay hỏi ngược lại clozapin có thể gây MẤT BẠCH CẦU HẠT, VIÊM CƠ TIM)
Câu hỏi 8: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây có tác dụng trị đau do thần kinh (hay trị đau
sau zona, chèn ép tủy, sau đột quỵ, ) -> THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM 3 VÒNG (TCAs) hay
AMITRIPTYLIN
Câu hỏi 10: Thuốc chống trầm cảm tác dụng chọn lọc trên MAO-A, ít hoặc không tương tác với thức ăn -> Toloxaton, Moclobemid
Câu hỏi 11: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây khi dùng phải dặn bệnh
nhân không ăn thức ăn chứa nhiều tyramin -> Phenelzin, Tranylcrypromin
Câu hỏi 12: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây có tác dụng trị đau do thần
kinh an toàn hơn, ít tác dụng phụ hơn amitriptylin -> SNRIs: Venlafaxin,
Duloxetin, Milnacipran
Câu hỏi 13: Nhóm thuốc không điển hình là: Ít hoặc không gây hội chứng
ngoại tháp
Câu hỏi 14: Haloperidol trị được triệu chứng dương tính là do -> Ức chế
dopamin
Câu hỏi 15: Dopamin liên quan đến -> Triệu chứng dương tính
Câu hỏi 16: Serotonin liên quan đến -> Triệu chứng âm tính
Câu hỏi 17: Clopromazin tác dụng -> Ức chế receptor của Serotonin
Câu hỏi 18: Chỉ định của Clopromazin:
- Tâm thần phân liệt
- Chống nôn ói
- Nấc cục
- Chống ngứa
Câu hỏi 19: Thuốc MAOI nào sau đây không tương tác với thức ăn chưa
Tyramin làm tăng huyết áp: Toloxaton, Moclobemid
Trang 2Câu hỏi 20: Nhóm thuốc không điển hình -> Ít hoặc không gây hội chứng
ngoại tháp
Câu hỏi 21: Haloperidol trị được triệu chứng dương tính -> Do ức chế
dopamin
Câu hỏi 22: Ức chế D2 (thuốc kháng sinh điển hình, thế hệ mới) -> gây hội
chứng ngoại tháp
Câu hỏi 23: Lựa chọn trị đau do thần kinh -> Fluvoxamin ưu tiên hơn thuốc
chống trầm cảm 3 vòng
Câu hỏi 24: Loại ức chế men MAO (Monoamin Oxidase) -> Ức chế
MAO-A ở não, MMAO-AO-B ở ruột
Câu hỏi 25: Thuốc không chọn lọc làm ức chế MAO-B -> Không thoái hóa
tyramin -> Tăng adrenalin -> Tăng huyết áp
Câu hỏi 26: Khi điều trị trầm cảm, sử dụng một thuốc không đáp ứng ->
Đổi hoàn toàn qua nhóm khác (Không được kết hợp cùng lúc 2 nhóm gây tử vong, độc tính cao, hôn mê)
THUỐC TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
PGI2 (tiết chất nhầy, bảo vệ niêm mạc dạ dày)
PGE2 (Tăng co bóp tử cung);
E 2alpha (tăng lưu lượng máu đến thận, bảo vệ thận),
Thromboxan A2 (Kết tập tiểu cầu -> Đông máu)
Câu hỏi 1 : Nếu bệnh nhân điều trị kháng sinh phải dùng antacid thì uống
ntn -> Uống kháng sinh trước sau đó 1 tiếng sau mới uống antacid
Câu hỏi 2 : Nếu uống Maalox, Phosphologen cùng lúc với kháng sinh làm
giảm tác dụng kháng sinh là do? -> Tạo phức khó hấp thu
Câu hỏi 3: Nếu uống Phosphologen cùng lúc với Digoxin làm giảm tác
