1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT

36 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 199,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban giám đốc : Có nhiệm vụ chỉ đạo mọi hoạt động, đưa ra những giải quyết về vấn đề tài chính, nhân lực và phát triển của công ty.. Phòng kinh doanh : Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ

PHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên viết tiếng việt :Công Ty Cổ Phần Kỹ Thuật Việt Phát

- Tên công ty viết tắt : CTY CP KT VP

- Giám đốc :Tô Minh Giang

- Địa chỉ :818/56/9 Nguyễn Kiệm , Phường 3, Quận Gò Vấp, TPHCM

- Điện thoại : (08).39760391 – Fax : 08.39760391

1.1.1 Lịch sử hình thành.

Thành lập vào năm 2006 Việt Phát đã và đang xây dựng những bước tiến mới đầytiềm năng, là công ty trẻ năng động không ngừng vươn xa ra thị trường các tỉnh miềnBắc, Trung, Nam Bộ Việt Phát là nhà cung cấp hàng đầu cho dòng sản phẩm máy in, linhkiện máy tính Ngoài ra chúng tôi còn quản lý thực hiện các sự kiện theo yêu cầu

Trang 2

1.1.2 Quá trình phát triển.

Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật Việt Phát được thành lập theo loại hình công ty CổPhần, Công ty được thành lập vào năm 2006, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngânhàng và có con dấu riêng, có giấy phép kinh doanh cấp ngày 11/08/2006 với mã số thuế

0311809435 Người đại diện pháp luật là ông Tô Minh Giang Nơi thương trú : 272/9 ĐấtMới, P Bình Trị Đông, Q Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh Công ty Cổ Phần Kỹ Thuật ViệtPhát hoạt động theo quy định và sự giám sát của luật pháp Việt Nam.Trong suốt nhữngnăm qua kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít khó khăn, trởngại Để từ đó công ty không ngừng đổi mới, nâng cao năng suất hoạt động, nhằm tiếntới sự phát triển chung cho toàn công ty Bên cạnh đó, công ty không ngừng khuyếnkhích tay nghề của cán bộ công nhân viên có năng lực, nhằm đào tạo cho công ty một bộphận công nhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và

sự biến động của thị trường, để từ đó công ty sẽ đưa những chiến lược kế hoạch áp dụng

để công ty có thể tồn tại và phát triển hơn

1.2.Chức năng hoạt động.

Ngay từ khi thành lập công ty đã xác định nhu cầu quảng bá của từng doanhnghiệp là không thể thiếu, nên công ty đã mạnh dạng đầ tư và trang thiết bị cho mình cácloại máy in tốc độ cao, được nhập khẩu từ các nước Nhật Bản và Trung Quốc là chủ yếu,ngoài ra công ty còn kinh doanh các loai vật tư ngành quảng cáo như:

- Hiflef, pp, mực in, linh kiện máy tính.

- Công ty còn giới thiệu với thị trường các loại máy in hiện đại từ Hoa Kỳ,

Singapore, Hồng Kong và từ nhiều quốc gia khác trên thế giới

- Quản lý thực hiện các sự kiện theo yêu cầu:

1.3 Nhiệm vụ của công ty.

-Xác định đối tượng khách hàng, thị trường mục tiêu, tiến hành nghiên cứu thịtrường và xác định nhu cầu của khách hàng

-Nghiên cứu thị trường trong nước, tổ chức kinh doanh trên các lĩnh vực đăng kýkinh doanh theo pháp luật

-.Xây dựng chiến lược giá, sản phẩm hợp lý để có thể giành lợi thế cạnh tranh trênthị trường

Trang 3

- Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định cũng nhu vốn lưu độngcủa công ty ngày một phát triển.

