TỔNG HỢP CÂU HỎI TỰ LUẬN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ FTU (CÓ VÍ DỤ MINH HỌA CHI TIẾT). NGẮN GỌN, RÕ RÀNG, DẪN CHỨNG LIÊN HỆ, MỞ RỘNG, 9 ĐIỂM KHÔNG KHÓ. TỔNG HỢP CÂU HỎI TỰ LUẬN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ FTU (CÓ VÍ DỤ MINH HỌA CHI TIẾT). NGẮN GỌN, RÕ RÀNG, DẪN CHỨNG LIÊN HỆ, MỞ RỘNG, 9 ĐIỂM KHÔNG KHÓ
Trang 1TỔNG HỢP CÂU HỎI ÔN THI KINH TẾ CHÍNH TRỊ Câu 1 Trình bày điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa?
Khái niệm: sản xuất hàng hóa là mô hình tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi
hoặc mua bán trên thị trường SX hàng hóa là 1 bước tiến trong sự phát triển của nền sxxh, và nó chỉ ra đời khi có những điều kiện nhất định
Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đủ 2 điều kiện sau:
Thứ nhất là Phân công lao động xã hội.
Khái niệm: phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động thành các ngành nghề sản xuất khác nhau Vai trò: Trong phân công LĐXH mỗi người sản xuất chỉ sản xuất ra một số sản phẩm nhất định Song cuộc sống của họ cần nhiều sản phẩm khác nhau do đó tất yếu nảy sinh nhu cầu trao đổi sản phẩm giữa những người sản xuất
Ví dụ: Người sản xuất trong ngành dệt may chỉ sản xuất ra quần áo Tuy nhiên nhu cầu của họ lại cần cả giầy để đi Do đó, họ phải tiến hành trao đổi mua bán sản phẩm của mình với sản phẩm của người sản xuất trong ngành da giầy.
Phân công lao động xã hội chỉ mới là điều kiện cần cho sự ra đời của sản xuất hàng hóa
Hai là sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất.
Chế độ sở hữu tư hữu chính là nguồn gốc làm cho những sản xuất tách biệt tương đối với nhau về mặt kinh
tế, làm cho những người sản xuất trở nên độc lập và đối lập với nhau Tuy nhiên vì họ cùng nằm trong một
hệ thống phân công lao động xã hội Vì vậy, họ phụ thuộc vào nhau về cả sản xuất và tiêu dùng Trong điều kiện ấy để người này có thể sử dụng sản phẩm của người khác thì phải thông qua trao đổi mua bán
Ví dụ: Trong XH ấn độ cổ đại, Mác chỉ ra rằng phân công lao động ra đời đã phát triển ở 1 trình độ cao nhất định Song sx hàng hóa chưa ra đời ở đó bởi xh ấn độ cổ đại dựa trên chế độ quốc hữu ruộng đất, do
đó chưa có sự tách biệt tương đối.
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất là điều kiện đủ của sản xuất hàng hóa
Câu 2: So sánh sản xuất hàng hóa giản đơn với sản xuất tự cung tự cấp?
Khái niệm sản xuất tự cung tự cấp: là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được làm ra để thỏa mãn nhu
cầu của người sản xuất
Khái niệm sản xuất hàng hóa : là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc
mua bán trên thị trường
a) Giống nhau :
Dù là sản xuất tự cung tự cấp hay sản xuất hàng hóa đều là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó đều có sự kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm
b) Khác nhau: trình bày đoạn
Tiêu chí so sánh SX tự cung tự cấp Sản xuất hàng hóa
1, Mục đích Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất Thỏa mãn nhu cầu của thị trường
3, Quan hệ kinh tế Hiện vật Vừa là hiện vật vừa là quan hệ giá trị
Câu 3: Phân biệt sản xuất hàng hóa giản đơn và sản xuất hàng hóa TBCN?
Khái niệm sản xuất hàng hóa giản đơn: là hình thức sản xuất hàng hóa dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu sản
xuất Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển và còn thủ công, lạc hậu, SXHH giản đơn dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật thủ công, năng suât lao động thấp
Khái niệm sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa: là hình thức sản xuất hàng hóa dựa trên sở hữu tư nhân tư
bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê
c) Khác nhau: trình bày đoạn
Tiêu thức SX hàng hóa giản đơn Sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
1, Cơ sở dựa trên tư hữu nhỏ về tư liệu
sản xuất
dựa trên sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê
2, Lực lượng sx Trình độ thấp Trình độ cao hơn
3, Đặc trưng
Quy mô sản xuất nhỏ, NSLĐ thấp, số lượng chủng loại hàng hóa còn ít
Quy mô sản xuất lớn, NSLĐ cao hơn, số lượng chủng loại hàng hóa phong phú đa dạng
Trang 2Câu 4: Trình bày đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa Ví dụ minh họa?
