1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giao an tap doc Hoc ki 2 Lop 2

84 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 164,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra : - Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc : “ Thời gian biểu “ - Nhận xét - Nhận xét ph[r]

Trang 1

Tuần: 15

Tiết: 43-44

TẬP ĐỌC: (2tiết) HAI ANH EM

Ngày soạn: 9 / 12 / 2017 Ngày dạy: 11 / 12 / 2017

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa sách giáo khoa ,

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1 :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- 2 HS đọc bài: “ Tiếng võng kêu “ và

trả lời câu hỏi SGK

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

3.Bài mới:

* Phần giới thiệu bài :

Đưa tranh vẽ : - Tranh vẽ cảnh gì ?

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về tình

cảm anh em trong gia đình qua bài “Hai

- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một

số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách

đọc các câu này trong cả lớp

Trang 2

* Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

* Thi đọc:

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

không công bằng //

- Thế rồi / anh ra đồng / lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của em //

-Từng em nối tiếp đọc trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc, đoạn, bài

TIẾT 2

*Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :

- Ngày mùa đến họ đã chia nhau lúa ntn?

- Họ để lúa ở đâu ?

- Người em có suy nghĩ như thế nào ?

- Nghĩ vậy và người em đã làm gì ?

- Tình cảm của người em đối với anh ntn?

-Người anh vất vả hơn em ở điểm nào ?

- Yêu cầu đọc đoạn 3 ,4 trả lời câu hỏi :

- Người anh bàn với vợ điều gì ?

- Người anh đã làm gì sau đó ?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra ?

- Theo người anh thì người em vất vả hơn

mình ở chỗ nào ?

- Người anh cho thế nào là công bằng ?

- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em

rất yêu quí nhau ?

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau

như thế nào ?

*Tích hợp GDBVMT: Anh em cùng một

nhà nên yêu thương , lo lắng , đùm bọc lẫn

nhau trong mọi hoàn cảnh

- Ra đồng lấy phần lúa của mình bỏ thêm vào phần lúa của anh

- Rất yêu thương , nhường nhịn anh

- Còn phải nuôi vợ con

- Lớp đọc thầm theo

- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần của ta bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ vào phần lúa của người em.

-Hai đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Em phải sống một mình

- Phải chia cho em nhiều hơn

- Họ xúc động ôm chầm lấy nhau

- Hai anh em rất thương yêu nhau / Hai anh em luôn lo lắng cho nhau / Tình cảm hai anh em thật cảm động

Trang 3

*Hoạt Động 3: Luyện đọc lại

- Cho HS chia nhóm, phân vai thi đọc toàn

bài

- GV nhận xét và cùng lớp bình chọn

nhóm đọc tốt nhất

4 Củng cố dặn dò :

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị

Trang 4

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rõ thư của bé Hoa trong bài

- Hiểu nội dung: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố

mẹ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyệnđọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Hai anh em “

- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết

những gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu

bài : “ Bé Hoa”

*Hoạt Động 1: Hướng dẫn luyện đọc

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng thân mật , tình cảm

* Hướng dẫn phát âm :

-Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu ở

các bài tập đọc đã học ở các tiết trước

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :

-Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng câu

dài trong bài , câu khó , thống nhất cách

- Chú ý đọc đúng các từ trong bài như

giáo viên lưu ý Nụ , lớn lên , nắn nót , ngoan ,

- HS đọc nối tiếp từng câu

- Hoa yêu em / và rất thích đưa võng /

Trang 5

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Kết hợp giảng nghĩa : đen láy

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó

*Thi đọc

-Mời các nhóm thi đua đọc.

-Yc các nhóm thi đọc cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

*Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi

-Em biết những gì về gia đình bé Hoa ?

- Trong thư gửi bố , Hoa kể chuyện gì và

mong ước điều gì ?

-Theo em , Hoa đáng yêu ở điểm nào ?

