1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu

49 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguồn vô tuyến : RBS kết nối tới MS qua không gian bằng việc thu phát sóngvô tuyến, và chịu sự điều khiển của BSC.. - Truyền vô tuyến : được thực hiện trên kênh vật lý, côn

Trang 1

CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ ĐIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN

TIN Á CHÂU

Địa chỉ: 400/1Bis Lê Văn Sỹ, P 14, Q 3, Tp Hồ Chí Minh

ĐT: 08 – 62906658

Sinh viên thực tập: Hoàng Văn Công

Lớp: 09CVIB Trường CĐ Điện Lực TP Hồ Chí Minh

Nhận xét của Công Ty trong quá trình sinh viên thực tập:

TP.HCM, ngày……tháng……năm 2012 TP.HCM, ngày……tháng……năm 2012

Hướng dẫn thực tập Giám đốc

(Ký tên) (Ký tên và đóng dấu)

Trang 2

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH Kỹ Nghệ Điện

- Điện Tử - Viễn Tin Á Châu đã đồng ý và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành các nội dung thực tập của mình trong thời gian vừa qua

Em xin chân thành cảm ơn khoa Điện tử Viễn Thông - Cao đẳng Điện Lực Tp.Hồ Chí Minh đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng, em xin cảm ơn các anh Hướng dẫn tại đơn vị thực tập đã Chỉ bảo

và giúp đỡ em hoàn thành tốt những nội dung thực tập của mình

LỜI CẢM ƠN

Trang 3

MỤC LỤC

Chương I: Vị trí và chức năng c a ủ RBS trong mạng GSM

1.1 Giới Thiệu

1 2.1 Vị trí và chức năng của RBS trong mạng GSM

2.1.1 Vị trí

2.1.1.1 Giao diện A-Bis

2.1.1.2 Giao diện vơ tuyến

2.2.2 Chức năng của RBS

2.2.3 Kết luận

Chương II: Tìm hiểu cấu hình cụ thể của tủ thiết bị RBS 2216 2.1 Thiết bị RBS 2216 của Ericson

2.1.1 Giới thiệu

2.2 Các khới chức năng phần cứng của RBS 2216

2.2.1 Các khới chức năng chuẩn

2.2.1.1 DRU

2.2.1.2 ACCU

2.2.1.3 DCCU

2.2.1.4 DXU

2.2.1.5 FCU

2.2.1.6 IDM

2.2.1.7 PSU

2.2.2 Các khới chức năng tùy chọn

2.2.3 Giao tiếp và kết nới

2.2.4 Giao diện người dùng

Chương III: Dùng phần mềm OMT để khai báo trạm BTS

Trang 4

3.1 Dùng phấn mềm OMT khai cấu hình cho trạm BTS

3.1.1 Các bước khai cấu hình cho RBS

3.2 Cài Data cho flash card

3.2.1 Quy trình thay thế flash card

3.2.2 Cài Data cho flash card sử dụng OMT

CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG TRẠM BTS 4.1 Nhân lực và dụng cụ bảo dưỡng