-Tạo nguồn lực tái lũy kinh doanh để tù đó nộp ngân sách nhà nước, tạo thu nhậpcho nhân viên

-Phân công lao động hợp lý, thực hiện chính sách về tiền lương, về BHXH, vềBHYT cho nhân viên

- Xây dựng hệ thống liên kết với nhà cung cấp, với các đối tác làm ăn

Tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng

-Quản lý đội ngũ nhân viên trong công ty Thực hiện chế độ chính sách của nhànước đối với lao động, phát huy quyền làm chủ của tập thể người lao động, khôngngừng nâng cao, bồi dưỡng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhânlực

-Mục tiêu của công ty là đến năm 2015 sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn, đạt

chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, nâng cao đội ngũ nhân viên trong công ty

1.4 Cơ cấu tổ chức công ty.

Cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp là một khâu rất quan trọng ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh, vì thế doanh nghiệp cần có một cơ cấu tổ chức để phânbiệt được quyền hạn và nhiệm vụ của công việc của mình để từ đó có thể thực hiện tốt

Trang 4

Hội đồng quản trị

1.4.1.Sơ đồ tổ chức công ty.

Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty.

(Nguồn: Phòng Kế toán)

1.4.2 Nhiệm vụ của các phòng ban.

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do các cổ đông đề cử theo tỷ lệ sở hữu cổ

phần của từng cổ đông Các cổ đông được quyền gộp tỷ lệ sở hữu cổ phần vào với nhau

để bỏ phiếu đề cử các thành viên Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhândanh Công ty trừ những quyền thuộc về Đại hội cổ đông

Ban giám đốc : Có nhiệm vụ chỉ đạo mọi hoạt động, đưa ra những giải quyết về

vấn đề tài chính, nhân lực và phát triển của công ty

-Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh

-Xây dựng kế hoạch phát triển đầu tư và phát triển nguồn nhân lực

-Xây dựng chiến lược tài chính phục vụ cho chiến lược kinh doanh

Trang 5

-Kiểm tra giám sát tình hình tài chính của công ty.

-Cơ cấu tổ chức,quy trình làm việc,quy trình thiết kế,quy trình kiểm tra

-Đánh giá hiệu quả kinh doanh

-Đánh giá năng lực làm viêc của từng bộ phận

Phòng nhân sự : Phòng này quy định nội dung các quy chế , quy định, quy trình và

biểu mẫu phục vụ cho hoạt động của công ty, xây dựng kế hoạch về nhân sự, lên kếhoạch tuyển dụng, đào tạo, kí kết hợp đồng, thực hiện các chính sách chế độ với ngườilao động

Phòng kinh doanh : Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động và

kinh doanh, tìm kiếm cơ hội đầu tư, phân tích và đánh giá hiệu quả các dự án, nghiên cứuxây dựng chiến lược kinh doanh, thu thập, phân tích tổng hợp thông tin thị trường, thiếtlập, xây dựng và duy trì với các đối tác

Phòng thiết kế, tư vấn và bảo trì :Phụ trách công tác thiết kế, theo dõi đánh giá

tiến độ công tác thiết kế, quản lí và điều hành mọi hoạt động tại công ty, chịu trách nhiệmtính hiệu quả, chất lượng của công việc

Nhằm tư vấn cho khách hàng và hổ trợ quản lý sử dụng sữa chữa thực hiện kiểmtra công tác kỹ thuật nhằm đảm bảo tiến bộ an toàn,chất lượng và hiệu quả kinh tế trongtoàn công ty

Phòng kế toán :Gồm kế toán trưởng , kế toán tổng hợp quản lí các bộ phận kế toán

bảo hiểm ,kế toán tiền lương, kế toán quỹ Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quytrình của nhà nước;tham mưu giúp giám đốc chỉ đạo, quản lí điều hành công tác kinh tếtài chính và hoạch toán kế toán; xúc tiến huy động tài chính và quản lí công tác đầu tư tàichính ; thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chitrả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong công ty; thanh quyết toán các chiphí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh

- Hình thức kế toán của công ty sử dụng là hình thức nhật kí chung

Bộ phận bán hàng :

- Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục đích ban giám đốc đưa ra

Trang 6

Kế toán trưởng

Kế toán BHYT, BHXH,

Tiền lương, thuế

Kế toán tiền mặt, tạm ứng, thanh toán cho người bán

- Tham gia tuyển chọn, đào tạo, hướng dẫn nhân sự thuộc bộ phận mình phụ trách

- Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình,quyết định khenthưởng , kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận

Bộ phận giao hàng :Dưới sự chỉ đạo của phòng kinh doanh phụ trách việc tổ

chức , thực hiện yêu cầu giao và vận chuyển hàng hóa, báo cáo định kì theo quy định

Bộ phận marketing : Có nhiệm vụ lập kế hoạch đề ra phương án hoạt động, tổng

hợp báo cáo tình hình thị trường, tình hình nhu cầu của khách hàng, tìm kiếm cơ hội đểgiới thiệu những sản phẩm của công ty ra thị trường

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức ghi sổ kế toán.

