1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK

29 537 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình tài chính và phân tích tài chính Công ty Sữa Vinamilk
Chuyên ngành Kinh tế - Tài chính
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 305,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Thực Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất, nhà

Trang 1

TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG

1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Thực

Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất, nhà máy sửa Trường Thọ,nhà máy sửa DIELAC, nhà máy Coffee Biên Hòa, nhà máy bột Bích Chi và Lubico

1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty

được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I

1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt

Nam

1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên

thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ.Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa

1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí

Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâmnhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc,

Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tạiđồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng XíNghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh

2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào 12/2003 và đổi tên

thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Côngty

2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công

ty lên 1,590 tỷ đồng

Trang 2

2006 : Vinamilk niêm yết trên sàn HOSE vào19/01/2006, khi đó vốn của Tổng

Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệcủa Công ty

2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của công ty Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007.

có trụ sở tại khu công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa và đổi tên thành Công ty Cổphần Sữa Lam Sơn Đến tháng 4/2010, mua lại toàn bộ cổ phần của công ty này để trởthành Công ty TNHH một thành viên Sữa Lam Sơn

2008 : Khánh thành và đưa vào nhà máy sữa Tiên Sơn tại Hà Nội đi vào hoạt

động

2010 : Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam và

đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành Viên Sữa Dielac Góp vốn đầu tư 12,5triệu NZD, chiếm 19.3% vào Công ty TNHH Miraka tại New Zealand Mua thâu tóm100% cổ phần còn lại tại Công ty cổ phần sữa Lam Sơn để trở thành Công tyTNHH Một Thành viên Sữa Lam Sơn Khánh thành và đưa nhà máy Nước giải kháttại Binh Dương đi vào hoạt động

1.2 VINAMILK hiện có các công ty con, liên kết sau:

chính

Vốn điều

lệ (tỷ đồng)

Tỷ lệ sở hữu của Vinamilk (%)

Sữa Lam Sơn

Sản xuất kinh doanh cácsản phẩm về sữa và nước

Trang 3

 Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;

 Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

 Phòng khám đa khoa

 Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữatươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sảnphẩm chức năng khác

1.4 Vị thế công ty:

Vinamilk là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách 200 công ty vừa

và nhỏ tốt nhất châu Á của Forbes Danh sách 2010 đặc biệt hơn các năm trước với sựgóp mặt lần đầu tiên của một doanh nghiệp đến từ Việt Nam, Công ty Cổ phần Sữa ViệtNam Theo tính toán của Forbes, trong 12 tháng qua, doanh thu của Vinamilk đạt 575triệu USD, xếp hạng 16 trong số 200 công ty Lợi nhuận ròng là 129 triệu USD, đứngthứ 18 và giá trị thị trường đạt 1,56 tỷ USD, đứng thứ 31

Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, Vinamilk làthương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ tăngtrưởng 20 – 25%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp được bình chọn làsản phẩm đứng đầu TOPTEN hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền 1997-2009.Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25%

Trang 4

Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị trường trong nước vàcạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài Một trong những thànhcông của Vinamilk là đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tượngkhách hàng từ trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn, người có nhu cầu đặcbiệt.

1.5 Các sản phẩm:

Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản

phẩm từ sữa gồm: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, kem, sữa chua, Phô mai

Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà Cà phê hòa tan,nước uống đóng chai, trà, chocolate hòa tan

Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm

mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoài nước Đến nay, sản phẩm sữa Vinamilk đãđược xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức,

CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia

…Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dâychuyền máy móc thiết bị hiện đại nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

1.6 Chiến lược phát truyển và đầu tư:

Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới

Trang 5

Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khácnhau.