4.1.1 Nhân lực bảo dưỡng

4.1.2 Dụng cụ bảo dưỡng

4.1.3 Nội dung chuẩn bị

4.1.3.1 Lập kế hoạch bảo dưỡng

4.1.3.2 Công tác thu thập số liệu

4.1.3.3 Công tác chuẩn bị phương tiện, dụng cụ

4.1.4 Nội dung bảo dưỡng 34

4.1.4.1 Quy trình bảo dưỡng outdoor bao gồm 34

4.1.4.2 Quy trình bảo dưỡng indoor 35

4.1.4.3 Bảo dưỡng thiết bị phụ trợ 36

4.1.4.4 Bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn Viba

37 4.1.4.5 Bảo dưỡng thiết bị trạm BTS

37 Kết luận

Từ viết tắt

Tài liệu tham khảo

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH MINH HỌA

Hình 1.1: Vị trí của RBS trong mạng GSM

Hình 1.2: Giao tiếp A-BIS giữa RBS và BSC

Hình 1.3: Giao tiếp vô tuyến giữa RBS và MS

Hình 2.1: Tủ RBS 2216 của Ericsson

Hình 2.2: Các khối chức năng chuẩn của RBS 2216

Hình 2.3: DRU

Hình 2.4: Sơ đồ khối DRU

Hình 2.5: ACCU

Hình 2.6: Sơ đồ khối ACCU

Hình 2.7: DCCU

Hình 2.8: Sơ đồ khối DCCU

Hình 2.9: DXU

Hình 2.10: Sơ đồ khối DXU

Hình 2.11: FCU

Hình 2.12: IDM

Hình 2.13: PSU-DC

Hình 2.14: PSU-DC

Hình 2.15: Kết nối ngoài

Hình 3.1: Giao diện chính của OMT

Hình 3.2: Tạo cơ sở dữ liệu IDB

Hình 3.3: hộp thoại Create IDB

Hình 3.4: chọn loại tủ và nguồn cung cấp cho tủ

Hình 3.5: Chọn tần số cho tủ

Hình 3.6: Tạo cell và cấu hình cho tủ

Hình 3.7: Ấn flash card để tháo rời ra

Hình 3.8: Sử dụng kềm mũi nhọn kéo flash card ra khỏi DXU

Hình 3.9: Lắp flash card vào khe PCMCIA của máy tính

Hình 3.10: Cài flash card vào khe cắm

Hình 3.11: Hộp thoại Load Flash Card

Trang 6

NỘI DUNG BÁO CÁO

+ Phần Outdoor+ Phần Indoor-Hệ thống truyền dẫn+Truyền dẫn quang+Truyền dẫn Viba

2.1 Vị trí và chức năng của RBS trong mạng GSM:

Trạm gốc vô tuyến RBS ( Radio Base Station) bao gồm các thiết bị vô tuyếnvà truyền dẫn Ericsson cung cấp 2 họ RBS: RBS 200 và RBS 2000 Mỗi RBS hoạtđộng trên 2 tần số, một dùng cho tín hiệu đường xuống (từ BTS đế MS và một dùngcho tín hiệu đường lên(từ MS đến BTS)

2.1.1 Vị trí:

Trang 7

Hình 1.1: Vị trí của RBS trong mạng GSM.

RBS giao tiếp với BSC qua giao diện A-BIS và giao tiếp với MS qua giaodiện vô tuyến

2.1.1.1 Giao diện A-BIS:

Chịu trách nhiệm truyền dẫn lưu lượng và thông tin báo hiệu giữa BSC vàRBS Giao thức truyền dẫn được sử dụng cho việc truyền thông tin báo hiệu làLAPD (Link Access Protocol on the D-Channel)

Hình 1.2: Giao tiếp A-BIS giữa RBS và BSC 2.1.1.2 Giao diện vô tuyến:

- Sử dụng kỹ thuật đa thâm nhập phân chia theo thời gian (TDMA) để truyền vànhận lưu lượng và thông tin báo hiệu giữa BTS và MS Kỹ thuật TDMA đượcdùng để chia mỗi tần số sử dụng thành 8 khe thời gian, mỗi khe thời gian đượcấn định cho một người dùng Kỹ thuật này cho phép tối đa 8 cuộc đàm thoại trênmột tần số

- Tốc độ bit: 270 kbit/s

Trang 8

- Nguồn vô tuyến : RBS kết nối tới MS qua không gian bằng việc thu phát sóng

vô tuyến, và chịu sự điều khiển của BSC

- Định cấu hình và khởi động hệ thống : định cấu hình trạm cần có các thông số

về lưu lượng và hoạt động, các thông số này được ưu tiên thiết lập khi khởi độnghệ thống gồm: tần số thu phát, giới hạn công suất phát, số kênh logic truyền trênkênh vật lý, BSIC cho mỗi trạm

- Truyền vô tuyến : được thực hiện trên kênh vật lý, công suất phát được điềukhiển từ BSC và thay đổi tùy thuộc vào khoảng cách từ BTS tới MS Các thôngtin hệ thống luôn được phát với công suất tối đa

- Nhận tín hiệu : RBS phải tách đúng kênh phát từ MS Trong thời gian gọi, MSđánh giá chất lượng và độ mạnh tín hiệu, đồng thời ước lượng thời gian trễ củatín hiệu truyền về RBS đúng với kênh đã cấp Các tham số hiệu chỉnh thời gianvà kết quả đo được gửi về BSC xử lý