Khái niệm: sản xuất hàng hóa là mô hình tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi
hoặc mua bán trên thị trường
Đặc trưng của sản xuất hàng hóa
- Sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi mua bán trên thị trường
- Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất hai mặt là tính chất tư nhân và tính chất xã hội Mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa chính là nguồn gốc đẻ ra các cuộc khủng hoảng kinh tế trong nền sản xuất hàng hóa
- Mục đích của sản xuất hàng hóa là giá trị và lợi nhuận mà không phải là giá trị sử dụng
Ưu thế của sản xuất hàng hóa (so ánh ngầm với sx tự cung tự cấp)
- Sự phát triển của sx hàng hóa làm cho phân công lao động xh ngày càng trở nên sâu sắc , sự liên hệ
giữa ngành sx ngày càng trở nên chặt chẽ, nhờ đó xóa bỏ tình trạng tự cung tự cấp của nkt, đồng thời thúc đẩy quá trình sx và lao động Mục đích của sản xuất hàng hóa là để trao đổi mua bán trên thị trường.tức là thỏa mãn nhu cầu của thị trường, sự gia tăng không giới hạn nhu cầu của thị trường là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển
Ví dụ: Trong sản xuất tự cung tự cấp người thợ dệt vải dệt ra vải là để đáp ứng nhu cầu mặc của mình mà thôi còn trong nền sản xuất hàng hóa thì vải của người thợ dệt được đem ra mua bán trao đổi trên thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu mặc của nhiều người và nhu cầu này không ngừng gia tăng trên thị trường để đáp ứng nhu cầu đó đòi hỏi người thợ dệt phải không ngừng cải tiến chất lượng vải, số lượng vải…
- Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa người sản xuất dẫn tới cạnh tranh gay gắt Cạnh tranh thúc
đẩy những người sản xuất phải năng động, không ngừng tìm cách cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa quá trình sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất không ngừng phát triển
VD: Các xưởng thời trang phải nắm bắt xu hướng thời trang đang thịnh hành để thu hút được khách hàng
- Sản xuất hàng hóa diễn ra trong 1 quy mô lớn hơn hẳn sx tự cung tự cấp do đó phù hợp với sự phát
triển của sx hiện đại
- Sản xuất hàng hóa là hệ thống mở Tính chất mở của sản xuất hàng hóa tạo ra cơ sở cho việc mở
rộng giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa Từ đó tạo ra tiền đề cho xã hội không ngừng phát triển
Ví dụ: so sánh nền kinh tế nước ta trước thời kỳ đổi mới đó là nền kinh tế chỉ huy không phát huy được lợi thế, hàng hóa khan hiếm, đời sống nhân dân gặp khó khăn Sau jhi chuyển sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần khai thác được lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, các hàng hóa đa dạng đời sống tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt.
- Bên cạnh ưu thế trên của sản xuất hàng hóa thì SXHH cũng có mặt trái của nó như phân hóa giàu -nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa, tiềm ẩn trong nó các cuộc khủng hoảng kinh tế, phá hoại môi
trường… ví dụ như trước đây tình trạng nghèo là chung, hiện nay chênh lệch thu nhập năm 2000 là 4,2 lần
và năm 2009 là 8,4 lần và nay hơn 15 lần.
Câu 5: Khái niệm, hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa, mối quan hệ giữa 2 thuộc tính?
Kn: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi
mua bán
Hai thuộc tính của hàng hóa.
Đã là hàng hóa thì phải có đủ hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng
a) Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa.
Khái niệm: giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, không
kể là sự thỏa mãn trực tiếp (tư liệu sinh hoạt) hay sự thỏa mãn gián tiếp (tư liệu sản xuất)
Đặc điểm của giá trị sử dụng:
- Giá trị sử dụng do các thuộc tính tự nhiên của vật phẩm quy định, với ý nghĩa đó giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn Nó không phải do ý chí chủ quan của người sản xuất quy định mà do thuộc tính vốn
có, bản chất của vật phẩm ấy Ví dụ như gạo công dụng thỏa mãn nhu cầu ăn của con người là do tính chất
lý hóa có tinh bột, vitamin trong gạo tạo nên và nó không thay đổi cho dù do ai sản xuất ra hay trong xã hội nào thì gạo vẫn có công dụng là thỏa mãn nhu cầu ăn của con người giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn.
- Số lượng giá trị sử dụng của hh phụ thuộc vào trình độ nhận thức của con người.Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng cao thì càng khám phá ra nhiều giá trị sử dụng của hàng hóa Ví dụ như
Trang 3than đá ban đầu chỉ làm chất đốt, ngày nay còn được dùng để làm kim cương, máy lọc nước/ Ngành công nghiệp hóa dầu
- Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng nó Khi chưa tiêu dùng thì giá trị sử
dụng tồn tại ở dạng nội dung vật chất của của cải.
- Với tư cách là thuộc tính của hàng hóa, giá trị sử dụng không phải cho người sản xuất ra nó mà cho người khách thông qua trao đổi mua bán Do đó, giá trị sử dụng là vật mang trong nó giá trị trao đổi
=> Vật là hàng hóa thì dứt khoát phải có giá trị sử dụng Tuy nhiên vật mang giá trị sử dụng chưa
chắc đã phải là hàng hóa Ví dụ như nước suối, hoa quả rừng, vải người thợ dệt ra tự tiêu dung, gạo người
nông dân trồng để ăn…
b) Thuộc tính giá trị của hàng hóa.
- Giá trị trao đổi: là một quan hệ số lượng, là một tỷ lệ mà theo đó những giá trị sử dụng loại này được trao đổi với giá trị sử dụng loại khác.
Ví dụ: 1m vải = 10kg thóc
Sở dĩ vải có thể trao đổi được với thóc là do giữa vải và thóc phải tồn tại một cơ sở chung để cả vải và thóc phải quy được về cơ sở chung đó theo một tỷ lệ nhất định.Cơ sở chung đó không phải là giá trị sử dụng bởi giá trị sử dụng của vải và thóc là khác nhau Do đó, nếu gạt bỏ giá trị sử dụng sang một bên thì giữa chúng tồn tại một cơ sở chung là để sản xuất ra vải và thóc thì người sản xuất phải hao phí lao động Hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong vật phẩm chính là cơ sở chung để vải và thóc có thể trao đổi được
với nhau và trao đổi theo một tỷ lệ nhất định => Giá trị trao đổi là hình thức biêt hiện ra bên ngoài của giá trị
- Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa, còn giá trị trao đổi là sự biểu hiện
ra bên ngoài của giá trị.
