- Nguồn vô tuyến : RBS kết nối tới MS qua không gian bằng việc thu phát sóngvô tuyến, và chịu sự điều khiển của BSC.. - Truyền vô tuyến : được thực hiện trên kênh vật lý, côn
Trang 1CÔNG TY TNHH KỸ NGHỆ ĐIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN
TIN Á CHÂU
Địa chỉ: 400/1Bis Lê Văn Sỹ, P 14, Q 3, Tp Hồ Chí Minh
ĐT: 08 – 62906658
Sinh viên thực tập: Hoàng Văn Công
Lớp: 09CVIB Trường CĐ Điện Lực TP Hồ Chí Minh
Nhận xét của Công Ty trong quá trình sinh viên thực tập:
TP.HCM, ngày……tháng……năm 2012 TP.HCM, ngày……tháng……năm 2012
Hướng dẫn thực tập Giám đốc
(Ký tên) (Ký tên và đóng dấu)
Trang 2Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH Kỹ Nghệ Điện
- Điện Tử - Viễn Tin Á Châu đã đồng ý và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành các nội dung thực tập của mình trong thời gian vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn khoa Điện tử Viễn Thông - Cao đẳng Điện Lực Tp.Hồ Chí Minh đã hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng, em xin cảm ơn các anh Hướng dẫn tại đơn vị thực tập đã Chỉ bảo
và giúp đỡ em hoàn thành tốt những nội dung thực tập của mình
LỜI CẢM ƠN
Trang 3MỤC LỤC
Chương I: Vị trí và chức năng c a ủ RBS trong mạng GSM
1.1 Giới Thiệu
1 2.1 Vị trí và chức năng của RBS trong mạng GSM
2.1.1 Vị trí
2.1.1.1 Giao diện A-Bis
2.1.1.2 Giao diện vơ tuyến
2.2.2 Chức năng của RBS
2.2.3 Kết luận
Chương II: Tìm hiểu cấu hình cụ thể của tủ thiết bị RBS 2216 2.1 Thiết bị RBS 2216 của Ericson
2.1.1 Giới thiệu
2.2 Các khới chức năng phần cứng của RBS 2216
2.2.1 Các khới chức năng chuẩn
2.2.1.1 DRU
2.2.1.2 ACCU
2.2.1.3 DCCU
2.2.1.4 DXU
2.2.1.5 FCU
2.2.1.6 IDM
2.2.1.7 PSU
2.2.2 Các khới chức năng tùy chọn
2.2.3 Giao tiếp và kết nới
2.2.4 Giao diện người dùng
Chương III: Dùng phần mềm OMT để khai báo trạm BTS
Trang 43.1 Dùng phấn mềm OMT khai cấu hình cho trạm BTS
3.1.1 Các bước khai cấu hình cho RBS
3.2 Cài Data cho flash card
3.2.1 Quy trình thay thế flash card
3.2.2 Cài Data cho flash card sử dụng OMT
CHƯƠNG IV: QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG TRẠM BTS 4.1 Nhân lực và dụng cụ bảo dưỡng
4.1.1 Nhân lực bảo dưỡng
4.1.2 Dụng cụ bảo dưỡng
4.1.3 Nội dung chuẩn bị
4.1.3.1 Lập kế hoạch bảo dưỡng
4.1.3.2 Công tác thu thập số liệu
4.1.3.3 Công tác chuẩn bị phương tiện, dụng cụ
4.1.4 Nội dung bảo dưỡng 34
4.1.4.1 Quy trình bảo dưỡng outdoor bao gồm 34
4.1.4.2 Quy trình bảo dưỡng indoor 35
4.1.4.3 Bảo dưỡng thiết bị phụ trợ 36
4.1.4.4 Bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn Viba
37 4.1.4.5 Bảo dưỡng thiết bị trạm BTS
37 Kết luận
Từ viết tắt
Tài liệu tham khảo
Trang 5
DANH SÁCH HÌNH MINH HỌA
Hình 1.1: Vị trí của RBS trong mạng GSM
Hình 1.2: Giao tiếp A-BIS giữa RBS và BSC
Hình 1.3: Giao tiếp vô tuyến giữa RBS và MS
Hình 2.1: Tủ RBS 2216 của Ericsson
Hình 2.2: Các khối chức năng chuẩn của RBS 2216
Hình 2.3: DRU
Hình 2.4: Sơ đồ khối DRU
Hình 2.5: ACCU
Hình 2.6: Sơ đồ khối ACCU
Hình 2.7: DCCU
Hình 2.8: Sơ đồ khối DCCU
Hình 2.9: DXU
Hình 2.10: Sơ đồ khối DXU
Hình 2.11: FCU
Hình 2.12: IDM
Hình 2.13: PSU-DC
Hình 2.14: PSU-DC
Hình 2.15: Kết nối ngoài
Hình 3.1: Giao diện chính của OMT
Hình 3.2: Tạo cơ sở dữ liệu IDB
Hình 3.3: hộp thoại Create IDB
Hình 3.4: chọn loại tủ và nguồn cung cấp cho tủ
Hình 3.5: Chọn tần số cho tủ
