TỔNG QUAN
Quy chế kê đơn thuốc ngoại trú
1.1.1 Một vài nét về hình thành Quy chế kê đơn thuốc
Tình trạng kê đơn thuốc không hợp lý đang diễn ra phổ biến tại nhiều bệnh viện và cơ sở điều trị trên toàn quốc Việc kê quá nhiều loại thuốc, lạm dụng kháng sinh, corticoid và thuốc hướng tâm thần, cùng với thời gian điều trị kéo dài, đã dẫn đến hiệu quả điều trị kém, không an toàn, gây kháng thuốc và phụ thuộc vào thuốc Điều này không chỉ làm cho bệnh nhân lo lắng mà còn làm tăng chi phí điều trị.
Sự phát triển của y dược học hiện đại yêu cầu cần có quy chế mới để thay thế các quy định cũ không còn phù hợp, nhằm quản lý và hướng dẫn việc kê đơn thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Ngày 29/12/2017, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 52/2017/TT-BYT, quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, có hiệu lực từ ngày 01/03/2018, thay thế cho Thông tư 05/2016/TT-BYT ban hành ngày 29/02/2016.
Ngày 22/8/2018 Bộ Y tế ban hành Thông tư 18/2018/TT-BYT, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 15/10/2018
1.1.2 Khái niệm đơn thuốc Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sỹ cho người bệnh Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc
Bác sĩ có thể chỉ định điều trị cho bệnh nhân thông qua đơn thuốc theo mẫu quy định của Bộ Y tế hoặc ghi chép trong sổ y bạ và sổ điều trị bệnh mạn tính, được gọi chung là đơn.
Đơn thuốc là tài liệu tổng hợp các loại thuốc, bao gồm thuốc cần có đơn và thuốc có thể mua tự do Đây là chỉ định của bác sĩ dành cho bệnh nhân, giúp họ tiếp cận đúng loại thuốc theo phác đồ điều trị.
1.1.3 Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
- Việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
+ Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
+ Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
+ Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
Việc kê đơn thuốc cần tuân thủ các tài liệu hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận, bao gồm cả Hướng dẫn điều trị và chăm sóc Trong trường hợp không có hướng dẫn từ Bộ Y tế, các cơ sở khám, chữa bệnh có thể dựa vào hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 08 tháng 8 năm 2013, của Bộ trưởng Bộ Y tế liên quan đến tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện.
Quyết định số 2058/QĐ-BYT, ban hành vào ngày 14/5/2020 bởi Bộ trưởng Bộ Y tế, đã phê duyệt tài liệu chuyên môn mang tên “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số rối loạn tâm thần thường gặp” Tài liệu này nhằm cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các chuyên gia y tế trong việc nhận diện và điều trị các rối loạn tâm thần phổ biến, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe tâm thần tại Việt Nam.
+ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành; + Dược thư quốc gia của Việt Nam;
- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và
Theo Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế, có 5 phương pháp điều trị được áp dụng tại cơ sở khám, chữa bệnh trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị chính thức Những phương pháp này nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Việc tuân thủ quy định của Bộ Y tế là cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và bảo vệ quyền lợi của người bệnh.
Đối với bệnh nhân cần khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong cùng một ngày, người đứng đầu cơ sở khám bệnh hoặc người được ủy quyền (như Trưởng khoa khám bệnh, Trưởng khoa lâm sàng) có trách nhiệm xem xét kết quả khám bệnh từ các chuyên khoa Sau đó, họ sẽ trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sĩ có chuyên môn phù hợp để kê đơn thuốc cho bệnh nhân.
Bác sĩ và y sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 có khả năng khám và điều trị đa khoa, cũng như kê đơn thuốc cho tất cả các chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật được phê duyệt.
- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh
- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể[12]:
+ Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;
+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam,
- Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất:
Đơn thuốc “H” được sử dụng để kê đơn thuốc hướng thần và thuốc tiền chất, bao gồm 03 bản: một bản lưu tại cơ sở khám bệnh, một bản lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh, và một bản lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh.