Đặc điểm của giá trị:
+ Thuộc tính giá trị là 1 phạm trù lịch sử chỉ tồn tại trong nền sản xuất hàng hóa.Nếu không có sx hàng hóa, ko có trao đổi thì ko nhất thiết phải đi tìm cơ sở chung cho sự trao đổi Do đó sẽ ko có phạm trù giá trị + Nếu giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, thì giá trị là thuộc tính xã hội của hh
KL: giá trị là hao phí lao động của con người được kết tinh trong hàng hóa Tuy nhiên, ko phải mọi hao phí lao động của con người được kết tinh trong vật phẩm đều mang hình thái giá trị VD: những
vật phẩm tự cung tự cấp cũng chứa đựng hao phí của con người nhưng nó ko mang hình thái giá trị
c, Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.
Hàng hóa là sự thống nhất giữa hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị nhưng là sự thống nhất giữa hai mặt đối lập
Mặt thống nhất thể hiện ở chỗ: Chúng là hai thuộc tính của một thực thể của một hàng hóa thống nhất mà
thiếu một trong hai thuộc tính đó không thành hàng hóa.(giá trị sử dụng là cơ sở để hình thành giá trị còn giá trị là phương tiện để giá trị sử dụng được thể hiện)
Ví dụ: nước suối, hoa quả rừng chúng là những vật phẩm có giá trị sử dụng nhưng không có giá trị nên không được coi là hàng hóa.hay nếu một sản phẩm có giá trị nhưng không có giá trị sử dụng như máy tính vừa sản xuất ra bị lỗi.
Mặt đối lập thể hiện như sau: Đối với người bán chỉ quan tâm tới giá trị của hàng hóa (mục tiêu) Tuy
nhiên, để có được giá trị thì người bán phải tạo ra một giá trị sử dụng nào đó (phương tiện) Bởi giá trị sử dụng là vật mang trong nó giá trị trao đổi và giá trị Còn đối với người mua họ chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa (mục tiêu) Tuy nhiên, để có được giá trị sử dụng mình cần thì người mua phải trả giá trị cho người bán (phương tiện) Như vậy, quá trình thực hiện hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng là 2 quá trình tách rời nhau, tính tách rời đó phản ánh tính mâu thuẫn giữa 2 thuộc tính của hàng hóa Thuộc tính giá trị thực hiện trước, thực hiện trên thị trường Thuộc tính giá trị sử dụng được thực hiện sau, thực hiện trong tiêu dùng
Câu 6: Tính hai mặt của lao động sx hàng hóa Vì sao hh có 2 thuộc tính Mâu thuẫn giữa Lđ tư nhân
và Lđ xã hội
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là bởi vì lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt đó là lao động cụ thể và lao động trìu tượng Trong đó lao động cụ thể tạo giá trị sử dụng, lao động trìu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động cụ thể : là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất
định
Các đặc điểm cơ bản của lao động cụ thể
- Phạm trù vĩnh viễn tồn tại gắn liền với vật phẩm
Trang 4- Mỗi lao động cụ thể đều có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương pháp, phương tiện và kết quả
riêng Ví dụ lao động cụ thể của người thợ dệt có mục đích là sản xuất ra vải,đối tượng là sợi,phương pháp
là tập hợp các thao tác dệt,phương tiện là máy dệt và kết quả là vải được dệt ra.
- Mỗi lao động cụ thể chỉ tạo ra một hoặc một số giá trị sử dụng nhất định Do vậy, lao động cụ thể
càng phong phú giá trị sử dụng được tạo ra càng nhiều Ví dụ lao động của người nông dân tạo ra thóc để thỏa mãn nhu cầu ăn của con người Còn lao động của người thợ dệt tạo tư liệu sản xuất để thỏa mãn nhu cầu sản xuất.
- Các lao động cụ thể được tập hợp lại với nhau tạo nên hệ thống phân công lao động xã hội Lao động
cụ thể càng phong phú, đa dạng bao nhiêu phản ánh trình độ phân công lao động xã hội càng cao bấy nhiêu
Ví dụ: Ngày nay để sản xuất ra một chiếc may bay Bô-ing xuất xưởng tại Mỹ là sự kết hợp sản xuất ở trên
650 công ty khác nhau đặt trên 300 quốc gia khác nhau
- Lao động cụ thể là một trong hai nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng Giá trị sử dụng được tạo ra bởi vật
chất và lao động với ý nghĩa là nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng thì lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh
viễn tồn tại gắn liền với vật phẩm Ví dụ trong thời phong kiến người thợ dệt dệt vải bằng khung cửi thì ngày nay ở các nước phát triển người thợ dệt dùng máy móc dây chuyền để tạo ra vải Nội dung của lao động cụ thể không thay đổi chỉ có hình thức của lao động cụ thể là thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Là biểu hiện của lao động tư nhân
Lao động trừu tượng: là lao động của ngoòi sản xuất hàng hóa khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thể của nó
hay chính là sự tiêu hao sức lao động(sự hao phí sức ép, sức thần kinh, sức cơ bắp) của người trong sản xuất
hh nói chung
Đặc điểm của lao động trừu tượng:
- Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử Nếu không có sản xuất hàng hóa, không có trao đổi
hàng hóa thì không cần thiết phải quy các lao động vốn rất khác nhau về lao động đồng chất tức là lao động trìu tượng tức là không có lao động trìu tượng
- Nếu như lao động cụ thể chỉ là một trong hai nguồn gốc tạo ra giá trị sử dụng thì lao động trìu tượng
là nguồn gốc duy nhất tạo ra giá trị, tạo cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi
- Biểu hiện của lao động xã hội
KL:
- Lao động cụ thể và lao động trìu tượng không phải là hai loại lao động khác nhau mà là hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa hai mặt này phản ánh tính chất tư nhân và tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa
- Trong nền sản xuất hàng hóa mỗi một người sản xuất là một chủ thể kinh tế kinh tế độc lập họ tự quyết định sản xuất ra cái gì và sản xuất như thế nào đó là tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa
Lao động cụ thể là sự thể hiện của lao động tư nhân Mặt khác nếu lao động sản xuất hàng hóa được xem xét như là hao phí lao động xã hội nói chung thì lao động trừu tượng là sự thể hiện của lao động
xã hội Lao động tư nhân và lao động xã hội cũng không phải là hai loại lao động khác nhau mà là hai
mặt của lao động sản xuất hàng hóa Hai mặt này vừa có quan hệ thống nhất vừa có quan hệ mâu thuẫn
Quan hệ mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn
- Sản phẩm sản xuất ra của việc sản xuất hàng hóa có thể không đáp ứng (ko ăn khớp, không
phù hợp) được nhu cầu của xã hội Bởi vì, việc sản xuất ra cái gì, sản xuất như thế nào là công việc của
người sản xuất cho nên sản phẩm họ sản xuất ra có thể có thể phù hợp hoặc có thể không phù hợp với nhu cầu của xã hội Nếu sản phẩm mà không phù hợp với nhu cầu của xã hội thì sẽ không bán được và khi đó mâu thuẫn giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội trong sản xuất hàng hóa chưa được giải quyết.
- Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết Bởi vì, mỗi người sản xuất là một chủ thể kinh tế khác nhau Có trình độ chuyên
môn, nghề nghiệp khác nhau cho nên hao phí lao động cá biệt sẽ khác nhau Vì vậy những người mà có hao phí lao động cá biệt cao hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì sẽ bị thua lỗ vì hàng hóa của họ không thể cạnh tranh được với người khác Còn những người có hao phí lao động xã hội thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết thì sản phẩm của họ sẽ bán được và thu được lợi nhuận.
- Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội luôn tiềm ẩn khả năng khủng hoảng “sản xuất thừa” Bởi vì vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, san xuât như thế nào, sản xuất bao nhiêu là công
việc độc lập của các chủ thể kinh tế cho nên có thể dẫn đến cung lớn hơn cầu về hàng hóa Đây là nguyên
Trang 5nhân trực tiếp dẫn đến cuộc khủng hoảng thừa Mà sản xuất thừa hiện nay là căn bệnh nan giải của nền sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường.
Như vậy, mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xà hội được giải quyết thông qua trao đổi Nếu hàng
hóa bán được thì mâu thuẫn này được giải quyết và ngược lại Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động
xã hội 1 mặt là động lực thúc đẩy nkt hàng hóa phát triển, mặt khác nó lại tiềm ẩn nguy cơ các cuộc khủng hoảng kinh tế
Câu 7: Trình bày lượng giá trị hàng hóa? Cơ cấu, công thức đo lượng giá trị hàng hóa
Lượng giá trị hàng hóa: là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
- Thời gian lao động cá biệt: hao phí thời gian (lao động) cá biệt để sản xuất hàng hóa => Quyết định lượng giá trị cá biệt
- Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện xã hội trung bình (trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định)
Ví dụ:
Nhó
m Chi phí thgian LĐ để SX 1đơn vị hàng hoá A (giờ) Số lượng hhoá A do mỗinhóm SX đưa ra thị trường Thời gian LĐXH cần thiết quyết địnhlượng giá trị của 1 đvhh A (giờ)
8
Do trình độ sản xuất khác nhau, điều kiện sản xuất khác nhau mà chi phí thời gian lao động cá biệt của
những người sản xuất để sản xuất ra 1đơn vị sản phẩm là khác nhau Do vậy, để đo lượng giá trị hàng hóa người ta đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
Cơ cấu: lượng giá trị hàng hóa: G = c + v + m
- Công thức: ¿∑t i q i
t
− ¿¿
trong đó: ti là hao phí lao động cá biệt; qi là sản lượng cá biệt
Câu 8: Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa? (2 nhân tố)
1, Năng suất lao động
- Năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động được xác định bằng số lượng sản phẩm được
sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Ví dụ 1 người công nhân mất 2h để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
W = qi/ti (1)
W = ti/qi (2) trong đó ti: tgld của nsx để sx ra qi sản phẩm, qi: sản lượng nsx sx ra trong ti
- Năng suất lao động có hai loại là năng suất lao động cá biệt và năng suất lao động xã hội Trong đó,
NSLĐ cá biệt quy định giá trị cá biệt của hh, NSLĐ xã hội ảnh hưởng tới giá trị thị trường của hh
- Khi NSLĐXH tăng lên thì số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng Do vậy, lượng thời gian để làm ra một đơn vị sản phẩm giảm tức là lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm và
ngược lại
Ví dụ: Người công nhân trong đkiện bình thường 1h tạo ra được 2 đơn vị sản phẩm Vậy thời gian lao động
xã hội cần thiết để làm ra một đơn vị sản phẩm là ½ giờ Tăng năng suất lao động xã hội lên bao nhiêu lần thì số lượng hàng hóa tăng lên bấy nhiêu lần Nhưng tổng lượng giá trị hàng hóa vẫn không đổi trong ví dụ trên nó vẫn bằng 1h, chỉ có giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm đi từ ½ xuống còn ¼ giờ Ngược lại khi năng suất lao động xã hội giảm thì lượng giá trị của 1 đơn vị sản phẩm tăng từ ½ giờ lên 1 giờ.