Xây dựng thương hiệu

Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp

Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậyPhát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêuthụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợinhuận lớn hơn

1.7 Một số thành tựu đạt được:

1.8 Thị trường:

Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phânphối nhằm xứng đáng với vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và đưa thươnghiệu sữa Vinamilk cùng cạnh tranh với các thương hiệu sữa nổi tiếng trên thế giới

Trang 6

đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm uy tín chất lượng cao Hiện nay, có thể khẳngđịnh được rằng: lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng đãđạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị Côngnghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thúcđẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sảnxuất sữa tươi tiệt trùng thị trường rộng lớn Thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạnghoá bao bì sản phẩm Công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình trongdây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sảnphẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn và ổn định

Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sảnphẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 75% thị phần toàn quốc Mạng lướiphân phối của Vinamilk rất mạnh trong nước với 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểmbán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành.Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiềunước: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, CH Séc,Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Khu vực TrungĐông, Khu vực Châu Á, Lào, Campuchi

2 Phân tích các tỷ số tài chính:( các bản báo cáo tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

ĐVT: VNĐ Tại ngày 31 tháng

12

5,069,158,279,142

5,919,802,789,330 Tiền và các khoản tương

426,134,657,958

263,472,368,080

376,134,657,958

249,472,368,080

Các khoản tương đương tiền 112 205,677,381,325

50,000,000,000

14,000,000,000

Trang 7

2,314,253,566,692 2,092,259,762,292

2,400,760,431,792

2,162,917,431,792

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn

(86,506,865,100)

(70,657,669,500)

Các khoản phải thu ngắn hạn 130 646,384,971,761

728,635,028,515

1,124,862,162,625

Phải thu khách hàng 131 530,148,996,144

513,346,454,195

587,457,894,727

Trả trước cho người bán 132 75,460,561,209

139,363,472,266

354,095,973,554

Các khoản phải thu khác 135 40,992,794,538

76,588,274,943

183,904,850,455

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó

(663,172,889)

(596,556,111)

1,311,765,054,881

2,351,354,229,902

1,321,270,711,701

2,355,487,444,817

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 (14,304,099,823)

(9,505,656,820)

(4,133,214,915)

Tài sản ngắn hạn khác 150 53,222,227,991

288,369,971,096

87,854,266,431

Chi phí trả trước ngắn hạn 151 31,459,932,494

21,986,072,192

38,595,473,073

Thuế GTGT được khấu trừ 152 19,195,984,660

37,398,679,286

16,933,368,421

Thuế và các khoản phải thu nhà

Tài sản ngắn hạn khác 158 2,566,310,837

2,985,219,618

32,325,424,937

3,412,877,571,360

4,853,229,506,530 Các khoản phải thu dài hạn 210 474,494,723

8,822,112,758

23,624,693

Phải thu dài hạn khác 218 474,494,723

8,822,112,758

23,624,693

2,524,963,816,799

3,428,571,795,589

Tài sản cố định hữu hình 221 1,529,186,585,828

1,835,582,064,070

2,589,894,051,885

Nguyên giá 222 2,618,637,470,902 3,135,506,309,723 4,113,300,629,871

Giá trị hao mòn lũy kế 223 (1,089,450,885,074)

(1,299,924,245,653)

(1,523,406,577,986)

Tài sản cố định vô hình 227 50,868,169,138

39,241,360,883

173,395,289,975

82,339,659,797

263,171,406,266

Giá trị hao mòn lũy kế 229 (28,547,908,179)

(43,098,298,914)

(89,776,116,291)

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 356,867,733,457

650,140,391,846

665,282,453,729

27,489,150,000

100,817,545,211

Trang 8

27,489,150,000 104,059,758,223

Các khoản đầu tư dài hạn 250 570,657,269,351

602,478,419,946

1,141,798,415,275

Đầu tư vào công ty liên kết, liên

26,151,955,551

214,232,426,023

Đầu tư dài hạn khác 258 546,955,313,800

672,731,593,440

1,036,146,073,800

Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 259 (96,405,129,045)

(108,580,084,548)

