Cụ thể là sẽ khaitrương thêm tối thiểu 10 siêu thị và 30 cửa hàng thực phẩm an toàn tiện lợi – Co.opFood mới. Mục tiêu dài hạn Saigon Co.op phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2015, hệ thống
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-o0o -TRƯƠNG QUANG TRỊ
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO DOANH NGHIỆP CO.OP MART
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã ngành:
Thạc sỹ Quản Trị Kinh Doanh
Người hướng dẫn khoa hoc
TS CAO MINH TRÍ
TP.HỒ CHÍ MINH - 2014
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU trang 3 ĐỊNH NGHĨA, Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC KINH DOANH trang 4 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP trang 5
1.1 Lịch sử hình thành trang 51.2 Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu trang 81.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ trang 91.4 Đặc điểm kinh doanh trang 11
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH trang 16
2.1 Đánh gía môi trường chiến lược trang 16 2.1.1 Môi trường bên ngoài trang 16
a Môi trường vĩ mô trang 16
b Môi trường vi mô trang 16 2.1.2 Môi trường bên trong trang 212.2 Thiết lập các ma trận chiến lược trang 26 2.2.1 Ma trận EFE trang 26 2.2.2 Ma trận IFE trang 26 2.2.3 Ma trận SWOT trang 272.3 Nhận xét chung trang 28
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT trang 29
3.1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 trang 293.2 Một số giải pháp trang 30
KẾT LUẬN trang 35 Tài liệu tham khảo trang 35
Trang 3MỞ ĐẦU Thị trường bán lẻ Việt Nam ngày càng phát triển mạnh mẽ, vươn lên trở thành một trongbảy thị trường bán lẻ sinh lợi nhất thế giới (hãng nghiên cứu toàn cầu RNCOS đánh giá) dođạt được ba yếu tố quan trọng: chỉ số GDP tăng trưởng tốt, lượng người tiêu dùng trẻ và bậnrôn chiếm đa số và chính sách mở cửa đầu tư được cải thiện (nét mới đáng chú ý trong thuhút vốn FDI những năm gần đây là cơ cấu đầu tư đã chuyển dịch từ công nghiệp sang lĩnhvực thương mại dịch vụ)
Về mặt khách quan: Khó khăn đến từ việc thiếu các chính sách – định hướng phù hợp(yếu tố chính phủ - chính trị), cạnh tranh trong thị trường này khá lớn, doanh nghiệpViệt Nam không chỉ chịu sức ép từ các tập đoàn bán lẻ nước ngoài đang hoạt động,
mà còn có các tập đoàn nước ngoài khác đang ra sức thâm nhập thị trường nội điạ
Về mặt chủ quan: Các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam có quy mô nhỏ và tăng trưởngchậm
Tuy nhiên để tồn tại và phát triển, vài năm trở lại đây, các doanh nghiệp bán lẻ trongnước cũng ráo riết thực hiện các chiến lược cụ thể Nhiều doanh nghiệp đã tiến hành tái cấutrúc, lập kênh huy động vốn để đáp ứng mục tiêu phát triển, đồng thời ra sức tuyển dụng vàđào tạo nguồn nhân lực nhằm đạt tới tính chuyên nghiệp cao, đủ lực để điều hành hệ thống
và nắm bắt những cơ hôi; liên hiệp HTX TP.HCM (Sài Gòn Coop) cũng đi theo hướng đó Sài Gòn Co.op là một doanh nghiệp lớn, trong đó chuỗi siêu thị Co.op Mart là một phầnrất quan trong đang không ngừng phát triển đóng góp một phần không nhỏ cho xã hội vàngân sách nhà nước Vì vậy phải luôn vươn lên học hỏi và phát triển Do đó Co.op Martluôn phải có định hướng đúng đắn, những chiến lược kinh doanh phù hợp với xã hội ngàycàng phát triển và hội nhập cùng nền kinh tế thế giới Vì vậy Coop Mart phải xây dựngchiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn cụ thể (dài hạn, ngắn hạn) Hôm nay nhóm chúng
tôi quyết định chọn đề tài “Xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp Co.op Mart cho chuỗi
siêu thị Co.op Mart đến năm 2015” để thuyết trình.