Lượng giá trị của 1đơn vị hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao động xã hội
- Các cách tăng NSLĐ:
1 Trình độ tay nghề, trình độ quản lý của nld
Trang 62 Trình độ phát triển KHKT và việc ứng dụng các thành tựu đó vào quá trình sx
3 Các điều kiện tự nhiên thuận lợi
4 Qui mô và hiệu suất của các tư liệu sx (vốn)
*So sánh NSLĐ và Cường độ lao động
- Cường độ lao động phản ánh sự căng thẳng, mệt nhọc của người lao động, được đo bằng lượng hao phí lao
động trong một đơn vị thời gian Ví dụ trong 1h lao động người lao động hao phí 200calo
- Khi cường độ lao động tăng thì sản lượng/1dvtg tăng -> lượng hao phí lao động/1đvtg tăng -> Lượng
hao phí lao động trên một sản phẩm không đổi -> Lượng giá trị hàng hóa cũng không đổi và ngược lại
Ví dụ: trong điều kiện bình thường cứ 1h lao động thì người lao động hao phí 200calo và sản xuất ra 2 đơn
vị sản phẩm Khi cường độ lao động tăng lên gấp đôi thì 1 giờ lao động hao phí 400calo và sản xuất ra 4 đơn vị sản phẩm.
CDLD k phải là nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Giống nhau: đều tỉ lệ thuận với sản lượng
Khác nhau:
- NSLD tỉ lệ nghịch đến lượng giá tị hh, còn CDLD không ảnh hưởng đến lượng giá trị hh
- NSLD không có giới hạn, còn CDLD bị giới hạn bởi thể lực, tâm sinh lý của NLD
- NSLD không ảnh hưởng đến tổng giá trị hàng hóa, còn CDLD tỉ lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa
2, Mức độ phức tạp của lao động.
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Tuy nhiên lao động được chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là lao động mà bất cứ một người bình thường nào cũng có thể thực hiện được Ví dụ lao
động của một người rửa bát,nội trợ gia đình…
Lao động phức tạp là lao động phải thông qua đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề
mới có thể thực hiện được Ví dụ lao động của người sữa chữa đồng hồ, sữa chữa điện thoại, kế toán doanh nghiệp…
Trong cùng 1 đơn vị th.gian lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với LĐ giản đơn, trong quá trình
trao đổi người ta quy mọi LĐ phức tạp thành lao động giản đơn Như vậy, lượng giá trị của hàng hóa được
đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết, giản đơn, trung bình.
Mức độ phức tạp của lao động tỉ lệ thuận với LGTHH.
Câu 9: Tại sao nói việc phát hiện ra tính 2 mặt của quá trình sxhh giúp chúng ta có cơ sở lý luận để giải thích 1 hiện tượng kinh tế: khối lượng của cải trong xh ngày càng tăng lên và đi kèm với nó là xu hướng lượng giá trị hàng hóa giảm xuống hay không đổi?
1 Ý nghĩa lý luận:
- Học thuyết về tính hai mặt của sản xuất hàng hóa đã tao ra cơ sở khoa học cho học thuyết giá trị Bởi vì các nhà kinh tế trước Mác cũng chỉ dừng lại ở chỗ giá trị do lao động tạo nên Với việc phát hiện học thuyết về tính hai mặt của sản xuất hàng hóa.Mác đã chỉ rõ lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa
- Tạo ra cơ sở cho học thuyết giá trị thặng dư nhờ đó Mác giải thích được nguồn gốc thực sự của giá trị thặng dư là do lao động trìu tượng của người công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất
2 Ý nghĩa thực tiễn:
- Học thuyết về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa giúp chúng ta giải thích được hiện tượng trong thực tế: Khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng lên đi liền với giá trị ngày càng giảm hoặc không đổi Bởi vì ngày nay, lao động sản xuất hh ngày càng phát triển, khoa học kỹ thuật càng hiện đại dẫn tới hao phí lao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm giảm xuống Cụ thể:
- Năng suất lao động tăng -> Số lượng sản phẩm/1đvtg tăng -> Lượng thời gian làm ra 1 đơn vị sản phẩm giảm -> lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm
- Mức độ phức tạp của lao động ngày càng giảm -> Lượng thời gian làm ra 1 đơn vị sản phẩm giảm -> lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm giảm.
Vì vậy của cải ngày càng tăng nhưng đi liền với giá trị của nó ngày càng giảm hoặc không đổi
Câu 10: Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ?
1 Nguồn gốc: tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của hình thái giá trị
Trang 7a, Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên: Là hình thái phôi thai của hình thái giá trị, nó gắn với
sx hàng hóa ở giai đoạn đầu của trao đổi hàng hóa Được thể hiên ra là sự trao đổi ngẫu nhiên giữa hàng hóa này với hàng hóa khác
Ví dụ: 10m vải = 5kg thóc
Cụ thể: trong phương trình trao đổi giữa vải và thóc thì vải ko tự thể hiện được giá trị của nó, mà giá trị của vải được thể hiện thông qua thóc Do đó, giá trị của vải được gọi là hình thái tương đối của giá trị, còn thóc
là phương tiện biểu hiện giá trị của vải Vì thế giá trị của thóc là hình thái ngang giá của giá trị, còn bản thân thóc là hình thái vật ngang giá
- Các đặc điểm của hình thái giản đơn
+ Giá trị sử dụng trở thành hình thức biểu hiện của giá trị
+ Lao động cụ thể trở thành hình thức biểu hiệnlao động trừu tượng
+ Lao động tư nhân trở thành hình thức biểu hiện lao động xã hội
+ Mỗi hàng hóa chỉ trao đổi được với một hàng hóa duy nhất khác biệt với nó (vải chỉ trao đổi được với thóc mà không trao đổi được với hàng hóa khác) Quy mô trao đổi hẹp và cố định, trao đổi diễn ra trực tiếp và tỷ lệ trao đổi chưa cố định
b, Hình thái giá trị mở rộng.