*Hoạt Động 3: Luyện đọc lại:

- Cho HS chia nhóm , thi đọc toàn bài

- Dặn HS về nhà đọc bài và xem trước

bài: Con chó nhà hang xóm

lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Lắng nghe giáo viên -Đọc từng đoạn rồi cả bài trong nhóm

- Các em lắng nghe và nhận xét bạnđọc

- Các nhóm thi đọc cá nhân

-Lớp đọc thầm bài

- Gia đình Hoa có 4 người Bố Hoa đi làm xa , mẹ Hoa , Hoa và em nụ mới sinh

- Môi đỏ hồng , mắt mở to và đen láy -Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưa võng

-Còn nhỏ đã biết giúp mẹ,rất yêu thương em

Trang 6

Tuần: 16

Tiết: 46-47

TẬP ĐỌC: (2tiết) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM

Ngày soạn: 16 / 12 / 2017 Ngày dạy: 18 / 12 / 2017

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh họa sách giáo khoa ,

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về

những người bạn trong gia đình qua bài

* Hướng dẫn phát âm : Hd tương tự như

đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các

tiết trước

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng: Yêu cầu đọc

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu

khó ngắt thống nhất cách đọc các câu

này trong cả lớp

Đọc từng đoạn :

-Y/cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu chohết bài

-Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi ccon nào // Một hôm , mải chạy theo cún , / bé vấp phải một khúc gỗ /

và ngã đau , không đứng dậy được //

-Từng em nối tiếp đọc đoạn trước lớp

Trang 7

Thi đọc:

-Yêu cầu các nhóm thi đọc cá nhân

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm - HS đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các em khác lắng nghe và nhận xét

TIẾT 2:

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu

hỏi

- Bạn của bé ở nhà là ai ?

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 2

- Chuyện gì xảy ra khi bé mãi chạy theo

cún?

- Lúc đó Cún bông đã giúp bé thế nào ?

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 3

-Những ai đến thăm bé ? Vì sao bé vẫn

buồn?

-Yêu cầu 1 em đọc đoạn 4, lớp đọc thầm

theo

- Cún đã làm cho bé vui như thế nào?

- Từ ngữ , hình ảnh nào cho thấy bé vui ,

Cún cũng vui ?

-Yêu cầu một em đọc đoạn 5

- Bác sĩ nghĩ bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì ?

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

-Tổ chức thi đua đọc nối tiếp giữa các

nhóm và các cá nhân

- GV nhận xét

4 Củng cố dặn dò :

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài:

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- Là Cún Bông , là con chó của nhà hàng xóm

- Một em đọc đoạn 2 , lớp đọc thầmtheo

- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau

và không đứng dậy được

- Cún đã chạy đi tìm người giúp bé.

- Một em đọc đoạn 3 , lớp đọc thầmtheo

- Bạn bè thay nhau đến thăm bé nhưng bé vẫn buồn vì bé nhớ Cún

mà chưa gặp Cún

- Một em đọc đoạn 4 , lớp đọc thầmtheo

- Cún mang đến cho bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì, con búp bê, Cún luôn ở bên be.ù

-Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Một em đọc đoạn 5 , lớp đọc thầmtheo

- Là nhờ luôn có Cún Bông ở bên

an ủi và chơi với bé

- T/c gắn bó thân thiết giữa bé và Cún Bông

Trang 8

Thời gian biểu.

- Biết lập thời gian biểu cho các hoạt động của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời

câu hỏi về nội dung bài “ Con Chó nhà

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :“Thời

gian biểu”của bạn Ngô Phương Thảo

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện

đọc

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng thân mật, tình cảm

* Hướng dẫn phát âm : Hướng dẫn

tương tự như đã giới thiệu ở các bài tập

đọc đã học ở các tiết trước

- Yêu cầu đọc từng câu trong bài

Đọc từng đoạn của bài :

-Yc tiếp nối đọc từng đoạn

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Kết hợp giảng nghĩa : thời gian biểu ,

-Vài em nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng như giáo viên lưu

ý

-Rèn đọc các từ như : Vệ sinh , sắp xếp , nhà cửa rửa mặt

-Từng em nối tiếp đọc từng câutrước lớp

- HS đọc từng đoạn trong bài

- Đoạn 1 : Sáng

- Đoạn 2 : Trưa

- Đoạn 3 : Chiều

- Đoạn 4 : Tối -Đọc từng đoạn rồi cả bài trong

Trang 9

Thi đọc

-Mời các nhóm thi đua đọc

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi

:

-Đây là lịch làm việc của ai ?

-Hãy kể những việc Phương Thảo làm

hàng ngày ?

