TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Thực Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất, nhà
Trang 1TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG
1976 : Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam, trực thuộc Tổng Công ty Thực
Phẩm với sáu đơn vị trực thuộc là: Nhà máy sửa Thống Nhất, nhà máy sửa Trường Thọ,nhà máy sửa DIELAC, nhà máy Coffee Biên Hòa, nhà máy bột Bích Chi và Lubico
1978 : Công ty được chuyển cho Bộ Công Nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty
được đổi tên thành Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I
1988 : Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa bột và bột dinh dưỡng trẻ em tại Việt
Nam
1992 : Xí Nghiệp Liên hợp Sữa Café và Bánh Kẹo I được chính thức đổi tên
thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nhiệp Nhẹ.Công ty bắt đầu tập trung vào sản xuất và gia công các sản phẩm sữa
1996 : Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí
Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâmnhập thành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam
2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc,
Thành phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tạiđồng bằng sông Cửu Long Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng XíNghiệp Kho Vận có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh
2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào 12/2003 và đổi tên
thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Côngty
2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công
ty lên 1,590 tỷ đồng
Trang 22006 : Vinamilk niêm yết trên sàn HOSE vào19/01/2006, khi đó vốn của Tổng
Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệcủa Công ty
2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của công ty Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007.
có trụ sở tại khu công nghiệp Lễ Môn, tỉnh Thanh Hóa và đổi tên thành Công ty Cổphần Sữa Lam Sơn Đến tháng 4/2010, mua lại toàn bộ cổ phần của công ty này để trởthành Công ty TNHH một thành viên Sữa Lam Sơn
2008 : Khánh thành và đưa vào nhà máy sữa Tiên Sơn tại Hà Nội đi vào hoạt
động
2010 : Nhận chuyển nhượng 100% vốn từ Công ty TNHH F&N Việt Nam và
đổi tên thành Công ty TNHH Một Thành Viên Sữa Dielac Góp vốn đầu tư 12,5triệu NZD, chiếm 19.3% vào Công ty TNHH Miraka tại New Zealand Mua thâu tóm100% cổ phần còn lại tại Công ty cổ phần sữa Lam Sơn để trở thành Công tyTNHH Một Thành viên Sữa Lam Sơn Khánh thành và đưa nhà máy Nước giải kháttại Binh Dương đi vào hoạt động
1.2 VINAMILK hiện có các công ty con, liên kết sau:
chính
Vốn điều
lệ (tỷ đồng)
Tỷ lệ sở hữu của Vinamilk (%)
Sữa Lam Sơn
Sản xuất kinh doanh cácsản phẩm về sữa và nước
Trang 3 Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;
Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
Phòng khám đa khoa
Sản phẩm của Vinamilk rất đa dạng và phong phú từ các sản phẩm sữa bột, sữatươi, sữa chua cho đến nước uống đóng chai, nước ép trái cây, bánh kẹo và các sảnphẩm chức năng khác
1.4 Vị thế công ty:
Vinamilk là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sách 200 công ty vừa
và nhỏ tốt nhất châu Á của Forbes Danh sách 2010 đặc biệt hơn các năm trước với sựgóp mặt lần đầu tiên của một doanh nghiệp đến từ Việt Nam, Công ty Cổ phần Sữa ViệtNam Theo tính toán của Forbes, trong 12 tháng qua, doanh thu của Vinamilk đạt 575triệu USD, xếp hạng 16 trong số 200 công ty Lợi nhuận ròng là 129 triệu USD, đứngthứ 18 và giá trị thị trường đạt 1,56 tỷ USD, đứng thứ 31
Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam, Vinamilk làthương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ tăngtrưởng 20 – 25%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp được bình chọn làsản phẩm đứng đầu TOPTEN hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền 1997-2009.Doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25%
Trang 4Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị trường trong nước vàcạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài Một trong những thànhcông của Vinamilk là đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tượngkhách hàng từ trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn, người có nhu cầu đặcbiệt.