Khi lực lượng sản xuất và trình độ phân công lao động xã hội phát triển ở một trình độ mới thì trao đổi hàng hóa trở nên thường xuyên hơn Khi đó, mỗi một loại hàng hóa không chỉ quan hệ duy nhất khác mà còn có thể quan hệ với nhiều hàng hóa khác Khi đó, ra đời hình thái giá trị mở rộng
Ví dụ:
10m2 vải =
2kg thóc
2 con gà
2 con lợn
- Các đặc điểm của hình thái giá trị mở rộng:
+ Trong hình thái giá trị mở rộng, mỗi hàng hóa không chỉ quản hệ với một hàng hóa duy nhất mà còn
có quan hệ với một số hàng hóa khác
+ Trao đổi vẫn diễn ra một cách trực tiếp và tỷ lệ trao đổi chưa cố định
c, Hình thái chung của giá trị.
Khi lực lượng sản xuất và phân công lao động tiếp tục phát triển, trao đổi hàng hóa ngày càng trở nên thường xuyên và phức tạp hơn điều đó được thể hiện ở chỗ: Người có vải thì cần thóc nhưng người có thóc thì không cần vải mà cần một hàng hóa khác Do đó trao đổi phải thực hiện theo con đường vòng Có nghĩa
là, người ta đem hàng hóa của mình đổi lấy hàng hóa được nhiều người ưa chuộng, sau đó dùng hàng hóa đó
để đổi lấy hàng hóa mình cần Khi đó hình thành hình thái chung của giá trị
Ví dụ:
2kg thóc
2 con gà
- Các đặc điểm của hình thái chung của giá trị
+ Trong hình thái chung của giá trị hình thái vật ngang giá được thống nhất ở một hàng hóa Tuy nhiên vật ngang giá chưa được cố định, ở các địa phương khác nhau thì có hình thái vật ngang giáchung khác nhau
+ Trong hình thái chung của giá trị tỷ lệ trao đổi cũng chưa được cố định
d, Hình thái tiền tệ.
LLSX và phân công lao động xh tiếp tục phát triển lên 1 trình độ cao nữa, trao đổi hàng hóa trở nên phổ biến Do vậy việc tồn tại nhiều hình thái vật ngang giá khác nhau cản trở quá trình trao đổi, từ đó tất yếu đòi hỏi hình thành 1 vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được cố định lại ở 1 hàng hóa độc tôn phổ biến, khi đó tiền tệ ra đời
VD: 2kg thóc
2 con gà
2 con lợn = 1 chỉ vàng
Trang 8- Các đặc điểm của hình thái tiền tệ.
+ Khi hình thái tiền tệ ra đời thì tất cả hàng hóa điều được biểu thị giá trị của mình ở hình thái vật ngang giá thống nhất đó là tiền
+ Tỷ lệ trao đổi được cố định nhờ đó mà trao đổi có điều kiện phát triển mạnh mẽ
2 Bản chất của tiền tệ:
Các nhà kinh tế học tể học trước mác phân tích bản chất tiền tệ từ hình thái cao nhất của nó Do vậy mà không chỉ ra được bản chất đích thực của tiền tệ Mác nghiên cứu bản chất đích thực của tiền tệ từ lịch sử phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, từ lịch sử phát triển của các hình thái giá trị nhờ vậy Mác chỉ ra được bản chất đích thực của tiền tệ Như vây, tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ thế giới hàng hóa làm vật ngang giá chung thống nhất Nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất với nhau
Câu 11: Phân tích các chức năng của tiền tệ? Trong các chức năng đó chức năng nào là quan trọng nhất? Chức năng nào cần là tiền vàng?
Theo Mác tiền tệ có 5 chức năng sau đây:
1 Chức năng thước đo giá trị (Phải là tiền vàng và đây là chức năng quan trọng nhất)
- Với tư cách là thước đo giá trị Tiền tệ được dùng để đo lượng giá trị các hàng hóa khác.Để đo lường
đc thìbản thân tiền phải có đủgiá trị tức phải là tiền vàng Tuy nhiên khi đo lường giá trị các hàng hóa khác không nhất thiết phải có tiền mặt (vàng) mà chỉ cần so sánh với một lượng vàng nhất định trong ý tưởng Sở
dĩ có thể làm như vậy là bởi vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hóa có một cơ sở chung là thời gian lao động xã hội cần thiết để làm ra hàng hóa đó
- Giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng tiền được gọi là giá cả, giá cả phụ thuộc vào các nhân tố cơ bản sau: giá trị của hàng hóa, giá trị của tiền (sức mua của tiền), qua hệ cung cầu Trong 3 nhân tố đó giá trị giữ vai trò quyết định vì giá trị là nội dung của giá cả
=> Để đo lường được giá trị hàng hóa thì bản thân tiền tệ cũng phải đc đo lường Đơn vị đo lường tiền
tệ và các phần phân chia của nó được gọi là tiêu chuẩn của giá cả Với tư cách là thướcđo giá trị, tiền tệđc dùng đểđo lường giá trị cảu các hàng hóa khác; với tư cách là tiêu chuẩn của giá cả thì tiền tệ đo lường bản thân kim loại được sử dụng làm tiền