- Phương Thảo ghi các việc hàng ngày

vào thời gian biểu để làm gì ?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương

Thảo có gì khác so với ngày thường ?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Cho HS chia nhóm thi đọc

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn HS về nhà xem lại bài ; Xem

trước bài: Tìm ngọc

nhóm

-Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài , -Một em đọc thành tiếng Lớp đọcthầm bài

- Lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo , học sinh lớp 2 B trường tiểu học Hòa Bình

- Buổi sáng Thảo thức dậy lúc 6 giờ Tập thể dục và làm vệ sinh cá nhân đến 6 giờ 30 Từ 6 giờ 30 đến

7 giờ , Phương Thảo ăn sáng rồi xếp sách vở chuẩn bị đi học Thảo

đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ trưa

- Để khỏi bị quên và để làm các việc một cách tuần tự , hợp lí

- Ngày thường từ 7 giờ đến 11 giờ bạn đi học Còn ngày thứ 7 bạn đi học vẽ , ngày chủ nhật đến thăm

lí và không bỏ sót công việc

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bàisau

Trang 10

Tuần: 17

Tiết: 49-50

TẬP ĐỌC: (2tiết) TÌM NGỌC

Ngày soạn: 23 / 12 / 2017 Ngày dạy: 25 / 12 / 2017

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; biết đọc với giọng kể chậm

rãi

- Hiểu ND : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình

nghĩa , thông minh , thực sự là bạn của con người ( trả lời được CH 1,2,3 )

- HS khá, giỏi trả lời được CH4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Tranh minh họa sách giáo khoa , bảng phụ viết các câu văn cầnhướng dẫn luyện đọc

- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu

hỏi trong bài tập đọc : “ Thời gian biểu “

- Nhận xét

- Nhận xét phần bài kiểm

2.Bài mới

* Phần giới thiệu

- Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về

những người bạn trong gia đình như chó

mèo để biết chúng thông minh và tình

nghĩa ra sao các em sẽ tìm hiểu qua bài

“Tìm ngọc ”

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc mẫu diễn cảm bài văn

- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng

những từ ngữ gợi cảm

* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn

tương tự như đã giới thiệu ở bài tập đọc

đã học ở các tiết trước

- Yêu cầu đọc từng câu

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc

tìm cách ngắt giọng một số câu dài , câu

-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu

- Xưa / có một chàng trai / thấy bọn trẻ định giết một con rắn nước / liền bỏ tiền ra mua / rồi thả rắn đi // Không ngờ / con rắn ấy là con của Long Vương //

- Mèo liền nhảy tới / ngoạm ngọc /

Trang 11

- Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

- Thi đọc

- Mời các nhóm thi đua đọc

- Yêu cầu các nhóm thi đọc cá nhân

- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

chạy biến // Nào ngờ , / vừa đi một quãng / thì có một con quạ sà xuống / đớp ngọc / rồi bay lên cao //

-Từng em nối tiếp đọc đoạn 1 , 2, 3trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm -Các em khác lắng nghe và nhận xétbạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Cá nhân đọc

TIẾT 2

Hoạt động 2 :Tìm hiểu nội dung

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, 2, 3 trả lời

- Thái độ của chàng trai ra sao ?

- Chó méo đã làm gì để lấy lại được viên

- Lần này con nào mang ngọc về ?

- Chúng có mang ngọc về tới nhà không?

Vì sao ?

- Mèo nghĩ ra cách gì ?

- Quạ có mắc mưu không ? Nó phải làm gì

?

- Thái độ của chàng trai như thế nào khi

lấy lại được ngọc quý ?

-Tìm những từ ngữ khen ngợi chó và mèo?

- Lớp đọc thầm đoạn 1 , 2, 3

-Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi

- Rắn chính là con của Long Vương

- Một viên ngọc quí

- Người thợ kim hoàn

- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý

- Rất buồn

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu tìm được ngọc

- Một em đọc đoạn 4 , lớp đọc thầmtheo

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn đớp mất

- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột cá có ngọc, mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc chạy

- Mèo đội trên đầu

- Không , vì bị một con quạ đớp lấy ngọc rồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu , liền van lạy trả lại ngọc.

- Chàng trai vô cùng mừng rỡ

- Thông minh , tình nghĩa

Trang 12

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

- Cho HS chia nhóm, thi đọc toàn bài

- GV nhận xét và cùng lớp bình chọn

nhóm đọc tốt nhất.