Tài sản dài hạn khác 270 243,809,810,468

249,124,071,857

162,461,317,098

Chi phí trả trước dài hạn 261 195,512,328,998

194,714,091,558

97,740,813,322

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 47,275,236,230

53,520,933,059

62,865,036,536

Tài sản dài hạn khác 268 1,022,245,240

889,047,240

1,855,467,240

8,482,035,850,502

10,773,032,295,860 NGUỒN VỐN

1,991,195,909,984

2,549,200,734,879

1,552,605,513,208

2,385,617,280,573

Vay và nợ ngắn hạn 311 188,221,936,000

13,283,082,682

567,960,000,000

Phải trả người bán 312 492,556,006,179

789,866,508,433

1,089,416,813,120

Người mua trả tiền trước 313 5,916,899,180

28,827,412,385

30,515,029,293

Thuế và các khoản phải nộp Nhà

399,962,484,363

281,788,660,883

Phải trả người lao động 315 3,103,387,460

28,687,738,983

33,549,296,245

Chi phí phải trả 316 144,052,341,695

208,130,515,257

264,150,983,635

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn

83,847,771,105

118,236,497,397

256,324,945,162

163,583,454,306

Phải trả người bán dài hạn 331 93,612,316,987

116,939,763,988

Phải trả dài hạn khác 333 30,000,000,000

92,000,000,000

92,000,000,000

Vay và nợ dài hạn 334 22,417,731,000

12,454,295,000

Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 35,899,570,833

Trang 9

34,930,886,174 51,373,933,083

6,455,474,592,983

8,223,831,470,981

6,455,474,592,983

7,964,436,500,282

Vốn góp của chủ sở hữu 411 1,752,756,700,000

3,512,653,000,000

3,530,721,200,000

Thặng dư vốn cổ phần 412 1,064,948,051,177

(154,222,000)

(669,051,000)

Quỹ đầu tư phát triển 417 869,697,027,622

1,756,282,910,335

2,172,290,789,865

Quỹ dự phòng tài chính 418 175,275,670,000

294,347,876,431

353,072,120,000

Lợi nhuận sau thuế chưa phân

892,345,028,217

1,909,021,531,417

Nguồn kinh phí và quỹ vay 430 96,198,051,139

182,265,451,614

259,394,970,699

Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 96,198,051,139

182,265,451,614

259,394,970,699

Lợi ích của cổ đông thiểu số 439 50,613,519,335

35,365,347,535

8,482,035,850,502

10,773,032,205,860

BẢNG XU HƯỚNG

ĐVT: Triệu Đồng

Chênh lệch 2009 so với 2008

Chênh lệch 2010 so với 2009

Tài sản 5966959 8482036 10773033 2515077 42.15% 2290997 27.01% Tài sản ngắn hạn 3187605 5069157 5919803 1881552 59.03% 850646 16.78%

Trang 12

Dự phòng các khoản phải thu

Chi phí xây dựng cơ bản dở

Trang 13

Phải trả cho người bán 492556 789867 1089417 8.25 9.31 10.11

Thuế và các khoản phải nộp

2.1 Các hệ số khả năng thanh toán.

a.Tỷ số thanh toán hiện thời (tỷ số thanh toán ngắn hạn ) Công thức:

Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện thời =

Chênh lệch (%) của năm 2010/2009 Tài sản ngắn hạn 3187605 5069157 5919803 59.03% 16.78%

Khả năng thanh

Trang 14

Đồ thị khả năng thanh toán hiện thời :

Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện thời

Nhìn vào biểu đồ ta thấy, năm 2009 khả năng thanh toán hiện thời của doanhnghiệp so với năm 2008 là tương đối bằng nhau Nợ ngắn hạn của năm 2009 tăng nhiềuhơn so với năm 2008 là 59.65% nhưng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp cũng tăngđồng thời giúp doanh nghiệp là 59.03% đáp ứng được khả năng trả nợ ngắn hạn bằngvới năm 2008,do đó khả năng thanh toán hiện thời của năm 2009 có giảm 0.305% sovới năm 2008 nhưng không đáng kể Ta có thể thấy là khả năng thanh toán hiện thời củadoanh nghiệp năm 2009 là 3.26 > 1 vì thế doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinhdoanh rất hiệu quả

Năm 2010 khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp so với năm 2009 làkhá chênh lệch, khả năng thanh toán hiện thời của năm 2010 giảm 23.93% so với năm