Trang 4Định nghĩa chiến lược kinh doanh.
“Chiến lược kinh doanh của môt doanh nghiệp là một chương trình hành động tổng quáthướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp.”
Như vậy có thể hiểu rằng chiến lược kinh doanh đưa doanh nghiệp đi đúng hướng mộtcách nhanh nhất đến với mục tiêu một cách nhanh nhất
Ý nghĩa chiến lược kinh doanh.
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt và thường xuyên thay đổinhư hiện nay, việc vạch ra chiến lược kinh doanh dựa trên nghiên cứu môi trường mà doanhnghiệp đang hoạt động, cũng như rà soát lại nội bộ tổ chức để giúp cho doanh nghiệp tậndụng được những cơ hội kinh doanh, né tránh những đe dọa từ môi trường
Ngoài ra nhờ cách tiếp cận này mà doanh nghiệp có thể hiểu rõ được các đối tác hơn, cũngnhư những điểm mạnh, điểm yếu trong nội bộ của mình, do đó sẽ năng động – sáng tạotrong việc phản ứng lại các tác động từ bên ngoài hơn là thụ động chấp nhận Thêm vào đóviệc hoạch định chiến lược kinh doanh là một hoạt động mang tính tương tác bao gồm việctrao đổi, hướng dẫn, hỗ trợ và gắn bó từ cấp lãnh đạo đến nhân viên
Khi nhân viên hiểu được công ty đang làm gì và tại sao, họ thường cảm thấy họ là một phầncủa tổ chức, họ trở nên gắn bó và hỗ trợ nó Các quản trị viên và nhân viên phaỉ có óc sángtạo và đổi mới một cách đáng ngạc nhiên để theo đuổi các mục tiêu và các chiến lược củacông ty
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP.
Tên doanh nghiệp: Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố Hồ Chí Minh
Slogan: Co.opMart - Nơi mua sắm đáng tin cậy - Bạn của mọi nhà
Phương châm: “Luôn thỏa mãn khách hàng và hướng đến sự hoàn hảo”
1.1 Lịch sử hình thành:
Gian đoạn 1989 – 1991: “Khởi nghiệp”
Sau đại hội lần thứ VI, nền kinh tế đất nước chuyển từ cơ chế bao cấp sang nền kinh tếthị trường theo định hướng XHCN Mô hình kinh tế HTX kiểu cũ thật sự khó khăn vàlâm vào tình thế khủng hoảng phải giải thể hàng loạt Ngày 12/5/1989 UBND Thành phố
Hồ Chí Minh có chủ trương chuyển đổi Ban quản lý HTX Mua Bán Thành phố trở thànhLiên hiệp HTX Mua Bán Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op), với 2 chức năng trựctiếp kinh doanh và tổ chức vận động phong trào HTX Sài Gòn Co.op là tổ chức kinh tếHTX theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tựchịu trách nhiệm
Gian đoạn 1992 – 1997: “ nắm bắt cơ hội phát triển”
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam làm cho các doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo để nắm bắt các cơ hộikinh doanh, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các doanh nghiệp nước ngoài Sài Gòn Co.op
đã khởi đầu bằng việc liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài để tăng thêmnguồn lực cho hướng phát triển của mình Là một trong số ít đơn vị có giấy phép xuấtnhập khẩu trực tiếp ở thành phố, hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh mẽ mang lạihiệu quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế của Sài Gòn Co.op trên thị trường trong vàngoài nước
Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời siêu thị đầu tiên của hệ thống Co.op Mart là Co.opmart Cống Quỳnh vào ngày 9/2/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào HTX đến từ
Trang 6Nhật, Singapo và Thụy Điển Từ đấy loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh phù hợpvới xu hướng phát triển của TP.HCM, đánh dấu một chặn đường mới của Sài Gòn Co.op.