- Xử lý tín hiệu : RBS xử lý tín hiệu trước khi truyền và sau khi nhận gồm: mãhóa bảo mật, mã hóa kênh, mã hóa thoại, xen rẽ, cân bằng, phân tập, điều chế,giải điều chế

- Truyền thông tin đồng bộ: Thông tin đồng bộ được truyền trên kênh SCH vàthông tin hiệu chỉnh tần số được truyền trên kênh FCCH cho phép MS đồng bộvới cấu trúc khung TDMA

Trang 9

- Điều kiển công suất trạm gốc: được thực hiện để giảm thiểu công suất phát cho

bộ thu phát của RBS mà vẫn giữ được chất lượng của kênh vô tuyến

- Điều khiển công suất MS: nhằm giảm thiểu công suất phát của MS mà vẫn giữđược chất lượng của kênh vô tuyến và giảm nhiễu đồng kênh giữa các MS

- Đo đạc kênh truyền: RBS cung cấp:

• Việc đo đạc kênh truyền theo chế độ tích cực: đo đạc chất lượng vàcường độ tín hiệu trên kênh riêng chiều lên tích cực

• Việc đo đạc kênh truyền theo chế độ rỗi: đo đạc cường độ tín hiệutrên kênh riêng chiều lên rỗi

- Truyền gián đoạn: là một cơ cấu cho phép tắt máy phát vô tuyến trong khi khôngcó thoại hay dữ liệu:

• Tiết kiệm năng lượng theo chiều lên của MS

• Giảm nhiễu của môi trường

• Giảm công suất tiêu thụ của RBS theo chiều xuống

- Mật mã: RBS cung cấp 2 phương thức: không mật mã hoặc sử dụng thuật toánmật mã GSM BSC sẽ kiểm soát việc sử dụng các phương thức này

- Nhảy tần: cải thiện chất lượng truyền dẫn trên giao diện vô tuyến bằng việc giảmnhiễu và fading đa đường Có 2 loại nhảy tần:

• Nhảy tần băng gốc: Mỗi máy phát sẽ phát một tần số và dữ liệu trênkênh vật lý sẽ được phát trên các máy phát khác nhau sau mỗi cụm

• Nhảy tần tổng hợp: dữ liệu trên kênh vật lý sẽ được phát trên cùngmột máy phát tại mọi thời điểm nhưng sẽ thay đổi tần số phát sau mỗi cụm

- Bảo dưỡng tại chỗ : RBS có thể tự vận hành và bảo dưỡng không cần sự điềukhiển từ BSC RBS được trang bị các đèn hiển thị trạng thái và cảnh báo, chi tiết

về lỗi có thể được điều khiển bằng máy tính qua phần mềm giao tiếp OMT

- Quản lý đường báo hiệu : RBS quản lý đường báo hiệu LAPD giữa BSC và MS

2.1.3 Kết luận:

Tới đây, ta đã nắm được sơ lược về mạng di động GSM cũng như vị trí vàchức năng của thiết bị RBS nói chung trong mạng GSM Bây giờ, ta tổng kết lạinhững đặc điểm chính của thiết bị: RBS giao tiếp với BSC qua giao diện A-bis vàvới MS qua giao diện vô tuyến Chức năng chính của RBS: nguồn vô tuyến; địnhcấu hình và khởi động hệ thống; truyền, nhận và xử lý tín hiệu

Trang 10

CHƯƠNG II TÌM HIỂU CẤU HÌNH CỤ THỂ CỦA THIẾT BỊ 2216

2.1 Thiết bị RBS 2216 của Ericsson:

2.1.1 Giới thiệu:

Hình 2.1: Tủ RBS 2216 của Ericsson

- RBS 2216 là thành viên trong họ RBS 2000 và được sử dụng trong nhà (Indoor),RBS 2216 là trạm gốc có dung lượng cao, với 12 TRX và lên tới 6 DRU(Double Radio Units)

- Kích thước tủ:

 Dạng tủ đơn : 950 x 600 x 400 (mm3)

Trang 11

- Có thể cùng hoạt động chung hay thay thế cho RBS 200/205.