3 Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn HS về nhà đọc lại bài; Chuẩn bị tiết

Trang 13

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

- Hiểu ND : Loài gà cũng có tình cảm với nhau , che chở , bảo vệ , yêu

thương nhau như con người ( trả lời được các CH trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra:

- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời câu

hỏi về nội dung bài “ Tìm Ngọc“

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

-Đọc giọng tâm tình , chậm rải

* Hướng dẫn phát âm : Hướng dẫn tương tự

như đã giới thiệu ở các bài tập đọc đã học ở

các tiết trước

- Yêu cầu đọc nối tiếp câu trong bài

* Hướng dẫn ngắt giọng : Yêu cầu học

sinh đọc và ngắt các câu dài

- Gọi học sinh nêu nghĩa các từ mới

- Đọc đoạn trước lớp :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từ đầu cho đến hết bài

trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Hai em đọc bài “ Tìm Ngọc“ và trả

lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tên bài

- Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bàinhư giáo viên lưu ý

-Rèn đọc các từ như : Gõ mỏ , phát tín hiệu , dắt bầy con

- HS đọc

-Từ khi gà con đang nằm trong trứng ,/ gà mẹ đã nói chuyện với chúng / bằng cách gõ mỏ vỏ trứng ,/ còn chúng / thì phát tín hiệu / nũng níu đáp lời mẹ //

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạntrước lớp

- Đoạn 1 : Từ đầu đến lời mẹ

- Đoạn 2 : Khi mẹ đến mồi đi

- Đoạn 3 : Gà mẹ vừa bới nấp mau

- Đoạn 4 : Phần còn lại

- Đọc từng đoạn rồi cả bài trong

Trang 14

* Thi đọc

- Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :

-Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?

- Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách nào?

- Gà con đáp lại mẹ thế nào ?

- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ?

- Gà mẹ báo cho con biết không có chuyện

gì nguy hiểm bằng cách nào ?

- Gọi một em bắt chước tiếng gà ?

- Khi nào gà con lại chui ra ?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại

-Cho HS chia nhóm thi đọc toàn bài

- GV nhận xét

3 Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- Loài gà cũng có tình cảm yêu thương đùm

bọc như con người

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn HS về nhà đọc lại bài; Chuẩn bị ôn

- Thi đọctheo nhóm

- Nhận xét

-Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng giống như con người / Gà cũng biết nói bằng thứ tiếng riêng của nó

- Về nhà đọc lại bài ; Ôn tập

Trang 15

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng rõ ràng , trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì 1( phát âm rõ ràng,

biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút); hiểu ý chính của đoạn đã đọc Thuộc 2 đoạn thơ đã học

- Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu( BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu

đã học( BT3)

- HS khá ,giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc

trên 40 tiếng / phút)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Giới thiệu bài, ghi đề

2.Kiểm tra tập đọc: 7 em

- Hs lên bốc thăm, chuẩn bị

-Yêu cầu Hs thể hiện theo thăm

- GV nhân xét Cho điểm trực tiếp

Chú ý :

- Đọc đúng tiếng , đúng từ : 3 điểm

- Nghắt nghỉ hơi đúng chỗ , giọng đọc đúng

yêu cầu cho 1,5 điểm Đạt tốc độ đọc 45

tiếng / phút cho 1,5 điểm

3.Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho :

- Gọi một em đọc yêu cầu

- Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ sự vật

trong câu văn đã cho (Nhóm 2)

- Gv nhận xét, sữa chữa

- Hs lên bốc thăm ,chuẩn bị 2 phút

- Đọc và trả lời nội dung bài theo YC

- Hs khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Đọc yêu cầu và đọc câu văn

- Đại diện các nhóm trình bày.N khác nhận xét, bổ sung

- Dưới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa , ruộng đồng , làng xóm , núi non

Trang 16

4 Viết bản tự thuật theo mẫu

- Yêu cầu làm bài cá nhân vào vở

- Gọi một số em đọc bài tự thuật của mình

- Chữa bài nhận xét cho điểm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Đọc đúng rõ ràng , trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì 1( phát âm rõ ràng,

biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút); hiểu ý chính của đoạn đã đọc

- Biết đặt câu tự giới thiệu với người khác(BT2)

- Bước đầu biết dùng dấu chấm để tách đoạn văn thành 5 câu và viết lại cho đúng CT (BT3)

II CHUẨN BỊ:

- Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài mới: Phần giới thiệu

Hôm nay ta tiếp tục ôn tập các bài tập đọc

đã học Ôn tự giới thiệu và dấu chấm

2 Kiểm tra đọc: 7 em

-Vài em nhắc lại tựa bài

Trang 17

- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm bài đọc

- Mời một số em nói lời giới thiệu

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

4 Ôn luyện về dấu chấm

- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề

- Yêu cầu lớp tự làm bài sau đó chép lại cho

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

-Lần lượt HS lên bốc thăm bài,chuẩn bị

- Đọc và trả lời nội dung bài theo yc

-HS khác lắng nghe và nhận xét

-3 Hs đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Cháu chào bác ạ ! Thưa bác , cháu là Hương , học cùng lớp với Hằng Thưa bác , bạn Hằng có ở nhà không ạ

- Thảo luận tìm cách nói

- Chào bác ạ ! Cháu là Bin con bố Long bên cạnh nhà bác Bác làm

ơn cho cháu mượn cái kìm ạ

- Một em đọc yêu cầu

- Lớp làm bài cá nhân vào vở

- 1 em lên bảng làm bài

Đầu năm học mới , Huệ nhận được

quà của bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm

khai giảng , ai cũng phải nhìn Huệ

với chiếc cặp mới.Hụê thầm hứa

học chăm, học giỏi cho bố vui lịng.