1.5 Các sản phẩm:
Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và các sản
phẩm từ sữa gồm: Sữa đặc, sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa tươi, kem, sữa chua, Phô mai
Và các sản phẩm khác như: sữa đậu nành, nước ép trái cây, bánh, cà Cà phê hòa tan,nước uống đóng chai, trà, chocolate hòa tan
Các sản phẩm của Vinamilk không chỉ được người tiêu dùng Việt Nam tín nhiệm
mà còn có uy tín đối với cả thị trường ngoài nước Đến nay, sản phẩm sữa Vinamilk đãđược xuất khẩu sang thị trường nhiều nước trên thế giới: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Đức,
CH Séc, Balan, Trung Quốc, khu vực Trung Đông, khu vực Châu Á, Lào, Campuchia
…Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dâychuyền máy móc thiết bị hiện đại nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
1.6 Chiến lược phát truyển và đầu tư:
Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới
Trang 5Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khácnhau.
Xây dựng thương hiệu
Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậyPhát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêuthụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợinhuận lớn hơn
1.7 Một số thành tựu đạt được:
1.8 Thị trường:
Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phânphối nhằm xứng đáng với vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và đưa thươnghiệu sữa Vinamilk cùng cạnh tranh với các thương hiệu sữa nổi tiếng trên thế giới
Trang 6đa dạng về mẫu mã, chủng loại sản phẩm uy tín chất lượng cao Hiện nay, có thể khẳngđịnh được rằng: lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng đãđạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị Côngnghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thúcđẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sảnxuất sữa tươi tiệt trùng thị trường rộng lớn Thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạnghoá bao bì sản phẩm Công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình trongdây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sảnphẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn và ổn định
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sảnphẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 75% thị phần toàn quốc Mạng lướiphân phối của Vinamilk rất mạnh trong nước với 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểmbán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành.Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiềunước: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, CH Séc,Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Khu vực TrungĐông, Khu vực Châu Á, Lào, Campuchi
2 Phân tích các tỷ số tài chính:( các bản báo cáo tài chính)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
ĐVT: VNĐ Tại ngày 31 tháng
12
5,069,158,279,142
5,919,802,789,330 Tiền và các khoản tương
426,134,657,958
263,472,368,080
376,134,657,958
249,472,368,080
Các khoản tương đương tiền 112 205,677,381,325
50,000,000,000
14,000,000,000
Trang 72,314,253,566,692 2,092,259,762,292
2,400,760,431,792
2,162,917,431,792
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn
(86,506,865,100)
(70,657,669,500)
Các khoản phải thu ngắn hạn 130 646,384,971,761
728,635,028,515
1,124,862,162,625
Phải thu khách hàng 131 530,148,996,144
513,346,454,195
587,457,894,727
Trả trước cho người bán 132 75,460,561,209
139,363,472,266
354,095,973,554
Các khoản phải thu khác 135 40,992,794,538
76,588,274,943
183,904,850,455
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó
(663,172,889)
(596,556,111)
1,311,765,054,881
2,351,354,229,902
1,321,270,711,701
2,355,487,444,817
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 (14,304,099,823)