- Sử dụng các bộ phận rời như các RBS khác trong họ Macro RBS 2000

- Được thiết kế cho hầu hết các hệ thống điện áp thông dụng

- Để giảm kích thước tủ, tất cả các thiết bị truyền dẫn và nguồn pin được lắp bênngoài tủ Bên trong Cabinet chỉ chứa các thiết bị vô tuyến, thiết bị cấp nguồn vàthiết bị làm mát

- Các đặt điểm của của RBS 2216:

 1, 2, hoặc 3 sectors trong 1 tủ

 Dùng chung anten với hệ thống GSM, TDMA, hoặc WCDMA

 Truyền dẫn gián đoạn

 Hỗ trợ các cấu hình P-GSM 900, E-GSM 900 và GSM 1800

 Phân tập thu

 Có thể sử dụng các gioa tiếp truyền dẫn sau:

Trang 12

 Accu dự phòng

 Distribution Frame (DF)

 External Synchronization Bus (ESB) : Bus đồng bộ bên ngoài

 Redundant PSU: PSU dự trữ

 Transmission Adapter (TA), 75 - 120

2.2 Các khối chức năng phần cứng của RBS 2216:

2.2.1 Các khối chức năng chuẩn:

Hình 2.2: Các khối chức năng chuẩn của RBS 2216

Trang 13

2.2.1.1 DRU :

DRU điều khiển sự truyền và nhận tín hiệu vô tuyến DRU kết nối bộ thu phát vàhệ thống Anten DRU có thể được cấu hình kết hợp hoặc riêng lẻ Có từ 1-6 DRU trong 1tủ

Hình 2.3: DRU

DRU là giao tiếp giữa Y-Link đến từ DXU và hệ thống anten DRU bao gồm 2 bộthu phát, 1 bộ kết hợp và phân phối, và 1 bộ lọc Giao tiếp DRU hỗ trợ cả 2 dạng điều chếGMSK (GSM) và 8-PSK (EDGE)

Trang 14

DRU có một bộ lai dùng để kết hợp 2 bộ phát thành 1 bộ Mỗi bộ phát khi kết nốivới Tower-Mounted Amplifier Control Mudule (TMA-CM) có thể cung cấp điện choTMA.

Mô tả chức năng của DRU:

Hình 2.4: Sơ đồ khối DRU

DRU bao gồm các khối chức năng chính:

 Hệ thống xử lý trung tâm (CPU)

Trang 15

 Hệ thống xử lý tín hiệu số (DSP)

 Hệ thống điều khiển vô tuyến

 Hệ thống vô tuyến

 Hệ thống kết hợp và phân phối

Hai hệ thống DSP thực hiện tất cả các xử lý tín hiệu băng gốc cấn thiết cho 1 TRX

Radio Control System :

Có hai hệ thống điều khiển vô tuyến đảm nhiệm các chức năng như sau:

 Đồng bộ và điều khiển các phần khác nhau của hệ thống vô tuyến

 Điều chế và chuyển đổi D/A cho tín hiệu phát

 Bộ lọc chọn kênh đối với tín hiệu thu

 Cân bằng độ trể và độ lợi cho tín hiệu thu phát

 Hệ thống kết hợp và phân phối:

Hệ thống kết hợp và phân phối thực hiện định tuyến tín hiệu TX và RX giữa hệthống radio và hệ lọc Bộ kết hợp lai liên kết 1 hay 2 bộ phát đến 1 Anten DRU có thểđược cấu hình để hoạt động có hay không có bộ lọc

 Hệ thống lọc:

Trang 16

Hệ thống lọc tín hiệu thu và kết hợp chúng vào 1 cổng anten chung Hệ thống lọc cònchứa Bias Injectors để cung cấp nguồn cho TMA thông qua cáp cao tần.

