1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUN TRI CHIN LC

89 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử hình thành: Trước 1951, công ty Tropical Oil Company là chi nhánh công ty dầu khí quốc tế Hoàng Gia đa quốc gia IPC Jersey đã thâu tóm hầu như toàn bộ việc khai thác thăm dò, sả

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU KHÍ ECOPETROL

GVHD: NGUYỄN THANH LIÊM

DANH SÁCH NHÓM:

Hà Tân Tân 37k02.2Trương Thị Én 37k02.2Hoàng Anh Đức 37k02.2Dương Thị Mỹ Yến 37k02.2Nguyễn Thị Thu Thủy 37k02.2

Trang 2

Mục lục

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ CHIẾN LƯỢC 4

1 Lịch sử hình thành: 4

2 Lịch sử chiến lược: 4

2.1 Viễn cảnh: 5

2.2 Sứ mệnh: 7

2.2.1 Định hướng khách hàng và định nghĩa kinh doanh: 7

2.2.2 Các giá trị cam kết: 7

2.2.3 Các mục tiêu: 9

II MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI: 13

1 Môi trường toàn cầu: 13

1.1 Sự bất ổn về chính trị của các quốc gia cung cấp dầu: 13

1.2 Sự thay đổi quyết định cung cầu, dự trữ dầu của từng chính phủ: 15

1.3 Tác động của kinh tế toàn cầu: 15

1.4 Tác động của OPEC: 16

1.5 Sự cải tiến công nghệ: 17

1.6 Sự phát triển của năng lượng thay thế: 18

1.7 Môi trường tự nhiên: 19

2 Môi trường vĩ mô: 20

2.1 Chính trị: 21

2.2 Luật pháp: 22

2.3 Môi trường kinh tế: 23

3 Môi trường ngành: 25

3.1 Định nghĩa ngành: 25

3.2 Mô tả ngành: 25

3.3 Phân tích tính hấp dẫn của ngành: 26

Trang 3

3.4 Động thái của đối thủ: 36

3.5 Những nhân tố then chốt trong thành công của ngành: 38

III QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC: 42

1 PHÂN TÍCH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC: 42

1.1 Chiến lược cấp công ty: 42

1.2 Chiến lược toàn cầu: 45

1.2 Chiến lược chức năng: 51

1.4 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: 58

2 PHÂN TÍCH THÀNH TỰU CHIẾN LƯỢC: 65

2.1 Thành tựu thị trường: 65

2.2 THÀNH TỰU TÀI CHÍNH: 67

2.3 Phân tích sự phù hợp chiến lược: 78

3 PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH 81

3.1 CÁC KHỐI TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH 81

3.2 NGUỒN GỐC TẠO LỢI THẾ CẠNH TRANH BỀN VỮNG: 86

Trang 4

ECOPETROL

Sản phẩm: Nhiên liệu, dầu nhờn, hóa dầu, nhiên liệu sinh học

Tổng nhân viên: 6700 nhân viên (Năm 2012)

Thị trường: Colombia, Peru, Brazil, Venezuela, Mexico,

Hoa Kỳ

1. Lịch sử hình thành:

Trước 1951, công ty Tropical Oil Company là chi nhánh công ty dầu khí quốc

tế Hoàng Gia đa quốc gia IPC Jersey đã thâu tóm hầu như toàn bộ việc khai thác thăm

dò, sản xuất, tinh chế, vận chuyển, phân phối trong nước và xuất khẩu dầu ở Colombiatrong nửa đầu của thế kỷ XX, các hoạt động của công ty này tại Colobia được đảmbảo bởi chính chính phủ Colombia với hiệp ước “The Mares Concession” cam kếtTropical Oil Company là công ty duy nhất được hoạt động trong lĩnh vực dầu thô ởnước này

Đến ngày 25-8-1951, tức ngày cuối cùng cùng của hiệp ước, chính phủ

Colombia đã thống nhất đưa Công ty Ecopetrol vào hoạt động (công tác chuẩn bị

đã được thực hiện từ năm 1948) Ecopetrol đã tiến hành các hoạt động như một

công ty công nghiệp và thương mại nhà nước chịu trách nhiệm quản trị các nguồn tàinguyên hydrocarbon của quốc gia, tiếp quản và mua lại toàn bộ các tài sản, nguồnnhân lực và các trách nhiệm pháp lý cam kết từ Tropical Oil Company Đây là bướcngoặt lớn đối với đất nước Colombia nói chung và ngành dâu mỏ nói riêng khi chínhphủ nắm quyền kiểm soát việc khai thác và tinh chế dầu khí, đảm bảo nguồn cungtrong nước vì trước đây hầu hết dầu khai thác được đều được vận chuyển tới Mỹ quacác đường ống dầu khổng lồ của Tổng công ty Andian National nối liền 2 nước, saukhi Ecopetrol được thành lập, chính phủ đã ngừng xuất khầu mà lượng cung chủ yếu

là để phục vụ cho nhu cầu trong nước, đảm bảo phát triển công nghiệp và kinh tếColombia

2. Lịch sử chiến lược:

0 Năm 1951, công ty chính thức được thành lập với tên gọi Ecopetrol

1 Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Ecopetrol#History

Trang 5

Tiền tố “Eco” không chỉ hiểu đơn giản là viết tắt của Empresa Colombiana de Petroleos với ý nghĩa xem nó như một công ty quốc gia mà tiền tố “Eco” còn mang

ý nghĩa của Ecology – sinh thái học Với ý nghĩa này, ngay từ ban đầu, công ty đã

công bố cho khách hàng biết rằng Ecopetrol sẽ hoạt động như trong lĩnh vực sinhthái tự nhiên gắn với việc tạo ra các nhiên liệu sinh học không gây ô nhiễm và làmột lời hứa rõ ràng từ Ecopetrol về bảo vệ môi trường Công ty cũng lấy biểutượng đại diện là con kì đà Kì đà là một biểu trưng của vùng rừng sinh thái nhiệtđới Công ty muốn xây dựng hình ảnh của mình như một vương quốc sinh học vớimột màu xanh của cây cối và động vật, đặc biệt là loài kì đà Loài động vật này còn

đề cập đến ý tưởng về sự tồn tại, thích ứng với các tình huống bất lợi, bởi vì nó làmột loài có thể sống trong môi trường khắc nghiệt, nó cũng là biểu tượng cho sựtiến hóa của loài, như là hậu duệ của những con khủng long – những con khủnglong của ngành dầu khí Hình ảnh con kì đà bò ngay trên tiền tố “Eco” như khẳngđịnh Ecopetrol sẽ tạo ra sản phẩm nhiên liệu phi thường dù rất nhiều thách thứcxung quanh

Với những ý nghĩa về tên gọi, biểu tượng cũng như những mục đích hoạt động

mà công ty hướng đến ngay từ khi mới thành lập, năm 1951, Ecopetrol cũng đãphát biểu sứ mệnh và viễn cảnh của mình và cụ thể được phân tích như sau:

Luis Emilio Sardi Garces, 1951.

Dịch:

“Ecopetrol sẽ trở thành một công ty năng lượng và hóa dầu toàn cầu với sựchính trực và nguồn nhân lực tài năng đẳng cấp thế giới Chúng tôi mong muốn mangđến nguồn năng lượng sạch cho tương lai và tạo ra sự giàu có và niềm hạnh phúc chocon người Colombia”

Các mục tiêu phát triển mà Ecopetrol đưa ra là:

+ Củng cố một nền văn hóa dựa trên giá trị đạo đức

+ Đảm bảo phù hợp với Quy chế phòng chống tham nhũng

+ Phát triển sự phối hợp với các cơ quan có thể để giảm thiểu các nguy cơ thamnhũng và tăng cường khả năng hiển thị của hậu quả, do đó làm giảm sự nhận thức vềkhông bị trừng phạt

Trang 6

+ Xây dựng lâu dài một chương trình chống tham nhũng toàn diện trong Ecopetrol + Đảm bảo phát hiện kịp thời và giải quyết các yêu cầu với các bên liên quan vàxây dựng đối thoại thường xuyên để tạo điều kiện xây dựng các mối quan hệ trungthực, minh bạch và củng cố lợi ích.

Ecopetrol nhận định rằng nhân viên của họ có tài năng đẳng cấp thế giới,những người sống và áp dụng các giá trị của công ty và các nguyên tắc, tôn trọngtrong mối quan hệ cá nhân và doanh nghiệp, có trách nhiệm trong các hoạt động hàngngày và công việc, và thể hiện toàn vẹn trong suy nghĩ và hành động

Ecopetrol tăng cường mạnh mẽ các biện pháp cần thiết để bảo vệ sự toàn vẹn

về thể chất và tâm lý của tất cả các nhân viên của mình, vấn đề này sẽ được giám sátbởi giám đốc điều hành cấp cao hay những người có trách nhiệm báo cáo kết quả choHội đồng quản trị

Để đạt được mục tiêu có được những tài năng con người đẳng cấp thế giới,công ty có một mô hình con người quản lý tài năng hoạt động trên ba mục tiêu chính:+ Củng cố vai trò lãnh đạo, văn hóa và kiểm soát tất cả các điều kiện phúc lợi gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống người lao động

+ Duy trì quan hệ lao động giữa từng cấp nhân viên để góp phần vào sự phát triểncủa Ecopetrol

+ Cung cấp các điều kiện phúc lợi cho nhân viên hiện tại, nhân viên nghỉ hưu đểtạo ra cho họ một cuộc sống tốt đẹp hơn

Mục đích cốt lõi:

“Clean energy for the future and create richness and wellbeing for all

Colombians”: Ecopetrol mong muốn đem lại một nguồn năng lượng sạch cho thế giới

trong tương lai Với thực trạng toàn cầu đang bị ô nhiễm nặng bởi các hoạt động kinhdoanh, nhất là ngành dầu khí với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và tinhlọc đều sinh ra lượng khí thải lớn, việc sáng tạo và cung cấp một nguồn năng lượngsạch sẽ góp phần làm giảm đi sự ô nhiễm môi trường Đồng thời, Ecopetrol cũngkhẳng định rằng sự hiện diện của Ecopetrol sẽ góp phần cải thiện mức sống của ngườidân Colombia, đem lại sự giàu có và niềm hạnh phúc cho con người Colombia

Hình dung tương lai:

Năm 2006, Fernando Bastos, Giám đốc Thương mại quốc tế của Ecopetrol đã

nêu lên mục tiêu thách thức của công ty: “We will make our clients to become our

fans, they are going to fall in love with an Ecopetrol, and they won't change us for anyone else."2

“Chúng tôi sẽ làm cho khách hàng của chúng tôi trở thành những người hâm

mộ của chúng tôi, họ sẽ yêu thích Ecopetrol và họ không thể thay đổi chúng tôi vớibất kì công ty nào khác”

Ecopetrol hiện tại đang là công ty xếp vị thứ 39 trong danh sách 50 công ty dầukhí lớn nhất thế giới Để trở thành công ty dầu khí lớn nhất thì quá khó trong thị

2 Nguồn:http://www.ecopetrol.com.co/especiales/CartaPetrolera128/ingles.htm&prev=/search?q%3Doil%2Band

%2Bgas%2Bexports%2Bof%2Becopetrol%26biw%3D1366%26bih%3D643

Trang 7

trường dầu cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Tuy nhiên, Ecopetrol đặt ra mục tiêucho mình rằng họ đã không chọn Ecopetrol thì thôi, còn một khi đã chọn Ecopetrol và

là khách hàng của công ty thì Ecopetrol sẽ làm cho họ hài lòng và thỏa mãn Họ sẽkhông thể thay đổi sản phẩm của Ecopetrol với những sản phẩm của công ty khác

2.2 Sứ mệnh:

Nguyên bản:

“We find and converted energy sources into value for our customers and shareholders, ensuring the integrity of peoples, the safety of processes and protection of the environment, contributing to the welfare of the areas where we work, with committed personnel that seek excellence, integral development and the development of long-term relations with our stakeholders” 3

Luis Emilio Sardi Garces, 1951

0 2.2.1 Định hướng khách hàng và định nghĩa kinh doanh:

- Kinh doanh của chúng ta sẽ là gì?: Ecopetrol là một công ty hoạt động trong

lĩnh vực dầu khí Ecopetrol khẳng định nhiệm vụ kinh doanh của mình là đem lạinguồn năng lượng sạch cho tương lai, tạo ra sự giàu có và hạnh phúc cho người dânColombia

- Hoạt động của chúng ta nên là gì?: Ecopetrol không chỉ hoạt động với mục

đích mang lại lợi nhuận mà còn gắn với mục đích tạo ra sự giàu có và hạnh phúc chotất cả người dân Colombia

1 2.2.2 Các giá trị cam kết:

Ecopetrol hoạt động với các nguyên tắc, giá trị sau, những nguyên tắc này đượccho là nền tảng văn hóa của công ty và đảm bảo hoạt động của công ty hướng đến lợiích cho tất cả các bên hữu quan của mình:

+ Cung cấp các báo cáo cho các đơn vị bên ngoài.

+ Thiết kế trang web, nêu rõ mục tiêu, nội dung, phướng thức hoạt động của công

ty cho người ngoài biết

+ Công bố các báo cáo xã hội hàng năm Mở công dân Văn phòng dịch vụ

+ Tổ chức những buổi điều trần công khai hàng năm để trình bày báo cáo

3 Nguồn:http://www.ecopetrol.com.co/especiales/Reporte%20de%20Sostenibilidad%20inges

Trang 8

- Việc đánh giá hệ thống kiểm soát khẩn cấp và kế hoạch dự phòng.

