1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổng hợp câu hỏi tự luận Dược lý

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 53,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUỐC TRỊ RỐI LOẠN TÂM THẦN Câu hỏi 1: Chlorpromazin có tác dụng chống nôn, chống hưng cảm -> Đúng Ức chế receptor D2 Câu hỏi 2: Chlorpromazin có tác dụng trị dị ứng Kháng H1 -> Đúng Câ

Trang 1

Nguồn tổng hợp: File của anh Danh Minh Thiện – YF40;

Câu hỏi được thầy dạy trên lớp được một số bạn note lại!!

THUỐC TRỊ RỐI LOẠN TÂM THẦN

Câu hỏi 1: Chlorpromazin có tác dụng chống nôn, chống hưng cảm -> Đúng (Ức chế receptor

D2)

Câu hỏi 2: Chlorpromazin có tác dụng trị dị ứng (Kháng H1) -> Đúng

Câu hỏi 3: Chlorpromazin và heloperidol gây táo bón, giãn đồng tử, giảm tiết dịch, nhìn mờ

-> Do tác dụng không chọn lọc nên ức chế luôn Cholinergic

Câu hỏi 4: Chlorpromazin và heloperidol gây hạ huyết áp tư thế đứng -> Do ức chế

alpha-1-adrenergic

Câu hỏi 5: Thuốc điều trị rối loạn tâm thần nào sau đây tác dụng lưỡng cực -> SULPIRIDE

(DOGMATIL)

Câu hỏi 6: Sulpiride có thể chỉ định khi viêm loét dạ dày kèm LO LẮNG

Câu hỏi 7: Thuốc chống loạn thần nào sau đây có thể gây mất bạch cầu hạt, viêm cơ tim ->

CLOZAPIN (hay hỏi ngược lại clozapin có thể gây MẤT BẠCH CẦU HẠT, VIÊM CƠ TIM)

Câu hỏi 8: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây có tác dụng trị đau do thần kinh (hay trị đau

sau zona, chèn ép tủy, sau đột quỵ, ) -> THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM 3 VÒNG (TCAs) hay

AMITRIPTYLIN

Câu hỏi 10: Thuốc chống trầm cảm tác dụng chọn lọc trên MAO-A, ít hoặc không tương tác với thức ăn -> Toloxaton, Moclobemid

Câu hỏi 11: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây khi dùng phải dặn bệnh

nhân không ăn thức ăn chứa nhiều tyramin -> Phenelzin, Tranylcrypromin

Câu hỏi 12: Thuốc chống trầm cảm nào sau đây có tác dụng trị đau do thần

kinh an toàn hơn, ít tác dụng phụ hơn amitriptylin -> SNRIs: Venlafaxin,

Duloxetin, Milnacipran

Câu hỏi 13: Nhóm thuốc không điển hình là: Ít hoặc không gây hội chứng

ngoại tháp

Câu hỏi 14: Haloperidol trị được triệu chứng dương tính là do -> Ức chế

dopamin

Câu hỏi 15: Dopamin liên quan đến -> Triệu chứng dương tính

Câu hỏi 16: Serotonin liên quan đến -> Triệu chứng âm tính

Câu hỏi 17: Clopromazin tác dụng -> Ức chế receptor của Serotonin

Câu hỏi 18: Chỉ định của Clopromazin:

- Tâm thần phân liệt

- Chống nôn ói

- Nấc cục

- Chống ngứa

Câu hỏi 19: Thuốc MAOI nào sau đây không tương tác với thức ăn chưa

Tyramin làm tăng huyết áp: Toloxaton, Moclobemid

Trang 2

Câu hỏi 20: Nhóm thuốc không điển hình -> Ít hoặc không gây hội chứng

ngoại tháp

Câu hỏi 21: Haloperidol trị được triệu chứng dương tính -> Do ức chế

dopamin

Câu hỏi 22: Ức chế D2 (thuốc kháng sinh điển hình, thế hệ mới) -> gây hội

chứng ngoại tháp

Câu hỏi 23: Lựa chọn trị đau do thần kinh -> Fluvoxamin ưu tiên hơn thuốc

chống trầm cảm 3 vòng

Câu hỏi 24: Loại ức chế men MAO (Monoamin Oxidase) -> Ức chế

MAO-A ở não, MMAO-AO-B ở ruột

Câu hỏi 25: Thuốc không chọn lọc làm ức chế MAO-B -> Không thoái hóa

tyramin -> Tăng adrenalin -> Tăng huyết áp

Câu hỏi 26: Khi điều trị trầm cảm, sử dụng một thuốc không đáp ứng ->

Đổi hoàn toàn qua nhóm khác (Không được kết hợp cùng lúc 2 nhóm gây tử vong, độc tính cao, hôn mê)