Gia o tiếp:

Giao tiếp nguồn và tín hiệu

Y link Giao tiếp giữa DXU và DRU Female mini D-subTX/RX1 Kết nối feeder cho TX hay TX/RX Female 7/16 TX/RX2 Kết nối feeder cho TX hay TX/RX Female 7/16

RX in 1 RX vào từ DRU khác Female QMA

RX in 2 RX vào từ DRU khác Female QMA

RX out 1 RX ra từ TX/RX1 để chia sẻ với những DRU khác Female QMA

RX out 2 RX ra từ TX/RX1 để chia sẻ với những DRU khác Female QMA TMA PWR1 Nguồn và điều khiển cho TMA đến TX/RX1 Female QMA TMA PWR2 Nguồn và điều khiển cho TMA đến TX/RX2 Female QMA

Các chỉ thị của DRU

Nhãn Màu Trạng Thái Chỉ thị

Fault Đỏ Off Không có lỗi trong DRU

On Lỗi trong DRUOperational Xanh Off DRU không hoạt động

On DRU hoạt động Flashing Đang trong quá trình cấu hình, mất hơn 10 s để hoàn

thành

flashing

Double-DRU đang thực hiện thay đổi chức năng và lưu phầnmềm trong thẻ nhớ Flash:

+ Đang nhận phầm mềm+ Restart bởi BSC

Trang 17

RF off Xanh Off Công suất ra RF bật

On Công suất ra RF tắtLocal Vàng Off DRU kiểu remote được điều khiển bởi BSC

On DRU kiểu local, được điểu khiển bởi RBSFlashing DRU đang trong quá trình thay đổi, một liên kết

giữa BSC và RBS đang thiết lập hay rời khỏi

Công tắt trên DRU

DRU reset Resets DRU

Local/remote Thay đổi giữa 2 kiểu local và remote

Trang 18

ACCU có một giao tiếp AC cho PSU-AC để chuyển đổi AC thành DC.

Hình 2.6: Sơ đồ khối ACCU Giao tiếp vào

Off Tắt bằng tayhoặc xác định được lỗiPSU 2 On Cung cấp nguồn AC đến PSU

Off Tắt bằng tayhoặc xác định được lỗiPSU 3 On Cung cấp nguồn AC đến PSU

Trang 19

Off Tắt bằng tayhoặc xác định được lỗiPSU 4 On Cung cấp nguồn AC đến PSU

Off Tắt bằng tayhoặc xác định được lỗi

2.2.1.3 DCCU :

DC Connection Unit (DCCU) kết nối, ngắt, phân phối nguồn điện DC tới các PSU

Hình 2.7: DCCU

Có từ 0-1 DCCU trên 1 tủ

DCCU cĩ 3 nguồn DC nối tới 3 PSU

Trang 20

Hình 2.8: Sơ đồ khối DCCU Giao tiếp vào

Trang 21

Hình 2.9: DXU

DXU hoạt động như một giao tiếp giữa BSC và RBS, đồng thời thu và phát cáctín hệu cảnh báo Nó có 1 flash card có thể tháo lắp được vì thế có thay thế các DXU bịlỗi mà không cần phải nạp lại phần mềm từ BSC DXU có 4 cổng dùng cho giao tiếptruyền dẫn, nó hỗ trợ cả đường truyền 2048 kbps (E1) và 1544 kbps (T1) DXU có thể hỗtrợ EDGE cho 12 TRX DXU tách tính hiệu thời gian từ giao tiếp truyền dẫn và cung cấptần số và tín hiệu định thời chuẩn cho các bộ phận khác của RBS

Có 1 card DXU trên 1 tủ

DXU gồm những khối chức năng chính như sau:

Trang 22

Hình 2.10: Sơ đồ khối DXU

 Hệ thống CPU: là trái tim của DXU với 1 bộ điều khiển 32 bit, giao tiếp với rấtnhiều thiết bị ngoại vi

 Hệ thống chuyển mạch: kiểm soát lưu lượng giữa BSC và RBS

 Bộ điều khiển giao tiếp truyền dẫn: có 4 port hỗ trợ E1/T1

 Nguồn cung cấp: cung cấp điện cho các thành phần của DXU

 Bộ định thì: phát tín hiệu định thì cho TRUs

 Miscellaneous logic: đo điện thế, nhiệt độ của hệ thống, reset

 Compact flash card: 1 thẻ nhớ có thể tháo rời cho phép dễ dàng và nhanh chóngthay DXU

Bốn giao tiếp truyền dẫn được kết nối tới BSC (GSM-Abis protocol) hoặc tớiRBS cấu hình cascade

Trang 23

 Y Link port: được dùng để giao tiếp đường lên và đường xuống với DRU.