- Thực hiện đánh giá rủi ro vào đầu mỗi công việc

- Các hoạt động đào tạo cho việc cải thiện các kỹ năng và năng lực của các nhânviên tác và những nhà thầu trong việc quản lý các điều kiện an toàn trong công việc

Công ty cam kết đáp ứng các tiêu chuẩn và các thủ tục của công ty đưa

ra Thiết lập cơ chế tham gia giám sát và tuân thủ các cam kết theo luật định và

tự nguyện của công ty

Thông tin, liên lạc và cung cấp tài khoản hoạt động kinh doanh của lợi íchcông cộng, mức độ tuân thủ các thỏa thuận theo luật định và tự nguyện ký kết bởi cáccông ty, các tác động xã hội và môi trường của các hoạt động của nó, và các kết quả

và tác động của quản lý xã hội và môi trường

Ecopetrol thực hiện các cam kết trách nhiệm của mình đối với các bên hữu quan:

- Cam kết đối với khách hàng

+ Không ngừng nâng cao giá trị cho khách hàng: Ecopetrol cam kết tối đa hóa giá trị của sản phẩm và lợi ích dịch vụ cho khách hàng Để đảm bảo sự hài lòng của khách

hàng đối với dịch vụ, Ecopetrol đưa ra một số chính sách để quản lý quan hệ vớikhách hàng

+ Chính sách về chất lượng: tại Ecopetrol, công ty đảm bảo việc cung cấp các sảnphẩm và dịch vụ đáp ứng các yêu cầu đã thoả thuận với khách hàng, bằng các cách cảitiến liên tục trong các quá trình, tập trung quản lý dựa trên sự hài lòng của kháchhàng

+ Chính sách về dịch vụ khách hàng: dịch vụ khách hàng tại Ecopetrol bị chi phốibởi chính sách kinh doanh và chất lượng, tôn trọng các nguyên tắc của công ty

+ Đảm bảo sự hài lòng của khách hàng: Dựa trên các chỉ số phản ánh chất lượngdịch vụ quốc tế, Ecopetrol đã nhận được sự phản hồi với hơn 78% sự hài lòng củakhách hàng qua các năm từ 2001 đến 2009 Trong năm 2009, công ty đã không nhậnđược khiếu nại nào về các vấn đề như tôn trọng sự riêng tư hoặc tiết lộ dữ liệu cá nhâncủa khách hàng Điều này là do sự tuân thủ với quy tắc đạo đức, sự bảo mật thông tinkhách hàng của công ty

Trang 9

- Cam kết đối với môi trường

Với Ecopetrol, quản lý môi trường được xem như một nguyên tắc tạo ra giá trịcho tổ chức thông qua các quá trình và sản phẩm có tác động môi trường tối thiểu, gópphần vào sự phát triển bền vững của công ty, của đất nước và những lĩnh vực mà nóhoạt động Quá trình này được phát triển qua ba chiến lược chính: Sinh thái hiệu quả,

đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu Song song với vấn đề này, Ecopetrol đã tổ chứcquản lý và nâng cao sự kết hợp với các yếu tố ngoại môi trường cho các hoạt động vàcác dự án công ty phát triển, giảm thiểu rủi ro và những yếu tố gây tác động xấu đếnmôi trường, cung cấp một đóng góp cụ thể để phát triển bền vững

- Các bên hữu quan khác:

Hiện nay, quan hệ các bên hữu quan tập trung vào việc đạt được các mục tiêusau:

+ Đảm bảo sự liên kết liên tục giữa các mục tiêu của công ty và chiến lược ngoạigiao

+ Đảm bảo thực hiện các công việc tốt nhất góp phần vào phát triển bền vữngkinh doanh, tạo thuận lợi và thực hiện kịp thời các cam kết với từng bên hữu quan.+ Tăng cường năng lực quan hệ của các nhân viên công ty, để họ có thể xây dựnglòng tin với các bên hữu quan, trên cơ sở minh bạch và nhất quán

+ Đảm bảo hoạt động quản lý và báo cáo hệ thống cho phép theo dõi kết quả củachiến lược hợp tác với các bên hữu quan, và xác minh rằng các cam kết thực hiện chomỗi trọng số họ được đáp ứng

+ Đảm bảo phát hiện và giải quyết kịp thời các yêu cầu các bên hữu quan và xâydựng đối thoại thường xuyên tạo điều kiện xây dựng mối quan hệ trung thực, minhbạch và cùng có lợi

2 2.2.3 Các mục tiêu:

- Năm 2015, mục tiêu sản xuất đạt 450.000 tấn.

- Ecopetrol sẽ là một trong 30 công ty dầu khí lớn nhất vào năm 2020.

- Giai đoạn 2011-2020, Ecopetrol đặt ra mục tiêu đầu tư khoảng 80 tỷ USD vào

khuôn khổ chiến lược mới Trong số này, 80% sẽ đầu tư cho hoạt động thăm dò và sảnxuất, 20% còn lại sẽ hướng vào tinh chế, giao thông vận tải, hoạt động tiếp thị vànhiên liệu sinh học Đầu tư thăm dò và sản xuất sẽ cho phép một hoạt động thăm dògia tăng, bao gồm cả khu vực ngoài khơi và các khu vực mới (gần bờ), và việc pháttriển của dầu thô nặng, khí thiên nhiên và hydrocarbon

- Sản xuất cho năm 2020 sẽ đạt được 1,3 triệu thùng/ngày

Năm 1961, Ecopetrol nắm quyền quản lí nhà máy lọc dầu Barrancabermeja.

Barrancabermeja là nhà máy lọc dầu lớn nhất Colombia và chiếm gần như toàn

bộ công suất chưng cất dầu thô của Colombia vào thời điểm đó, với công suất của nhàmáy khoảng 37.500 thùng dầu mỗi ngày Việc Ecopetrol nắm quyền quản lý nhà máylọc dầu này đã khiến cho công ty nhanh chóng trở thành một công ty dầu khí lớn nhất

Trang 10

Colombia, là xương sống của ngành dầu khí trong nước Nhà máy được xây dựngtrong thành phố Barrancabermeja với với lịch sử gắn với những xung đột chính trịcũng như nhiều cuộc chiến khốc liệt về dầu và là một trong 4 thành phố có các khu ổchuột lớn nhất Colombia vì tình trạng thiếu nhà ở và tỉ lệ thất nghiệp cao Chính vìvậy, ngay từ khi thành lập, nhà máy Barrancabermeja đã đưa ra cho mình nguyên tắc

hoạt động hướng đến tôn trọng sự công bằng và hòa bình, đồng thời nhà máy cũng theo đuổi mục tiêu tạo ra công ăn việc làm cho người dân trong vùng, nâng cao mức sống của người dân

 Việc Ecopetrol nắm quyền kiểm soát nhà máy Barrancabemeja không chỉ giúpcông ty nâng năng suất lọc dầu của mình lên vượt bậc mà còn tiếp thu và phát huynguyên tắc cũng như mục đích của nhà máy, dần dần cụ thể hóa nó vào trong nhữnghoạt động của công ty

1 Năm 1974, Ecopetrol mua lại Nhà máy lọc dầu Cartagena – được xây dựng bởi Intercol năm 1956

Cartagena nằm trong khu công nghiệp Mamonal của Vịnh Cartagena, cách 30phút về phía Tây của thành phố và hướng về bờ biển phía bắc của Colombia Vị trícủa nó có một lợi thế chiến lược vì nhà máy lọc dầu có thể tiếp cận với các thị trườngGulf Coast và Caribbean thông qua Đại Tây Dương, cũng như các trung tâm của thịtrường các quốc gia bên kia sông thông qua "kênh del Dique" và đường ống hiện

có Giao thông vận tải biển có thể tiếp nhận tàu chở dầu lên đến 85.000 thùng Côngsuất lọc dầu của nhà máy năm 1964 là 47.000 thùng mỗi ngày và đến năm 1983 đãtăng lên đến 70.000 thùng

 Chiến lược mua lại nhà máy Cartagena đã tạo nên sự khác biệt lớn cho

Ecopetrol, công suất lọc dầu của công ty lúc này có thể cung cấp 100% nhu cầu trong nước Sau khi mua lại, Ecopetrol cũng kí kết hợp đồng chuyển giao công nghệ

từ Intercol, từ đó, công ty có điều kiện để áp dụng công nghệ từ Intercol vào việc đầu

tư mở rộng và hiện đại hóa Nhà máy lọc dầu Barrancabermeja đã kiểm soát trước đó

2 Những năm đầu thập niên 80, Ecopetrol phát triển một dự án độc quyền ở khu vực Casabe gắn với việc sử dụng công nghệ phun nước Waterflooding

Công nghệ Waterflooding là công nghệ giúp tăng hiệu suất thu hồi dầu bằngcách bơm nước vào hồ chứa dầu để hỗ trợ áp lực của hồ chứa Công nghệ này vừa íttốn kém, vừa có thể thu hồi dầu từ các hồ dầu đã được khai thác trước đó với tỷ lệ thuhồi khoảng 30% so với lượng dầu khai thác ban đầu Casabe là một vùng dầu mỏ lớn

có khoảng 1120 giếng dầu đã được khám phá và khai thác bởi Shell vào năm 1941

 Ecopetrol không chỉ tập trung nguồn nhân lực và công nghệ vào việc tìm kiếm

và khai thác những vùng nguyên liệu mới mà còn tận dụng công nghệ tiên tiến để thuhồi dầu từ những vùng nguyên liệu dầu đã được khai thác từ trước để nâng cao sảnlượng dầu khai thác của mình

3 Năm 1983, công ty đã khám phá ra khu Cano Limon với hồ OXY – một hồ

chứa với trữ lượng dầu ước tính khoảng 1,1 tỷ thùng Việc khai thác dầu ở CanoLimon luôn được công ty gắn với trách nhiệm bảo vệ môi trường Javier Gutierrez,người đứng đầu của Ecopetro đã phát biểu: “We need to be completely respectful of

the interests of the communities and the environment” – “chúng ta cần phải hoàn

Trang 11

toàn tôn trọng lợi ích của cộng đồng và môi trường” Ông cũng khẳng định rằng:

"We have very strict regulation at the level of the best in the world" – “Chúng tôi quy định rất nghiêm ngặt ở mức tốt nhất thế giới”

 Việc khám phá ra nguồn nguyên liệu khổng lồ này đã tạo nên một lợi thế cạnh tranh về giá rất lớn cho Ecopetrol Công ty đã tăng năng suất lên đáng kể ngay sau

đó, mở ra cho mình một kỉ nguyên mới, khẳng định vị trí của mình, trở thành công ty

dầu khí lớn thứ 4 ở Mỹ Latinh Từ đó, công ty đề ra nguyên tắc hoạt động của công

ty hướng đến bảo vệ môi trường.

4 Năm 1985, Ecopetrol thành lập Viện Dầu khí Instituto Colombiano del Petroleo, viết tắt là ICP.

Mục tiêu xây dựng ICP là "cung cấp hỗ trợ công nghệ cho ngành công nghiệpquốc gia để sự giảm dần sự phụ thuộc công nghệ bên ngoài trong lĩnh vực năng lượng

và các lĩnh vực khác có liên quan " ICP bắt đầu hoạt động ở Bucaramanga với bốnnhân viên: Giám đốc, hai kỹ sư và một thư ký Một vài tuần sau đó, hai chuyên giaColombia đã thuê thêm những người làm việc trong Viện Công nghệ Dầu khíVenezuela (Instituto Tecnológico Venezolano del Petroleo, Intevep) Một trong số đó

là một nhà nghiên cứu trong việc vận chuyển dầu thô nặng và nhũ tương, và một nhànghiên cứu lọc dầu và hóa dầu Với việc tạo ra các viện nghiên cứu, quá trình đổi mới

đã được chính thức hóa trong Ecopetrol, và các hoạt động nghiên cứu và phát triển đãđưa ra một bản sắc riêng biệt Chủ tịch Colombia, Jan Manuel Santos đã nhấn mạnh:

“Ecopetrol devoted itself to what it does best, which is to explore and exploit oil andgas”- “Ecopetrol cống hiến hết mình để những gì họ thực hiện là tốt nhất, đó là khámphá và khai thác dầu mỏ”

Ecopetrol là một công ty nhà nước nhưng vẫn rất năng động trong việc đầu

tư, phát triển công nghệ và đề cao sự sáng tạo Việc Ecopetrol thành lập viện nghiên cứu riêng cho mình đã tạo nên năng lực cốt lõi về công nghệ cho công ty.

0 1986, Ecopetrol bắt đầu xuất khẩu dầu

Vào thời điểm này, năng lượng của các nhà máy lọc dầu Barrancabermeja vàCartagena là 46.000 thùng dầu thô mỗi ngày và duy trì ở mức đó cho đến năm 1987thì tăng lên đến 71.000 thùng mỗi ngày, sản lượng dầu thô lẫn nhiên liệu chế xuất đãvượt cầu nội địa, công ty tiến hành xuất khẩu dầu ra một số nước lân cận như: Brazil,Venezuela, Mexico…thông qua các ống dẫn dầu dưới biển

 Bắt đầu xuất khẩu dầu là bắt đầu chiến lược thâm nhập thị trường quốc tếnhưng lúc này chỉ với quy mô thâm nhập hẹp

1 Năm 1990, công ty phát hiện ra khu dầu khổng lồ Cusiana và Cupiagu

Đây là vùng dầu nằm trong vùng Foothills thuộc khu vực đồng bằng, là khu dầulớn nhất Colombia ở thời điểm hiện tại với trữ lượng khoảng hơn 2 tỷ thùng

 Nhờ vào việc khám phá ra vùng nguyên liệu này, Ecopetrol khẳng định têntuổi của mình trên thị trường quốc tế, lọt vào top 50 công ty dầu khí lớn nhất thế giớivới vị trí 40

2 Năm 1996, Ecopetrol sáng chế ra nhiên liệu sinh học mới – Biocetano

Trang 12

Nhiên liệu này cho phép sự pha trộn của dầu diesel với Hydrocacbon màkhông có lưu huỳnh và các chất thơm (2 cao chất gây ô nhiễm hệ sinh thái) Trong khi

dự trữ ngày càng giảm dần, tiêu thụ dầu ngày càng tăng làm thúc đẩy việc tìm kiếmcác giải pháp thay thế năng lượng mới thì nhiên liệu sinh học là một giải pháp cho tìnhtrạng này

 Sản phẩm mới này đã tạo tiếp tục tạo nên lợi thế cạnh tranh về khác biệt

hóa cho Ecopetrol với các đối thủ cạnh tranh của mình.