(9,505,656,820)
(4,133,214,915)
Tài sản ngắn hạn khác 150 53,222,227,991
288,369,971,096
87,854,266,431
Chi phí trả trước ngắn hạn 151 31,459,932,494
21,986,072,192
38,595,473,073
Thuế GTGT được khấu trừ 152 19,195,984,660
37,398,679,286
16,933,368,421
Thuế và các khoản phải thu nhà
Tài sản ngắn hạn khác 158 2,566,310,837
2,985,219,618
32,325,424,937
3,412,877,571,360
4,853,229,506,530 Các khoản phải thu dài hạn 210 474,494,723
8,822,112,758
23,624,693
Phải thu dài hạn khác 218 474,494,723
8,822,112,758
23,624,693
2,524,963,816,799
3,428,571,795,589
Tài sản cố định hữu hình 221 1,529,186,585,828
1,835,582,064,070
2,589,894,051,885
Nguyên giá 222 2,618,637,470,902 3,135,506,309,723 4,113,300,629,871
Giá trị hao mòn lũy kế 223 (1,089,450,885,074)
(1,299,924,245,653)
(1,523,406,577,986)
Tài sản cố định vô hình 227 50,868,169,138
39,241,360,883
173,395,289,975
82,339,659,797
263,171,406,266
Giá trị hao mòn lũy kế 229 (28,547,908,179)
(43,098,298,914)
(89,776,116,291)
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 356,867,733,457
650,140,391,846
665,282,453,729
27,489,150,000
100,817,545,211
Trang 827,489,150,000 104,059,758,223
Các khoản đầu tư dài hạn 250 570,657,269,351
602,478,419,946
1,141,798,415,275
Đầu tư vào công ty liên kết, liên
26,151,955,551
214,232,426,023
Đầu tư dài hạn khác 258 546,955,313,800
672,731,593,440
1,036,146,073,800
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 259 (96,405,129,045)
(108,580,084,548)
Tài sản dài hạn khác 270 243,809,810,468
249,124,071,857
162,461,317,098
Chi phí trả trước dài hạn 261 195,512,328,998
194,714,091,558
97,740,813,322
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 47,275,236,230
53,520,933,059
62,865,036,536
Tài sản dài hạn khác 268 1,022,245,240
889,047,240
1,855,467,240
8,482,035,850,502
10,773,032,295,860 NGUỒN VỐN
1,991,195,909,984
2,549,200,734,879
1,552,605,513,208
2,385,617,280,573
Vay và nợ ngắn hạn 311 188,221,936,000
13,283,082,682
567,960,000,000
Phải trả người bán 312 492,556,006,179
789,866,508,433
1,089,416,813,120
Người mua trả tiền trước 313 5,916,899,180
28,827,412,385
30,515,029,293
Thuế và các khoản phải nộp Nhà
399,962,484,363
281,788,660,883
Phải trả người lao động 315 3,103,387,460
28,687,738,983
33,549,296,245
Chi phí phải trả 316 144,052,341,695
208,130,515,257
264,150,983,635
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn
83,847,771,105
118,236,497,397
256,324,945,162
163,583,454,306
Phải trả người bán dài hạn 331 93,612,316,987
116,939,763,988
Phải trả dài hạn khác 333 30,000,000,000
92,000,000,000
92,000,000,000
Vay và nợ dài hạn 334 22,417,731,000
12,454,295,000
Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 35,899,570,833
Trang 934,930,886,174 51,373,933,083
6,455,474,592,983
8,223,831,470,981
6,455,474,592,983
7,964,436,500,282
Vốn góp của chủ sở hữu 411 1,752,756,700,000
3,512,653,000,000
3,530,721,200,000
Thặng dư vốn cổ phần 412 1,064,948,051,177
(154,222,000)
(669,051,000)
Quỹ đầu tư phát triển 417 869,697,027,622
1,756,282,910,335
2,172,290,789,865
Quỹ dự phòng tài chính 418 175,275,670,000
294,347,876,431
353,072,120,000
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
892,345,028,217
1,909,021,531,417
Nguồn kinh phí và quỹ vay 430 96,198,051,139
182,265,451,614
259,394,970,699
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 96,198,051,139
182,265,451,614
259,394,970,699
Lợi ích của cổ đông thiểu số 439 50,613,519,335
35,365,347,535
8,482,035,850,502
10,773,032,205,860
BẢNG XU HƯỚNG
ĐVT: Triệu Đồng
Chênh lệch 2009 so với 2008
Chênh lệch 2010 so với 2009
Tài sản 5966959 8482036 10773033 2515077 42.15% 2290997 27.01% Tài sản ngắn hạn 3187605 5069157 5919803 1881552 59.03% 850646 16.78%