Hình 3.6: Tạo cell và cấu hình cho tủ
Hình 3.7: Ấn flash card để tháo rời ra
Hình 3.8: Sử dụng kềm mũi nhọn kéo flash card ra khỏi DXU
Hình 3.9: Lắp flash card vào khe PCMCIA của máy tính
Hình 3.10: Cài flash card vào khe cắm
Hình 3.11: Hộp thoại Load Flash Card
Trang 6NỘI DUNG BÁO CÁO
+ Phần Outdoor+ Phần Indoor-Hệ thống truyền dẫn+Truyền dẫn quang+Truyền dẫn Viba
2.1 Vị trí và chức năng của RBS trong mạng GSM:
Trạm gốc vô tuyến RBS ( Radio Base Station) bao gồm các thiết bị vô tuyếnvà truyền dẫn Ericsson cung cấp 2 họ RBS: RBS 200 và RBS 2000 Mỗi RBS hoạtđộng trên 2 tần số, một dùng cho tín hiệu đường xuống (từ BTS đế MS và một dùngcho tín hiệu đường lên(từ MS đến BTS)
2.1.1 Vị trí:
Trang 7Hình 1.1: Vị trí của RBS trong mạng GSM.
RBS giao tiếp với BSC qua giao diện A-BIS và giao tiếp với MS qua giaodiện vô tuyến
2.1.1.1 Giao diện A-BIS:
Chịu trách nhiệm truyền dẫn lưu lượng và thông tin báo hiệu giữa BSC vàRBS Giao thức truyền dẫn được sử dụng cho việc truyền thông tin báo hiệu làLAPD (Link Access Protocol on the D-Channel)
Hình 1.2: Giao tiếp A-BIS giữa RBS và BSC 2.1.1.2 Giao diện vô tuyến:
- Sử dụng kỹ thuật đa thâm nhập phân chia theo thời gian (TDMA) để truyền vànhận lưu lượng và thông tin báo hiệu giữa BTS và MS Kỹ thuật TDMA đượcdùng để chia mỗi tần số sử dụng thành 8 khe thời gian, mỗi khe thời gian đượcấn định cho một người dùng Kỹ thuật này cho phép tối đa 8 cuộc đàm thoại trênmột tần số
- Tốc độ bit: 270 kbit/s
Trang 8- Nguồn vô tuyến : RBS kết nối tới MS qua không gian bằng việc thu phát sóng
vô tuyến, và chịu sự điều khiển của BSC
- Định cấu hình và khởi động hệ thống : định cấu hình trạm cần có các thông số
về lưu lượng và hoạt động, các thông số này được ưu tiên thiết lập khi khởi độnghệ thống gồm: tần số thu phát, giới hạn công suất phát, số kênh logic truyền trênkênh vật lý, BSIC cho mỗi trạm
- Truyền vô tuyến : được thực hiện trên kênh vật lý, công suất phát được điềukhiển từ BSC và thay đổi tùy thuộc vào khoảng cách từ BTS tới MS Các thôngtin hệ thống luôn được phát với công suất tối đa
- Nhận tín hiệu : RBS phải tách đúng kênh phát từ MS Trong thời gian gọi, MSđánh giá chất lượng và độ mạnh tín hiệu, đồng thời ước lượng thời gian trễ củatín hiệu truyền về RBS đúng với kênh đã cấp Các tham số hiệu chỉnh thời gianvà kết quả đo được gửi về BSC xử lý
- Xử lý tín hiệu : RBS xử lý tín hiệu trước khi truyền và sau khi nhận gồm: mãhóa bảo mật, mã hóa kênh, mã hóa thoại, xen rẽ, cân bằng, phân tập, điều chế,giải điều chế
- Truyền thông tin đồng bộ: Thông tin đồng bộ được truyền trên kênh SCH vàthông tin hiệu chỉnh tần số được truyền trên kênh FCCH cho phép MS đồng bộvới cấu trúc khung TDMA
Trang 9- Điều kiển công suất trạm gốc: được thực hiện để giảm thiểu công suất phát cho
bộ thu phát của RBS mà vẫn giữ được chất lượng của kênh vô tuyến
- Điều khiển công suất MS: nhằm giảm thiểu công suất phát của MS mà vẫn giữđược chất lượng của kênh vô tuyến và giảm nhiễu đồng kênh giữa các MS
- Đo đạc kênh truyền: RBS cung cấp:
• Việc đo đạc kênh truyền theo chế độ tích cực: đo đạc chất lượng vàcường độ tín hiệu trên kênh riêng chiều lên tích cực
• Việc đo đạc kênh truyền theo chế độ rỗi: đo đạc cường độ tín hiệutrên kênh riêng chiều lên rỗi