dụng digoxin là do -> Antacid làm pH tăng nên digoxin không tan -> giảm hấp thu
Câu hỏi 4: Thuốc ức chế H2 nào có tác dụng tốt nhất, ức chế acid mạnh nhất, tác dụng kéo dài nhất? -> Famotidin (hay thế hệ III)
Câu hỏi 5 : Thuốc điều trị viêm loét dạ dày nào sau đây không dùng cho phụ
nữ mang thai -> Thuốc kháng H2 (hoặc các thuốc có -tidin)
Câu hỏi 6: Đơn thuốc có Cimetidin và Diazepam sẽ làm -> Tăng thời gian
tác dụng của Diazepam
Câu hỏi 7 : Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả nhất -> PPI Câu hỏi 8: Vì sao PPI (Thuốc ức chế bơm proton) có tác dụng ngăn tái chảy
máu -> do luôn duy trì pH >5.4
Câu hỏi 9: Uống PPI (Thuốc ức chế bơm proton) kéo dài làm mất vitamin
gì? -> B12
Câu hỏi 10 : Vì sao phải uống PPI (Thuốc ức chế bơm proton) trước ăn sáng
30-60’ -> Để đạt nồng độ thuốc cao nhất trong máu trùng với thời điểm bơm proton hoạt động nhiều nhất (khi ăn) -> Hiệu quả tăng gấp 10 lần
Câu hỏi 11 : Nếu chỉ định dùng PPI (Thuốc ức chế bơm proton) lần 2 thì
Trang 3dùng -> Trước ăn tối 30-60’
Câu hỏi 12 : Thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc không được nhai -> Sucralfat
Câu hỏi 13 : Uống Sucralfat khi nào? Tại sao -> Uống lúc đói, trước uống
antacid 1-2h vì tạo lớp chất nhầy bảo vệ chặt, dạ dày co bóp đẩy không đi Uống lúc no do thức ăn lắp chỗ loét nên thuốc không tác dụng vô được
Câu hỏi 14 : Thuốc nào có tác dụng phụ gây sẩy thai, dùng để phá thai nội khoa -> Prostaglandin (PGE2,PGI2) – Misoprostol (Cytotec) , Enprostil
(Gardin)
Câu hỏi 15 : Nếu nhiễm HP -> Dùng phác đồ trên 2 tuần, 6 tuần còn lại dùng
PPI -> diệt HP trước
Câu hỏi 16: Những thuốc ức chế bài tiết H+ ở tế bào thành -> Acetylcholin, Histamin, Gastrin
Câu hỏi 17: Những chất ức chế nội sinh -> Prostaglandin, Somatostatin, EGF
Câu hỏi 18 : Nhóm thuốc nào sau đây có tác dụng cắt cơn đau dạ dày nhanh
nhất -> Antacid
Câu hỏi 19: Nhóm thuốc antacid làm giảm hấp thu những thuốc dùng chung
do -> Do làm tăng pH ở dịch vị, cản trở hấp thu một số thuốc đáng ra được hấp thu ở pH acid của dịch vị
Câu hỏi 20 : Thuốc kháng H2 nào có Sinh khả dụng cao nhất -> Nizatidin
(gần 100%), nhưng qua được nhau thai và sữa mẹ -> tuyệt đối không dùng cho phụ nữ mang thai
Câu hỏi 21 : Các thuốc kháng H2 (Thế hệ I: Cimetidin; Thế hệ II: Ranitidin;
Thế hệ III: Famotidin; Thế hệ IV: Nizatidin)
Câu hỏi 22: Thuốc kháng H2 nào sau đây không ức chế enzym chuyển hóa thuốc -> Famotidin và Nizatidin
Câu hỏi 23: Cimetidin làm kéo dài T1/2 của một số thuốc dùng chung do
-> Ức chế cytochrom P450 (ngoài ra còn kháng androgen làm giảm tinh trùng
ở nam)
Câu hỏi 24 : Thuốc kháng H2 nào sau đây gây hội chứng Disulfiram, ngoại trừ -> Famotidin
Trang 4THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – KHÁNG VIÊM