1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

Hình 3: Sơ đồ bộ máy Kế toán

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt

động kế toán trong công ty, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm trách nhiệm pháp lý

Trang 7

của người được bảo hiểm việc ghi chép luân chuyển chứng từ Ngoài ra kế toán trưởngcòn chọn lựa cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty,

là người giúp chi giám đốc đưa ra các quyết định đúng trong kinh doanh

Kế toán tổng hợp:Là người trực tiếp giúp việc kế toán trưởng, thu nhận báo cáo chi tiết

và nhật ký chung các phần hành của các kế toán khác Tiến hành tập hợp chi phí sản xuất

và tínhgiá thành sản phẩm, lập các báo cáo kế toán với cấp trên, kê khai thuế giá trị giatănghàng tháng với cơ quan thuế

Kế toán BHXH, BHYT, tiền lương, thuế:Kế toán tiền lương và cáckhoản bảo hiểm xã

hội Kế toán thu nộp ngân sáchđồng thời kế toán các quỹ công đoàn

Kế toán tiền mặt, thanh toán với người bán : Kế toán về thanh toán vay trả với ngân

hàng, theo dõi về thanh toán, vay trả,công nợ, thu chi của nội bộ công ty và bên ngoài

Kế toán quỹ: Có nhiệm vụ quản lý số tiền mặt của công ty, ghi chép đầy đủ các nghiệp

vụliên quan đến tiền mặt tại quỹ, vào sổ sách có liên quan

1.5.2 Hình thức ghi sổ.

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng

số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cânđối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đượclập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh cócủa tất cả các tài khoản trên bảng bân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng sốtiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các tàikhoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trênbảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổnghợp chi tiết

Hình 4: Sơ đồ hình thức kế toán

Trang 8

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ

- Niên độ kế toán :Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12.

- Đơn vị tiền tệ : Báo cáo được lập và trình bày bằng VND.

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Tài sản được khấu hao theo phương pháp

đường thẳng

- Phương pháp tính giá xuất kho: trong kỳ của công ty theo phương pháp bình quân gia

quyền

Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loạiChứng từ kế toán

CHỨNG TỪ GHI

Sổ, thẻ kếtoán chitiết

Sổ quỹ

Sổ Cái

Bảng tổng hợpchi tiết

Bảng cân đối sốphát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 9

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: được công ty sử dụng theo phương pháp khấu

trừ thuế

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu ra = Giá trị thuế của * Thuế suất GTGT

hàng bán ra của hàng bán ra

Thuế GTGT đầu vào là tổng số thuế ghi trên hóa đơn mua hàng hóa

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT

Trang 10

2.1 Phân tích biến động nguồn vốn.

2.1.1.Phân tích theo chiều ngang.

2.1.1.1 Phân tích biến động nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Bảng1: Phân tích biến động theo thời gian nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

Đơn vị tính: Triệuđồng

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm

2013 Chênh lệch 2012 - 2011 Chênh lệch 2013 - 2012

Mức tăng (giảm)

Tỷ lệ (%)

Mức tăng (giảm)

Tỷ lệ (%)

Trang 11

Giai đoạn 2012 – 2013: Qua bảng phân tích trên ta thấy nợ ngắn hạn tăng 27.498triệu đồng chiếm tỷ lệ 29,41% Nợ ngắn hạn tăng vì phải trả cho người tăng 27.615triệuđồng với tỷ lệ 123,90%, trong khi đó thì vay và nợ ngắn hạn lai giảm 3.664 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ 45,97% nhưng cũng không ảnh hưởng đến nợ ngắn hạn tăng Nợ dàihạn giảm mạnh với tỷ lệ 100,00% ứng với 1.805 triệu đồng