- Truyền gián đoạn: là một cơ cấu cho phép tắt máy phát vô tuyến trong khi khôngcó thoại hay dữ liệu:
• Tiết kiệm năng lượng theo chiều lên của MS
• Giảm nhiễu của môi trường
• Giảm công suất tiêu thụ của RBS theo chiều xuống
- Mật mã: RBS cung cấp 2 phương thức: không mật mã hoặc sử dụng thuật toánmật mã GSM BSC sẽ kiểm soát việc sử dụng các phương thức này
- Nhảy tần: cải thiện chất lượng truyền dẫn trên giao diện vô tuyến bằng việc giảmnhiễu và fading đa đường Có 2 loại nhảy tần:
• Nhảy tần băng gốc: Mỗi máy phát sẽ phát một tần số và dữ liệu trênkênh vật lý sẽ được phát trên các máy phát khác nhau sau mỗi cụm
• Nhảy tần tổng hợp: dữ liệu trên kênh vật lý sẽ được phát trên cùngmột máy phát tại mọi thời điểm nhưng sẽ thay đổi tần số phát sau mỗi cụm
- Bảo dưỡng tại chỗ : RBS có thể tự vận hành và bảo dưỡng không cần sự điềukhiển từ BSC RBS được trang bị các đèn hiển thị trạng thái và cảnh báo, chi tiết
về lỗi có thể được điều khiển bằng máy tính qua phần mềm giao tiếp OMT
- Quản lý đường báo hiệu : RBS quản lý đường báo hiệu LAPD giữa BSC và MS
2.1.3 Kết luận:
Tới đây, ta đã nắm được sơ lược về mạng di động GSM cũng như vị trí vàchức năng của thiết bị RBS nói chung trong mạng GSM Bây giờ, ta tổng kết lạinhững đặc điểm chính của thiết bị: RBS giao tiếp với BSC qua giao diện A-bis vàvới MS qua giao diện vô tuyến Chức năng chính của RBS: nguồn vô tuyến; địnhcấu hình và khởi động hệ thống; truyền, nhận và xử lý tín hiệu
Trang 10CHƯƠNG II TÌM HIỂU CẤU HÌNH CỤ THỂ CỦA THIẾT BỊ 2216
2.1 Thiết bị RBS 2216 của Ericsson:
2.1.1 Giới thiệu:
Hình 2.1: Tủ RBS 2216 của Ericsson
- RBS 2216 là thành viên trong họ RBS 2000 và được sử dụng trong nhà (Indoor),RBS 2216 là trạm gốc có dung lượng cao, với 12 TRX và lên tới 6 DRU(Double Radio Units)
- Kích thước tủ:
Dạng tủ đơn : 950 x 600 x 400 (mm3)
Trang 11- Có thể cùng hoạt động chung hay thay thế cho RBS 200/205.
- Sử dụng các bộ phận rời như các RBS khác trong họ Macro RBS 2000
- Được thiết kế cho hầu hết các hệ thống điện áp thông dụng
- Để giảm kích thước tủ, tất cả các thiết bị truyền dẫn và nguồn pin được lắp bênngoài tủ Bên trong Cabinet chỉ chứa các thiết bị vô tuyến, thiết bị cấp nguồn vàthiết bị làm mát
- Các đặt điểm của của RBS 2216:
1, 2, hoặc 3 sectors trong 1 tủ
Dùng chung anten với hệ thống GSM, TDMA, hoặc WCDMA
Truyền dẫn gián đoạn
Hỗ trợ các cấu hình P-GSM 900, E-GSM 900 và GSM 1800
Phân tập thu
Có thể sử dụng các gioa tiếp truyền dẫn sau:
Trang 12 Accu dự phòng
Distribution Frame (DF)
External Synchronization Bus (ESB) : Bus đồng bộ bên ngoài
Redundant PSU: PSU dự trữ
Transmission Adapter (TA), 75 - 120
2.2 Các khối chức năng phần cứng của RBS 2216:
2.2.1 Các khối chức năng chuẩn:
Hình 2.2: Các khối chức năng chuẩn của RBS 2216
Trang 132.2.1.1 DRU :
DRU điều khiển sự truyền và nhận tín hiệu vô tuyến DRU kết nối bộ thu phát vàhệ thống Anten DRU có thể được cấu hình kết hợp hoặc riêng lẻ Có từ 1-6 DRU trong 1tủ
Hình 2.3: DRU
DRU là giao tiếp giữa Y-Link đến từ DXU và hệ thống anten DRU bao gồm 2 bộthu phát, 1 bộ kết hợp và phân phối, và 1 bộ lọc Giao tiếp DRU hỗ trợ cả 2 dạng điều chếGMSK (GSM) và 8-PSK (EDGE)
Trang 14DRU có một bộ lai dùng để kết hợp 2 bộ phát thành 1 bộ Mỗi bộ phát khi kết nốivới Tower-Mounted Amplifier Control Mudule (TMA-CM) có thể cung cấp điện choTMA.