3 Năm 2000, Ecopetrol hợp tác với Shell Global Solutions 4

Shell Gloca Solutions là công ty chuyên cung cấp, tư vấn năng lượng hàng đầu vàcông nghệ tiên tiến cũng như các phương pháp tiếp cận thân thiện với môi trường đểcải thiện hiệu quả kinh doanh Ngay sau khi kí kết hợp đồng, Shell Global vàEcopetrol đã xây dựng chương trình cải thiện hiệu suất cho 2 nhà máyBarrancabermeja và Cartagena Hợp đồng này kéo dài 6 năm

 Chiến lược hợp tác với Shell Global Solutions đã giúp Ecopetrol nhận đượcnhiều sự hỗ trợ về công nghệ tiên tiến và đội ngũ cố vấn kĩ thuật chuyên nghiệp đểhiện đại hóa các nhà máy lọc dầu của công ty

Kết luận:

Điểm nổi bật trong lịch sử của Ecopetrol là công ty đã lần lượt kiểm soát vàmua lại các nhà máy lọc dầu lớn nhất Colombia, lần lượt khám phá ra các khu dầukhổng lồ, tiến hành xuất khẩu và nghiên cứu ra các sản phẩm nhiên liệu sinh học mới

Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, sau khi thực hiện nhiều bước đimang tính chất quyết định đến vị thế hiện tại của mình, Ecopetrol đã lưu giữ đượcnhiều giá trị văn hóa riêng cho công ty cũng như tích lũy được nhiều lợi thế để cạnhtranh bền vững Cụ thể là:

Về giá trị văn hóa:

0 Ecopetrol hoạt động với truyền thống đề cao sự công bằng và hòa bình

1 Công ty luôn định hướng mục đích hoạt động của mình vì sự phát triển của dântộc

2 Đặt lợi ích cộng đồng lên trên hết và xem việc bảo vệ môi trường là nhiệm vụhàng đầu

3 Phát huy tinh thần năng động, sáng tạo của nhân viên, nhất là trong lĩnh vựcnghiên cứu khoa học công nghệ

4 Những hoạt động của Ecopetrol luôn hướng theo viễn cảnh và sứ mệnh đã đưa

ra năm 1951

Về khả năng vượt trội:

5 Ngay từ đầu, công ty đã khẳng định khả năng vượt trội của mình chính là sảnxuất ra sản phẩm nhiên liệu sinh học không gây ô nhiễm môi trường Trước khiEcopetrol thành lập và tuyên bố sứ mệnh gắn liền với sinh thái thì thế giới kinh doanh

4 Nguồn: http://www.engagingnews.us/select/Shell-Global-Solutions.html

Trang 13

vẫn chưa suy nghĩ về sinh thái Điều đó đã tạo nên một lợi thế cạnh tranh lớn cho công

ty trong ngành dầu khí

Về các lợi thế được tích lũy:

6 Ecopetrol có đội ngũ nhân viên được đào tào chuyên nghiệp và nguồn nhân lựccũng rất năng động, sáng tạo

7 Có nguồn nguyên liệu đầu vào dồi dào từ các hồ chứa dầu khổng lồ mà công ty

II. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI:

3 Môi trường toàn cầu:

Phạm vi nghiên cứu:

- Lĩnh vực: Chúng tôi sẽ nghiên cứu những thay đổi của môi trường toàn cầu tác

động đến ngành dầu khí

- Mức độ ảnh hưởng của ngành: Dầu khí một trong những ngành công nghiệp

trọng điểm, chịu tác động mạnh mẽ bởi nhiều yếu tố toàn cầu Các yếu tố này baogồm: sự bất ổn chính trị của các quốc gia có nguồn cung dầu lớn, sự thay đổi quyếtđịnh cung, cầu của từng chính phủ, tác động của kinh tế toàn cầu, OPEC, sự cải tiếncông nghệ, cũng như sự xuất hiện và phát triển của các nguồn năng lượng mới Nhữngyếu tố này cũng chính là những lực lượng dẫn dắt ngành

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2000 đến nay, đặc biệt nhấn mạnh giai đoạn

2000-2005

0 1.1 Sự bất ổn về chính trị của các quốc gia cung cấp dầu:

Các quốc gia có nguồn cung dầu mỏ lớn như Iran, Afghanistan, Iraq, Libya, Syria Hiện nay, Syria liên tục bị các cường quốc nhòm ngó và gây áp lực, thậm chí gâychiến tranh nên nguồn cung của loại khí đốt này liên tục thay đổi, trong lịch sử hầu hếtlượng khai thác và xuất khẩu dầu mỏ của các quốc gia không bao giờ ổn định trongthời gian dài và luôn có sự ngắt quãng

0 Kể từ năm 2000: sau sự kiện khủng bố tấn công ở Mỹ ngày 11/9 tại trung tâm

thương mại và Nhà Trắng, nền kinh tế Mỹ rơi vào khủng hoảng, sau đó lan ra khủnghoảng kinh tế toàn cầu  sự phá sản hàng loạt trong các công ty trong nhiều ngành

Trang 14

công nghiệp  nhu cầu năng lượng về dầu mỏ giảm mạnh chỉ còn 2/3 so với tổng cầutrước đó, giá dầu thế giới cũng "rơi tự do" chỉ còn 20 USD/thùng

1 Năm 2002: Cuộc đình công tại Venezuela đã khiến cho sản lượng dầu nước này

giảm mạnh Trước khi cuộc đình công diễn ra, Venezuela chưa thể khôi phục lại mứcsản lượng trước đó và đứng ở mức thấp hơn 900.000 thùng/ngày so với mức kỷ lục

3,5 triệu thùng/ngày  gây ra khủng hoảng dầu ảo khiến nhiều công ty nhập khẩu và

chế biến lao đao

2 12/2002, xung đột sắc tộc tại Nigeria  biểu tình và nội chiến kéo dài  dẫnđến sụt giảm lượng dầu sản xuất vào mùa xuân và hè năm 2003

3 Năm 2003, Hoa Kỳ, Anh Quốc, Úc và Ba Lan đã xâm lược và chiếm đóng

Iraq, chủ yếu tập trung vào các giếng dầu  các hoạt động khai thác, chế biến, vận

chuyển dầu mỏ bị bất ổn  lượng cung dầu trên nửa Tây bán cầu thay đổi liên tục vàkhông kiểm soát, giá dầu thô tăng từ 22 USD lên 35-36 USD chỉ trong 1 tuần và sau

đó giảm xuống 27 USD trong 2 ngày

+ Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu có,nhất là dầu khí và sinh vật biển Theo đánh giá khu vực này chứa khoảng 130 tỷ thùngdầu mỏ và 900 tỷ mét khối khí đốt tự nhiên, trong đó đã có khoảng 7 tỷ thùng dầu đãđược kiểm chứng với khả năng sản xuất 2,5 triệu thùng/ngày Hơn nữa, vùng biểnĐông còn có một lượng khí đóng băng lớn, tương đương với lượng dự trữ dầu khítrên Từ năm 2009, Trung Quốc bỗng nhiên khẳng định chủ quyền của họ trên biểnvới học thuyết “đường lưỡi bò” chiếm bao trùm 90% diện tích biển Đông Trung Quốc

từ thời gian này tăng cường sử dụng các biện pháp khác để hỗ trợ cho mục tiêu xáclập chủ quyền của họ như tiến hành chấp pháp tại các khu vực tranh chấp, gây sức épmột số công ty đa quốc gia đang hợp tác thăm dò và khai thác dầu khí với Việt Nam

và Philippines

+ Năm 2008, Trung Quốc đã trở thành nước tiêu thụ và nhập dầu mỏ đứng thứ haithế giới nước này đã nhập tới 50% lượng dầu tiêu thụ trong nước (với 3,8 triệuthùng/ngày vào năm 2008), nhưng đến năm 2020, theo dự tính sẽ tăng lên khoảng70% và đến 2035 là khoảng 75% với khoảng 11,6 triệu thùng ngày(18) Chính vì vậy,Trung Quốc đã coi khu vực biển Đông là “Vịnh Péc Xích thứ hai” về dầu khí, là nơi

có thể cung cấp nguồn năng lượng bổ sung quan trọng cho phát triển tiếp theo của nềnkinh tế

+ Tháng 4-2012, Tập đoàn khí đốt Nga Gazprom và Vietsovpetro đã thỏa thuận vềviệc Gazprom sẽ tiến hành cùng khai thác khí đốt tại hai lô 5.2 và 5.3 ngoài khơi ViệtNam – nơi mà Bắc Kinh cho là “nằm bên trong hải giới truyền thống” của mình vàcông ty Anh BP (British Petroleum) đã phải rút lui dưới áp lực của Trung Quốc

 Trung Quốc đã sử dụng đến quân sự và sức mạnh để ngăn cản các hoạt độngkhai thác dầu khí của các nước trong khu vực như Việt Nam, Philippines Sự lớn mạnh

và những tham vọng vô căn cứ của Trung Quốc tại biển Đông gây ảnh hưởng xấu đếnCUNG dầu tại đây

Trang 15

Kết luận: Những biến động về chính trị xã hội trong giai đoạn này đem đến nhiều

đe dọa cho ngành dầu khí thế giới:

- Về cầu: Việc khủng hoảng chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhu cầu sử

dụng dầu khí, ngành dầu khí đứng trước nguy cơ cung vượt quá cầu, giá dầu mỏ đãsuy giảm rõ rệt trong giai đoạn 2000-2001

- Về cung: Ảnh hưởng của chiến tranh, xung đột: những cuộc chiến tranh mà

mục tiêu chủ yếu đánh vào các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn, đã ảnh hưởng nghiêmtrọng đến nguồn cung dầu cho thế giới, việc xuất khẩu của các nước cung dầu mỏ gặpkhó khăn nghiêm trọng trong quá trình vận chuyển cũng như khai thác

1 1.2 Sự thay đổi quyết định cung cầu, dự trữ dầu của từng chính phủ:

Theo thông báo của Trung tâm phân tích tình trạng cạn kiệt dầu có trụ sở ởLondon, thì năm 2000 có 13 mỏ dầu mới được phát hiện với trữ lượng 500 triệu thùngtrở lên, năm 2001 phát hiện ra 6 mỏ, năm 2002 phát hiện 2 mỏ và đến năm 2003 chỉcòn 1 mỏ thuộc tầm cỡ nói trên Các mỏ có trữ lượng trên 500 triệu thùng cung cấpđến 80% sản lượng dầu tiêu thụ trên thị trường thế giới, do đó hiện tượng cạn kiệt dầutrở thành một nguy cơ đối với toàn cầu Trong khi đó, nhu cầu tiêu thụ dầu khôngngừng gia tăng, đặc biệt ở những nước đang phát triển, nhất là Trung Quốc và Ấn Độ

Và từ năm 2003, Mỹ đã tăng mức dự trữ dầu thô lên đến 700 triệu thùng, cũng làm

cho nhu cầu sử dụng dầu trên thế giới tăng lên Để đảm bảo an ninh năng lượng, cácnước công nghiệp đều lo dự trữ dầu và tìm cách khống chế các nguồn cung dầu bằngcác biện pháp quân sự, gây bất ổn định chính trị xã hội

Khi các chính phủ thay đổi quyết định về lượng dự trữ dầu, lượng cung cầu trong nước sẽ dẫn tới những thay đổi trong ngành, cụ thể:

- Nếu tăng sản lượng dự trữ là cơ hội để các công ty dầu khí sản xuất nhiều hơn.

- Nếu dự trữ quá nhiều sẽ chính phủ sẽ sử dụng nguồn dầu dự trữ này để đưa vào thay thế các nhà sản xuất nhằm bình ổn và kiểm soát giá dầu, ảnh hưởng tới giá bán và lợi nhuận của các công ty dầu mỏ.

2 1.3 Tác động của kinh tế toàn cầu:

Nền kinh tế thế giới ngày càng tăng trưởng mạnh, nhu cầu sử dụng dầu thôcũng tăng theo; đặc biệt là nhu cầu dầu thô của Trung Quốc, Mỹ và Ấn Độ trong đó

Trung Quốc chiếm đến 40% lượng dầu tăng của toàn thế giới Năm 2003, Trung

Quốc đã vượt Nhật Bản và trở thành quốc gia thứ hai tiêu thụ dầu thô trên thế giới, sau

Mỹ Nhìn chung các nguồn năng lượng của Trung Quốc tương đối phong phú nhưngchủ yếu là than đá, còn dầu mỏ và khí đốt là để phục vụ nhu cầu trong nước vẫn cònthiếu hụt Trong 10 năm qua mức tiêu thụ dầu mỏ của Trung Quốc tăng khoảng6%/năm trong khi sản lượng dầu chỉ tăng 1,5% Chính sách truyền thống về tự cung tựcấp dầu mỏ nay đã trở thành dĩ vãng Là nước nhập khẩu lớn thứ hai trên thế giới sau

Mỹ và chiếm 40% mức tăng tiêu thụ dầu mỏ thế giới, hàng ngày Trung Quốc nhậpkhẩu khoảng hai triệu thùng, tương đương 270.000 tấn Chính phủ Trung Quốc dự báođến năm 2030, con số này sẽ tăng lên 9,8 triệu thùng (1,35 triệu tấn) Đến năm 2020,theo như cam kết tăng gấp bốn lần GDP hiện nay tại Đại hội Đảng thứ XVI, Trung

Trang 16

Quốc sẽ nhập khẩu khoảng 2,5 triệu tấn dầu mỗi năm và trở thành quốc gia nhập khẩudầu lớn nhất trên thế giới

Đối với các cường quốc đứng đầu trong tiêu thụ dầu mỏ (Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Pháp …), khi nền kinh tế phát triển ổn định, nhu cầu về loại năng lượng này cũng phát triển theo Đối với ngành cung cấp dầu mỏ, đây chính là cơ hội cực kỳ lớn, nhu cầu càng cao.

3 1.4 Tác động của OPEC:

Các nước thành viên OPEC khai thác vào khoảng 40% tổng sản lượng dầu lửathế giới và nắm giữ khoảng ¾ trữ lượng dầu thế giới OPEC có khả năng điều chỉnhhạn ngạch khai thác dầu lửa của các nước thành viên và qua đó có khả năng khống chế

giá dầu Mục tiêu chính thức OPEC là ổn định thị trường dầu thô, bao gồm các chính

sách khai thác dầu, ổn định giá dầu thế giới và ủng hộ về mặt chính trị cho các thànhviên khi bị các biện pháp cưỡng chế vì các quyết định tới OPEC Nhưng thật ra nhiềubiện pháp được đề ra lại có động cơ bắt nguồn từ quyền lợi quốc gia, thí dụ như trongcác cơn khủng hoảng dầu, OPEC chẳng những đã không tìm cách hạ giá dầu mà lạiduy trì chính sách cao giá trong thời gian dài Sau tháng 1/2002, OPEC cắt giảm 1,5triệu thùng/ngày và các nước ngoài OPEC cũng tham gia việc cắt giảm sản lượngtrong đó có cả Nga với mức cắt giảm cam kết là 462.500 thùng/ngày Điều này đã đemlại kết quả mong muốn của OPEC khi mà giá dầu tăng lên mức 25USD/thùng vàotháng 3/2002.Vào giữa năm 2002, các nước ngoài OPEC đã khôi phục lại mức sảnlượng đã cắt giảm tuy nhiên giá vẫn tiếp tục tăng và dự trữ dầu của Mỹ đạt mức thấpnhất trong 20 năm

OPEC tăng sản lượng thêm 2,8 triệu thùng/ngày vào tháng 1 và tháng 2/2003nhằm khôi phục ổn định giá dầu

Thông qua bảng giá từ năm 2000 – 2005 chúng ta càng thấy rõ điều này, xu hướng giá

cả dầu mỏ ngày càng tăng và có xu hướng tăng nhanh ở các năm tiếp theo:

Mục tiêu của OPEC thật ra là một chính sách dầu chung nhằm để giữ giá.