- Về nhà học bài xem trước bài ôn tập TT

Trang 18

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng rõ ràng , trôi chảy bài TĐ đã học ở học kì 1( phát âm rõ ràng,

biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ; tốc độ đọc khoảng 40 tiếng / phút); hiểu ý chính của đoạn đã đọc

- Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu với từ đó(BT2)

- Biết nói lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể(BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu ghi sẵn các tên bài học thuộc lòng đã học Tranh minh họa BT 2 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra học thuộc lòng

- Yêu cầu học sinh lên bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội

dung bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn vừa đọc

- Cho điểm trực tiếp từng em

2 Ôn từ chỉ hoạt động và đặt câu với từ

chỉ HĐ.

- Treo bức tranh lên bảng và yêu cầu gọi

tên các hoạt động được vẽ trong tranh

- Hãy đặt câu với từ “ tập thể dục” ?

-Yêu cầu lớp làm vào vở đối với các từ

còn lại

- Mời một số em đọc bài làm của mình

- Mời em khác nhận xét

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

3.Ôn luyện kĩ năng nói lời mời - Lời đề

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và viết lời

nói của em trong các tình huống còn lại

- Quan sát

- Trả lời 1 tập thể dục ; 2 vẽ tranh ; 3.học bài ;4 cho gà ăn ; 5 quét nhà

- Một vài em phát biều : Chúng em mời

cô đến dự buổi họp mừng Ngày Nhà Giáo Việt Nam của lớp em ạ !

Trang 19

- Mời một số em đọc bài của mình cho

lớp nghe

- Nhận xét ghi điểm học sinh

4 Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Lần lượt từng em đọc trước lớp

- Nhận xét bài làm của bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Trang 20

I MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câụ

- Đọc đúng : mầm sống, bếp lửa

- Hiểu từ ngữ: Đâm chồi nảy lộc ,đơm, bập bùng ,tựu trường

- Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống ( trả lời được CH 1, 2, 4) HS K- G trả lời được CH3

*THGDBVMT: Mỗi mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông đều có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con người, Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Ghi sẵn nội dung luyện đọc.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1 Kiểm tra bài cũ :

-Nhận xét về kết quả học tập và thi của HS HKI

2 Dạy - học bài mới :

- Giới thiệu bài:

- Tựa bài: Chuyện bốn mùa

* Hoạt động 1:

HD Luyện đọc

-GV đọc mẫu

-HD luyện đọc+giải nghĩa từ

-YCHS đọc nối tiếp câu và rút từ khó:

- HD đọc từ khó

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc câu dài

+ Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ có

- HS nhắc lại tựa bài

- Đọc nối tiếp nhau từ đầu đến hết bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu:

vườn bưởi, rước, tựu trường

- Mỗi hs đọc 1 đoạn

Trang 21

giấc ngủ ấm trong chăn.//

+ Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân về/ cây cối

đâm chồi nảy lộc.//

*Giải nghĩa từ : Đâm chồi nảy lộc, Đơm , Bập bùng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi

+Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng

cho những mùa mùa mùa nào trong năm ?

+ Cho HS quan sát tranh, và thảo luận nhóm tìm

các nàng tiên, xuân, hạ, thu, đông

- Cho đại diện nhóm trả lời

+ Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời

nàng Đông?

+ Các em co biết vì sao khi xuân về, vườn cây nào

cũng đâm chồi nảy lộc?

+ Mùa xuân có gì hay theo lời của bà Đất ?

+ Theo em, lời bà Đất và lời nàng đông nói về mùa

xuân có gì khác nhau không ?

+ Và để biết được mùa đông, mùa thu, mùa hạ có gì

hay,chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu theo những câu

hỏi sau:

- Mùa Hạ có gì hay theo lời của nàng Xuân,

- Mùa Thu có gì hay theo lời của lời nàng Hạ ?