Mô tả chức năng của DRU:
Hình 2.4: Sơ đồ khối DRU
DRU bao gồm các khối chức năng chính:
Hệ thống xử lý trung tâm (CPU)
Trang 15 Hệ thống xử lý tín hiệu số (DSP)
Hệ thống điều khiển vô tuyến
Hệ thống vô tuyến
Hệ thống kết hợp và phân phối
Hai hệ thống DSP thực hiện tất cả các xử lý tín hiệu băng gốc cấn thiết cho 1 TRX
Radio Control System :
Có hai hệ thống điều khiển vô tuyến đảm nhiệm các chức năng như sau:
Đồng bộ và điều khiển các phần khác nhau của hệ thống vô tuyến
Điều chế và chuyển đổi D/A cho tín hiệu phát
Bộ lọc chọn kênh đối với tín hiệu thu
Cân bằng độ trể và độ lợi cho tín hiệu thu phát
Hệ thống kết hợp và phân phối:
Hệ thống kết hợp và phân phối thực hiện định tuyến tín hiệu TX và RX giữa hệthống radio và hệ lọc Bộ kết hợp lai liên kết 1 hay 2 bộ phát đến 1 Anten DRU có thểđược cấu hình để hoạt động có hay không có bộ lọc
Hệ thống lọc:
Trang 16Hệ thống lọc tín hiệu thu và kết hợp chúng vào 1 cổng anten chung Hệ thống lọc cònchứa Bias Injectors để cung cấp nguồn cho TMA thông qua cáp cao tần.
Gia o tiếp:
Giao tiếp nguồn và tín hiệu
Y link Giao tiếp giữa DXU và DRU Female mini D-subTX/RX1 Kết nối feeder cho TX hay TX/RX Female 7/16 TX/RX2 Kết nối feeder cho TX hay TX/RX Female 7/16
RX in 1 RX vào từ DRU khác Female QMA
RX in 2 RX vào từ DRU khác Female QMA
RX out 1 RX ra từ TX/RX1 để chia sẻ với những DRU khác Female QMA
RX out 2 RX ra từ TX/RX1 để chia sẻ với những DRU khác Female QMA TMA PWR1 Nguồn và điều khiển cho TMA đến TX/RX1 Female QMA TMA PWR2 Nguồn và điều khiển cho TMA đến TX/RX2 Female QMA
Các chỉ thị của DRU
Nhãn Màu Trạng Thái Chỉ thị
Fault Đỏ Off Không có lỗi trong DRU
On Lỗi trong DRUOperational Xanh Off DRU không hoạt động
On DRU hoạt động Flashing Đang trong quá trình cấu hình, mất hơn 10 s để hoàn
thành
flashing
Double-DRU đang thực hiện thay đổi chức năng và lưu phầnmềm trong thẻ nhớ Flash:
+ Đang nhận phầm mềm+ Restart bởi BSC
Trang 17RF off Xanh Off Công suất ra RF bật
On Công suất ra RF tắtLocal Vàng Off DRU kiểu remote được điều khiển bởi BSC
On DRU kiểu local, được điểu khiển bởi RBSFlashing DRU đang trong quá trình thay đổi, một liên kết
giữa BSC và RBS đang thiết lập hay rời khỏi
Công tắt trên DRU
DRU reset Resets DRU
Local/remote Thay đổi giữa 2 kiểu local và remote
Trang 18ACCU có một giao tiếp AC cho PSU-AC để chuyển đổi AC thành DC.