Trong trường hợp cấp và bán thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nếu có kê đơn thuốc thì không cần thiết phải có dấu của cơ sở đó.
+ Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày
Đối với các bệnh mạn tính cần điều trị dài ngày, bác sĩ cần kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế, hoặc có thể kê đơn với số lượng thuốc tối đa là 30 ngày.
- Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:
+ Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa;
Người đại diện cho bệnh nhân hoặc nhân viên trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi bệnh nhân cư trú có trách nhiệm nhận thuốc và ký tên, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã, theo mẫu sổ do Bộ Y tế hướng dẫn cho từng chuyên khoa.
+ Người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không
* Quy định về nội dung kê đơn thuốc
Thông tư 52/2017/TT-BYT quy định đơn thuốc cần phải đảm bảo các nội dung sau [4]:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
Ghi rõ địa chỉ nơi cư trú của người bệnh, bao gồm số nhà, tên đường, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố và tỉnh/thành phố.
Thực trạng kê đơn và thực hiện quy chế kê đơn
Năm 2011 Tổ chức Y tế thế giới đã nêu lên một số tình hình sử dụng thuốc trên thế giới như sau:
Sử dụng thuốc hợp lý là một thách thức toàn cầu, với nhiều nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng không đúng cách, như bệnh nhân sử dụng nhiều loại thuốc cùng lúc để điều trị nhiều bệnh Việc kê đơn không đúng theo hướng dẫn điều trị có thể gây ra lãng phí và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe Tại các quốc gia đang phát triển, ngân sách y tế dành cho thuốc chiếm từ 20-40%, trong khi ở các nước phát triển, tỷ lệ này dao động từ 10-20%.
Sự tuân thủ của bệnh nhân đối với chỉ định điều trị chỉ đạt khoảng 50% trên toàn cầu, và con số này còn thấp hơn ở các nước đang phát triển Hơn nữa, 50% tất cả các loại thuốc được kê đơn hoặc bán trên toàn thế giới là không hợp lý.
Lạm dụng thuốc kháng sinh đang gia tăng tình trạng kháng kháng sinh, một vấn đề nghiêm trọng trong việc sử dụng thuốc không hợp lý Việc sử dụng thuốc không đúng cách có thể dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao hơn, đặc biệt là ở trẻ em mắc các bệnh nhiễm trùng và những người mắc bệnh mãn tính như tăng huyết áp và tiểu đường.
10 đường; tăng chi phí điều trị cho người bệnh và phản ứng có hại của thuốc, làm mất niềm tin của người bệnh vào hệ thống y tế
Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Đông và Nam Á (WHO/SEARO) đã triển khai các chiến lược khu vực nhằm thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý (RUM) Tại các cuộc họp vào tháng 7 năm 2010, WHO/SEARO đã đề xuất thực hiện phân tích tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe để xây dựng kế hoạch phối hợp cải thiện việc sử dụng thuốc, sử dụng một công cụ thiết kế sẵn Đồng thời, tổ chức cũng đã đưa ra các giá trị khuyến cáo cho các chỉ số kê đơn.
Tên chỉ số Giá trị tiêu chuẩn
Số thuốc trung bình/đơn: 1,6-1,8
Tỷ lệ thuốc được kê tên chung quốc tế: 100,0
Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu: 100,0
Hiện nay, việc kê đơn thuốc không hợp lý và không an toàn vẫn diễn ra phổ biến ở nhiều quốc gia, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc sức khỏe toàn cầu.
Thực trạng kê nhiều thuốc trong một đơn
Trong một nghiên cứu đánh giá sử dụng thuốc hợp lý tại Pakistan năm
Năm 2014, khảo sát tại 4 cơ sở y tế cho thấy chỉ số kê đơn trung bình là 3,53 thuốc, với cơ sở 1 có số thuốc trung bình cao nhất là 4,70 thuốc, tiếp theo là cơ sở 4 với 3,46 thuốc, cơ sở 3 với 3,20 thuốc và cơ sở 2 thấp nhất là 2,76 thuốc Tất cả đều vượt tiêu chuẩn kê đơn từ 1,6 đến 1,8 thuốc.