OPEC dựa vào việc phân bổ hạn ngạch cho các thành viên để điều chỉnh lượng khaithác dầu, tạo ra khan hiếm hoặc dư dầu giả tạo nhằm thông qua đó có thể tăng, giảm

Năm Giá USD/thùng Tăng (%) Tăng (USD)

Trang 17

hoặc giữ giá dầu ổn định Có thể coi OPEC như là một liên minh độc quyền (cartel)

luôn tìm cách giữ giá dầu ở mức ổn định và có lợi nhất

4 1.5 Sự cải tiến công nghệ: 5

Công nghệ có tầm quan trọng, ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển của cáclĩnh vực kinh tế trên toàn cầu Vì vậy, sự cải tiến công nghệ đã tạo ra những tác độngtích cực đến việc phát hiện, khai thác và chế biến trong ngành dầu khí

Trong hơn một thế kỷ, công nghệ mới đã thay đổi cách dự trữ được xác định,phát triển và sản xuất, dẫn đến một sự tăng trưởng lớn trong dự trữ và cung cấp

Công nghệ khoan dầu mới:

Năm 2001, công nghệ khoan dầu mới đã được các quốc gia hàng đầu như:

A-rập Xeeut, Nga, Trung Quốc,…sử dụng, có thể làm tăng nguồn cung cấp dầu mỏ củathế giới gấp sáu lần với 10,2 nghìn tỷ thùng (theo báo cáo của công ty nghiên cứu thịtrường Lux Research) Công nghệ bẻ gãy thủy lực được các nhà khoa học tìm ra vàonăm 1947 và thử nghiệm thành công vào 1949 tại mỏ Hugoton, phía tây nam Kansasnhưng công nghệ này đã gây ra những tác động xấu đến môi trường: ô nhiễm nguồnnước ngầm, ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người nên đã bị cấm tạinhiều quốc gia Đến giai đoạn hiện nay, sự cải tiến về công nghệ đã giảm thiểu tínhtiêu cực của nó và được đưa vào sử dụng rộng rãi

Công nghệ EOR:

Là quy trình dựa vào việc sử dụng các hóa chất, năng lượng nhiệt, châmpolyme và hợp chất kiềm vào các mỏ dầu để giúp nới lỏng dầu từ thành đá và đẩy nóvào giếng để thu hồi dầu thô Hóa chất được sử dụng cho EOR bao gồm các chất hoạtđộng bề mặt để làm giảm sự phân cực giữa bề mặt tiếp xúc giữa dầu và nước, dầu và

đá tiếp giáp Lượng dầu thô còn lại trong hồ chứa chiếm khoảng 67% tổng trữ lượngdầu khí sau khi khai thác Năm 2003, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc đi đầutrong phương pháp này, mang lại sự hiệu quả hơn 20% so với chỉ ngập giếng nước đểđưa dầu lên bề mặt

Vi sinh vật:

Sử dụng các vi sinh vật chọn lọc có thể đi sâu vào khe có độ thẩm thấu cao đểphá vỡ các loại dầu nặng và tạo ra khí mêtan, có thể được bơm vào giếng để đẩy radầu nhẹ Công nghệ này có từ những năm 1950 nhưng mới được hoàn thiện và đưavào sử dụng vào năm 2002 Một thử nghiệm với vi sinh vật EOR ở Malaysia đã làmtăng sản lượng dầu của nước này lên 47% so với năm tháng trước

Vệ tinh nhân tạo:

Vào năm 2000, Trung tâm phát triển truyền hình vệ tinh Boeing đã xây dựngđược 40% trong số hơn một trăm vệ tinh phục vụ trên toàn thế giới Những hình ảnhđược cung cấp từ vệ tinh đã giúp lập ra một bản đồ quang phổ ánh sáng xung quanhvùng có dầu mỏ Từ đó cho phép việc thăm dò, phát hiện ra các giếng dầu một cách dễdàng hơn

5 Nguồn:

Trang 18

http://qz.com/117504/new-drilling-technologies-could-give-us-so-much-oil-0 Kết luận:

Những công nghệ tiến bộ trong những năm trong giai đoạn 2000-2005 đã đemđến cho ngành công nghiệp dầu khí nhiều cơ hội như: nâng cao năng suất, khai thácnhững nơi có địa hình hiểm trở, làm tăng sản lượng khai thác, phát hiện ngày càngnhiều những mỏ dầu và bằng những công nghệ cũ vẫn chưa thể phát hiện ra được

- Tạo tiền đề cho việc nghiên cứu và phát triển những công nghệ mới phục vụcho việc khai thác và chế biến dầu mỏ

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nước nhỏ tiếp cận những công nghệ khai thácmới

0 1.6 Sự phát triển của năng lượng thay thế:

Chiếm 18% trong tổng phát triển năng lượng của thế giới (2012)

1.6.1 Năng lượng nguyên tử:

Từ những năm 40 của thế kỉ XX, năng lượng nguyên tử tăng chậm và giữ ở mức10- 14% tổng năng lượng sử dụng của toàn thế giới Dự báo tỷ trọng của nó sẽ đạt22% ở thập niên 20 của thế kỉ XXI và có xu hướng giảm dần từ nửa sau thế kỉ XXI vìnhiều lý do Đến năm 2005, năng lượng hạt nhân cung cấp 2,1% nhu cầu năng lượngcủa thế giới và chiếm khoảng 15% sản lượng điện thế giới, trong khi đó chỉ tính riêngHoa Kỳ, Pháp, và Nhật Bản sản lượng điện từ hạt nhân chiếm 56,5% tổng nhu cầuđiện của ba nước này Đến năm 2007, theo báo cáo của Cơ quan Năng lượng Nguyên

tử Quốc tế (IAEA) có 439 lò phản ứng hạt nhân đang hoạt động trên thế giới, thuộc 31quốc gia Chính những phát triển vượt bậc đã khiến năng lượng hạt nhân trở nên phổbiến và rẻ hơn nhiều (trung bình khoảng 63%) so với năng lượng dầu mỏ

1.6.2 Các nguồn năng lượng “xanh”:

Các nước đang phát triển sẵn sàng đầu tư nhiều hơn vào nguồn năng lượng'xanh' hơn là các quốc gia phát triển Theo một cuộc khảo sát mới đây, sự hỗ trợ củachính phủ trong lĩnh vực năng lượng tái sinh ở Liên minh châu Âu, Úc và Mỹ đangtăng lên đáng kể Brazil, Trung Quốc, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Chile lại ngàycàng đầu tư nhiều hơn vào việc phát triển năng lượng 'xanh'

1.6.3 Năng lượng mặt trời:

Chile đang xây dựng nhà máy điện năng lượng mặt trời lớn nhất thế giới không cầnnguồn trợ cấp nhà nước Trung Quốc áp dụng những ưu đãi thuế tương ứng như mộtphần của kế hoạch nghiên cứu phát triển công nghệ nâng tổng công suất các nhà máyđiện năng lượng mặt trời đến 35 GW vào năm 2005 Ở Nga, mặc dù sự hiện diện củatrữ lượng lớn dầu và khí đốt giá rẻ, năng lượng thay thế cũng nhận được sự chú ý đáng

kể Ngày càng có nhiều đèn hiệu giao thông với các tế bào năng lượng mặt trời đượcdùng trong các thành phố

1.6.4 Năng lượng sinh khối:

Là khí sinh vật được tạo ra từ việc lên men các phế thải hữu cơ nông nghiệp và sinhhoạt, nhằm một mặt đảm bảo nhu cầu đun nấu, thắp sáng cho cư dân nông nghiệp vàmặt khác, góp phần bảo vệ môi trường nông thôn Các nước Mỹ La – tinh và Nga dẫn

Trang 19

đầu trong công nghệ sinh khối Năm 2005 các nước này ký bản cam kết ghi nhớ tăngsản lượng năng lượng không khói 4% mỗi năm từ 2005 đến 2030.

1.6.5 Nguồn năng lượng gió:

Việc khai thác và đưa gió vào sản xuất điện năng đã và đang được tiến hành ở nhiềunước như Tây Âu, Bắc Âu, Hoa Kỳ, Ấn Độ Ở một số nước như Đức, Áo lượng điện

từ năng lượng gió chiếm đến 45 – 67% sản lượng điện toàn quốc gia

1.6.6 Năng lượng địa nhiệt:

Ở sâu trong lòng đất cũng được khai thác và sử dụng dưới dạng nhiệt và điện Tiềmnăng địa nhiệt ở một số nước rất lớn (như Ireland, Hy Lạp, Pháp, Italia, Hoa Kỳ, NhậtBản ) đã tạo điều kiện cho việc khai thác rộng rãi nguồn năng lượng này

- Đe dọa: Sự phát triển của các nguồn năng lượng thay thế khiến cho nhu cầu của các

quốc gia về dầu mỏ và các sản phẩm liên quan giảm đang kể, gây sức ép lên các công

ty khai thác và chế biến dầu mỏ

- Khuynh hướng: Trong tương lai, các nguồn năng lượng này có khuynh hướng được

khai thác và đem vào sử dụng nhiều hơn, thay thế cho nguồn năng lượng dầu mỏ đangdần cạn kiệt, góp phần vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, giảm thiểu những tácđộng xấu lên lòng đất

1 1.7 Môi trường tự nhiên:

Những nhân tố tự nhiên như bão, động đất, sóng thần và sự cản trở nguồnnguyên liệu cho quá trình lọc dầu, đặc biệt là ở những mỏ dầu ở vùng duyên hải Cáchoạt động khai thác dầu mỏ thường diễn ra ở những địa hình phức tạp, khó khăn trongkhai thác và vận chuyển Các giàn khoan trên biển, sa mạc, Bắc Cực thường xuyên bịtấn công bởi các cơn bão, sóng thần Chính những yếu tố này sẽ làm ảnh hưởng đếngiá sản phẩm liên quan đến cung cầu dầu mỏ và trực tiếp ảnh hưởng lên chi phí lọcdầu Theo Petronas (một công ty dầu khí thuộc sở hữu của Malaysia), môi năm ngành

dầu khí trên toàn cầu chịu tổn thất xấp xỉ 8 tỉ USD do các tác động từ thiên tai (hội nghị bình ổn dầu khí toàn cầu 2002), đặc biệt tập trung ở các quốc gia như Nga, Trung

Quốc, Malaysia, …

Khu vực Bắc Mỹ, đặc biệt là Vịnh Mehico, một nơi có khá nhiều mỏ dầu, đồngthời cũng là nơi mà thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, nhất là các cơn bão…

đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến cung cầu, cũng như vấn đề cạnh tranh của các công ty

ở khu vực Bắc Mỹ với các khu vực khác Theo những số liệu thì từ năm 2000- 2005

đã có 5 cơn bão mạnh đã tấn công vào khu vực này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đếncác mỏ dầu ở khu vực này.6

Tháng 10 năm 2002: Bão Liti tấn công vịnh Mehico phá huỷ 6 giàn khoan, 31

giàn khoan khác bị hư hỏng nặng không thể khai thác, 2 giàn khoan bị lật úp

Siêu bão Ivan năm 2004: 7 giàn khoan bị phá hủy và sáu thiệt hại lớn; 5 giàn

khoan với thiệt hại lớn, bao gồm cả Ensco 64 (được xem là giàn khoan chuẩn chịuđược mọi thời tiết khắc nghiệt nhất)

Trang 20

10 tháng 7 năm 2005: bão Dennis đã khiến dự án xây dựng giàn khoan BP

Thunderhorse giàn khoan lớn nhất từng được chế tạo, được dự kiến hoàn thành cuốinăm 2005 nhưng phải đến 2007 mới có thể đưa vào sử dụng do hầu hết các thiết bịđều bị phá huỷ

Vào năm 2005, cơn bão Katrina tấn công các giàn khoan dầu của Mexico làm sản

lượng các nhà máy lọc dầu tại Mỹ giảm 4,5 triệu thùng/ngày khiến giá dầu tăng 3$một thùng lên tới mức 70.8 $/thùng và giá xăng đạt 5$/gallon

Ngày 28 tháng chín năm 2005, Cơn bão Rita khiến 66 giàn trụ bị phá hủy, với

hơn 32 trụ thiệt hại nặng nề 13 Modus đã bị phá vỡ, một giàn khoan tự nâng bị đánhchìm, với 7 giàn khoan và 2 bán tàu ngầm gặp thiệt hại lớn không thể sửa chữa.(Thống kê từ Khoáng sản Dịch vụ quản lý)

 Thiên tai ảnh hưởng tới cung dầu trên khu vực và toàn cầu trong quá trình khaithác, vận chuyển, tinh chế

Không chỉ vậy, những thiên tai còn ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của nhữngcông ty có mỏ dầu đặt trong khu vực này, sau những cơn bão là hoàn loạt các chi phí:chi phí sữa chữa, phục hồi, chi phí lắp đặt hệ thống mới, chi phí cho nghiên cưu côngnghê gia tăng, làm cho chi phí sản xuất của các công ty dầu mỏ khu vực này gia tăngnhanh chóng, làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

Nóng lên toàn cầu: Từ thế kỉ 20, nhiệt độ trung bình của không khí gần mặt đất

đã tăng 0,6 ± 0,2 Khí hậu toàn cầu đang nóng lên và bất thường khiến nhu cầu sửdụng năng lượng cho sinh hoạt tăng đáng kể

Nghị định thư Kyoto là một nghị định liên quan đến Chương trình khung về biến

đổi khí hậu mang tầm quốc tế của Liên hiệp quốc với mục tiêu cắt giảm lượng khí thảigây hiệu ứng nhà kính Bản dự thảo được kí kết vào ngày 11 tháng 12 năm 1997 tạiHội nghị các bên tham gia lần thứ ba khi các bên tham gia nhóm họp tại Kyoto, vàchính thức có hiệu lực vào ngày 16 tháng 2 năm 2005 Có hơn 100 quốc gia đã thamgia nghị định này, kể từ tháng 9/2011 đã có khoảng 191 nước kí kết tham gia chươngtrình này Trong đó có khoảng 36 nước phát triển (với liên minh Châu Âu được tính làmột) được yêu cầu phải có hành động giảm thiểu khí thải nhà kính mà họ đã cam kết

cụ thể trong nghị trình (lượng khí này chiếm hơn 61.6% của lượng khí của nhóm nướcAnnex (nhóm nước phát triển tham gia Kyoto) cần cắt giảm) Nghị định Kyoto chínhthức có hiệu lực  giảm khí thải của các nước phát triển có nhu cầu dầu cao  Giảmmức sử dụng vào các loại năng lượng có khí thải mà đặc trưng là dầu mỏ và khí đốt Giảm mức tổng cầu về dầu khí trên toàn cầu

4 Môi trường vĩ mô:

Phạm vi nghiên cứu:

Lĩnh vực: Chúng tôi nghiên cứu những thay đổi của môi trường vĩ mô trong

ngành công nghiệp dầu khí

Không gian: Colombia.

Thời gian nghiên cứu: Từ 2000 đến nay, đặc biệt nhấn mạnh giai đoạn

2000-2005

Trang 21

1 2.1 Chính trị:

Vào đầu năm 2000, đất nước Colombia vẫn đầy bất ổn bởi các cuộc nội chiến.Cuộc đàm phán với quân nổi dậy vào năm 2000 và năm 2001 đã gặp trở ngại bởi cáccuộc tấn công nổi loạn, bắt cóc và chiến đấu giữa phiến quân và quân đội để kiểm soátkhu vực trồng coca ở Colombia Vào tháng Hai năm 2002, sau khi FARC bắt cóc mộtmáy bay thương mại và một thượng nghị sĩ, Pastrana đã ra lệnh quân đội tấn công các

vị trí phiến quân và tái khẳng định quyền kiểm soát khu vực trung lập

Năm 2002 có 170 vụ tấn công vào các đường ống dẫn lớn thứ 2, dài 780 km từ

Caño Limón vào cổng Đại Tây Dương của Coveñas Chính phủ ước tính rằng những

vụ đánh bom làm cho tổng GDP trong nước của Colombia giảm 0,5%

12/2003: Lực lượng Phòng vệ Colombia (AUC) tham gia vào một thỏa thuận hòa

bình với chính phủ đã dẫn đến sự rời bỏ tổ chức đồng loạt của hơn 31.000 thành viênAUC

Colombia duy trì mối quan hệ tuyệt vời với Hoa Kỳ Chính quyền Uribe xúc tiến

các cuộc đàm phán song phương (5/2001, 7/2002 và 12/2003) nhằm tăng cường giá trị

đầu tư của Hoa Kỳ vào Colombia và xuất khẩu 1 lượng lớn nông sản, nguyên nhiênliệu thô tới Hoa Kỳ Mỹ đáp lại với yêu cầu của Chính phủ Colombia với hỗ trợ quốc

tế cho “Kế hoạch Colombia” bằng cách cung cấp hỗ trợ đáng kể các giải pháp để tăngkhả năng chống ma túy của Colombia và ủng hộ nhân quyền, hỗ trợ nhân đạo, pháttriển thay thế và cải cách kinh tế và tư pháp

2003: Chính phủ Hoa Kỳ đã tăng cường viện trợ quân sự đến Colombia để hỗ

trợ các nỗ lực bảo vệ các đường ống dẫn

Năm 2004, chính phủ Uribe được thành lập, lần đầu tiên trong lịch sử

Colombia gần đây, có sự hiện diện của chính phủ trong tất cả 1099 thành phố của đấtnước Các cuộc tấn công được thực hiện bởi các nhóm vũ trang bất hợp pháp chốnglại các thị trấn nông thôn giảm 91% từ năm 2002 đến năm 2005

- Mối quan hệ song phương giữa Colombia và Hoa Kỳ đem lại nhiều cơ hội chongành dầu khí (có được nhiều công nghệ, kỹ thuật hiện đại hơn, có thêm nhiều thịtrường mới)

3.