THUỐC TRỊ VIÊM LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG

PGI2 (tiết chất nhầy, bảo vệ niêm mạc dạ dày)

PGE2 (Tăng co bóp tử cung);

E 2alpha (tăng lưu lượng máu đến thận, bảo vệ thận),

Thromboxan A2 (Kết tập tiểu cầu -> Đông máu)

Câu hỏi 1 : Nếu bệnh nhân điều trị kháng sinh phải dùng antacid thì uống

ntn -> Uống kháng sinh trước sau đó 1 tiếng sau mới uống antacid

Câu hỏi 2 : Nếu uống Maalox, Phosphologen cùng lúc với kháng sinh làm

giảm tác dụng kháng sinh là do? -> Tạo phức khó hấp thu

Câu hỏi 3: Nếu uống Phosphologen cùng lúc với Digoxin làm giảm tác

dụng digoxin là do -> Antacid làm pH tăng nên digoxin không tan -> giảm hấp thu

Câu hỏi 4: Thuốc ức chế H2 nào có tác dụng tốt nhất, ức chế acid mạnh nhất, tác dụng kéo dài nhất? -> Famotidin (hay thế hệ III)

Câu hỏi 5 : Thuốc điều trị viêm loét dạ dày nào sau đây không dùng cho phụ

nữ mang thai -> Thuốc kháng H2 (hoặc các thuốc có -tidin)

Câu hỏi 6: Đơn thuốc có Cimetidin và Diazepam sẽ làm -> Tăng thời gian

tác dụng của Diazepam

Câu hỏi 7 : Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản hiệu quả nhất -> PPI Câu hỏi 8: Vì sao PPI (Thuốc ức chế bơm proton) có tác dụng ngăn tái chảy

máu -> do luôn duy trì pH >5.4

Câu hỏi 9: Uống PPI (Thuốc ức chế bơm proton) kéo dài làm mất vitamin

gì? -> B12

Câu hỏi 10 : Vì sao phải uống PPI (Thuốc ức chế bơm proton) trước ăn sáng

30-60’ -> Để đạt nồng độ thuốc cao nhất trong máu trùng với thời điểm bơm proton hoạt động nhiều nhất (khi ăn) -> Hiệu quả tăng gấp 10 lần

Câu hỏi 11 : Nếu chỉ định dùng PPI (Thuốc ức chế bơm proton) lần 2 thì

Trang 3

dùng -> Trước ăn tối 30-60’

Câu hỏi 12 : Thuốc tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc không được nhai -> Sucralfat

Câu hỏi 13 : Uống Sucralfat khi nào? Tại sao -> Uống lúc đói, trước uống

antacid 1-2h vì tạo lớp chất nhầy bảo vệ chặt, dạ dày co bóp đẩy không đi Uống lúc no do thức ăn lắp chỗ loét nên thuốc không tác dụng vô được

Câu hỏi 14 : Thuốc nào có tác dụng phụ gây sẩy thai, dùng để phá thai nội khoa -> Prostaglandin (PGE2,PGI2) – Misoprostol (Cytotec) , Enprostil

(Gardin)

Câu hỏi 15 : Nếu nhiễm HP -> Dùng phác đồ trên 2 tuần, 6 tuần còn lại dùng

PPI -> diệt HP trước

Câu hỏi 16: Những thuốc ức chế bài tiết H+ ở tế bào thành -> Acetylcholin, Histamin, Gastrin

Câu hỏi 17: Những chất ức chế nội sinh -> Prostaglandin, Somatostatin, EGF

Câu hỏi 18 : Nhóm thuốc nào sau đây có tác dụng cắt cơn đau dạ dày nhanh

nhất -> Antacid

Câu hỏi 19: Nhóm thuốc antacid làm giảm hấp thu những thuốc dùng chung

do -> Do làm tăng pH ở dịch vị, cản trở hấp thu một số thuốc đáng ra được hấp thu ở pH acid của dịch vị