Giai đoạn 1998 – nay: “ Khẳng định và phát triển”
Giai đoạn 1998 – 2003 ghi dấu ấn một chặng đường phát triển mới của Sài Gòn Co.op.luật HTX ra đời Tháng 1/1997 mà Sài Gòn Co.op là mẫu HTX điển hình, minh chứngsống động về sự cần thiết, tính hiệu quả của loại hình kinh tế HTX, góp phần tạo ra thuậnlợi mới cho phong trào HTX trên cả nước phát triển
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ theo đúng chức năng, lãnh đạoSài Gòn Co.op dành thời gian nghiên cứu học tập kinh nghiệm của hệ thống siêu thị KF(Thụy Điển), Ntuc Fair Price (Singapo) và co.op (Nhật Bản) để tạo ra hệ thống siêu thịmang nét đặc trung của phương thức HTX tại TP.HCM và Việt Nam
Năm 1998, Sài Gòn Co.op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trung mọi nguồnlực của mình để đầu tư mạnh cho công tác bán lẻ (các siêu thị Co.op Mart lần lượt ra đờiđánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng: hình thành chuỗi siêu thị mang thương hiệuCo.op Mart)
Đến năm 2008, hệ thống Co.op Mart có hơn 28 hệ thống siêu thị gồm 16 Co.op Mart ởTP.HCM và 17 Co.op Mart tại các tỉnh (Cần Thơ, Mỹ Tho, Quy Nhơn, Vĩnh Long, LongXuyên, Pleiku, Phan Thiết, Biên Hòa, Vị Thanh, Tam Kỳ, Tuy Hòa, Vũng Tàu và Huế) Cho tới nay có hơn 60 siêu thị trên khắp tỉnh thành của cả nước, trong đó ở TP HCMmỗi quận đều có một siêu thị Co.op Mart Co.op Mart đã trở thành thương hiệu quen
thuộc của người dân thành phố và người dân cả nước – “ là nơi mua sắm đáng tin cậy
của người tiêu dùng”.
Trang 7Hình 1.1: Hệ thống Co.op Mart
Sản phẩm của Sài Gòn Co.op:
Thực phẩm tươi sống: + Thực phẩm sơ chế và tẩm ướp
Trang 8Để đảm bảo đưa hàng hóa đến tận tay người dân vùng sâu, vùng xa Cụ thể là sẽ khaitrương thêm tối thiểu 10 siêu thị và 30 cửa hàng thực phẩm an toàn tiện lợi – Co.opFood mới.
Mục tiêu dài hạn
Saigon Co.op phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2015, hệ thống Co.opMart đạt 100siêu thị trên toàn quốc, đồng thời vươn ra một số nước trong khu vực Đông Nam Á.Bên cạnh đó, chuỗi cửa hàng Co.op Food cũng được chú trọng mở rộng và phát triển
để đưa thực phẩm sạch và an toàn đến các khu dân cư, khu chế xuất, khu công nghiệpvới mục tiêu đạt 120 cửa hàng Co.op Food trên cả nước, Ngoài ra, với mong muốn đápứng tốt nhu cầu tiêu dùng đa dạng của khách hàng, Saigon Co.op đang nghiên cứuphát triển các mô hình bán lẻ mới để đưa hàng hóa chất lượng cao
Trang 91.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng – nhiệm vụ:
Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức Saigon Co.op
a) Hệ thống cơ cấu tổ chức của Siêu thị Co.opmart gồm 9 bộ phận chính:
Tổ hóa phẩm: Tìm kiếm nguồn hàng như bột giặc, nước xả, dầu gội…, quản lý số
lượng sản phẩm, thiết lập cách trưng bày sản phẩm trên quầy kệ, giải đáp thắc mắtcủa khách hàng về ngành hóa phẩm
Tổ may mặc (sản phẩm mềm): Tìm kiếm nguồn hàng như quần áo, khăn, vớ, giày
dép…, quản lý số lượng sản phẩm, thiết lập cách trưng bày sản phẩm trên quầy kệ,giải đáp thắc mắc của khách hàng về ngành hàng may mặc
Tổ đồ dùng ( sản phẩm cứng): Tìm kiếm nguồn hàng như tô, dĩa, chén kiểu bằng
gốm sứ, thủy tinh, pha lê, bình hoa, bộ ly,…Quản lý số lượng sản phẩm trên quầy
kệ, giải đáp thắc mắc khách hàng về hàng đồ dùng
Tổ thực phẩm công nghệ và đông lạnh: Tìm kiếm nguồn hàng đạt chất lượng cao
như bột ngọt, dầu ăn, nước ngọt, sữa, sản phẩm đóng hộp, sản phẩm đông lạnh,…Quản lý số lượng sản phẩm, thiết lập cách trưng bày sản phẩm trên quầy kệ, giảiđáp thắc mắc khách hàng thực phẩm công nghệ và thực phẩm đông lạnh
Tổ thực phẩm tươi sống chế biến và nấu chin: Tìm kiếm nguồn hàng đảm bảo chất
lượng an toàn vệ sinh thực phẩm như cá, thịt, rau, trái cây,… Quản lý số lượng sản
Trang 10phẩm, thiết lập cách trưng bày sản phẩm trên quầy kệ, giải đáp thắc mắc của kháchhàng về ngành hàng thực phẩm chế biến.