0 2.2.1 Quy định mới về Hydrocarbon và khai thác mỏ:

Liên quan trực tiếp đến việc thăm dò và khai thác khoáng sản và hydrocarbon ởColombia, Chính phủ đã đề ra quy định việc khai thác mỏ chỉ áp dụng cho các công ty

Trang 22

có pháp nhân được thành lập theo luật pháp của quốc tế có chi nhánh, liên kết hoặc có

công ty con tại Colombia (Luật 685 năm 2001, điều 19 và 20).

Năm 2003, chính phủ Colombia tách biệt trách nhiệm quản lý của công ty dầu

nhà nước Ecopetrol, giao cho các cơ quan quốc gia Hydrocarbons (Agencia

Nacional de Hidrocarburos) điều hành quá trình cạnh tranh của Colombia, cho phépEcopetrol cạnh tranh trực tiếp với các công ty nước ngoài trong ngành dầu khí Công

ty nước ngoài có thể chịu đến 100 phần trăm vốn đầu tư và các hoạt động rủi ro trongtất cả các hợp đồng thăm dò và sản xuất Công ty dầu mỏ có thể có được quyền khaithác các lĩnh vực trong 30 năm hoặc cho đến khi cạn kiệt cũng như để gia hạn hợpđồng liên kết trước đó

Thuế suất được quy định dựa trên quy mô của các dự án với mức thuế suất thấpnhất là 5% trong lĩnh vực dầu trong khi với các lĩnh vực khác là trên 30% Những cảicách đã giúp thay đổi sự quan tâm đến lĩnh vực khai thác dầu của Colombia với một

kỷ lục đạt được 162 hợp đồng thăm dò và sản xuất ký kết từ năm 2006 đến năm

2010 Kết quả làm cho sản xuất dầu ở Colombia đã tăng gần gấp đôi kể từ năm 2007,đạt 984.000 thùng một ngày của tháng 12 năm 2012 Mục tiêu của chính phủ là để sảnxuất ít nhất 1,5 triệu thùng một ngày vào năm 2015.7

1 2.2.2 Tăng cường đầu tư và kêu gọi đầu tư:

Năm 2003: Chính phủ Colombia đã thành lập Proexport, là cơ quan chuyên

về đầu tư nước ngoài, du lịch và xúc tiến xuất khẩu Nó cung cấp thông tin về thịtrường và cơ hội kinh doanh, gắn với nhiệm vụ tổ chức các hội chợ thương mại quốc

tế Trong các năm qua, Proexport đã nỗ lực trong việc đa dạng hóa sản phẩm xuấtkhẩu của Colombia, tập trung vào cà phê, dầu mỏ, than đá, hoa Proexport cung cấpcác chiến lược quy hoạch và đào tạo cho các công ty vừa và nhỏ để vượt qua trở ngạixuất khẩu hàng hoá và dịch vụ Proexport có 18 văn phòng trên toàn thế giới, với 8văn phòng hoàn thiện kế hoạch - chủ yếu là ở châu Á Tại Hoa Kỳ, Proexport có vănphòng ở Miami, thành phố New York, và Washington, DC Những văn phòng này tiếnhành tổ chức các sự kiện, hội chợ, và cung cấp hướng dẫn thương mại cho Colombiatham gia vào thị trường nước ngoài và khuyến khích người nước ngoài đang kinhdoanh tại Colombia

Nhận xét:

- Việc đặt ra các quy định về khai thác mỏ tạo ra ràng buộc cho các công ty dầukhí tại Colombia đi vào khuôn khổ trong việc khai thác có hiệu quả hơn và dự trữnguồn tài nguyên ở một mức cho phép, giảm thiểu mức lãng phí để có đủ khả năngđáp ứng nhu cầu của quốc gia về dầu mỏ

- Các chính sách của chính phủ Colombia không những có tác dụng kêu gọi đầu

tư từ nước ngoài về vốn lẫn công nghệ cho các ngành công nghiệp còn lạc hậu trongnước mà còn mở rộng thị trường, đưa một lượng lớn sản phẩm của Colombia ra thịtrường quốc tế

7 Nguồn: http://export.gov/colombia/doingbusinessincolombia/investingincolombia/index.asp

Trang 23

2.3 Môi trường kinh tế:

0 GDP tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên về nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ,

sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp làm cho nhu cầu sử dụng nhiên liệucũng tăng tạo điều kiện để ngành dầu khí bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh

Trang 24

Tình hình kinh tế biến động trong giai đoạn này đã tạo ra mối đe doạ cho sự phát triểnngành dầu khí:

1 Khủng hoảng kinh tế đã tác động đến tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, hàng loạt doanh nghiệp đóng cửa, phá sản… điều này khiếncho ngành dầu khí đối mặt với những khó khăn nghiêm trọng trong việc tiêu thụ ởColombia, ảnh hưởng đến doanh số của ngành do nhu cầu với dầu khí giảm rõ rệt

Trong những sau 2010-2012 tình hình tăng trưởng kinh tế ở Colombia đã cónhững tăng trưởng đáng kể Đây là một cơ hội để ngành dầu khí phát triển trở lại

Năm 2003, chính phủ đưa ra quy định các công ty dầu khí phải trả thuế và trả tiềnbản quyền để đối lấy quyền khai thác và sản xuất hydrocacbon Như vậy, quyền hạncủa cơ quan thuế đã được tăng cường Thuế suất được quy định dựa trên quy mô của

các dự án với mức thuế suất thấp nhất là 5% trong lĩnh vực dầu khí và trên 30%

với các lĩnh vực khác Những cải cách đã giúp thay đổi sự quan tâm đến lĩnh vực khaithác dầu của Colombia với một kỷ lục đạt được 162 hợp đồng thăm dò và sản xuất kýkết từ năm 2006 đến năm 2010 Kết quả làm cho sản xuất dầu ở Colombia đã tăng gầngấp đôi kể từ năm 2007, đạt 984.000 thùng một ngày của tháng 12 năm 2012 Mụctiêu của chính phủ là để sản xuất ít nhất 1,5 triệu thùng một ngày vào năm 2015

Cơ sở tính thuế: các công ty Colombia bị đánh thuế dựa trên thu nhập trên toànthế giới của họ, trong khi các công ty nước ngoài chỉ đánh thuế vào những gì họ kiếmđược trong phạm vi Colombia

0 Kết luận: Áp dụng mức thuế suất thấp trong lĩnh vực dầu khí cùng với những

chính sách ưu đãi tạo thuận lợi cho ngành dầu khí nâng cao, mở rộng đầu tư và dễ dàng thu hút đầu tư nước ngoài vào các dự án khai khoáng, chế biến với giá trị cao

4 2.3.3 Lãi suất:

Tại Colombia, lãi suất ngân hàng được Ngân hàng nhà nước quy định rõ ràng,trong giai đoạn 2000- 2005 lãi suất của Colombia có xu hướng giảm mạnh

Trang 25

Trong giai đoạn này lãi suất đã giảm từ 12% năm 2000 xuống còn 6% năm

2005, lãi suất giảm đã tạo cơ hội cho sự phát triển của nền kinh tế phát triển mạnh mẽ:các doanh nghiệp có cơ hội vay vốn đầu tư sản xuất chế biến, đồng thời việc giảm lãisuất cũng tạo điều kiện cho việc hình thành các doanh nghiệp… đóng góp chung vào

sự tăng trưởng kinh tế Có thể thấy rõ sự phát triển mạnh mẽ trong giai đoạn nàythông qua chỉ số GDP từ năm 2000 đến 2005 đã tăng lên đáng kể

 Cơ hội cho ngành dầu khí: Lãi suất giảm làm cho việc vay vốn của công ty thuậnlợi, chi phí đầu vào càng giảm, các doanh nghiệp trong ngành dầu khí có cơ hội vayvốn để đầu tư về cơ sở vật chất, công nghệ tiên tiến, tạo điều kiện thuận lợi cho việckhai thác và chế biến dầu mỏ

5 Môi trường ngành:

0 3.1 Định nghĩa ngành:

Ngành dầu khí: Là ngành tập hợp các công ty trên toàn cầu sử dụng các máy

móc thiết bị đặc thù nhằm mục đích sản xuất và cung cấp dầu và các sản phẩm liênquan

Ngành dầu khí được chia thành 3 lĩnh vực chính:

- Upstream (thượng nguồn): gồm các hoạt động thăm dò và khai thác

- Midstream (trung nguồn): gồm các hoạt động chiết tách và tinh lọc

- Downtream (hạ nguồn): gồm các hoạt động cung cấp và phân phối

3.2 Mô tả ngành:

Ngành dầu khí là ngành mang tính chất toàn cầu.

+ Dầu mỏ có ý nghĩa quan trọng đối với tất cả các ngành công nghiệp, duy trìnền văn minh công nghiệp hóa, và đây cũng là mối quan tâm hàng đầu của tất cả quốcgia Dầu chiếm một tỷ lệ lớn trong tiêu thụ năng lượng trên toàn cầu, dao động trongkhoảng thấp nhất là 32% ở châu Âu và châu Á lên đến mức cao là 53% ở Trung Đông.Các vùng địa lý khác tiêu thụ năng lượng này còn có: Nam và Trung Mỹ (44%), châuPhi (41%), và Bắc Mỹ (40%) Thế giới tiêu thụ 30 tỷ thùng (4,8 km³) dầu mỗi năm,trong đó các nước phát triển tiêu thụ nhiều nhất

+ Ngành dầu khí là ngành công nghệ cao và là con đẻ của ngành công nghiệpnặng Tiến bộ kỹ thuật trong các lĩnh vực về tìm kiếm, thăm dò, khai thác có nhiềutiến bộ vượt bậc Có thể nói ngành đang sữ dụng những công nghệ hiện đại nhất trongtất cả các lĩnh vực và đang là ngành dẫn đầu trong phát triển và ứng dụng các côngnghệ ngày càng tiên tiến hơn

+ Trong quá trình thực hiện các hợp đồng phân chia sản phẩm, các nước sở hữudầu mỏ nhận thấy rằng cần phải giảm thiểu sự phụ thuộc vào các công ty đa quốc gia,tiếp cận trực tiếp với ngành công nghiệp này và đảm bảo an ninh năng lượng chomình vì thế các công ty dầu mỏ ở các quốc gia ra đời Quá trình chuyển giao nănglượng trong ngành này từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển đã diễn ramạnh mẽ Nhờ đó các công ty dầu mỏ quốc gia này ngày càng tham gia tích cực hơnvào thị trường dầu mỏ quốc tế Nhiều công ty đã tiến hành hoạt động xuất khẩu và đầu

tư rất có hiệu quả

Trang 26

+ Những biến động về dầu và giá dầu sẽ ảnh hưởng đến tất cả mọi mặt của đời sốngkinh tế - xã hội – chính trị của một quốc gia

3.3 Phân tích tính hấp dẫn của ngành:

0 3.3.1 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh:

3.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng:

0 Trung thành thương hiệu:

Rào cản này không bảo vệ cho những công ty dầu mỏ đang tồn tại Cụ thể làkhông có sự khác biệt sản phẩm đối với các nhà cung cấp khác nhau, dầu là một sảnphẩm hàng hóa không có chi phí chuyển đổi mà người mua phải đối mặt khi cần phảichuyển sang một nhà cung cấp khác Người tiêu dùng có thể lựa chọn ngẫu nhiên mộtnhà cung cấp và hầu như không có chi phí khi chọn lựa hay thay đổi sự chọn lựa 

Đe doạ cho những công ty hiện tại.

Mặc dù dầu khí là một ngành hấp dẫn, lợi nhuận cao nhưng số lượng công tytham gia vào ngành này không nhiều Lý do là:

1 Chi phí đầu tư: 8

Hầu hết các khoản đầu tư cho dầu khí từ thăm dò, khai thác, vận chuyển, tinhchế, phân phối đều chiếm một khoản vốn khổng lồ đòi hỏi một tiềm lực về tài chínhlớn Ví dụ về chi phí như:

Thăm dò để tìm ra một mỏ dầu/giếng dầu vài tỷ đô la cho những vùng được xem

là tương đối dễ dàng Ví dụ như ở vùng Vịnh, Comlombia đã mất 36 tỉ USD để thăm

dò ngoài khơi vùng Green Canyon, và họ đã tìm thấy miệng giếng dầu ở 4000 métdưới đáy biển, trong một lớp cát muối dày, đòi hỏi phải có rất tinh vi công nghệ chokhai thác

 Đây là thách thức không nhỏ đối với các công ty vừa và nhỏ, thiếu kinh nghiệm và công nghệ

0 Chi phí cho một giàn khoan trên đất liền là khoảng 1,5 cho giàn khoan đã sửdụng hoặc hơn 10 triệu USD cho một cái mới.9

1 Giàn khoan dành cho địa hình ngập nước có xà lan: 10 đến 100 triệu USD, giànkhoan ngoài khơi vùng nông: 75-175 triệu USD

2 Giàn khoan ngoài khơi có mức nước sâu: từ 100 đến 400 triệu USD để xâydựng

Đầu tư cho nguồn nhân lực đòi hỏi thời gian trung bình từ 8 – 10 năm, chi phí thựctập và hướng dẫn cũng tương đối lớn, khoảng 20000$/đào tạo một lao động trung bìnhtrong ngành dầu khí Theo WorkGlobal, nguồn nhân lực hiện nay chỉ đáp ứng 32%tổng nhu cầu về lao động trong ngành dầu khí, đặc biệt trong chuyên ngành

Cơ quan năng lượng quốc tế (IEA, 2008) báo cáo rằng chi phí đơn vị trong ngànhcông nghiệp ở thăm dò và khai thác dầu đã tăng lên đáng kể ở Nam Mỹ, trong thập kỷ