Câu hỏi 1: Bệnh nhân bị hen uống Aspirin dễ lên cơn hen do -> Tăng nồng độ Leucotrien Câu hỏi 2: Aspirin vẫn còn được ứng dụng? -> Đúng (Để chống kết tập tiểu cầu ở BN bệnh
mạch vành)
Câu hỏi 3: Aspirin chỉ định, ngoại trừ? -> Sốt do nhiễm siêu vi ở trẻ em (Dùng paracetamol
thay)
Câu hỏi 4: Aspirin có phản ứng dị ứng chéo với chất có cùng cấu trúc (cùng NSAID) -> Dị ứng
aspirin sẽ dị ứng luôn NSAID khác
Câu hỏi 5: Methylsalicilat (Salonpas) -> Thuốc NSAID có độc tính gây hại cho thị giác
Câu hỏi 6: Dẫn xuất Pyrazolon (Phenylbutazol, Nor-amidorphin, tolbutamid) -> Độc tính
gây mất bạch cầu hạt (nguy hiểm)
Câu hỏi 7: Meloxicam -> Ưu tiên ức chế men COX2
Câu hỏi 8: Piroxicam, meloxicam-> Ưu thế nhất là ngày dùng 1 lần (do T1/2 cao)
Câu hỏi 9: Dẫn xuất -coxib (Celecoxib, Etoricoxib) chống chỉ định trên bệnh nhân tim mạch ->
Vì ức chế chuyên biệt trên COX2 => COX1 tự do sẽ được hoạt hóa thành thromboxan nhiều gây kết tập tiểu cầu nhiều -> cục máu đông
Câu hỏi 10: Dẫn xuất anilin: “Các thuốc NSAID không được phối hợp với nhau “ ngoại trừ
Paracetamol + NSAID (Ibuprofen)
Câu hỏi 11: Thuốc giảm đau thuần túy (Floctafenine) -> Độc tính kiểu sốc phản vệ và có phản
ứng dị ứng chéo
Câu hỏi 12: Khi kê toa cho bệnh nhân uống Aspirin cùng với Tolbutamide (thuốc trị ĐTĐ),
bệnh nhân uống vào hạ đường huyết đột ngột là do -> Cạnh tranh gắn kết trên protein huyết tương
Câu hỏi 13: Thuốc NSAID nào sau đây không còn dùng nữa do độc tính gây viêm gan ->
Nimesulide (mặc dù cũng ưu tiên ức chế COX2 như meloxicam)
Câu hỏi 14: Thuốc giải độc trong trường hợp ngộ độc Paracetamol là -> N-acetylcystein (Do
thay thế chức năng giải độc của glutathione ở gan)
Câu hỏi 15: Không kết hợp thuốc giảm đau cùng nhóm để tăng cường giảm đau -> Ví dụ
Aspirin + Ibuprofen
Câu hỏi 16: Thuốc nào sau đây có tác dụng giảm đau, không có tác dụng hạ sốt, kháng viêm? -> Glafenin, Floctafenin, Antrafenin
Câu hỏi 17: Aspirin dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ -> Gây quái thai (Ngăn cản quá trình biệt
hóa) và Suy bào thai (Đóng động mạch sớm nên chất dinh dưỡng không truyền qua thai nhi)
Câu hỏi 18: Aspirin dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ -> Khó sanh, băng huyết
Câu hỏi 19: Acetanilid, phenacetin gây Met-Hb, Acetaminophen không gây Met-Hb
Trang 5THUỐC TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ
Câu hỏi 1: Phenobarbital làm giảm tác dụng của một số thuốc dùng chung do -> Cảm ứng
enzym (enzym chuyển hóa thuốc Cytochrom -P450)
Câu hỏi 2: Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc Barbiturates và Benzodiazepines -> gắn lên
Receptor GABA -> Mở kênh Cl- -> Ion Cl- vào trong gây điện thế hậu synap ức chế -> ức chế tín hiệu dẫn truyền xđtk