Tổ văn phòng (bao gồm các bộ phận: hành chính-nhân sự, kế toán, vi tính, bảo trì,
ISO)
+ Hành chính-nhân sự: tổ chức, thực hiện, điều hành các hoạt động hành chính
của siêu thị, quản lý hệ thống cơ sở vật chất và xây dựng cơ bản của siêu thị, thực hiệncác chế độ bảo hiểm xã hội, lao động và tiền lương, theo dõi, kiểm tra việc chấp hànhquy chế của siêu thị
+ Kế toán: chịu trách nhiệm về sổ sách kế toán, thực hiện về viết toán kinh doanh
của siêu thị, thực hiện các dịch vụ ngoại hối và thanh toán với khách hàng, kể cả việcthanh toán quốc tế
+ Vi tính: quản lí, kiểm tra, sửa chữa, hệ thống vi tính, hệ thống mạng cáp trong
siêu thị
+ Bảo trì: quản lí, kiểm tra, sửa chữa hệ thống máy móc như: hệ thống máy lạnh,
hệ thống nước, thang cuốn, hệ thống âm thanh trong siêu thị
+ ISO: quản lí hồ sơ giấy tờ trong siêu thị và thực hiện việc kiểm tra quản lí chất
lượng tất cả sản phẩm trong siêu thị, giám sát việc chấp hành nội quy siêu thị, điều lệconcept của Liên hiệp
Tổ Marketing: thực hiện việc quản lí thẻ khách hàng thân thiết, tiếp nhận thực hiện
các chương trình chăm sóc khách hàng (cấp các phiếu quà tặng, coupon giảm giá…),chương trình khuyến mãi, quản lí hợp đồng quảng cáo, thuê mướn mặt hàng với cácnhà cung cấp, các đối tác
Tổ thu ngân: tổ thu ngân bao gồm nhân viên thu ngân và nhân viên quầy dịch vụ
khách hàng
+ Thu ngân: công việc hỗ trợ bán hàng, thực hiện công việc thanh toán tiền khi mua
hàng trong khu tự chọn của siêu thị, trong đó bao gồm việc thanh toán trực tiếp tạiquầy tính tiền, thanh toán qua thẻ tín dụng…
+ Quầy dịch vụ khách hàng: bao gồm công việc xuất hóa đơn tài chính, bán phiếu quà
tặng, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua email
Các bộ phận khác: Tổ hóa mỹ phẩm và sản phẩm vệ sinh, tổ quảng cáo khuyến mãi,
Các loại hình kinh doanh của SaiGon Coop:
- Bán lẻ: Chuỗi siêu thị coopmart và các cửa hàng bán lẻ tại chợ Bến Thành
- Bán sỉ: Tổng đại lý phân phối chính thức cho các nhãn hiệu OralB, Gellette, Lander,Paker…
Trang 11- Xuất nhập khẩu hàng hóa: xuất khẩu nông sản, hải sản, hàng may mặc, giầy da… nhậpkhẩu nguyên vật liệu, vật tư, hàng tiêu dùng, thực phẩm…
- Sản xuất: Xí nghiệp nước chấm Nam Dương; Cơ sở bánh Long Dương, Tabico
- Du lịch: Cung cấp các dịch vụ như du lịch, ngoại hối, quảng cáo…Trung tâm du lịchđược thành lập 15/06/1998 hoạt động rất có hiệu quả
- Trung tâm thương mại: Hợp tác với một số doanh nghiệp khác gồm có: TTTM BiênHòa, TTTM Trường Tiền Plaza, TTTM Tam Kỳ, TT phức hợp DVTM Tân Phongquận 7
Nhiệm vụ:
Saigon Co.op phải mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động để giữ vững vai trò của một nhà bán lẻ hàng đầu đất nước Đứng trước yêu cầu đó, từ kinh nghiệm tích lũy của bản thân trong quá trình hoạt động, từ những kinh nghiệm tiếp thu có chọn lọc từ các tổ chức bán lẻ hàng đầu trên thế giới và đặc biệt trên cơ sở thế mạnh
và điểm yếu của mình, Saigon Co.op xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp.