8 Nguồn: http://www.rigzone.com/data/dayrates/

9 Nguồn: http://www.buyrigs.com/

Trang 27

qua (trung bình tăng 90% từ năm 2000 đến năm 2007), ở Colombia là 60% Điều nàykhông chỉ bao gồm chi phí cho thăm dò của vùng mới, cũng như cho khoan, dịch vụ

mỏ dầu, lao động có tay nghề, nghiên cứu khoa học, vật liệu và năng lượng, tất cả đềutạo ra những rào cản đáng kể cho đối thủ tiềm năng

2 Các qui định của chính phủ:

Dầu khí được xem là nguồn tài nguyên quý giá, là tài sản của một quốc gia Do

đó, hầu hết các chính phủ các nước đều quản lý việc thăm dò, khai thác chặt chẽ, một

số nước có sản lượng lớn thành lập hẳn một cơ quan chính quyền để quản lý các vấn

đề liên quan tới nguồn năng lượng này như Arap – Xeut, Liên Bang Nga, Mỹ hay cácnước Mỹ la tinh Thông qua việc cấp phép hay các yêu cầu đặc biệt, chính phủ có thểkiểm soát sự thâm nhập vào một ngành

Ở Colombia, kể từ năm 2003, chính phủ nước nước này đã thông qua hàngloạt các quy định mới về tổ chức khai thác dầu mỏ trên lãnh thổ Colombia, chính phủ

yêu cầu phải có tư cách pháp nhân tại Colombia mới được phép hoạt động trong linh

vực dầu khí, nếu là công ty nước ngoài thì phải có chi nhánh hay công ty con có trụ sởtoàn quyền đặt tại Colombia

Năm 2003, với sự thành lập Proexport, Colombia chính thức kêu gọi các công ty

nước ngoài trực tiếp đầu tư tại nước này, tuy nhiên Proexport thay mặt chính phủ sẽ

kiểm soát toàn bộ sản lượng khai thác và tinh chế dầu mỏ của toàn bộ thị trường Năm

2005, chính phủ yêu cầu tất cả các công ty dầu khí dù của nhà nước hay tư nhân đều

phải ký hợp đồng định kỳ với chính phủ trong vòng từ 6 – 8 năm nếu muốn tiếp tục

đầu tư

 Đòi hỏi các công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của chính phủ vềkhai thác, môi trường, thuế mới có thể kinh doanh lâu dài.10

3 Lợi thế chi phí tuyệt đối:

Ngành dầu khí có một đặc điểm đặc trưng là có tính công nghệ khá cao Hầu hếtcác phạm vi hoạt động của dầu khí đều cần có tính linh hoạt và kỹ thuật đặc biệt Cáccông nghệ trong thăm dò, khai thác hay tinh chế dầu mỏ được đánh giá là phức tạp,

cần có thời gian nghiên cứu dài hạn, để sử dụng được thì cũng cần có kinh nghiệm

chuyên môn sâu, trong khi đó ít có công ty dầu khí nào tiết lộ các công nghệ của họ ra

bên ngoài  do đó các công ty muốn gia nhập ngành khó có thể tiếp cận được các

công nghệ cao này

3.3.1.2 Cạnh tranh trong ngành:

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệp dầu mặc dù khác nhau về một

vài điểm nhưng điểm chung là đại diện cho các công ty quốc tế lớn kiểm soát độc

quyền, có thể hạn chế nguồn dầu, sở hữu nhiều bí quyết công nghệ phức tạp, đồng

thời sở hữu trữ lượng dầu mỏ Hầu hết các công ty dầu khí quốc gia dưới sự bảo trợ

của OPEC, có nghĩa là chúng hoạt động như một thực thể duy nhất, do đó làm giảm

sự cạnh tranh hoặc cạnh tranh giữa các công ty trong liên minh này Tuy nhiên, sựcạnh tranh đang ngày càng trở nên gay gắt giữa các các công ty lớn trong ngành, nhưvấn đề phải thay thế các giếng dầu đang dần cạn kiệt, có một thực tế là việc tìm kiếm

Trang 28

và thăm dò các giếng dầu mới ngày càng khó khăn Điều này cũng đã buộc các nhàsản xuất lớn phải chuyển sang mua lại, sáp nhập và liên minh, như một cách để khắcphục hạn chế cạnh tranh (Weston et al., 2001).

Bên cạnh đó rào cản rời ngành cao giữ các công ty ở lại và cạnh tranh mạnh mẽđối với các đối thủ, dù có chịu bán mức giá thấp hơn giá trung bình hoặc chịu lỗ Cácyếu tố khác góp phần vào sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trong ngành côngnghiệp dầu là: chi phi cố định cao (và chi phí lưu trữ) và thiếu sự khác biệt sản phẩm

Kết luận: Sự cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệp

dầu khí ở mức độ cao, mà phần lớn các công ty đang chạy đua tìm kiếm và khai thác

nguồn tài nguyên dầu thô mới Quá trình này không phải là dễ dàng, các mỏ dầu mới

ngày càng khó khăn trong việc tìm kiếm và khai thác đòi hỏi những công nghệ phức

tạp và vốn đầu tư cao Bên cạnh đó các nước xuất khẩu dầu chịu sự ảnh hưởng bởi

chính sách hạn chế khai thác, đây là tình hình chung của ngành công nghiệp dầu mỏtoàn cầu Chính vì điều này sự cạnh tranh ngày càng trở mạnh mẽ hơn, dự đoán một

xu hướng tiêu cức ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty trong tương lai

1 3.3.1.3 Năng lực thương lượng của người mua:

Theo Porter những người mua có thể được xem như một mối đe dọa khi họ yêucầu giá thấp hơn hoặc yêu cầu dịch vụ tốt hơn (có thể dẫn đến tăng chi phí hoạt động)

và ngược lại, khi khách hàng của công ty có thể tăng giá và có lợi nhuận cao hơn Đối

với ngành công nghiệp dầu khí thì giá dầu thô được xác định trên thị trường toàn

cầu, dựa trên các mối quan hệ kinh tế giữa nguồn cung cấp dầu và nhu cầu toàn cầu.

Giá thế giới được ấn định trên sàn giao dịch New York Mercantile Đối với nhữnggiao dịch thỏa thuận giữa hai bên, mặc dù giá được thỏa thuận giữa bên bán và bênmua nhưng họ vẫn dựa trên cơ sở giá dầu thế giới (sự chênh lệch là không đáng kể)trong trường hợp này tùy thuộc vào khả năng thương lượng của người mua

Trong số khách hàng của ngành dầu khí, có những khách hàng lớn như Mỹ,

EU, Trung Quốc và Nhật Bản, chiếm hơn một nửa của thế giới tiêu thụ dầu, thực tế họ

có thể ở vị trí phát huy được năng lưc thương lượng, bởi vì họ thường mua với sốlượng lớn Mặc dù gần đây, các quốc gia đang áp dụng các chính sách khác nhau đểchuyển từ phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng tái tạo, tuy nhiên thếgiới vẫn còn đang phải dựa chủ yếu vào nhiên liệu hóa thạch trong việc đáp ứng nhucầu năng lượng của trong những năm qua và thập kỷ tới, với nhu cầu trong thực tế dựkiến sẽ tăng (đặc biệt là giao thông vận tải và công nghiệp) Ngày 14/03/2014, Cơquan Năng lượng Quốc tế (IEA) thông báo nhu cầu dầu mỏ thế giới sẽ tăng nhanh hơn

so với dự báo trước đây do triển vọng kinh tế toàn cầu đã cải thiện Báo cáo hàngtháng của IEA cho biết nhu cầu dầu mỏ thế giới sẽ lên đến 92,7 triệu thùng/ngày, tăng95.000 thùng/ngày.11

Kết luận: Trên thực tế cho thấy chỉ có một lượng nhỏ người mua, dựa vào quy mô

mua hàng có thể tạo ra khả năng thương lượng trên thị trường Tuy nhiên sức mạnh

người mua đối với ngành công nghiệp này vẫn ở vị thế yếu, vì tầm quan trọng của

năng lượng hóa thạch đối với tất cả các lĩnh vực sản xuất và đời sống, là một nhân tốquan trọng cho sự phát triển của ngành công nghiệp thế giới

11 http://www.iea.org/topics/oil/news/

Trang 29

2 3.3.1.4 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp:

Cũng giống như người mua, nhà cung cấp của các công ty dầu khí cũng có thểlàm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngành công nghiệp này trong tương lai bằng cáchtăng giá hoặc làm giảm chất lượng của các sản phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp.Công ty dầu mỏ lớn như Ecopetrol hoặc ExxonMobil, có một chuỗi cung ứng phứctạp với sự tham gia của nhiều nhà cung cấp khác nhau, từ các nhà cung cấp kỹ thuật,quản lý phát triển mỏ, cài đặt đường ống, thiết bị và vật liệu cụ thể, thậm chí là cungcấp các nhà nghiên cứu khoa học và kỹ sư

Trong ngành công nghiệp dầu có một loạt các nhà cung cấp phụ đến từ cácngành công nghiệp khác nhau, hầu hết các nhà cung cấp nhỏ này không hợp nhất, và

do thực tế là các công ty dầu lớn đại diện cho người mua khối lượng lớn với lợi

nhuận cao cho họ  giảm khả năng thương lượng của nhà cung cấp Các công ty dầutrong thực tế ở vị trí để lựa chọn nhà cung cấp ưa thích với nguồn cung cấp chất lượngcao của vật liệu và dịch vụ

Một số nhà cung cấp đặc biệt quan trọng không kém đối với ngành dầu khí đóchính là kỹ sư và nhà nghiên cứu khoa học, đây là đội ngũ đem đến những bí quyết,những tiến bộ khoa học kĩ thuật của thế giới cho ngành Hiện nay, các công ty đangđối với với tình trạng thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao Do tính chất chu kỳ củakinh doanh dầu khí và tính chất công việc (các nhân viên dầu khí mất khoảng ½ cuộcđời làm việc của mình trên biển và cho việc nghiên cứu, thăm dò) nên các đội ngũnhân lực chất lượng cao không quan tâm đến ngành, vì thế khả năng thương lượng vớicác công ty dầu khí cao

Kết luận: Bức tranh chung về sự phân bố quyền lực giữa các công ty dầu mỏ là

phụ thuộc khá nhiều vào loại nhà cung cấp Đặc biệt khi nhìn vào các nhà cung cấp

nguồn nhân lực chất lượng cao, hay các nhà cung cấp các bằng sáng chế, các kĩ thuậtmới…

3 3.3.1.5 Các sản phẩm thay thế: 12

Sản phẩm thay thế cho ngành công nghiệp dầu mỏ bao gồm nhiên liệu thay thếnhư than đá, khí đốt, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, thủy điện và thậm chí cảnăng lượng hạt nhân Hiện nay các nguồn năng lượng “xanh” đang được đầu tư vànghiên cứu để thay thế cho năng lượng dầu mỏ

Tuy nhiên, dầu là một nguồn năm lượng chiếm ưu thế hiện hành và vẫn

không thể thay thế trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong giao thông vận tải và công

nghiệp Không chỉ là trong quá khứ, mà theo hiệp hội năng lượng quốc tế Outlook

2008 (EIA), dầu sẽ ở thành nguồn năng lượng chủ yếu cho đến 2030 (xem biểu đồ

dưới) Lý do chủ yếu là trên thực tế dầu rẻ hơn so với các loại nhiên liệu khác Như

công nghệ khoan và khai thác là đắt dỏ nhất trong các giai đọn thì đang được nghiêncứu nhiều nhất có thể làm giảm chi phí trong tương lai, khi đó, dầu là nguồn nănglượng với giá rẻ nhất

3 Từ nghiên cứu về sản phẩm thay thế của dầu mỏ của EIA, dựa trên bảng Thông

tin Năng lượng, khí đốt tự nhiên dự kiến sẽ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với

dầu Dự báo được rằng khí sẽ giành được thị phần đáng kể trong lĩnh vực công

Trang 30

nghiệp, khu dân cư và thương mại Tuy nhiên, điều đáng nói là các công ty dầu mỏ lại

đi liền với dầu khí do thực tế là dầu khí thường được tìm thấy cùng với nhau Xuhướng sử dụng dầu khí tăng nhanh hơn kể từ các nghiên cứu chỉ ra rằng khí tự nhiênphát ra khí C02 ít hơn rất nhiều (ít hơn 40% so với đốt bằng dầu và 78% so với đốtbằng than)  giảm 1 lượng thuế môi trường đáng kể

Biểu đồ 1 Sản lượng sử dụng năng lượng

Tiêu thụ than trên thế giới dự kiến sẽ phải đối mặt với sự giảm sút thị phần của

tổng tiêu thụ năng lượng, chủ yếu là do nguồn lực chủ yếu tập trung ở vài quốc gia vàđang trở nên ngày càng phức tạp và xa xôi từ các thị trường lớn Các chi phí khai thác

và sử dụng than đá chỉ sẽ tăng trong những năm sắp tới, do các quy định về môitrường, chẳng hạn như Nghị định thư Kyoto (Tuy được kí kết năm 1997 những chínhthức có hiệu lực năm 2005)

Năng lượng tái tạo, như gió, thủy điện hoặc hydro được dự kiến sẽ chậm nhưng

chắc chắn gia tăng thị phần trong tương lai Tuy nhiên, không có các chính sách củachính phủ chủ động chính nhằm giảm tác động của khí thải carbon dioxide trong khíquyển, quá trình của việc áp dụng năng lượng tái tạo trên quy mô lớn là có được kháchậm Vì vậy, miễn là các nguồn năng lượng có chi phí sản xuất khá cao, họ sẽ khôngthể cạnh tranh về kinh tế nhiên liệu hóa thạch Tuy nhiên, các công ty dầu không nênđánh giá thấp tiềm năng của các nguồn năng lượng, đặc biệt là sau khi nhiều chínhphủ trên thế giới đã tích cực hỗ trợ việc sử dụng các nguồn năng lượng xanh

Mở rộng năng lượng hạt nhân đã bị đình trệ ở các nước OECD do là một lựa

chọn tương đối đắt tiền để phát điện so với các nguồn như khí thiên nhiên hoặc than

đá Ngoài ra, có nhiều phong trào mạnh mẽ chống lại điện hạt nhân ở nhiều nơi trênthế giới, dựa trên những lo ngại về sự an toàn của môi trường, xử lý chất thải phóng

xạ, cũng như phổ biến vũ khí hạt nhân Do đó, năng lượng hạt nhân là nguồn nănglượng thay thế trong tương lai là có vấn đề (EIA, 2008)

Kết luận: Dựa trên các số liệu trong Biểu đồ 1 về nhu cầu thế giới về năng lượng

sẽ tăng cho tất cả các loại năng lượng trong hai thập kỷ tiếp theo Xăng dầu vẫn còn