Câu hỏi 20 : Thuốc kháng H2 nào có Sinh khả dụng cao nhất -> Nizatidin

(gần 100%), nhưng qua được nhau thai và sữa mẹ -> tuyệt đối không dùng cho phụ nữ mang thai

Câu hỏi 21 : Các thuốc kháng H2 (Thế hệ I: Cimetidin; Thế hệ II: Ranitidin;

Thế hệ III: Famotidin; Thế hệ IV: Nizatidin)

Câu hỏi 22: Thuốc kháng H2 nào sau đây không ức chế enzym chuyển hóa thuốc -> Famotidin và Nizatidin

Câu hỏi 23: Cimetidin làm kéo dài T1/2 của một số thuốc dùng chung do

-> Ức chế cytochrom P450 (ngoài ra còn kháng androgen làm giảm tinh trùng

ở nam)

Câu hỏi 24 : Thuốc kháng H2 nào sau đây gây hội chứng Disulfiram, ngoại trừ -> Famotidin

Trang 4

THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – KHÁNG VIÊM

Câu hỏi 1: Bệnh nhân bị hen uống Aspirin dễ lên cơn hen do -> Tăng nồng độ Leucotrien Câu hỏi 2: Aspirin vẫn còn được ứng dụng? -> Đúng (Để chống kết tập tiểu cầu ở BN bệnh

mạch vành)

Câu hỏi 3: Aspirin chỉ định, ngoại trừ? -> Sốt do nhiễm siêu vi ở trẻ em (Dùng paracetamol

thay)

Câu hỏi 4: Aspirin có phản ứng dị ứng chéo với chất có cùng cấu trúc (cùng NSAID) -> Dị ứng

aspirin sẽ dị ứng luôn NSAID khác

Câu hỏi 5: Methylsalicilat (Salonpas) -> Thuốc NSAID có độc tính gây hại cho thị giác

Câu hỏi 6: Dẫn xuất Pyrazolon (Phenylbutazol, Nor-amidorphin, tolbutamid) -> Độc tính

gây mất bạch cầu hạt (nguy hiểm)

Câu hỏi 7: Meloxicam -> Ưu tiên ức chế men COX2

Câu hỏi 8: Piroxicam, meloxicam-> Ưu thế nhất là ngày dùng 1 lần (do T1/2 cao)

Câu hỏi 9: Dẫn xuất -coxib (Celecoxib, Etoricoxib) chống chỉ định trên bệnh nhân tim mạch ->

Vì ức chế chuyên biệt trên COX2 => COX1 tự do sẽ được hoạt hóa thành thromboxan nhiều gây kết tập tiểu cầu nhiều -> cục máu đông

Câu hỏi 10: Dẫn xuất anilin: “Các thuốc NSAID không được phối hợp với nhau “ ngoại trừ

Paracetamol + NSAID (Ibuprofen)

Câu hỏi 11: Thuốc giảm đau thuần túy (Floctafenine) -> Độc tính kiểu sốc phản vệ và có phản

ứng dị ứng chéo

Câu hỏi 12: Khi kê toa cho bệnh nhân uống Aspirin cùng với Tolbutamide (thuốc trị ĐTĐ),

bệnh nhân uống vào hạ đường huyết đột ngột là do -> Cạnh tranh gắn kết trên protein huyết tương

Câu hỏi 13: Thuốc NSAID nào sau đây không còn dùng nữa do độc tính gây viêm gan ->

Nimesulide (mặc dù cũng ưu tiên ức chế COX2 như meloxicam)

Câu hỏi 14: Thuốc giải độc trong trường hợp ngộ độc Paracetamol là -> N-acetylcystein (Do

thay thế chức năng giải độc của glutathione ở gan)

Câu hỏi 15: Không kết hợp thuốc giảm đau cùng nhóm để tăng cường giảm đau -> Ví dụ

Aspirin + Ibuprofen

Câu hỏi 16: Thuốc nào sau đây có tác dụng giảm đau, không có tác dụng hạ sốt, kháng viêm? -> Glafenin, Floctafenin, Antrafenin

Câu hỏi 17: Aspirin dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ -> Gây quái thai (Ngăn cản quá trình biệt

hóa) và Suy bào thai (Đóng động mạch sớm nên chất dinh dưỡng không truyền qua thai nhi)

Câu hỏi 18: Aspirin dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ -> Khó sanh, băng huyết