Hoàn thành nhiệm vụ Đảng và nhà nước giao phó: bình ổn giá, điều phối các hoạt động bán lẻ nhu yếu phẩm thiết yếu.
Các đối thủ cạnh tranh
1.4 Đặc điểm kinh doanh:
Co.opMart là hệ thống siêu thị do Liên hiệp HTX thương mại TP.HCM:
Trang 12Thành lập với 100% vốn là do các xã viên đóng góp nên Vì thế, có thể nói Co.opMart là hệ thống siêu thị của Việt Nam 100% Saigon Co.op 7 năm liền đạt danh hiệu nhàbán lẻ hàng đầu Việt Nam – Top 500 nhà bán lẻ hàng đầu châu Á -Thái Bình Dương.
Cơ sở hạ tầng:
Các siêu thị của Co.opMart có quy mô trung bình, Co.opMart có độ bao phủ rộng Cho đến thời điểm đầu năm 2013 thì hệ thống CoopMart đã có 60 siêu thị trên khắp cảnước Lượng khách lúc nào cũng đông đúc
2.600 m21.600 m2Quận 5 13 Co.opMart An Đông
37 Co.opMart Hùng Vương
24/06/200625/04/2008
1.326 m27.500 m2Quận 6 02 Co.opMart Hậu Giang
05 Co.opMart Phú Lâm
18/01/199817/09/2001
2.000 m24.000 m2Quận 7 14 Co.opMart Phú Mỹ Hưng 11/08/2006 4.600 m2Quận 8 31 Co.opMart Tuy Lý Vương 26/12/2008 1.800 m2Quận 9 09 Co.opMart Xa lộ Hà Nội
33 Co.opMart Suối Tiên
30/04/200419/01/2009
4.500 m27.000 m2Quận 10 15 Co.opMart Lý Thường Kiệt 14/12/2006 11.266 m2
Quận 12 32 Co.opMart Nguyễn Ánh Thủ 16/01/2009 4.000 m2Hóc Môn 46 Co.opMart Hóc Môn 06/08/2010 1.800 m2,1 trệtQuận Phú
Nhuận
07 Co.opMart Nguyễn Kiệm
40 Co.opMart Rạch Miễu
01/09/200319/12/2009
6.000 m26.000 m2Quận Tân Phú 06 Co.opMart Thắng Lợi
12 Co.opMart BMC
29/12/200112/05/2006
4.000 m23.220 m2Quận Bình
Thạnh 04 Co.opMart Đinh Tiên Hoàng 26/01/2000 4.300 m
2
Quận Bình Tân 25 Co.opMart Bình Tân 31/01/2008 8.000 m2
Tiền Giang 11 Co.opMart Mỹ Tho 21/01/2006 7.000 m2Vĩnh Long 16 Co.opMart Vĩnh Long 04/02/2007 11.190 m
2
1 trệt, 2 lầu
Kiên Giang 37 Co.opMart Kiên Giang 19/09/2009 7.500 m2
An Giang 18 Co.opMart Long Xuyên 11/02/2007 12.000 m2Hậu Giang 21 Co.opMart Vị Thanh 25/09/2007 3.600 m2Bình Dương 47 Co.opMart Bình Dương 17/09/2010 12.220 m
2
1 trệt, 2 lầu
Trang 13Bình Phước 34 Co.opMart Đồng Xoài 19/05/2009 6.400 m2Đồng Nai 30 Co.opMart Biên Hòa
41 Co.opMart Tân Biên
07/07/200709/01/2010
12.0004.000m2Vũng Tàu 26 Co.opMart Vũng Tàu
35 Co.opMart Bà Rịa
12/02/100822/05/2009
9.000m27.400m2
MIỀN TRUNG
Hà Tĩnh 39 Co.opMart BMC Hà Tĩnh 28/11/2009 4000 m2
Quãng Nam 22 Co.opMart BMC Tam Kỳ 25/09/2003 14 000 m2Quãng Ngãi 45 Co.opMart Quãng Ngãi 09/07/2010 7.000 m2
2
1 trệt, 1 lầuĐắk Lắk 30 Co.opMart Buôn Mê Thuộc 19/12/2008 10.700 m2Bình Định 08 Co.opMart Quy Nhơn 13/12/2003 trên 3.600 m2
Ninh Thuận 36 Co.opMart Thanh Hà 17/07/2009 4.360 m2Bình Thuận 19 Co.opMart Phan Thiết 30/04/2007 11.000 m2