Câu hỏi 3: Chỉ định của Barbiturates -> Làm dịu thần kinh, gây mê, chống co giật – Đúng (Mặc
dù trên LS chỉ còn dùng Thiopental để gây mê và Phenorbalbital để chống co giật, do đã có thuốc khác ít độc hơn)
Câu hỏi 4: Tác dụng sau đây không phải của nhóm thuốc Benzodiazepines -> Giảm đau
Câu hỏi 5: Tác dụng nghịch lý (phụ) của Benzodiazepines (Nitrazepam, Flurazepam liều cao
trong thời gian dài) gây -> Gia tăng lo lắng, kích động
Câu hỏi 6: Các điểm canh gác -> Điểm rải rác hưng phấn não không xóa hết
Câu hỏi 7: Nguyên nhân gây ngộ độc cấp khi sử dụng thuốc ngủ -> Do tự tử, do tăng liều, do tác
dụng phụ gây đãng trí (bệnh nhân uống lại)
Câu hỏi 8: Phenorbabital gây tự cảm ứng -> Dùng lâu tác dụng giảm
Câu hỏi 9: Thuốc ngủ loại benzodiazepines (BZD) thay thế hoàn toàn cho barbiturates với tác
dụng an thần, gây ngủ ngoại trừ -> Tác dụng khởi mê
Câu hỏi 10: Thuốc ngủ loại BZD -> Thuốc an thần thứ yếu dùng cho bệnh nhân trầm cảm được
(Do không gây thờ ơ lãnh đạm)
Câu hỏi 11: Thuốc ngủ loại BZD -> Không gây cảm ứng enzym như nhóm Barbiturates nhưng
chất chuyển hóa có hoạt tính
Câu hỏi 12: Chất giải độc khi quá liều benzodiazepines (BZD) -> Flumazenil
Câu hỏi 13: Thuốc ngủ có khía -> Bromazepam
Câu hỏi 14: Buspiron có đặc điểm -> Không gây ngủ, không lệ thuộc thuốc và không dùng cho
CƠN CẤP (rối loạn hoảng sợ)
Trang 6THUỐC GIẢM ĐAU TRUNG ƯƠNG
Câu hỏi 1: Thuốc giảm đau opioid nào sau đây có tác dụng kháng Cholinergic -> Pethidin Câu hỏi 2: Thuốc dùng để cai nghiện Heroin (hay độc tính mạn của Morphin hay Heroin) -> Methadon
Câu hỏi 3: Thuốc opioid nào sau đây thường phối hợp với Droperidol trong gây mê -> Fetanyl Câu hỏi 4: Thuốc opioid nào sau đây giảm đau mạnh nhất -> Sufentanyl (không có thì chọn Fentanyl)
Câu hỏi 5: Thuốc opioid nào sau đây có độc tính trên tim mạch (hiện không dùng) ->
Dextropropoxylen
Câu hỏi 6: Dẫn xuất opioid nào sau đây không gây nghiện -> Loperamid
Câu hỏi 7: Chất opioid nào sau đây là chất chủ vận toàn phần -> Buprenophin (ít gây lệ thuộc
thuốc)
Câu hỏi 8: Morphin không dùng cho người bị Addison do -> Giảm ACTH
Câu hỏi 9: Cơ chế quen thuốc -> Tăng tốc độ chuyển hóa; Biến đổi sinh hóa trên tế bào nơi tiếp
thu; Cơ chế nội cân bằng
Câu hỏi 10: Pethidin -> Dùng nhiều trong khoa sản (Do kháng cholinergic nên chống co thắt
cơ trơn)
Câu hỏi 11: Oxycodon -> Không dùng cho người suy gan
Câu hỏi 12: Chất đối kháng opioid (Không có tác dụng khi không có chất chủ vận) -> Naloxon, naltrexon -> Dùng lâu không gây lệ thuộc, không gây hội chứng thiếu thuốc
Câu hỏi 13: Cách dùng Naloxon -> Duy nhất xài đường tiêm tĩnh mạch, thời gian bán hủy ngắn
-> tiêm nhắc lại