2009 Do nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2010 tăng nhiều hơn so với năm 2009 là53.65% nhưng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2010 cũng tăng so với năm 2009nhưng tăng với số lượng ít là 16.78% không nhiều giống như tăng từ năm 2008 đến năm

2009 Năm 2009 tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 1881552 ( triệu ) so với năm

2008 tăng 59.03%, còn năm 2010 tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 850646(triệu) so với năm 2009 tăng 16.78% Tuy nhiên khả năng thanh toán hiện thời củadoanh nghiệp năm 2010 là 2.48 > 1 vì thế doanh nghiệp vẫn hoạt đông sản xuất kinhdoanh tốt Những biện pháp cơ bản nhằm cải thiện chỉ tiêu này phải nhằm vào việcgiăng nguồn vốn ổn định ( vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn ) thay cho các khoản nợ ngắnhạn

b.Tỷ số thanh toán nhanh ( Acid test)

Công thức:

Trang 15

Khả năng Tài sản ngắn hạn + Đầu tư TSNH + Khoản phải thu thanh toán

nhanh Nợ ngắn hạn Bảng phân tích Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp:

Đơn vị tính: triệu đồng

2008

Năm 2009

Năm 2010

Chênh lệch (%) của năm 2009/2008

Chênh lệch (%) của năm 2010/2009

Các khoản đầu tư TSNH 374002 2314253 2092260 518.78% - 9.59%

Tiền + Các khoản đầu tư TSNH

Tiền + Các khoản đầu tư TSNH + Khoản phải thu Nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh

Năm 2009 khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp so với năm 2008 là kháchênh lệch Nợ ngắn hạn của năm 2009 tăng nhiều hơn so với năm 2008 là 59.65% ,bên cạnh đó tiền, các khoản đầu tư tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu của doanhnghiệp năm 2009 cũng tăng 155.25% so với năm 2008 Vì thế khả năng thanh toánnhanh của doanh nghiệp năm 2009 tăng 59.91% so với năm 2008, khả năng thanh toánnhanh tăng từ 1.397 lên 2.234 Ta có thể thấy là khả năng thanh toán hiện thời củadoanh nghiệp năm 2009 là 2.234 > 1 Tỷ số thanh toán nhanh càng cao thì khả năng

Ngày đăng: 24/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG XU HƯỚNG - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
BẢNG XU HƯỚNG (Trang 9)
BẢNG KẾT CẤU - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
BẢNG KẾT CẤU (Trang 11)
Bảng phân tích Khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
Bảng ph ân tích Khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp: (Trang 13)
Đồ thị khả năng thanh toán hiện thời : - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị khả năng thanh toán hiện thời : (Trang 14)
Đồ thị vòng quay hàng TK: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị vòng quay hàng TK: (Trang 17)
Đồ thị Vòng quay khoản phải thu: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị Vòng quay khoản phải thu: (Trang 18)
Bảng phân tích Tỉ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
Bảng ph ân tích Tỉ số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp: (Trang 19)
Bảng phân tích Vòng quay tài sản cố định của doanh nghiệp: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
Bảng ph ân tích Vòng quay tài sản cố định của doanh nghiệp: (Trang 19)
Đồ thị Vòng quay Tài sản cố định: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị Vòng quay Tài sản cố định: (Trang 19)
Đồ thị tỉ số nợ trên tổng tài sản: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị tỉ số nợ trên tổng tài sản: (Trang 20)
Đồ thị Tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị Tỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu: (Trang 21)
Đồ thị Tỉ số khả năng trả lãi vay: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị Tỉ số khả năng trả lãi vay: (Trang 22)
Đồ thị tỉ số lợi nhuận trên doanh thu: - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị tỉ số lợi nhuận trên doanh thu: (Trang 23)
Đồ thị Tỉ suất sinh lời trên Tài sản(ROA): - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị Tỉ suất sinh lời trên Tài sản(ROA): (Trang 24)
Đồ thị Tỉ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu(ROE): - TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY SỮA VINAMILK
th ị Tỉ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu(ROE): (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w