MIỀN BẮC
Bảng 1.1: Bảng hệ thống siêu thị Co.op mart trên cả nước
Định vị và phân khúc thị trường:
Định vị của Co.opMart là trở thành người bạn thân thiết của người tiêu dùng, số 1 bán
lẻ tại Việt Nam và phân khúc thị trường nhắm đến là các khách hàng đã lập gia đình cóthu nhập trung bình khá là chủ yếu Các siêu thị Co.opMart có đặc điểm chung là thânthiện, gần gũi với khách hàng, mang đến cho khách hàng sự tiện lợi và nhiều dịch vụ tăngthêm Với phương châm “Hàng hóa chất lượng, giá cả phải chăng, phục vụ ân cần”,Co.opMart đã được ngày càng nhiều khách hàng chọn lựa để đến mua sắm và thư giãncùng gia đình mỗi ngày Thực phẩm tươi sống tươi ngon, thực phẩm công nghệ đa dạng,
đồ dùng phong phú với nhiều mẫu mã mới, hàng may mặc thời trang, chất lượng, giá phảichăng, cùng với dịch vụ khách hàng phong phú, tiện lợi và sự thân thiện của nhân viênCo.opMart là lý do Co.opMart trở thành “Nơi mua sắm đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”
Sản phẩm hàng hóa:
Với định vị là hàng hóa giá rẻ, vì thế, liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, cácsản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân Bên cạnh đó, còn liên kếtvới các nhà sản xuất lớn để có thể giảm giá thành sản phẩm đến mức tối đa cho ngườitiêu dùng, có những chính sách bình ổn giá trong thời kỳ khủng hoảng như hiện nay, tạođiều kiện thuận lợi cho sự mua sắm của khách hàng, đa dạng hoá mặt hàng trên hơn
50000 mặt hàng sản phẩm
Co.op Mart, hướng đến đa phần là các khách hàng đã lập gia đình và các khách hàngtrẻ, bận rộn với công việc Vì vậy, bên cạnh các sản phẩm truyền thống của một siêu thị,
Trang 14Co.op Mart còn mở rộng hệ thống nhà ăn ngay tại siêu thị của mình, cũng như cung cấpcác món ăn đã làm sẵn hoặc đã qua chế biến khá đa dạng và phong phú, mang đến sự lựachọn thỏa mái cho các bà nội trợ cũng như các khách hàng không có nhiều thời gian.Thêm vào đó, Co.op Mart có những yêu cầu rất khắt khe về chất lượng nguồn cung sảnphẩm cho siêu thị, họ đã từng tuyên bố: "Mọi sản phẩm nằm trên kệ hàng siêu thị phảiđạt tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao", cùng với việc mua sản phẩm từ chính nhàcung cấp không qua trung gian nào (mua đi bán lại, mua tận gốc bán tận ngọn), được sự
hỗ trợ từ nhà nước nên giảm được chi phí một cách đáng kể Được hàng hóa cung ứng
giá rẻ
Giải thưởng đạt được:
- Tháng 08/2000: Nhận danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới.
- Tháng 05/2002: Sài Gòn Co.op vinh dự nhận Huân chương lao động hạng nhất.
- Tháng 02/2004: Sài Gòn Co.op nhận chứng chỉ ISO 9001 – 2000.