đang dẫn đầu ngành công nghiệp năng lượng trong những thập kỷ sau, nhưng khi

tìm kiếm chuyên sâu cho các nguồn năng lượng thay thế tiếp tục, các nguồn năng

Trang 31

lượng thân thiện với môi trường hơn có thể tạo thành một mối đe dọa trong thời giandài Vì vậy, các công ty dầu đã cần phải đặt trọng tâm nhiều hơn vào năng lượng táitạo Ecopetrol là một trong những ví dụ về các công ty dầu đang dần tăng nghiên cứu

và sản xuất nhiên liệu sinh học

ĐỐI THỦ TIỀM TÀNG

Chi phí đầu tư lớnChính phủ thì ủng hộ cáccông ty của quốc gia

 khó khăn cho gia nhậpngành  Mối đe doạ thấp

Cạnh tranh cao

Giá dầu được quy địnhchung trên toàn cầu +lượng cung bị kiểm soát +cầu lớn  sức mạnhthương lượng của ngườimua thấp

ĐE DOẠ SẢN PHẨM THAY THẾ

Dầu là sản phẩm khôngthể thay thế hoàn toàntrong ngành công nghiệp

và giao thông vận tải bâygiờ và trong tương lai Năng lượng tái tạo là chomột mối đe dọa trongtương lai dài hạn

 Mối đe doạ hiện naythấp

Trang 32

4 Nhóm 1: Nhóm những công ty nổi bật nhất trong ngành dầu khí toàn cầu như:

Exxon Mobil, Rouyal Dutch, Saudi Aramco, BP, National Iranrian Company, QuataGeneral Petroleum, PDVSA, Iraq National Oil Company,…… chiếm khoảng 70% thị

phần dầu khí Những công ty này theo đuổi chiến lược cải tiến công nghệ cao và

tăng cường hội nhập dọc từ lợi thế nguồn sức mạnh chính để giảm chi phí, tăng lợi

nhuận và mức độ nhận diện thương hiệu trên quy mô toàn cầu: hoạt động của chúngtrải rộng bao gồm cả thăm dò, sản xuất, tinh chế, phân phối,… và đầu tư một nguồnchi phí rất lớn để sử dụng những cải tiến, ứng dụng mới nhất của công nghệ Việc đầu

tư vào công nghệ mới và quy mô hoạt động rộng rãi tạo thuận lợi cho nhóm nhữngcông ty này gia tăng vị thế cạnh tranh của mình Đồng thời, chiến lược này có thể giúptối đa hóa các cơ hội của công ty trong tương lai, quản lý chặt chẽ về công nghệ hỗ trợtrong việc tìm kiếm, thăm dò, những nguồn dầu lớn trong điều kiện khan hiếm về tàinguyên, kèm theo đó những cải tiến công nghệ là một trong những rào cản nhập cuộccủa ngành, giúp các công ty giữ vững vị thế của mình Đặc biệt, trong nhóm công tynày có Exxon Mobil- là tập đoàn dầu khí đa quốc gia của Hoa Kỳ, hoạt động trên

nhiều nước khác nhau, có tổng doanh thu lớn nhất thế giới với 404,5 tỷ USD(2007).

Exxon sử dụng những cải tiến công nghệ mới như: tiêm nhiếm nitơ vào các giếng dầu

để đẩy dầu và khí tự nhiên lên bề mặt,…Việc chấp nhận đầu tư vào công nghệ đã cho

Cải tiến công nghệ

Nhóm 1: Exxon Mobil,

Rouyal Dutch Shell, Saudi Aramco, BP, National Iranrian Company, Quata General Petroleum, Iraq, National Oil Company,….

Trang 33

5 Nhóm 2: Nhóm những công ty có phạm vi hoạt động ở một lĩnh vực hoặc một

nhóm lĩnh vực nhưng luôn theo đuổi và tìm kiếm những cải tiến mới về công nghệnhằm phục vụ trong quá trình hoạt động của mình Đây là những công ty được xem làđang trong giai đoạn phát triển của ngành Điển hình, công ty Ecopetrol được xếptrong nhóm 2 hoạt động nổi trội trong phạm vi khu vực Mỹ Latinh đã bắt đầu sử dụngcông nghệ địa chấn 3D để thăm dò các mỏ dầu vào năm 1996 và sau đó cải tiến vàonăm 2001 Tiến bộ kỹ thuật khoan ngang cũng được công ty đem vào sử dụng Nhữngứng dụng đã đem lại cho Ecopetrol sự tăng trưởng doanh thu hằng và đem lại năng lựccạnh tranh cho công ty

Thách thức lớn nhất đặt ra cho nhóm này là chi phí đầu tư vào các thiết bị, dànkhoan, nghiên cứu và thăm dò dầu mỏ, là rất lớn cùng với sự hạn chế về quy mô hoạtđộng nên khả năng cạnh tranh trên toàn cầu chưa đủ lớn

6 Nhóm 3: Nhóm những công ty có lĩnh vực hoạt động hẹp như chỉ tham gia

một hoặc một vài công đoạn trong thăm dò, khai thác, vận tải, chế biến hay phân phối,

ít theo đuổi những cải tiến công nghệ, những công ty này luôn gặp phải những sức éprất lớn về chi phí đầu tư, thị trường hoạt động Các công ty này chủ yếu là các công tynhỏ

7 Nhóm 4: Bao gồm những công ty có khả năng tham gia nhiều vào công đoạn

trong chuỗi cung ứng dầu nhưng nghiên về khai thác dựa trên lợi thế về nguồn cungdầu khổng lồ có sẵn hoặc thuê lại được mà bỏ qua việc nghiên cứu và phát triển côngnghệ trong các chu trình Ví dụ như: Sonangol; SNEPCO; Ariboil; AtlasGeoSolutions; Belmet Các công ty này có xu hướng chỉ khai thác hoặc vận tải vớinguồn cung dầu lớn tại quốc gia sở tại hay các giếng dầu được kiểm soát, đơn giản và

dễ khai thác thay vì đầu tư cho công nghệ hay đầu tư hội nhập dọc

3.3.3 Chu kỳ ngành:.

Hiện nay, ngành dầu khí thế giới đang ở giai đoạn tái tổ chức với những đặc điểm:

0 Ngành có xu hướng tăng trưởng chậm lại, tỉ lệ tăng trưởng trung bình của

ngành dầu khí thế giới hiện nay đã giảm từ 12% xuống còn 7%/năm.14

13 Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/ExxonMobil

Trang 34

Biểu đồ thể hiện cung và cầu của dầu khí giai đoạn 1980 – 2010.

1 Qua biểu đồ trên có thể thấy, cung dầu không những theo kịp mà còn dư thừa

so với nhu cầu, khiến các công ty phải kiểm soát lại số lượng thùng dầu sản xuất hằngnăm để tránh gây cuộc chiến về giá do cung vượt cầu

2 Nhu cầu về dầu khí đã bắt đầu có dấu hiệu bị đe dọa giới hạn bởi sự thay thế

khi hàng loạt các năng lượng khác được phát minh ra mang tên “năng lượng xanh”như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng điện nhiệt, năng lượng nước…

và đáng lo ngại hơn là những nguồn năng lượng này được con người quan tâm và ưutiên hơn dầu khí vì ưu điểm là không gây ô nhiễm môi trường Theo báo PetroTimes,một khảo sát thí điểm 158 người ngẫu nhiên thì có đến 50% chấp nhận sử dụng nhiênliệu sinh học thay cho nhiên liệu dầu khí.15

3 Các công ty dầu khí trên thế giới cạnh tranh quyết liệt hơn, mở rộng quy mô.Biểu hiện là các cuộc sáp nhập và mua lại diễn ra thường xuyên trên thị trường dầukhí, và điều này khiến cho thế giới xuất hiện những “Big Oil”:

+ Exxon Mobil Corporation: Được thành lập vào tháng 11-1999 bởi cuộc sápnhập của Exxon và Mobile, và đến thời điểm hiện tại, đây là công ty dầu khí lớn nhấtthế giới.16

+ Royal Dutch Shell: là kết quả của cuộc sáp nhập 2 công ty Royal Ducth (công tydầu khí Hà Lan) và Shell (công ty vận tải Anh), trở thành công ty lớn thứ 2 trongngành công nghiệp dầu khí.17

+ BP (công ty dầu khí lớn nhất nước Anh) mua lại các công ty dầu khí Amoco(1998), Arco (2000), Sohio (1987), Castro (2000), Aral (2002) và trở thành công tydầu khí đứng vị trí thứ 3 thế giới.18

15 Nguồn: http://www.pvb.vn/index.php/vi/tin-tc-dc-bit/tin-ni-b

16 Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Exxon

17 Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/Royal_Dutch_Shell

18 Nguồn: http://en.wikipedia.org/wiki/BP

Trang 35

+ Chevron mua lại Texaco vào năm 2001, trở thành công ty dầu khí lớn thứ 4 thếgiới.19

+ Sự hợp nhất của Conoco Inc và công ty Dầu khí Phillips vào năm 2002, hìnhthành ConocoPhillips – tập đoàn dầu khí lớn thứ 5 thế giới…

4 Các chiến lược liên minh, liên doanh trong ngành dầu khí cũng được thực hiện

với sự xuất hiện của các tổ chức dầu khí lớn như: OPEC (thành lập năm 1960 với sựtham gia của các quốc gia như Libya, Qatar, Indonesia, Algeria, Nigeria, …), OAPEC(1968) – Tổ chức các nước sản xuất dầu mỏ Ả Rập…

5 Các công ty chú trọng hơn vào chiến lược thâm nhập thị trường mới và tranh

giành thị trường với các đối thủ của mình

Những cơ hội và đe dọa đối với các công ty trong ngành công nghiệp dầu khí khi đang ở trong giai đoạn tái tổ chức như hiện nay:

Cơ hội:

6 Giai đoạn tái tổ chức của ngành dầu khí hiện nay giúp các công ty tiếp tục tăng

trưởng năng lực của mình theo tốc độ tăng trưởng trong quá khứ Từ việc sử dụng tốc

độ tăng trưởng của quá khứ để dự đoán mức dầu khí tiêu thụ trong tương lai và lập kếhoạch sản xuất một cách thích ứng

7 Sự ganh đua và tranh giành thị phần cũng như nguồn nguyên liệu diễn ra mãnh

liệt giúp các công ty mạnh có thể thâu tóm thị trường của đối thủ, mở rộng để tăng lợinhuận, đồng thời, làm cho các công ty dầu khí nhỏ phải bỏ cuộc chơi, loại bớt đối thủcạnh tranh

9 Các công ty dầu khí tiến hành mua lại, sáp nhập, liên minh…tạo nên các tậptoàn, các tổ chức dầu khí rất lớn, thành các ông vua trong ngành, có thể điều chỉnh,chi phối mạnh đến cả thị trường dầu khí thế giới, điều này gây khó khăn cho các công

ty dầu khí nhỏ, và họ khó có cơ hội để vươn lên

10 Sự ganh đua giữa các ông vua dầu khí về nguồn nguyên liệu và thị phần có thể

là mối đe dọa cho cuộc chiến tranh về giá, điều này sẽ khiến các công ty dầu khí hoạtđộng kém hiệu quả phải phá sản (Ví dụ: công ty dầu khí OGX của Barazil đã bị phásản vào cuối năm 2013 do hoạt động kém hiệu quả20…)

Kết luận về sức hấp dẫn của ngành dầu khí:

Ngành dầu khí hiện vẫn đang là ngành có mức tăng trưởng rất cao và mức tăngtrưởng này sẽ là dài hạn, điều này thể hiện rõ nhất là nhu cầu, lượng tiêu thụ củakhách hàng và mức cung dầu của các công ty luôn tăng hằng năm Hơn nữa, dầu khí là

19 Nguồn:

http://www.reuters.com/article/2011/07/14/us-conocophillips-mergersid USTRE76D56V20110714

Trang 36

nhiên liệu không thể thay thế trong nhiều ngành công nghiệp sản xuất khác, trongngành giao thông vận tải…nên nhu cầu về nguồn năng lượng này ít biến động mạnh

so với dự đoán Chính vì vậy, ngành có sức hấp dẫn mạnh

11 Ngành dầu khí là ngành có tính sinh lợi rất cao, tuy nhiên, rào cản nhập ngành

quá lớn khiến nó trở nên kém hấp dẫn đối với các doanh nghiệp ngoài ngành

12 Cạnh tranh trong ngành là rất cao, thể hiện qua các cuộc cạnh tranh gay gắt của

các công ty dầu khí lớn trên thế giới Mặc dù rào cản nhập cuộc cao, nguy cơ từ cácđối thủ cạnh tranh tiềm tàng không nhiều, đe dọa từ sản phẩm thay thế cũng thấpnhưng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng nhóm chiến lược, và các doanhnghiệp trong các nhóm chiến lược khác nhau diễn ra rất mạnh mẽ

3.4 Động thái của đối thủ:

Như đã phân tích ở các phần trên, trong một ngành các công ty hoạt động khôngchỉ đơn lẽ một mình mà xung quanh còn rất nhiều đối thủ cũng cùng tham gia vàongành đó Do vậy, để thành công trong ngành công ty phải luôn theo dõi động thái,cũng như hoạt động của đối thủ để đánh giá rồi dự kiến những bước đi tiếp theo của

họ và từ đó có cách thức để cạnh tranh được với các đối thủ đó

Trong ngành dầu khí hiện nay, có những công ty tham gia có thể kể đến là: ExxonMobil, Chevron Corporation, Petrobras,…

3.4.1 Công ty chevron corporation21:

0 Phân bố thị trường:

Là một công ty năng lượng đa quốc gia của Mỹ Trụ sở chính tại San Ramon,California Hoạt động tại nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là tại các khu vực như: bờbiển phía tây bắc của Bắc Mỹ, Nigeria, Angola, Kazakhstan, và Vịnh Mexico, ĐôngNam Á, Hàn Quốc, Úc và Nam Phi

0 Những hoạt động chính của Chevron Corporation gần đây:

Thực hiện dự án khí đốt GORGON tại Tây Úc với tổng giá trị lên tới 43 tỉ USD

Dự án bao gồm việc xây dựng một nhà máy khí tự nhiên hóa lỏng trên đảo Barrow vànhà máy khí nội địa với khả năng cung cấp 300 terajoules mỗi ngày để cung cấp khíđốt cho Tây Úc

Trong các khu vực trên bờ và ngoài khơi gần của đồng bằng sông Niger,Chevron hoạt động theo một liên doanh với Tổng công ty Dầu khí quốc gia Nigeria,điều hành và tổ chức quan tâm 40% trong 13 ưu đãi trong khu vực Chevron hoạtđộng giếng địa nhiệt ở Indonesia cung cấp điện cho Thủ đô Jakarta và các vùng lâncận, và các kế hoạch để có khả năng mở một cơ sở địa nhiệt 200 MW ở Nam Sumatra.Công ty có kế hoạch chi ít nhất $ 2000000000 nghiên cứu và mua lại liên doanh nănglượng tái tạo

3.4.2 Exxon Mobil:

0 Là một trong những công ty dầu khí lớn nhất thế giới, luôn dẫn dầu trong việcphát triển những sản phẩm mới thông qua việc cải tiến công nghệ liên tục và độc

21http://www.chevron.com/

Trang 37

quyền một số phát minh công nghệ để củng cố vị trí hàng đầu trong ngành của công

ty

Các hoạt động của công ty trong những năm gần đây:

1 Công ty định xu hướng dài hạn của ngành: đầu tư vào khu vực châu Á – TháiBình Dương và mở rộng thị trường ra vùng Trung Đông

2 Exxon Mobil cho biết công ty sẽ tiếp tục theo đuổi việc đầu tư hàng tỷ đô lacho các dự án dài hạn hứa hẹn sẽ đem lại kết quả trong nhiều thập kỷ

3 Gần đây, Exxon Mobil bán lại một nhà máy lọc dầu ở California và 340 cửahàng mang thương hiệu Exxon cho Valerp Energy Corp

4 Năm 2008, công ty tách ra khỏi thị trường bán lẻ và nhượng quyền thương hiệu

1400 đại lý phân phối

5 Năm 2010, công ty tiến hành khai thác và sản xuất khí tự nhiên hóa lỏng nổi.Điều này không những giúp Exxon giảm thiểu về chi phí mà còn chứng tỏ đượctầm ảnh hưởng lớn của công ty trong ngành

3.4.3 Công ty Petrobras:

Petrobras là công ty dầu khí đa quốc gia lớn nhất tại châu Mỹ Latinh đượcthành lập vào năm 1953 và là người dẫn đầu thế giới về việc sử dụng công nghệ trongthăm dò, khai thác dầu mỏ ở những vũng dầu khổng lồ cực sâu như ở Tây Phi, VịnhMexico, Petrobras kiểm soát nguồn năng lượng đáng kể ở 18 quốc gia ở châu Phi,Bắc Mỹ, Nam Mỹ, châu Âu và châu Á Công ty hoạt động rộng rãi với việc mua lại vàkiểm soát một số công ty năng lượng quan trọng nhất ở Nam Mỹ Đến cuối 2003,Petrobras đăng ký Hiệp ước toàn cầu của Liên Hợp Quốc về việc thỏa thuận cácnguyên tắc liên quan đến điều kiện làm việc và môi trường Hành động này đã manglại sự uy tín cho công ty và giúp công ty gia tang vị thế cạnh tranh của mình

3.5 Những nhân tố then chốt trong thành công của ngành:

Các nhân tố then chốt cho thành công (nhân tố tác động mạnh nhất tới khả năng thànhđạt trên thị trường/ là điều kiện tiên quyết cho thành công trong ngành)

3.5.1 Công nghệ:

Dầu khí mặc dù là 1 kiểu ngành về khai khoáng nhưng điểm đặc biệt là yếu tốcông nghệ quyết định hầu hết đến các công đoạn trong ngành, quyết định trực tiếp đếnchi phí, tổng sản lượng khai thác và tinh chế được Trên thực tế, các các công nghệhàng đầu đang được các công ty dầu khí lớn nắm giữ Ví dụ Rosneft – Công ty dầu

mỏ lớn nhất Liên bang Nga và là một trong những công ty dầu mỏ lớn nhất thế giới đã

bỏ ra 28 tỉ USD trong vòng 8 năm để tìm ra như kỹ thuật “Nén xuyên địa tâm” cho

phép thăm dò, tìm kiếm và tổ chức khai thác được các giếng dầu ở các vùng biển đóng băng ở Bắc Cực, nơi mà trước đó chưa từng có công ty nào tham gia khai

thác22 Nghiên cứu này đem lại cho Rosneft lợi thế về nguồn cung dầu lớn gấp 3 lần

so với trước đây23 Hay tập đoàn Exxon Mobil của Hoa Kỳ là tổ chức đâu tiên áp dụng

22 http://www.theguardian.com/world/2013/nov/19/arctic-oil-drilling-russia

23

Trang 38

http://www.thehindu.com/news/international/world/russia-begins-oil-production-in-the-công nghệ vệ tinh Aperture Radar24 cho phép thăm dò địa chất thông qua hình ảnhđược cung cấp từ vệ tinh để phân tích, từ đó có thể tìm được các giếng dầu cũng nhưthông tin về độ sâu, trữ lượng và hệ thống địa chất nhằm phục vụ mục đích thăm dò và

khai thác  giảm chi phí tìm kiếm và thăm dò xuống 23% so với các kỹ thuật

trước đó

Trong tinh chế dầu mỏ, kỹ thuật và công nghệ được xem là bước khởi đầu chomột dự án lọc dầu Trên thực tế, có khá nhiều quốc gia có sản lượng dầu mỏ lớnnhưng họ chủ yếu khai thác và xuất khẩu dầu thô chứ không thể tự chế biến các sản

phẩm cuối cùng như xăng dầu nhiên liệu … vì không có công nghệ như Nigeria (quốc

gia có trữ lượng dầu mỏ xếp hàng đầu thế giới, cung cấp khoảng 10% lượng dầu thô

nhập khẩu ở Mỹ); Algeria (Nguồn thu chủ yếu của quốc gia này là từ việc xuất khẩu

dầu thô Hằng năm ngành này đóng góp 70% tổng GDP và chiếm 97 % mặt hàng xuất

khẩu của đất nước) hay Lybia có lẽ là quốc gia duy nhất ở Châu Phi có nền kinh tế

phụ thuộc rất lớn vào dầu thô, hằng năm ngành xuất khẩu dầu đóng góp đến 80% tổngGDP và 97% tổng lượng xuất khẩu

Ngược lại, các quốc gia lớn nghèo tài nguyên nhưng có hàng chục công ty lớnchuyên về dầu mỏ như Mỹ (Exxon Mobil), Nhật Bản (Idemitsu; Chiyoda Corporation;JGC Corporation) hay Trung Quốc (PetroChina); nắm giữ 65% tổng bằng sáng chế,bản quyền, phát minh trong lĩnh vực dầu khí trên toàn cầu (2010)

3.5.2 Tài chính:

Đặc trưng thứ 2 của ngành dầu khí là lượng dầu tư khổng lồ bất chấp tham giavào toàn bộ chuỗi của dầu khí (từ thăm dò, khai thác, tinh chế, phân phối) hay là mộttrong chúng Nguồn đầu tư không những vào trang thiết bị, cơ sở hạ tầng mà còn ởmua lại các bằng sáng chế, phát minh công nghệ và đầu tư cho nguồn nhân lực chấtlượng cao Hầu hết các công ty về dầu mỏ lớn đều có một nguồn đầu tư lớn ngay từban đầu Chevron tiêu tốn hết 10 tỉ USD cho những dự án ngoài vùng tức nhữngchương trình bất ngờ, đầu tư ngoài kế hoạch như theo đuổi xây dựng một toà nhàthông minh ngay trên giếng dầu ở Dubai Công ty dầu mỏ hoàng gia Hà Lan Shell đầu

tư trung bình 44 tỉ USD/năm và tăng 10% hằng năm Một nhóm bao gồm Exxon vàShell có kế hoạch chi 40 tỉ USD để bơm dầu từ hòn đảo nhân tạo ở biển Caspian25 Tất

cả các chương trình, dự án của dầu mỏ để tiêu tốn một lượng vốn khổng lồ mà chỉ khiđược đáp ứng ngay lập tức mới đem lại lợi thế cho một công ty trong ngành

3.5.3 Nguồn cung dầu:

Trong khi nhu cầu về năng lượng và nguyên nhiên liệu liên qua tới dầu khí tăng cao,lượng cung dầu lại khá hạn chế ở một số quốc gia Các quốc gia sở hữu một lượng lớn

dầu như Ả rập Saudi (trữ lượng dầu mỏ : 264,5 tỷ thùng); Venezuela với 211,1 tỷ thùng; Iran với 150, 31 tỷ thùng; Iraq (trữ lượng dầu mỏ : 115 tỷ thùng);

Canada (gần 100 tỷ thùng); Kuwait (trữ lượng dầu mỏ : 104 tỷ thùng) 26 cho phép các

chính phủ này tổ chức các công ty, tập đoàn dầu khí quốc gia lớn nhằm tập trung thăm24

http://earth.esa.int/applications/data_util/SARDOCS/spaceborne/Radar_Courses/Radar_Course_II/real_aperture _radar.htm

25 http://online.wsj.com/news/articles/SB10001424052702303277704579348332283819314

Trang 39

luôn khó khăn trong nguồn dầu vào là dầu thô Đồng thời, chính sản lượng dầu mỏ lớn

đem lại lợi thế cạnh tranh theo quy mô lớn, có khả năng dẫn dắt thị trường, đồng thời là cơ hội để họ thu hút vốn, công nghệ từ bên ngoài.

- Cơ hội và khuynh hướng:

 Các quốc gia có xu hướng tăng nguồn cung dầu dự trữ nhằm giảm mức độảnh hưởng xấu đến nền kinh tế khi xảy ra các sự cố liên quan tới nguồn dầu  tăngCẦU + có XU HƯỚNG tiếp tục tăng

 Các ngành công nghiệp, các hoạt động giao thông vận tải, các hoạt động sảnxuất đều sử dụng nguồn cung là dầu  tác động cùng chiều với CẦU của dầu + có

XU HƯỚNG phát triển

 Sự tồn tại của OPEC quyết định hạn ngạch và sản lượng sản xuất dầu, đảmbảo thu nhập ổn định cho các quốc gia thành viên và đảm bảo nguồn cung dầu mỏ chokhách hàng  đem lại sự ổn định về CUNG dầu + tăng CẠNH TRANH giữa cáccông ty/quốc gia trong và ngoài liên minh + có XU HƯỚNG giảm quyền kiểm soátvới các quốc gia chủ chốt bất ổn và sự ảnh hưởng của IEA – Cơ quan năng lượng quốc

tế

 Sự phát triển công nghệ tác động đến thăm dò, khai thác, vận chuyển và tinhchế dầu  thuận lợi để tăng nguồn CUNG dầu + tăng CẠNH TRANH + có XUHƯỚNG phát triển mạnh mẽ hơn

- Các đe dọa và khuynh hướng:

0 Các quốc gia có nguồn cung dầu mỏ lớn, đặc biệt là các nước Trung Đông

luôn gặp đe doạ về tình hình an ninh chính trị và xã hội bởi các cường quốc từ bênngoài  Đe dọa tới CUNG về sản lượng + có xu hướng tiếp tục bất ổn bởi vì cáccường quốc vẫn kiểm soát nguồn dầu

1 Sự phát triển của nhiên liệu thay thế  đe doạ tới CẦU + XU HƯỚNG pháttriển mạnh

2 Môi trường tự nhiên khắc nghiệt  ảnh hưởng tới CUNG và CẦU của dầu mỏ+ có xu hướng ngày càng khắc nghiệt hơn nhưng có thể dự báo và khắc phục hiệu quả

26

http://www.hoahocngaynay.com/vi/hoa-hoc-va-doi-song/hoa-hoc-dau-khi/463-10-nuoc-co-tru-luong-dau-mo-Kết luận về các cơ hội, đe dọa và các khuynh hướng của

môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến ngành dầu khí

Trang 40

Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô đều đem đến cơ hội cho ngành dầu khí, là

bệ phóng vững chắc để ngành dầu khí trong nước phát triển ra thị trường thế giới:

0 Tình hình chính trị bất ổn trước năm 2003 đã đe doạ đến tổng cung dầu trongnước, giảm sản lượng khai thác và sản xuất Kể từ năm 2004, chính phủ Colombiađược chính thức thành lập, tình hình chính trị được ổn định  nguồn cung ổn định +nhu cầu trong nước phát triển, tăng đầu tư từ bên ngoài Xu hướng chính trị càng ngàycàng ổn định là điều kiện quan trọng để ngành dầu khí trong nước phát triển mạnh mẽ

1 Mối quan hệ song phương giữa Colombia và Hoa Kỳ ngày càng khăng khítđem lại nhiều cơ hội cho ngành dầu khí (có được nhiều công nghệ, kỹ thuật hiện đạihơn, có thêm nhiều thị trường mới)

2 Thuế suất doanh nghiệp ở Colombia ưu tiên cho ngành dầu khí là 5% trong khicác ngành khác gần 30% tạo điều kiện thuận lợi để ngành dầu khí trong nước pháttriển

3 Lãi suất vay ngân hàng của Colombia có xu hướng giảm, điều này đã tạo điềukiện giúp các công ty dầu khí trong nước có thể dễ dàng vay vốn và đầu tư vào xâydựng cơ sở vật chất

4 Ngoài ra, luật pháp có nhiều điều khoản ưu tiên cho phát triển ngành dầu khí

- Các cơ hội và khuynh hướng:

0 Ngành dầu khí hiện nay đang trong giai đoạn tái tổ chức Với các đặc điểm củagiai đoạn này thì các công ty có cơ hội dự đoán mức dầu khí tiêu thụ trong tương laithông qua mức tăng trưởng trong quá khứ và lập kế hoạch sản xuất một cách thíchứng

1 Sự ganh đua và tranh giành thị phần cũng như nguồn nguyên liệu diễn ra mãnhliệt giúp các công ty mạnh có thể thâu tóm thị trường của đối thủ, mở rộng để tăng lợinhuận, đồng thời, làm cho các công ty dầu khí nhỏ phải bỏ cuộc chơi, loại bớt đối thủcạnh tranh Khuynh hướng cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt khi xuất hiện ngàycàng nhiều “Big Oil”

0 Rào cản nhập ngành cao cũng là lợi thế cho các công ty trong ngành tránh được

các đối thủ tiềm tàng

13 Các đe dọa và khuynh hướng:

1 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp khá cao (nhà cung cấp bao gồm các

nhà cung cấp máy móc, thiết bị, nguồn kĩ thuật, thậm chí là nhà khoa học lẫn cácchuyên gia thuê ngoài…) Điều này là đe dọa lớn cho các công ty trong ngành và đòihỏi họ phải tập trung vào chiến lược hội nhập dọc ngược chiều để làm chủ nguồn cungcũng như cắt giảm chi phí để tăng hiệu quả hoạt động

2 Rào cản rời ngành cao cũng là đe dọa gây áp lực cho các công ty trong ngành

vì họ phải hoạt động thực sự hiệu quả, nếu không sẽ bị thua lỗ và rất khó để chuyểnđổi sang ngành khác

14 Ngành dầu khí đang trong giai đoạn tái tổ chức mặt khác lại là đe dọa cho các

công ty dầu khí nhỏ trên thị trường trong khi các ông vua dầu khí trong ngành, có thể

Ngày đăng: 15/12/2021, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cơ cấu doanh thu trên cho thấy trong giai đoạn từ 2004 – 2007, doanh thu từ bán hàng trong nước tăng qua mỗi năm: từ 7,829 tỷ COP, chiếm 60.0% doanh thu vào năm 2004 lên 21,176 tỷ COP, chiếm 64.7% doanh thu vào 2008, và sau đó giảm dần cho đến nay, n - QUN TRI CHIN LC
Bảng c ơ cấu doanh thu trên cho thấy trong giai đoạn từ 2004 – 2007, doanh thu từ bán hàng trong nước tăng qua mỗi năm: từ 7,829 tỷ COP, chiếm 60.0% doanh thu vào năm 2004 lên 21,176 tỷ COP, chiếm 64.7% doanh thu vào 2008, và sau đó giảm dần cho đến nay, n (Trang 45)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Đơn vị: tỷ COP - QUN TRI CHIN LC
n vị: tỷ COP (Trang 67)
w