Trang 12Dự phòng các khoản phải thu
Chi phí xây dựng cơ bản dở
Trang 13Phải trả cho người bán 492556 789867 1089417 8.25 9.31 10.11
Thuế và các khoản phải nộp
2.1 Các hệ số khả năng thanh toán.
a.Tỷ số thanh toán hiện thời (tỷ số thanh toán ngắn hạn ) Công thức:
Tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện thời =
Chênh lệch (%) của năm 2010/2009 Tài sản ngắn hạn 3187605 5069157 5919803 59.03% 16.78%
Khả năng thanh
Trang 14Đồ thị khả năng thanh toán hiện thời :
Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán hiện thời
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, năm 2009 khả năng thanh toán hiện thời của doanhnghiệp so với năm 2008 là tương đối bằng nhau Nợ ngắn hạn của năm 2009 tăng nhiềuhơn so với năm 2008 là 59.65% nhưng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp cũng tăngđồng thời giúp doanh nghiệp là 59.03% đáp ứng được khả năng trả nợ ngắn hạn bằngvới năm 2008,do đó khả năng thanh toán hiện thời của năm 2009 có giảm 0.305% sovới năm 2008 nhưng không đáng kể Ta có thể thấy là khả năng thanh toán hiện thời củadoanh nghiệp năm 2009 là 3.26 > 1 vì thế doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinhdoanh rất hiệu quả
Năm 2010 khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp so với năm 2009 làkhá chênh lệch, khả năng thanh toán hiện thời của năm 2010 giảm 23.93% so với năm
2009 Do nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2010 tăng nhiều hơn so với năm 2009 là53.65% nhưng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2010 cũng tăng so với năm 2009nhưng tăng với số lượng ít là 16.78% không nhiều giống như tăng từ năm 2008 đến năm
2009 Năm 2009 tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 1881552 ( triệu ) so với năm
2008 tăng 59.03%, còn năm 2010 tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 850646(triệu) so với năm 2009 tăng 16.78% Tuy nhiên khả năng thanh toán hiện thời củadoanh nghiệp năm 2010 là 2.48 > 1 vì thế doanh nghiệp vẫn hoạt đông sản xuất kinhdoanh tốt Những biện pháp cơ bản nhằm cải thiện chỉ tiêu này phải nhằm vào việcgiăng nguồn vốn ổn định ( vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn ) thay cho các khoản nợ ngắnhạn
b.Tỷ số thanh toán nhanh ( Acid test)
Công thức:
Trang 15Khả năng Tài sản ngắn hạn + Đầu tư TSNH + Khoản phải thu thanh toán
nhanh Nợ ngắn hạn Bảng phân tích Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp:
Đơn vị tính: triệu đồng
2008
Năm 2009
Năm 2010
Chênh lệch (%) của năm 2009/2008
Chênh lệch (%) của năm 2010/2009
Các khoản đầu tư TSNH 374002 2314253 2092260 518.78% - 9.59%
Tiền + Các khoản đầu tư TSNH
Tiền + Các khoản đầu tư TSNH + Khoản phải thu Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh
Năm 2009 khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp so với năm 2008 là kháchênh lệch Nợ ngắn hạn của năm 2009 tăng nhiều hơn so với năm 2008 là 59.65% ,bên cạnh đó tiền, các khoản đầu tư tài sản ngắn hạn và các khoản phải thu của doanhnghiệp năm 2009 cũng tăng 155.25% so với năm 2008 Vì thế khả năng thanh toánnhanh của doanh nghiệp năm 2009 tăng 59.91% so với năm 2008, khả năng thanh toánnhanh tăng từ 1.397 lên 2.234 Ta có thể thấy là khả năng thanh toán hiện thời củadoanh nghiệp năm 2009 là 2.234 > 1 Tỷ số thanh toán nhanh càng cao thì khả năng