- Tháng 10/2004: Nhận danh hiệu nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam và TOP 500 nhà bán lẻ
hàng đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương
- Năm 2005 – 2006: Tiếp tục nằm trong TOP 500 nhà bán lẻ hàng đầu khu vực Châu Á
Thái Bình Dương và cúp vàng cho nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam
- Năm 2007: Danh hiệu Dịch vụ Việt Nam chất lượng cao do báo SGTT trao giải; TOP
200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do tổ chức UNDP bình chọn; Giải vàng chấtlượng Châu Âu do tổ chức Business Initiative Directions trao tặng
- Năm 2008: Giải vàng “Thượng Đỉnh Chất Lượng Quốc Tế”, về những thành tích đạt
được trong chất lượng, khả năng lãnh đạo,công nghệ và sự sáng tạo, do Tổ chứcThương mai Quốc tế (BID) trao tặng
- Dịch vụ được người tiêu dùng hài lòng nhất do báo SGTT tổ chức bình chọn năm2008
Kết quả hoạt động kinh doanh:
Trang 15Hình 1.3: Biểu đồ lượt khách bình quân của chuổi siêu thị Co.op
Mart.
Hình 1.4: Biểu đồ doanh số của chuổi siêu thị Co.op Mart.
Nhận xét: Thông qua biểu đồ ta thấy chuỗi siêu thị Coop Mart đã gặt hái được những kết
quả đáng khích lệ từ khi thành lập đến nay và đặt biệt trong năm 2012 vừa qua
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2.1 Đánh giá môi trường chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp Co.op Mart.
2.1.1 Môi trường bên ngoài.
Nghiên cứu 10 yếu tố bên ngoài nhận định những yếu tố này có vài trò quyết định đếnchiến lược:
a) Môi trường vĩ mô.
Gia tăng dân số và thu nhập người dân
Nhiều biện pháp kích cầu của nhà nước
Sự thay đổi trong hành vi mua sắm
Biến động chỉ số giá SP, vàng, USD
Khủng hoảng kinh tế và thiên tai
Cải cách thuế, luật và luật HTX
ĐVT:người/ngày
Trang 16 Chính sách chuyển sản xuất ra ngoại thành.
Phát triển của công nghệ
b) Môi trường vi mô.
Cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Nhiều loại hình bán lẻ thay thế
Đánh giá khả năng phản ứng của Co.opMart đối với sự tác động của các yếu tốt môi trườngbên ngoài này
Gia tăng dân số và thu nhập người dân:
Có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp , khách hàng chính là thị trường, dân
số càng tăng thị trường càng rộng, thu nhập của người dân tăng sẽ dẫn đến sức mua tăng,ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ và doanh thu của doanh nghiệp, là một cơ hội vô cùnglớn cho doanh nghiệp phát triển
Theo thống kê của công ty nghiên cứu thị trường thu nhập bình quân của người dânnăm 2012 là 3600USD/năm dự báo năm 2013 sẽ là 4000USD/năm
Hiện nay dân số nước ta là 90 triệu người trong đó hơn 50% là dưới 30 tuổi, nhữngngười lao động và có thu nhập chiếm 70% trong đó Tốc độ tăng dân số vẫn không ngừngtăng qua các năm
Hệ số phân loại phản ứng là 3, Co.op Mart đã có những bước chuẩn bị phản ứng tốtvới yếu tố này
Cụ thể: Coop đã mở rộng hệ thống hơn 60 siêu thị khắp 63 tỉnh thành cả nước Trong
đó tại thành phố Hồ Chí Minh mỗi quận/huyện đều có siêu thị CoopMart Nhằm mụcđích tranh thủ được cơ hội từ yếu tố này mang lại
Nhiều biện pháp kích cầu của nhà nước:
Hệ thống pháp luật và các chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến doanhnghiệp Yếu tố này quan trọng với doanh nghiệp, kích thích được lượng cầu của ngườitiêu dùng, giúp doanh nghiệp gia tăng sản lượng tiêu thụ trên thị trường Dẫn đến doanhthu tăng theo
Các chính sách biện pháp kích cầu của nhà nước có lợi cho Coop
- 01/01/2008: Cho phép các doanh nghiệp không hạn chế vốn góp từ nước ngoài
- 01/01/2009: Các doanh nghiệp FDI được phép cung cấp dịch vụ bán buôn, bán lẻtất cả các mặt hàng sản xuất tại Việt Nam, và nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam
- Từ năm 2012 thuế nhập khẩu đánh vào mặt hàng tiêu dùng giảm từ 5% -10%
- Các gói chính sách hổ trợ vốn của nhà nước trong bình ổn giá thị trường
Lợi ích mang lại:
- Người tiêu dùng: Giúp người dân trong khủng hoảng kinh tế họ vẫn có thể chi tiêuvới thu nhập của mình
- Doanh nghiệp: Giảm thuế sẽ giảm được các chi phí, giá giảm thu hút khách hàngmua sắm dẫn đến sản lượng tiêu thụ tăng, doanh thu cao
Trang 17- Hệ số phân loại phản ứng trong trường hợp này là 3 doanh nghiệp đã phản ứng tốtvới yếu tố tác động này.