Qua phân tích biến động về nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của công ty,ta thấy rằng nợngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 – 2012 giảm nhưng lại tăng ở giai đoạn 2012 –

2013 Nợ dài hạn của ở giai đoạn 2011 – 2012 tăng nhưng lại giảm mạnh ở giai đoạn

2012 – 2013 chứng tỏ công ty đang hạn chế sử dụng nguồn vốn vay từ bên ngoài màđang dùng nguồn vốn của mình để đầu tư vào tài sản cố định

Trang 12

2.1.1.2 Phân tích biến động vốn chủ sở hữu.

Bảng2: Phân tích biến động các khoản mục của vốn chủ sở hữu.

Mức tăng (giảm)

Tỷ lệ (%)

Trang 13

Giai đoạn năm 2011 – 2012: theo bảng 2 ta thấy vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng sovới năm 2011 là 196.841 triệu đồng chiếm tỷ lệ 23,09% nguồn này tăng là do vốn đầu tưcủa chủ sở hữu tăng 1.072 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 0,31% cùng với lợi nhuận sauthuế chưa phân phối cũng tăng 22.861 triệu đồng tương đương với tỷ lệ 15,58% điềunày cho thấy ở giai đoạn này công ty đầu tư có lợi nhuận thu về.

Giai đoạn năm 2012 – 2013: theo kết cấu ta thấy vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng224.768 triệu đồng so với năm 2012 và chiếm tỷ lệ 21,42% nguyên nhân tăng là do lợinhuận sau thuế chưa phân phối tăng khá cao tăng 60 triệu đồng ứng với tỷ lệ 35,93%.Tuy nhiên vốn đầu tư của chủ sở hữu ở giai đoạn này lại không có biến động vẫn giữnguyên không tăng giảm

Qua phân tích biến động về vốn chủ sở hữu ở các giai đọan trên ta thấy được vốnchủ sở hữu ở cả hai giai đoạn 2011 – 2012 và giai đoạn 2012 – 2013 đều tăng là do công

ty hạn chế huy động vốn từ bên ngoài Điều này giúp công ty hạn chế được các rủi ro từviệc vay vốn bên ngoài

2.1.1.3 Phân tích biến động chung về tình hình nguồn vốn.

Bảng3: Phân tích biến động theo thời gian về nguồn vốn.

Đơn vị tính:triệuđồng

Chỉ tiêu

Năm Chênh lệch 2012 - 2011 Chênh lệch 2013 - 2012

2011 2012 2013 Mức tăng (giảm) Tỷ lệ (%) Mức tăng (giảm) Tỷ lệ (%)

Trang 14

Qua bảng trên ta thấy rằng nguồn vốn được hình thành từ nợ phải trả và vốn chủ

sở hữu Trong đó ta thấy vốn chủ sở hữu tăng dần lên trong 3 năm Cụ thể năm 2011 là852.491 triệu đồng và đến năm 2013 thì tăng lên đến 1.1724 triệu đồng tương đươngvới tỷ lệ là 21,42% so với năm 2012

Tổng nguồn vốn cũng tăng dần theo thời gian Cụ thể là ở năm 2011 là tổng nguồnvốn 982.153 triệu đồng đến năm 2013 thì tăng 1.422 triệu đồng ứng với tỷ lệ là 21,96%

so với năm 2012

Trong khi đó nợ phải trả lại có biến động giảm 34.354 triệu đồng chiếm tỷ lệ26,49% ở giai đoạn 2011 – 2012 và tăng lên ở giai đoạn 2012 – 2013 là 25.693 triệu đồngtương đương với tỷ lệ 26,96% Tuy nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn trongvốn chủ sở hữu nhưng mức nợ phải trả của công ty đang co xu hướng giảm sút cho tathấy những chuyển biến tốt hơn của công ty

2.1.2.Phân tích theo chiều dọc.

2.1.2.1 Phân tích biến động theo kết cấu nợ phải trả.

Bảng4: Phân tích biến động theo kết cấu các khoản mục nợ phải trả.