Câu hỏi 14: Trị hôn mê do ngộ độc rượu cấp -> Naloxon
Câu hỏi 15: Chất giải độc chính yếu và duy trì hiệu quả cai nghiện -> Naltrexon
Trang 7Trắc nghiệm làm chơi :v quên mất
nguồn r
THUỐC VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ
TRÀNG
Câu1.những chất kích thích bài tiết H+ ở
tế bào thành,ngoại trừ
a.Acetylcholin b.Histamin
c.Gastrin d.Prostaglandin
Câu 2.Tiết Pepsinogen và lipase do TB nào
tiết ra
a.TB thành b.TB chính
Câu 3.thuốc nào sau đây cắt cơn đau dạ
dày nhanh nhất
a.Omeprazol b.Sucralfat
thuốc kháng acid (antacid) :
Maalox,Phosphalugel…có tác dụng cắt cơn
đâu nhanh nhất
Câu 4.thuốc kháng antacid có hiệu ứng
dược lý
a.trung hòa acid dịch vị,ức chế hoạt tính
pepsin
b.kích thích khả năng niêm mạc dạ dày
c.loét tá tràng do thừa acid dịch vị
d.câu a & b đúng
Câu 5.Chỉ định của Antacid không hòa tan
là,chọn sai a.Loét tá tràng do thừa acid dịch vị b.Trào ngược dạ dày-thực quản c.hội chứng Zollinger-Ellison d.trung hòa acid dịch vị
Câu 6.Chống chỉ định của Antacid
không hòa tan là
c.suy thận nặng d.tiêu chảy (Antacid không hòa tan gồm Mg2+ ,Al3+) trong bài giảng chỉ học Antacid không hòa tan
Câu 7: khi kê đơn toa có kháng sinh
và Antacid không hòa tan chọn đúng
a BN uống kháng sinh trước b.BN uống kháng sinh sau (giải thích : vì uống chung với Antacid sẽ gây kém tan,kém hấp thu
Câu 8 : Khi uống chung với Antacid làm
giảm hấp thu với các thuốc dùng chung do a.tăng pH dạ dày lên gần 4
b.tăng pH dạ dày lên 2 c.giảm pH dạ dày lên gần 4 d.giảm pH dạ lày lên 2
Câu 9: hai loại thuốc không nên uống
nhiều nước a.thuốc hấp thu vào máu b.Antacid và thuốc trị giun sán
Câu 10: Thuốc kháng thụ thể H2 (ức chế
Trang 8Acid ) của Histamin thì sinh khả dụng cao nhất là
Trang 9a.Cimetidin b.Ranitidin
c.Famotidin d.Nizatidin
Câu 11: Thuốc ức chế acid kháng thụ thể
H2 nào sau đây có tác dụng ức chế acid
mạnh nhất (dựa vào T1/2)
a.Cimetidin b.Ranitidin
c.Famotidin d.Nizatidin
Câu 12 : nhóm thuốc nào sau đây ức
chế enzym chuyển hóa thuốc, ngoại trừ
a.Cimetidin & Ranitidin
b.Famotidin & Nizatidin
Câu 13 : Thuốc kháng thụ thể H2 (ức chế
acid ) khi dùng chung với thuốc kéo dài thời
gian bán hủy do cái gì khi dùng chung
a.kéo dài T ½ b.giảm dần T ½
c.tăng dần T ½ d.tăng sinh khả dụng
Câu 14 : Độc tính nhiều nhất của
nhóm kháng Acid H2
a.Cimetidin b.Ranitidin
c.Famotidin d.Nizatidin
Câu 15: Trong nhóm thuốc kháng H2
thì thuốc nào sau đây không gây hội
chứng Disulfiram
a.Cimetidin b.Ranitidin
c.Famotidin d.Nizatidin
(disulfiram là thuốc cai rượu )
Câu 16 : Nhóm thuốc ức chế bơm proton
(H+-K+-ATPASE ) nên uống vào lúc trước
khi buổi ăn sáng 30 phút-1 giờ (lúc đói)
a.đúng b.sai
Câu 17 : trong điều trị HP thì ức chế
bơm proton được uống