- Thực hiện đa dạng hóa hình thức bán hàng: cho ra đời chuỗi Cửa hàng Thực phẩm
an toàn tiện lợi Co.op Food , xe bán hàng lưu động đến các khu công nghiệp, khu chếxuất, các vùng sâu, vùng xa, đảm bảo tất cả người dân đều có thể sử dụng sản phẩm/dịch vụ của CoopMart
- Kêu gọi sử dụng hàng Việt Nam, tiêu thụ hàng nội địa
- Đẩy mạnh xúc tiến phát triển hệ thống kênh phân phối
Sự thay đổi trong hành vi mua sắm:
Yếu tốt này rất quan trọng đối với Coop Mart Khuynh hướng của người tiêu dùng ,thay đổi từ đi chợ sang nhu cầu mua sắm ở kênh bán lẻ hiện đại, thói quen mua sắm tạicác trung tâm thương mại, siêu thị của cư dân đô thị, những người bận rộn với công viêctrong xã hội hiện đại ngày nay
Đã tạo bước ngoặc tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp coopMart ngày nay.
Phải đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu của người tiêu dùng, nắm bắt những thay đổitrong hành vi mua sắm của người tiêu dùng, nếu không thích ứng kịp thời chắc chắn sẽ
bị người tiêu dùng rời bỏ đi tìm mua nơi khác, ảnh hưởng đến doanh thu, thương hiệu,
và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Yếu tố này đã được CoopMart phản ứng rất tốt với hệ số phân loaị cao nhất là 4
Cụ thể: CoopMart có một đội ngũ nghiên cứu thị trường, nghiên cứu khảo sát ý kiến vàkhuynh hướng của người tiêu dùng, đón trước xu hướng, biết yêu cầu với doanh nghiệp
và sản phẩm, có thể đưa ra các hoạt động phù hợp
Xu hướng hiện nay trong hành vi mua của khách hàng, không những mua hàng thôngthường mà còn muốn mua các sản phẩm cao cấp hơn như hàng ngoại nhập
- Đa dạng hóa sản phẩm ngày càng hoàn thiện hệ thống của mình
- Phát triển thêm các hình thức khuyến mãi, chăm sóc khách hàng, đảm bảo ngườitiêu dùng luôn hài lòng và trung thành với CoopMart ( thẻ thành viên, chiết khấu,khuyến mãi đa dạng, giao hàng tận nơi miễn phí,…)
Biến động chỉ số giá SP, vàng, USD.
Tình hình kinh tế luôn biến động, ảnh hưởng làm thay đổi các chỉ số giá của sản phẩm,vàng và USD, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, có một số mặt hàng Coop là nhập khẩu khi
có biến động các chỉ số này, ảnh hưởng đến lợi nhuận của CoopMart rất nhiều
Ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của của khách hàng, lạm phát, khủng hoảng kinh tế,thu nhập không tăng mà giá các hàng hóa lại tăng, sẽ ảnh hưởng đến tiêu thụ và sức mua CoopMart đã phản ứng tốt với yếu tố tác động này , giá CoopMart trong những nămqua được khách hàng tin tưởng và chấp nhận nhất, nhờ thực hiện bình ổn giá (theo khảosát của nhóm nghiên cứu CoopMart)
Để kích thích mua nhiểu CoopMart còn tổ chức khuyến mãi, chiết khấu khi muanhiều,…