Ví dụ: 1USD = 0,736662gr vàng, 1 đồng Frăng = 0,160000 gr vàng
3 Chức năng phương tiện lưu thông.
- Với tư cách là phương tiện lưu thông thì tiền tệ được sử dụng là môi giới trung gian trong quá trình trao đổi hàng hóa và khi đó làm cho hành vi bán và mua tách rời nhau về cả không gian và thời gian.sự tách rời này tiềm ẩn các cuộc khủng hoảng kinh tế
- Trao đổi hàng hóa lấy tiền làm môi giới trung gian được gọi là lưu thông hàng hóa Lưu thông hàng hóa được vận động theo công thức: H-T-H
Trong lưu thông ban đầu tiền tham gia với hình thức vàng thoi, bạc nén, sau đó được thay thế bằng tiền đúc Trong quá trình lưu thông tiền đúc bị hao mòn mất đi một phần giá trị.xong nó vẫn được xem là đủ giá trị Sở dĩ như vậy là bởi vì tiền chỉ đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa và thực hiện chức năng đó trong chốc lát
Lợi dụng vào tình hình đó, nhà nước tìm cách đúc tiền nhỏ hơn giá trị thật của nó điều đó làm cho giá trị thật của tiền và giá trị danh nghĩa của nó tách rời nhau Sự tách rời này chính là nguồn gốc ra đời tiền giấy Bản thân tiền giấy không có giá trị Tuy nhiên không vì thế có thể phát hành tùy tiện tiền giấy mà lượng tiền giấy được đưa vào lưu thông phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy Quy luật đó là: “Lượng tiền giấy được phát hành vào lưu thông phải bằng lượng tiền thật đáng ra phải tham gia vào lưu thông mà lượng tiền giấy biểu trưng Khi lượng tiền giấy được phát hành vào lưu thông lớn hơn lượng tiền giấy cần thiết trong lưu thông sẽ dẫn tới lạm phát.”
Tổng tiền tệ =Tổng giá cả hh trong lưu thông/vòng quay của đồng tiền
3 Chức năng cất trữ (phải là tiền vàng)
Với tư cách là phương tiện cất trữ thì tiền được rút ra khỏi lưu thông đi vào cất trữ Sở dĩ tiền được sử dụng làm phương tiện cất trữ là bởi vì tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị nên cất trữ tiền
là một hình thức để cất trữ của cải.để thực hiện chức năng cất trữ thì tiền phải có giá trị tức là tiền vàng.Chức năng cất trữ của tiền tệ có vai trò điều tiết một cách tự phát lượng tiền trong lưu thông Khi sản xuất hàng hóa tăng lượng hàng hóa trong lưu thông tăng lên tiền được rút ra khỏi cất trữ đi vào lưu thông Ngược lại khi sản xuất hàng hóa giảm, tiền được rút ra khỏi lưu thông đi vào cất trữ
Trang 94 Chức năng phương tiện thanh toán
Với tư cách là phương tiện thanh toán thì tiền được sử dụng để nộp thuế, trả nợ và thanh toán các khoản mua bán chịu Nền sản xuất hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định nào đó sẽ xuất hiện hiện tượng mua bán chịu thì chỉ khi đến kỳ hạn thanh toán thì tiền mới được đưa vào lưu thông Điều đó làm cho lượng tiền cần trong lưu thông có sự thay đổi.sự thay đổi đó được xác định bằng công thức sau:
T= (G – Gc – Tk + Ttt)/N
T là lượng tiền cần cho lưu thông
G là tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông
Gc là tổng giá cả hàng hóa bán chịu
Tk là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau
Ttt là tổng giá cả hàng hóa bán chịu đến kỳ hạn phải thanh toán
N là số vòng quay trung bình của các đồng tiền trong lưu thông
Trong hiện tượng mua bán chịu thì nó tạo ra khả năng thanh toán khấu trừ cho nhau, điều đó sẽ làm thay đổi lượng tiền trong lưu thông Trong hiện tượng mua bán chịu thì người bán là chủ nợ, người mua là con nợ Trong quá trình vận động, nếu có 1 khâu nào đó gặp trục trặc thì sẽ làm cho hệ thống bị đổ vỡ, khi
đó sẽ tạo ran guy cơ các cuộc khủng hoảng kinh tế
5 Chức năng tiền tệ thế giới (phải là tiền vàng)
Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi phạm vi quốc gia thì tiền tệ đóng vai trò là tiền tệ thế giới để thực hiện chức năng là tiền tệ thế giới thì tiền phải quay trở lại hình thái đầu tiên của nó là tiền vàng Đến đây vàng đc dùng làmphương tiện mua bán hàng hóa, phương tiện thanh toán quốc tếvà biểu hiệncủa cải chung của xã hội
Kết luận: Tiền tệ có 5 chức năng, 5 chức năng của tiền tệ được hình thành và phát triển cùng với sự
phát triển của nền sản xuất hàng hóa và có quan hệ mật thiết với nhau
Câu 12: TS Vàng được coi là tiền tệ? Vì sao tiền tệ được gọi là hàng hóa đặc biệt?
+ VÌ VÀNG CÓ NHỮNG THUỘC TÍNH TỰ NHIÊN ĐẶC BIỆT THÍCH HỢP VỚI VAI TRÒ TIỀN TỆ: thuần nhất (đồng chất), không bị ô xi hóa (dễ bảo quản), dễ dát mỏng, chia nhỏ, trọng lượng nhỏ nhưng có giá trị cao
+ Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt bởi vì khi nó ra đời thì toàn bộ thế giới hàng hóa được chia thành hai cực: một bên là tiền còn bên kia là tất cả các hàng hóa còn lại
+ Các hàng hóa thông thường thì chỉ chứa đựng một số giá trị sử dụng nhất định Do đó, chỉ thỏa mãn một
số nhu cầu nào đó của con người Còn tiền tệ với tư cách là hình thái vật ngang giá chung thống nhất thì nó giúp con người thỏa mãn nhiều nhu cầu
Câu 13: Quy luật lưu thông tiền tệ? Lạm phát và nguyên nhân của hiện tương lạm phát là gì?