Câu hỏi 19: Acetanilid, phenacetin gây Met-Hb, Acetaminophen không gây Met-Hb

Trang 5

THUỐC TRỊ RỐI LOẠN GIẤC NGỦ

Câu hỏi 1: Phenobarbital làm giảm tác dụng của một số thuốc dùng chung do -> Cảm ứng

enzym (enzym chuyển hóa thuốc Cytochrom -P450)

Câu hỏi 2: Cơ chế tác dụng của nhóm thuốc Barbiturates và Benzodiazepines -> gắn lên

Receptor GABA -> Mở kênh Cl- -> Ion Cl- vào trong gây điện thế hậu synap ức chế -> ức chế tín hiệu dẫn truyền xđtk

Câu hỏi 3: Chỉ định của Barbiturates -> Làm dịu thần kinh, gây mê, chống co giật – Đúng (Mặc

dù trên LS chỉ còn dùng Thiopental để gây mê và Phenorbalbital để chống co giật, do đã có thuốc khác ít độc hơn)

Câu hỏi 4: Tác dụng sau đây không phải của nhóm thuốc Benzodiazepines -> Giảm đau

Câu hỏi 5: Tác dụng nghịch lý (phụ) của Benzodiazepines (Nitrazepam, Flurazepam liều cao

trong thời gian dài) gây -> Gia tăng lo lắng, kích động

Câu hỏi 6: Các điểm canh gác -> Điểm rải rác hưng phấn não không xóa hết

Câu hỏi 7: Nguyên nhân gây ngộ độc cấp khi sử dụng thuốc ngủ -> Do tự tử, do tăng liều, do tác

dụng phụ gây đãng trí (bệnh nhân uống lại)

Câu hỏi 8: Phenorbabital gây tự cảm ứng -> Dùng lâu tác dụng giảm

Câu hỏi 9: Thuốc ngủ loại benzodiazepines (BZD) thay thế hoàn toàn cho barbiturates với tác

dụng an thần, gây ngủ ngoại trừ -> Tác dụng khởi mê

Câu hỏi 10: Thuốc ngủ loại BZD -> Thuốc an thần thứ yếu dùng cho bệnh nhân trầm cảm được

(Do không gây thờ ơ lãnh đạm)

Câu hỏi 11: Thuốc ngủ loại BZD -> Không gây cảm ứng enzym như nhóm Barbiturates nhưng

chất chuyển hóa có hoạt tính

Câu hỏi 12: Chất giải độc khi quá liều benzodiazepines (BZD) -> Flumazenil

Câu hỏi 13: Thuốc ngủ có khía -> Bromazepam

Câu hỏi 14: Buspiron có đặc điểm -> Không gây ngủ, không lệ thuộc thuốc và không dùng cho

CƠN CẤP (rối loạn hoảng sợ)

Trang 6

THUỐC GIẢM ĐAU TRUNG ƯƠNG

Câu hỏi 1: Thuốc giảm đau opioid nào sau đây có tác dụng kháng Cholinergic -> Pethidin Câu hỏi 2: Thuốc dùng để cai nghiện Heroin (hay độc tính mạn của Morphin hay Heroin) -> Methadon

Câu hỏi 3: Thuốc opioid nào sau đây thường phối hợp với Droperidol trong gây mê -> Fetanyl Câu hỏi 4: Thuốc opioid nào sau đây giảm đau mạnh nhất -> Sufentanyl (không có thì chọn Fentanyl)

Câu hỏi 5: Thuốc opioid nào sau đây có độc tính trên tim mạch (hiện không dùng) ->

Dextropropoxylen

Câu hỏi 6: Dẫn xuất opioid nào sau đây không gây nghiện -> Loperamid

Câu hỏi 7: Chất opioid nào sau đây là chất chủ vận toàn phần -> Buprenophin (ít gây lệ thuộc

thuốc)

Câu hỏi 8: Morphin không dùng cho người bị Addison do -> Giảm ACTH

Câu hỏi 9: Cơ chế quen thuốc -> Tăng tốc độ chuyển hóa; Biến đổi sinh hóa trên tế bào nơi tiếp

thu; Cơ chế nội cân bằng

Câu hỏi 10: Pethidin -> Dùng nhiều trong khoa sản (Do kháng cholinergic nên chống co thắt

cơ trơn)

Câu hỏi 11: Oxycodon -> Không dùng cho người suy gan

Câu hỏi 12: Chất đối kháng opioid (Không có tác dụng khi không có chất chủ vận) -> Naloxon, naltrexon -> Dùng lâu không gây lệ thuộc, không gây hội chứng thiếu thuốc