Trang 15

5 Phải trả người

6.Chi phí phải trả 8.657 7.092 10.250 0,88 0,61 0,72 (0,27) 0,117.Quỹkhen

Qua bảng phân tích biến động theo kết cấu nợ phải trả trên ta thấy ở giai đoạn

2011 – 2012 nợ phải trả giảm 5,03% nguyên nhân là do thuế và các khoản phải nộp chonhà nước ở giai đoạn này giảm mạnh cụ thể giảm 2,03% Nhưng ở giai đoạn 2012 – 2013thì nợ phải trả tăng 0,33% nguyên nhân tăng là do nợ ngắn hạn tăng 0,49% Nợ ngắn hạntăng nguyên nhân là do phải trả cho người bán tăng 1,60%, trong khi đó nợ dài hạn lạigiảm nhưng chiếm tỷ trọng không đáng kể chỉ giảm 0,15% Nợ ngắn hạn giảm cho thấycông ty hạn chế vay các khoản nợ vì chi phí các khoản nợ tăng quá cao và tình hình lạmphát có thể tăng cao nên công ty đang hạn chế vay để đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty được ổn định

Trang 16

2.1.2.2 Phân tích biến động theo kết cấu vốn chủ sở hữu.

Bảng 5: Phân tích biến động theo kết cấu các khoản mục vốn chủ sở hữu.

Trang 17

Ta nhận thấy rằng quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu năm 2012 tăng 0,24% so vớinăm 2011 và lại giảm ở năm 2013 nhưng biến động ở khoản mục này không ảnh hưởng

gì mạnh đến vốn chủ sở hữu

2.1.2.3 Phân tích biến động theo kết cấu về nguồn vốn.

Bảng6: Phân tích biến động theo kết cấu về nguồn vốn.

Năm 2013

Chênh lệch 2012-2011

Chênh lệch 2013-2012

A - NỢ

PHẢI

TRẢ 129.663 95.309 121.002 13,20 8,17 8,51 (5,03) 0,33B- VỐN

Trang 18

Hình 5: Biểu đồ tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.

0 10

2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty qua các tỷ số tài chính.

2.2.1 Hệ số thanh toán hiện hành.

Công thức tính :

Ý nghĩa: Hệ số thanh toán hiện hành phản ánh mối quan hệ tương ứng giữa TSNH vớikhoản nợ ngắn hạn, thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn để đảmbảo khả năng thanh toán các khoản vay nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Ngày đăng: 17/12/2021, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Logo công ty - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Hình 1 Logo công ty (Trang 1)
Hình 2: Sơ đồ tổ chức công ty. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Hình 2 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 4)
Hình 3: Sơ đồ bộ máy Kế toán - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Hình 3 Sơ đồ bộ máy Kế toán (Trang 6)
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Chứng từ kế toán - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Chứng từ kế toán (Trang 8)
Bảng 5: Phân tích biến động theo kết cấu các khoản mục vốn chủ sở hữu. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng 5 Phân tích biến động theo kết cấu các khoản mục vốn chủ sở hữu (Trang 16)
Hình 5: Biểu đồ tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Hình 5 Biểu đồ tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (Trang 18)
Bảng 7: Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng 7 Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành (Trang 19)
Bảng 8: Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng 8 Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh (Trang 20)
Bảng 10: Phân tích hệ số vốn chủ sỡ hữu. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng 10 Phân tích hệ số vốn chủ sỡ hữu (Trang 21)
Bảng 11: Phân tích hệ số nợ/ vốn chủ sỡ hữu. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng 11 Phân tích hệ số nợ/ vốn chủ sỡ hữu (Trang 22)
Bảng 12:Bảng phân tích tỷ số trang trải lãi vay. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng 12 Bảng phân tích tỷ số trang trải lãi vay (Trang 23)
Bảng 14:Bảng phân tích tỷ suất sinh lợi trên tài sản. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng 14 Bảng phân tích tỷ suất sinh lợi trên tài sản (Trang 24)
Bảng 15: Phân tích chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu. - BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY CỔPHẦN KỸ THUẬT VIỆT PHÁT
Bảng 15 Phân tích chỉ tiêu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w