Hình 2.6: Sơ đồ khối ACCU Giao tiếp vào
Off Tắt bằng tayhoặc xác định được lỗiPSU 2 On Cung cấp nguồn AC đến PSU
Off Tắt bằng tayhoặc xác định được lỗiPSU 3 On Cung cấp nguồn AC đến PSU
Trang 19Off Tắt bằng tayhoặc xác định được lỗiPSU 4 On Cung cấp nguồn AC đến PSU
Off Tắt bằng tayhoặc xác định được lỗi
2.2.1.3 DCCU :
DC Connection Unit (DCCU) kết nối, ngắt, phân phối nguồn điện DC tới các PSU
Hình 2.7: DCCU
Có từ 0-1 DCCU trên 1 tủ
DCCU cĩ 3 nguồn DC nối tới 3 PSU
Trang 20Hình 2.8: Sơ đồ khối DCCU Giao tiếp vào
Trang 21Hình 2.9: DXU
DXU hoạt động như một giao tiếp giữa BSC và RBS, đồng thời thu và phát cáctín hệu cảnh báo Nó có 1 flash card có thể tháo lắp được vì thế có thay thế các DXU bịlỗi mà không cần phải nạp lại phần mềm từ BSC DXU có 4 cổng dùng cho giao tiếptruyền dẫn, nó hỗ trợ cả đường truyền 2048 kbps (E1) và 1544 kbps (T1) DXU có thể hỗtrợ EDGE cho 12 TRX DXU tách tính hiệu thời gian từ giao tiếp truyền dẫn và cung cấptần số và tín hiệu định thời chuẩn cho các bộ phận khác của RBS
Có 1 card DXU trên 1 tủ
DXU gồm những khối chức năng chính như sau:
Trang 22Hình 2.10: Sơ đồ khối DXU
Hệ thống CPU: là trái tim của DXU với 1 bộ điều khiển 32 bit, giao tiếp với rấtnhiều thiết bị ngoại vi
Hệ thống chuyển mạch: kiểm soát lưu lượng giữa BSC và RBS
Bộ điều khiển giao tiếp truyền dẫn: có 4 port hỗ trợ E1/T1
Nguồn cung cấp: cung cấp điện cho các thành phần của DXU
Bộ định thì: phát tín hiệu định thì cho TRUs
Miscellaneous logic: đo điện thế, nhiệt độ của hệ thống, reset
Compact flash card: 1 thẻ nhớ có thể tháo rời cho phép dễ dàng và nhanh chóngthay DXU
Bốn giao tiếp truyền dẫn được kết nối tới BSC (GSM-Abis protocol) hoặc tớiRBS cấu hình cascade
Trang 23 Y Link port: được dùng để giao tiếp đường lên và đường xuống với DRU.
Y interface bao gồm 12 Y-Link
Cảnh báo trong port: được dùng liên lạc với PSU và FCU
GPS port: được dùng để giao tiếp với nguồn đồng bộ bên ngoài như GPS
ESB port: được dùng để đồng bộ nhiều BTS tại 1 trạm
OMT port: dùng liên lạc với phần mềm OMT
Switches
Local/remote Sets local/remote mode
Các chỉ thị DXU
Fault Đỏ Off Không xác định được lỗi trong DXU/PSU/FCU
On Xác định được lỗi trong DXU/PSU/FCUOperational Xanh Off DXU không hoạt động
On DXU hoạt độngFlashing Cấu hình trạm được tác động,sau 10s mới hoàn tấtDouble-
flashing
DXU thực hiện 1 số thay đổi chức năng (và lưuphần mềm vào bên trong thẻ nhớ flash) và chobiết 1 trong các điều sau đây:
Đang nhận phần mềmKhởi động lại bởi BSCLocal Vàng Off DXU được điều khiển từ xa bởi BSC
On DXU không có sự kết nối với BSCFlashing Có sự thay đổi bên trong DXU, có 1 đường kết
nối giữa BSC và RBS được thiết lập hoặc giảithoát
RBS fault Vàng Off Không xác định được lỗi trong RBS
Trang 24On Có 1 hoặc nhiều lỗi trong RBSExt alarm Vàng Off Không có cảnh báo
On Có 1 hoặc nhiều cảnh báoTransmission
OK
Port
A
Xanh Off Mất tín hiệu hoặc không xác định khung định
tuyến trên Port A
On Tín hiệu truyền dẫn trên Port A OKPort
B
Xanh Off Mất tín hiệu hoặc không xác định khung định
tuyến trên Port B
On Tín hiệu truyền dẫn trên Port B OKPort
C
Xanh Off Mất tín hiệu hoặc không xác định khung định
tuyến trên Port C
On Tín hiệu truyền dẫn trên Port C OKPort
D Xanh Off Mất tín hiệu hoặc không xác định khung địnhtuyến trên Port A
On Tín hiệu truyền dẫn trên Port D OK