Câu hỏi 13: Cách dùng Naloxon -> Duy nhất xài đường tiêm tĩnh mạch, thời gian bán hủy ngắn

-> tiêm nhắc lại

Câu hỏi 14: Trị hôn mê do ngộ độc rượu cấp -> Naloxon

Câu hỏi 15: Chất giải độc chính yếu và duy trì hiệu quả cai nghiện -> Naltrexon

Trang 7

Trắc nghiệm làm chơi :v quên mất

nguồn r

THUỐC VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ

TRÀNG

Câu1.những chất kích thích bài tiết H+ ở

tế bào thành,ngoại trừ

a.Acetylcholin b.Histamin

c.Gastrin d.Prostaglandin

Câu 2.Tiết Pepsinogen và lipase do TB nào

tiết ra

a.TB thành b.TB chính

Câu 3.thuốc nào sau đây cắt cơn đau dạ

dày nhanh nhất

a.Omeprazol b.Sucralfat

thuốc kháng acid (antacid) :

Maalox,Phosphalugel…có tác dụng cắt cơn

đâu nhanh nhất

Câu 4.thuốc kháng antacid có hiệu ứng

dược lý

a.trung hòa acid dịch vị,ức chế hoạt tính

pepsin

b.kích thích khả năng niêm mạc dạ dày

c.loét tá tràng do thừa acid dịch vị

d.câu a & b đúng

Câu 5.Chỉ định của Antacid không hòa tan

là,chọn sai a.Loét tá tràng do thừa acid dịch vị b.Trào ngược dạ dày-thực quản c.hội chứng Zollinger-Ellison d.trung hòa acid dịch vị

Câu 6.Chống chỉ định của Antacid

không hòa tan là

c.suy thận nặng d.tiêu chảy (Antacid không hòa tan gồm Mg2+ ,Al3+) trong bài giảng chỉ học Antacid không hòa tan

Câu 7: khi kê đơn toa có kháng sinh

và Antacid không hòa tan chọn đúng

a BN uống kháng sinh trước b.BN uống kháng sinh sau (giải thích : vì uống chung với Antacid sẽ gây kém tan,kém hấp thu

Câu 8 : Khi uống chung với Antacid làm

giảm hấp thu với các thuốc dùng chung do a.tăng pH dạ dày lên gần 4

b.tăng pH dạ dày lên 2 c.giảm pH dạ dày lên gần 4 d.giảm pH dạ lày lên 2

Câu 9: hai loại thuốc không nên uống

nhiều nước a.thuốc hấp thu vào máu b.Antacid và thuốc trị giun sán

Câu 10: Thuốc kháng thụ thể H2 (ức chế

Trang 8

Acid ) của Histamin thì sinh khả dụng cao nhất là

Trang 9

a.Cimetidin b.Ranitidin

c.Famotidin d.Nizatidin

Câu 11: Thuốc ức chế acid kháng thụ thể

H2 nào sau đây có tác dụng ức chế acid

mạnh nhất (dựa vào T1/2)

a.Cimetidin b.Ranitidin

c.Famotidin d.Nizatidin

Câu 12 : nhóm thuốc nào sau đây ức

chế enzym chuyển hóa thuốc, ngoại trừ

a.Cimetidin & Ranitidin

b.Famotidin & Nizatidin

Câu 13 : Thuốc kháng thụ thể H2 (ức chế

acid ) khi dùng chung với thuốc kéo dài thời

gian bán hủy do cái gì khi dùng chung

a.kéo dài T ½ b.giảm dần T ½

c.tăng dần T ½ d.tăng sinh khả dụng

Câu 14 : Độc tính nhiều nhất của

nhóm kháng Acid H2

a.Cimetidin b.Ranitidin

c.Famotidin d.Nizatidin

Câu 15: Trong nhóm thuốc kháng H2

thì thuốc nào sau đây không gây hội

chứng Disulfiram

a.Cimetidin b.Ranitidin

c.Famotidin d.Nizatidin

(disulfiram là thuốc cai rượu )