Y interface bao gồm 12 Y-Link

 Cảnh báo trong port: được dùng liên lạc với PSU và FCU

 GPS port: được dùng để giao tiếp với nguồn đồng bộ bên ngoài như GPS

 ESB port: được dùng để đồng bộ nhiều BTS tại 1 trạm

 OMT port: dùng liên lạc với phần mềm OMT

Switches

Local/remote Sets local/remote mode

Các chỉ thị DXU

Fault Đỏ Off Không xác định được lỗi trong DXU/PSU/FCU

On Xác định được lỗi trong DXU/PSU/FCUOperational Xanh Off DXU không hoạt động

On DXU hoạt độngFlashing Cấu hình trạm được tác động,sau 10s mới hoàn tấtDouble-

flashing

DXU thực hiện 1 số thay đổi chức năng (và lưuphần mềm vào bên trong thẻ nhớ flash) và chobiết 1 trong các điều sau đây:

Đang nhận phần mềmKhởi động lại bởi BSCLocal Vàng Off DXU được điều khiển từ xa bởi BSC

On DXU không có sự kết nối với BSCFlashing Có sự thay đổi bên trong DXU, có 1 đường kết

nối giữa BSC và RBS được thiết lập hoặc giảithoát

RBS fault Vàng Off Không xác định được lỗi trong RBS

Trang 24

On Có 1 hoặc nhiều lỗi trong RBSExt alarm Vàng Off Không có cảnh báo

On Có 1 hoặc nhiều cảnh báoTransmission

OK

Port

A

Xanh Off Mất tín hiệu hoặc không xác định khung định

tuyến trên Port A

On Tín hiệu truyền dẫn trên Port A OKPort

B

Xanh Off Mất tín hiệu hoặc không xác định khung định

tuyến trên Port B

On Tín hiệu truyền dẫn trên Port B OKPort

C

Xanh Off Mất tín hiệu hoặc không xác định khung định

tuyến trên Port C

On Tín hiệu truyền dẫn trên Port C OKPort

D Xanh Off Mất tín hiệu hoặc không xác định khung địnhtuyến trên Port A

On Tín hiệu truyền dẫn trên Port D OK

Ngày đăng: 28/08/2017, 18:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Vị trí của RBS trong mạng GSM. - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 1.1 Vị trí của RBS trong mạng GSM (Trang 7)
Hình 1.2: Giao tiếp A-BIS giữa RBS và BSC 2.1.1.2 Giao diện vô tuyến: - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 1.2 Giao tiếp A-BIS giữa RBS và BSC 2.1.1.2 Giao diện vô tuyến: (Trang 7)
Hình 1.3: Giao tiếp vô tuyến giữa RBS và MS. - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 1.3 Giao tiếp vô tuyến giữa RBS và MS (Trang 8)
Hình 2.1: Tủ RBS 2216 của Ericsson - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.1 Tủ RBS 2216 của Ericsson (Trang 10)
Hình 2.2: Các khối chức năng chuẩn của RBS 2216 - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.2 Các khối chức năng chuẩn của RBS 2216 (Trang 12)
Hình 2.3: DRU - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.3 DRU (Trang 13)
Hình 2.4: Sơ đồ khối DRU - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.4 Sơ đồ khối DRU (Trang 14)
Hình 2.5: ACCU - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.5 ACCU (Trang 17)
Hình 2.6: Sơ đồ khối ACCU Giao tiếp vào - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.6 Sơ đồ khối ACCU Giao tiếp vào (Trang 18)
Hình 2.7: DCCU - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.7 DCCU (Trang 19)
Hình 2.8: Sơ đồ khối DCCU Giao tiếp vào - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.8 Sơ đồ khối DCCU Giao tiếp vào (Trang 20)
Hình 2.9: DXU - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.9 DXU (Trang 21)
Hình 2.10: Sơ đồ khối DXU - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.10 Sơ đồ khối DXU (Trang 22)
Hình 2.11: FCU - báo cáo thực tập công ty TNHH kỹ nghệ điện điện tử viễn tin á châu
Hình 2.11 FCU (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w