a.ngày 2 lần b.ngày 1 lần c.ngày 3 lần d.không nên uống
Câu 18 :Dùng lâu dài thuốc ức chế
bơm Proton làm thiếu vitamin nào sau đây
a.Vitamin A b.Vitamin B12 c.Vitamin D c.Vitamin C
Câu 19 : Uống rượu nhiều thiếu Viamin
gì a.Vitamin A b.Vitamin B1 c.Vitamin D c.Vitamin C
Câu 20 : Thuốc Sucrafate có thể uống
chung với Maalox được không a.k
Câu 21 : Thuốc Sucrafate uống vào
thời điểm nào
(lý do thức ăn phủ lên trước nên thuốc tác dụng lên được)
Câu 22: thuốc hợp chất Bismuth có tác
dụng phụ là gì a.đi cầu phân đen b.táo bón c.tiêu chảy d.câu a & b đúng
Câu 23 : thuốc Prostaglandin có tác
dụng phụ quan trọng là gì a.sẩy thai ở 1-3 tháng đầu b.Sẩy thay ở 3 tháng cuối c.Tiêu chảy cấp
d.Tiêu chảy kéo dài
Câu 24: Nếu đang dùng ức chê bơm
Proton khi Test HP sẽ gây a.Âm tính giả b.Âm tính thật
Trang 10(trong điều trị XN Test xâm lấn hỏi BN có
dùng kháng sinh ngừng 4 lần, hay thuốc ức
chế bơm Proton phải ngừng 2 tuần)
THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC
NGỦ
Câu 1 : nhóm có phân tử lớn ,ngoại trừ
a.bản chất là peptid b.do ribosom/thân
nơ-ron tổng hợp
c.tác dụng mạnh và kéo dài
d.phần lớn ảnh hưởng lên kênh ion
Câu 2 : nhóm có phân tử nhỏ ,ngoại trừ
a.tác dụng nhanh,đáp ứng cấp của hệ TK
b.tổng hợp ở đầu tận cùng
c.ảnh hưởng lên kênh ion
d.bản chất là peptid
(học thật thuộc nhóm phân tử nhỏ & lớn )
Câu 3 : Nhóm Barbiturat có tác dụng
a.an thần gây ngủ b.chống co giật,gây
mê
c.an thần,tiêu chảy d.câu a & b đúng
(hiện nay nhóm Barbiturat chỉ có 2 loại là
tiền mê (khởi mê)Thiopental và
Phenobarbital chống co giật
Câu 4 : Thuốc nào gây cảm ứng Enzym
microsom ở Gan làm giảm chuyển hóa thuốc
dùng chung
a.Nhóm Barbiturat b.Nhóm quá mẫn
Type 1
c.Nhóm chuyển hóa ở gan
d.nhóm rối loạn đông máu
Câu 5: GABA là chất gì
a.chất dẫn truyền thần kinh ức chế
b.chất dẫn truyền thần kinh kích thích
Câu 6: Glutamat là chất gì
a.chất dẫn truyền thần kinh ức chế b.chất dẫn truyền thần kinh kích thích
Câu 7 : Nhóm Barbiturat chỉ định,ngoại trừ
a.làm dịu thần kinh b.trị mất ngủ c.gây mê,chống co giật d.tiêu chảy (hiện nay : thiopental & phenobarbital)
Câu 8: hầu hết thuốc ngủ khi đối với phụ
nữ mang thai đều dị dạng bào thai (nhất là đối với Diazepam-sứt môi )
Câu 9: Dùng Phenobarbital khi dùng chung
với thuốc trị tiêu chảy (có thể ghi bằng thuốc khác ) có thể giảm tác dụng thuốc dùng chung do :
a.cảm ứng Enzyme (cảm ứng tác dụng) b.phức hợp quá mẫn
c.dung nhận thuốc cao d.đạt cường độ tác dụng tối đa
Câu 10 : Nhóm thuốc an thần chống chỉ
định quan trọng nhất là a.rượu bia & thuốc ức chế thần kinh khác b.nước ngọt & giảm đau
Câu 11 : nhóm thuốc Benzodiazepines có
đặc điểm,ngoại trừ a.êm dịu,chậm vận động b.an thần,gây ngủ c.chống co giật,gây giản cơ