Câu 16 : Nhóm thuốc ức chế bơm proton

(H+-K+-ATPASE ) nên uống vào lúc trước

khi buổi ăn sáng 30 phút-1 giờ (lúc đói)

a.đúng b.sai

Câu 17 : trong điều trị HP thì ức chế

bơm proton được uống

a.ngày 2 lần b.ngày 1 lần c.ngày 3 lần d.không nên uống

Câu 18 :Dùng lâu dài thuốc ức chế

bơm Proton làm thiếu vitamin nào sau đây

a.Vitamin A b.Vitamin B12 c.Vitamin D c.Vitamin C

Câu 19 : Uống rượu nhiều thiếu Viamin

gì a.Vitamin A b.Vitamin B1 c.Vitamin D c.Vitamin C

Câu 20 : Thuốc Sucrafate có thể uống

chung với Maalox được không a.k

Câu 21 : Thuốc Sucrafate uống vào

thời điểm nào

(lý do thức ăn phủ lên trước nên thuốc tác dụng lên được)

Câu 22: thuốc hợp chất Bismuth có tác

dụng phụ là gì a.đi cầu phân đen b.táo bón c.tiêu chảy d.câu a & b đúng

Câu 23 : thuốc Prostaglandin có tác

dụng phụ quan trọng là gì a.sẩy thai ở 1-3 tháng đầu b.Sẩy thay ở 3 tháng cuối c.Tiêu chảy cấp

d.Tiêu chảy kéo dài

Câu 24: Nếu đang dùng ức chê bơm

Proton khi Test HP sẽ gây a.Âm tính giả b.Âm tính thật

Trang 10

(trong điều trị XN Test xâm lấn hỏi BN có

dùng kháng sinh ngừng 4 lần, hay thuốc ức

chế bơm Proton phải ngừng 2 tuần)

THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN GIẤC

NGỦ

Câu 1 : nhóm có phân tử lớn ,ngoại trừ

a.bản chất là peptid b.do ribosom/thân

nơ-ron tổng hợp

c.tác dụng mạnh và kéo dài

d.phần lớn ảnh hưởng lên kênh ion

Câu 2 : nhóm có phân tử nhỏ ,ngoại trừ

a.tác dụng nhanh,đáp ứng cấp của hệ TK

b.tổng hợp ở đầu tận cùng

c.ảnh hưởng lên kênh ion

d.bản chất là peptid

(học thật thuộc nhóm phân tử nhỏ & lớn )

Câu 3 : Nhóm Barbiturat có tác dụng

a.an thần gây ngủ b.chống co giật,gây

c.an thần,tiêu chảy d.câu a & b đúng

(hiện nay nhóm Barbiturat chỉ có 2 loại là

tiền mê (khởi mê)Thiopental và

Phenobarbital chống co giật

Câu 4 : Thuốc nào gây cảm ứng Enzym

microsom ở Gan làm giảm chuyển hóa thuốc

dùng chung

a.Nhóm Barbiturat b.Nhóm quá mẫn

Type 1

c.Nhóm chuyển hóa ở gan

d.nhóm rối loạn đông máu

Câu 5: GABA là chất gì

a.chất dẫn truyền thần kinh ức chế

b.chất dẫn truyền thần kinh kích thích

Câu 6: Glutamat là chất gì

a.chất dẫn truyền thần kinh ức chế b.chất dẫn truyền thần kinh kích thích

Câu 7 : Nhóm Barbiturat chỉ định,ngoại trừ

a.làm dịu thần kinh b.trị mất ngủ c.gây mê,chống co giật d.tiêu chảy (hiện nay : thiopental & phenobarbital)

Câu 8: hầu hết thuốc ngủ khi đối với phụ

nữ mang thai đều dị dạng bào thai (nhất là đối với Diazepam-sứt môi )

Câu 9: Dùng Phenobarbital khi dùng chung

với thuốc trị tiêu chảy (có thể ghi bằng thuốc khác ) có thể giảm tác dụng thuốc dùng chung do :

a.cảm ứng Enzyme (cảm ứng tác dụng) b.phức hợp quá mẫn

c.dung nhận thuốc cao d.đạt cường độ tác dụng tối đa

Câu 10 : Nhóm thuốc an thần chống chỉ

định quan trọng nhất là a.rượu bia & thuốc ức chế thần kinh khác b.nước ngọt & giảm đau

Câu 11 : nhóm thuốc Benzodiazepines có

đặc điểm,ngoại trừ a.êm dịu,chậm vận động b.an thần,gây ngủ c.chống co giật,gây giản cơ

Ngày đăng: 20/12/2021, 06:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w