1 Quy luật lưu thông tiền tệ.
Khái niệm: là quy luật các định lượng tiền cần thiết cho lưu thông C.Mác cho rằng, số lượng tiền tệ cần cho lưu thông do ba nhân tố quy định: số lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hóa và số vòng lưu thông của những đơn vị tiền tệ cùng loại Sự tác động của ba nhân tố này đối với
khối lượng tiền tệ cần cho lưu thông diễn ra theo quy luật phổ biến là: Tổng số giá cả của hàng hóa chia cho
số vòng lưu thông của các đồng tiền cùng trong một thời gian nhất định
- Khi tiền thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông có công thức:
M= (P.Q)/V
M: là lượng tiền cần thiết cho lưu thông
P: là mức giá cả
Q: khối lượng hàng hóa đem ra lưu thông
P.Q: Tổng giá cả hàng hóa trong lưu thông
V: là số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
năng phương tiện thanh toán thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau: (như trên)
Tức là M =
tổng giá cả hàng hóa đem ra lưu thông
Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
Trang 103 Lạm phát:
KN: Lạm phát là tình trạng mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên trong một thời gian nhất định”.
Nguyên nhân: khi vàng và bạc được dùng làm tiền thì số lượng tiền vàng hay bạc được thích ứng một cách
tự phát với số lượng tiền cần thiết cho lưu thông Khi phát hành tiền giấy thì tình hình sẽ khác.Tiền giấy chỉ
là ký hiệu của giá trị thay thế tiền vàng hay bạc trong chức năng phương tiện lưu thông, bản thân tiền giấy không có giá trị thực.do đó số lượng tiền giấy phải bằng số lượng tiền vàng hoặc bạc mà nó tượng trưng Khi số lượng tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng tiền vàng mà nó đại diện thì sẽ dẫn đến hiện tượng SL tiền cần thiết > số lượng hàng hóa trong lưu thông; dẫn đến lạm phát
Biểu hiện: Lạm phát là một hiện tượng kinh tế phổ biến ở nhiều nước trên thế giới đó là hiện tượng khủng
hoảng tiền tệ, nhưng nó phản ánh và thể hiện trạng thái chung của toàn bộ nền kinh tế, có nhiều quan niệm khác nhau về lạm phát, nhưng đều nhất trí rằng: Căn cứ vào mức giá tăng lên có thể chia lạm phát thành: lạm phát vừa phải (chỉ số giá cả tăng dưới 10%/năm), lạm phát phi mã(trên 10%/năm) và siêu lạm phát(chỉ
số giá cả tăng lên hàng trăm,hàng nghìn lần và hơn nữa)
Hậu quả: khi lạm phát xảy ra sẽ dẫn tới sự phân phối lại các nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân cư:
người nắm giữ hàng hóa, người đi vay được lời Người có thu nhập và nắm giữ tài sản bằng tiền, người cho vay bị thiệt (do sức mua của đồng tiền giảm sút) Đầu cơ hàng hóa, cản trở sản xuất kinh doanh, các hoạt động kinh tế bị méo mó biến dạng, tâm lý người dan hoang mang…
Câu 14: Phân tích nội dung và yêu cầu, tác động của quy luật giá trị?
a, Vị trí của quy luật.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của nền sản xuất hàng hóa.Ở đâu có sản xuất hàng hóa ở đó
có sự tác động của quy luật giá trị
b, Nội dung của quy luật giá trị
Yêu cầu chung: sản xuất và trao đổi hh phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết (vì cơ sở của gía trị là hao phí lao động xã hội cần thiết)
- Trong nền sản xuất hh, mỗi người sản xuất là một chủ thể kinh tế độc lập Họ tự quyết định sx cái
gì và hao phí lao động cá biệt của mình trong quá trình sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, giá trị của hàng hóa không xác định dựa trên hao phí lao động cá biệt của người sản xuất mà dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết Do vậy, để sản xuất có lãi thì người sản xuất phải điều chỉnh hao phí lao động cá biệt của mình theo hao phí lao động xã hội cần thiết
- Trong lưu thông, trao đổi: Trao đổi hàng hóa cùng phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
tức là phải trao đổi theo nguyên tắc ngang giá (Vì cơ sở của trao đổi là giá trị)
- Sự vận động của quy luật giá trị biểu hiện ở sự vận động giá cả trên thị trường giá cả là sự biểu hiện
bằng tiền của giá trị Như vậy, giá cả chịu sự chi phối bởi giá trị ngoài ra giá cả còn bị tác động bởi các nhân
tố như: giá trị của tiền, cạnh tranh và quy luật cung cầu Các nhân tố này làm cho giá cả tách rời khỏi giá trị
và vận động lên xuống xung quanh trục giá trị Sự vận động đó của giá cả thể hiện cơ chế vận động của quy luật giá trị
giá trị
giá cả
Ví dụ: Cung = cầu: giá cả = giá trị
Cung < cầu: giá cả > giá trị
Cung > cầu: giá cả < giá trị
Sự vận động đó phản ánh cơ chế hoạt động của quy luật giá trị xét ở từng thời điểm thì giá trị và giá cả
có thể không bằng nhau, nhưng nếu xét trên phạm vi toàn xã hội và ở 1 khoảng t/g nhất định thì giá cả luôn luôn bằng giá trị
c Tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Khái niệm: Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa là điều phối, phân bổ các yếu tố của sản xuất và lưu thông trong nền kinh tế
Đối với sản xuất: tác động của quy luật giá trị trong việc điều tiết sx được thể hiện thông qua sự vận
động của giá cả dưới sự chi phối của quan hệ cung cầu Những ngành sản xuất có cung nhỏ hơn cầu thì giá
cả cao hơn giá trị, người sản xuất ở ngành đó sẽ có lãi, thu hút những người sản xuất ở ngành khác tìm cách