- Mùa Đông có gì hay theo lời của nàng Thủ

- HS đọc thầm lại cả bàị

- Xuân , hạ, thu, đông

- Thảo luận nhóm đôi

- Xuân làm cho cây tươi tốt

- Không khác nhau, vì cả hai đều nói điều hay về mùa xuân.

- Theo dõi, thảo luận, trả lời:

- Nhưng phải có nắng của em Hạ…

- Thế mà thiếu nhi lại thích em Thu

Trang 22

- Cho đại diện nhóm trả lời

+Trong các mùa các em thích nhất mùa nào

* Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu lại

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các nhóm và

đọc cá nhân

- Nhận xét ghi điểm

3.Củng cố – Dặn dò:

+Qua bài này giúp em hiểu điều gì ?

* THGDBVMT: Mỗi mùa Xuân, Hạ, Thu Đông đều

có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con

ngườị Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ MT

thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng

Trang 23

- Giúp HS hiểu được tình cảm âu yếm, yêu thương đặc biệt của Bác Hồ với thiếu nhi

và của thiếu nhi với Bác Hồ Nhớ lời khuyên của Bác, kính yêu Bác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Ghi sẵn nội dung luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Chuyện bốn mùa

-Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội dung

bàịvà trả lời câu hỏi

- HS đọc nối tiếp từng câu, rút từ khó :

- HS đọc nối tiếp câu kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- HS nhắc lại tên bài

- HS theo dõi bài

- Mỗi HS đọc 1 câu

- Mỗi HS đọc 1 đoạn

- HS đọc theo nhóm (4 đoạn)

- 2-3 nhóm đọc

Trang 24

- Đọc đồng thanh cả lớp

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi

+ Mỗi tết trung thu, Bác Hồ nhớ tới aỉ

+Những câu thơ nào cho thấy Bác Hồ rất yêu thiếu

nhỉ

+ Câu thơ nào của Bác là một câu hỏỉ

- Giới thiệu tranh nhi đồng, với Bác Hồ, để HS thấy

được tình cảm âu yếm của bác đối với các em nhi

đồng.

+ Bác khuyên các em làm những điều gì ?

+ Kết thúc lá thư Bác viết lời chào ntn?

- Cho HS đọc thuộc lòng lời thơ.

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng lời thơ

- Nhận xét.

4 Củng cố – Dặn dò :

- Qua bài đọc này cho ta biết điều gì ?LHGD.

-Dặn dò HS về nhà đọc thuộc lòng bài thơ.Chuẩn

- Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh ?

- Quan sát ở SGK.

- Thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình, để …

- Hôn các cháu Hồ Chí Minh

- Học thuộc lòng lời thơ.

- Một số HS tham gia thi đọc với nhau.

- N/X.

- Tình thương yêu của BH đ/v các em…

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

Trang 25

I.MỤC TIÊU:

- Đọc đúng toàn bàị Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung : Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờ vào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.(Trả lời được CH1,2,3,4).

* HS khá, giỏi: Trả lời được CH 5

- Ham thích học môn Tiếng Việt.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1 Bài cũ Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu

- Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau Chú ý

+ Cuối cùng / ông quyết định dựng một ngôi

nhà thật vững chãi //

- HS đọc đoạn

Trang 26

*Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời CH

Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh

nổi giận?

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão,

nhận xét sức mạnh của Thần Gió, nói thêm:

Người cổ xưa chữa biết cách chống lại gió

mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc đá.

Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió.

Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải

bó taỵ

- GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng

tranh tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng

kiên cố bằng bêtông cốt sắt.

Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở

thành bạn của mình?

Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai Thần

Gió tượng trưng cho cái gì?

- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện.

- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãị Ông đẵn những cây

gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật

to để làm tường.

- Hình ảnh: cây cối xung quanh ngôi nhà đã

đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững.

- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi

- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình.

- HS thi đọc truyện.

- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo

Trang 28

- HS khá, giỏi trả lời được đầy đủ CH3 và nêu được nội dung của bài

* THGDBVMT: Giúp HS cảm nhận được: MX đến làm cho cả bầu trời và

mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó, Hs có ý thức về BVMT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyệnngắt giọng

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Ông Mạnh thắng Thần Gió

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng

vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,

 Luyện đọc đoạn trước lớp

- GV nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng

dẫn HS chia

thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng quạ

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn.

khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.

- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lờicâu hỏi cuối bàị

- Theo dõi GV đọc mẫụ

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2

- HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) đểphân cách các đoạn với nhau

- HS nối tiếp đọc đoạn

- Đọc phần chú giải trong sgk

- HS nêu cách ngắt giọng, HS khác

Trang 29

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lại bài lần 2

- Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

- Còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân

đến nữả

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và

mọi vật khi mùa xuân đến

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con

cảm nhận được hương vị riêng của mỗi

loài hoa xuân?

- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể

hiện qua các từ ngữ nào

* THGDBVMT: MX đến làm cho cả bầu

trời và mọi vật như thế nào?

- Qua bài văn này, tác giả muốn nói với

Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới

- HS đọc đoạn trong nhóm

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọcđồng thanh một đoạn trong bàị

- Vẻ riêng của mỗi loài chim: chíchchoè nhanh nhảu, khướu lắm điều,chào mào đỏm dáng, cu gáy trầmngâm

- HS trả lời

- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn.

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bàisau

Trang 30

Tuần: 21

Tiết: 61-62

Tập đọc: (2tiết) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC

TRẮNG

Ngày soạn: 27/ 01 / 2018 Ngày dạy: 29 / 01 / 2018

I.MỤC TIÊU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;đọc rành mạch được toàn bài

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện ; Hãy để choc him được tự do ca hát baylượn;để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được CH 1,2,4,5 )

* THGDBVMT: Giáo dục HS cần yêu quý những sự vật trong môi

trường thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

2 Bài cũ: Mùa xuân đến Gọi 3 HS lên

bảng kiểm tra bài và trả lời câu hỏi

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và nhận xét

3 Bài mới Giới thiệu: gtb, ghi tựa

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc từng câu

c) Luyện đọc theo đoạn

- HS nxét

- HS nhắc tựa bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầu chođến hết bài

- Luyện đọc đoạn, nhấn giọng theohướng dẫn của GV

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhómcủa mình, các HS trong cùng mộtnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhânhoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầucủa GV, sau đó thi đọc đồng thanhđoạn 2

Trang 31

e) Đọc đồng thanh

- Y/c HS đọc đồng thanh đoạn 3, 4 - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

TIẾT 2

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã

cảm thấy thế nào?

+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?

+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả

tiếng hót của sơn ca?

+ Véo von có ý nghĩa là gì?

- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn

nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào

lồng, cuộc sống của sơn ca và bông

cúc ntn ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở

nên rất buồn thảm?

- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã

rất vô tâm đối với sơn ca?

- Không chỉ vô tâm đối với chim mà

hai chú bé còn đối xử rất vô tâm với

bông cúc trắng, con hãy tìm chi tiết

trong bài nói lên điều ấy

+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra

với chim sơn ca và bông cúc trắng?

+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết,

nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng

vẫn rất yêu thương nhau Con hãy tìm

các chi tiết trong bài nói lên điều ấy

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết

-1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo

- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

- Nghĩa là không thể tả hết niềm sungsướng đó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trongtrẻo

- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui

vẻ và hạnh phúc

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng

- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng

- Hai chú bé không những đã nhốt chimsơn ca vào lồng mà còn không cho sơn camột giọt nước nào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cảbông cúc trắng bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúctrắng thì héo lả đi vì thương xót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm

cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủisơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả

đi và thương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếchộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng

Trang 32

quý những sự vật trong môi trường

thiên nhiên để cuộc sống luôn đẹp đẽ

và có ý nghĩa

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

- Nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và

trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị: Vè chim

- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ vàrất trang nghiêm

- Cậu bé làm như vậy là sai

- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật

và các loài cây, loài hoa

- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọcthể hiện tình cảm

- HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bàisau

Trang 33

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu nội dung : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống nhưcon người

- Trả lời được câu hỏi 1,3; học thuộc được một đoạn trong bài vè HSKG học thuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu của CH 2.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵnnội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Bài Cũ: chim sơn ca và bông cúc trắng

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: chim

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh

sửa lỗi cho HS, nếu có

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớptheo dõi bài trong sgk

- Luyện phát âm các từ Mỗi HS đọc

1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hếtbài

- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi

HS đọc 2 câu Đọc 2 vòng

- Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm của mình, các bạn trong cùngmột nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi chonhau

- HS thi đua đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớpđọc thầm theo

Trang 34

+ Tìm tên các loài chim trong bài

+ Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?

- Tương tự như vậy hãy tìm các từ gọi tên

các loài chim khác

- Con gà có đặc điểm gì?

- Chạy lon xon có nghĩa là gì?

- Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc

điểm của từng loài chim

- Theo con, việc tác giả dân gian dùng các

từ để gọi người, các đặc điểm của người

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài vè hoặc

kể về các loài chim trong bài vè bằng lời

văn của mình

- Dặn dò: HS về nhà tìm hiểu thêm về

đoạn sau của bài vè

- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí

khôn

- Nhận xét tiết học

+ Các loài chim được nói đến trong

bài là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu,

tu hú, cú mèo.

+ Từ: em sáo.

- Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chimchẻo bẻo (sẻ, sâu), thím khách, cô,bác

- Con gà hay chạy lon xon

- Chạy lon xon là dáng chạy của cáccon bé

- HS trả lời theo y/c

- Học thuộc lòng, sau đó thi đọcthuộc lòng bài thơ

- Một số HS kể lại về các loài chim

đã học trong bài theo yêu cầu

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn

bị bài sau

Trang 35

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ;đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài đọc rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn, thử thách tríthông minh của mỗi người ; chớ kiêu căng, xem thường người khác.( trả lờiđược CH 1,2,3

- HS khá ,giỏi trả lời được CH 4 )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc

-GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó

gọi 1 HS khá đọc lại bài

-Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các

đoạn phân chia như thế nào?

-Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và

-Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉđọc một câu trong bài, đọc từ đầu chođến hết bài

- HS đọc lại từng câu trong đoạn

hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng

- HS đọc đoạn

Trang 36

yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS

TIẾT 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng

thay đổi ra sao?

- Gọi HS đọc câu hỏi 5

+ Em chọn tên nào cho truyện? Vì sao?

- GV n.xét, bổ sung

- Câu chuyện nói lên điều gì?

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại

- Y/c HS đọc lại toàn bài

- Không còn lối để chạy trốn

- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không cònmột trí khôn nào trong đầu

- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay Thình lình: bất ngờ.

hại. Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy đểđánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời

cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang

- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn củamình mà cứu được cả hai thoát nạn

- Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấymột trí khôn của bạn còn hơn trăm tríkhôn của mình

- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu

chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minhcủa Gà Rừng khi gặp nạn

- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện

kể về Chồn và Gà Rừng

- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca

ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của GàRừng

- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết aikhôn

- HS đọc bài

- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đãthông minh lại khiêm tốn và dũng cảm

Trang 37

- - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 38

Tuần: 22

CÒ VÀ CUỐC

Ngày soạn: 05/ 02/ 2018 Ngày dạy: 07/ 02/ 2018

I MỤC TIÊU:

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch toàn bài

-Hiểu N/D: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng.( trả lời được các CH trong SGK )

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ,câu, đoạn cần luyện đọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ Một trí khôn hơn trăm trí

khônGọi HS đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Nhận xét HS.

3 Bài mới : Cò và Cuốc

Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Luyện phát âm và đọc câu

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc lại toàn

- HS đọc đoạn trước lớp-HS thi đua đọc

Trang 39

điều gì?

- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò

như vậy?

- Câu trả lời của Cò chứa

đựng một lời khuyên, lờikhuyên ấy là gì?

- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi

thảnh thơi bay lên trời cao

- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc

được sung sướng

- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân.

- HS nghe

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

Trang 40

Tuần: 23

BÁC SỸ SÓI ( 2tiết)

Ngày soạn: 17/ 02/ 2018 Ngày dạy: 19/ 02/ 2018

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựathông minh dùng mẹo trị lại.( trả lời được CH 1,2,3,5)

- HS khá giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá.(CH 4)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyệnđọc

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét học sinh

2.Bài mới

* Hoạt động 1 : Luyện đọc

-Gv đọc mẫu diễn cảm bài văn

-HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Yêu cầu đọc từng câu

- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS

*Thi đọc: Mời 2 nhóm thi đọc

vỡ tan , mũ văng ra , //

- Lần lượt đọc đoạn theo yêu cầu

- 2 nhóm thi đọc bài -Lớp nhận xét, bình chọn

- Lớp đọc đồng thanh

TIẾT 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Từ ngữ nào tả sự thèm thuống của Sói

-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Sói thèm rỏ dãi

Ngày đăng: 17/12/2021, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải - Giao an tap doc Hoc ki 2 Lop 2
u 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải (Trang 26)
Bảng kiểm tra bài và trả lời câu hỏi - Giao an tap doc Hoc ki 2 Lop 2
Bảng ki ểm tra bài và trả lời câu hỏi (Trang 30)
Hình dáng ntn? - Giao an tap doc Hoc ki 2 Lop 2
Hình d áng ntn? (Trang 57)
w