Thực trạng thuốc được kê theo tên generic, thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu
Tại 4 cơ sở y tế của Pakistan năm 2014, tỉ lệ thuốc được kê theo tên generic rất thấp, ở cơ sở 1 là 14%, cơ sở 4 là 30,8% và cơ sở 2 thấp nhất chỉ có 4,81%, cơ sở 3 cao nhất cũng chỉ có 39,5% thấp hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn của WHO khuyến cáo (100%) Tại bệnh viện Dessie Referral, tỉ lệ thuốc được kê theo tên generic là 93,9% và tỉ lệ thuốc nằm trong danh mục TTY là 91,7% đều thấp hơn khuyến cáo của WHO [17]
Kê đơn thuốc là một trong những quy định nghiêm ngặt của Bộ Y tế đối với thầy thuốc tại Việt Nam Tuy nhiên, tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý đang gia tăng, bao gồm lạm dụng thuốc kháng sinh, kê quá nhiều thuốc trong một đơn, và không tuân thủ yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp Hệ quả của những vấn đề này là tăng chi phí chăm sóc sức khỏe, giảm chất lượng điều trị và tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại (ADR).
Việc tuân thủ các thủ tục hành chính phải ghi trong đơn
Tại nhiều cơ sở y tế, việc áp dụng phần mềm quản lý và quy trình kê đơn điện tử đã chứng minh là biện pháp hiệu quả trong việc giảm thiểu sai sót trong đơn thuốc Nghiên cứu tại TTYT huyện Vị Xuyên, Hà Giang năm 2016 cho thấy 100% bệnh nhân được ghi đầy đủ thông tin như họ tên, giới tính, tuổi và địa chỉ chính xác Tương tự, khảo sát tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, Hải Dương năm 2018 cũng ghi nhận 100% thông tin họ tên, giới tính và chẩn đoán, nhưng việc ghi đầy đủ thông tin về số tháng tuổi và thông tin của người giám hộ đối với bệnh nhân dưới 72 tháng tuổi vẫn chưa đạt yêu cầu.
Thông tin về thuốc hiện nay chưa được tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chế kê đơn tại nhiều nơi Một nghiên cứu tại TTYT huyện Bạch Thông cho thấy chỉ có 3,2% tên thuốc được ghi theo tên chung quốc tế.
Nồng độ và hàm lượng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam cho thấy sự chênh lệch đáng kể Tại Bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An, năm 2015, chỉ có 6,3% thuốc được ghi tên theo quy định quốc tế, trong khi tỷ lệ ghi nồng độ hàm lượng chỉ đạt 64,9% Tương tự, Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương, năm 2018 không có thuốc nào ghi tên theo tên chung quốc tế, mặc dù tỷ lệ ghi nồng độ hàm lượng đạt 62,2% Ngược lại, Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên ghi nhận tỷ lệ 100% trong việc tuân thủ ghi tên theo quy định quốc tế.
Kê nhiều thuốc trong một đơn
Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên năm 2016 cho thấy trung bình mỗi đơn thuốc có 3,6 loại thuốc, trong khi tại TTYT huyện Bạch Thông - Bắc Kạn, con số này là 3,88, với đơn thuốc ít nhất có 1 thuốc và nhiều nhất là 6 thuốc, trong đó 4-5 thuốc chiếm tỷ lệ cao Số lượng thuốc trong đơn thuốc đang có xu hướng tăng cao, vượt xa mức khuyến cáo của WHO là 1,6-1,8.
Tỉ lệ kê đơn kháng sinh tại các bệnh viện có sự chênh lệch đáng kể, nhưng nhìn chung đều vượt quá tiêu chuẩn của WHO Cụ thể, theo nghiên cứu năm 2016, tỉ lệ kê kháng sinh tại TTYT huyện Bạch Thông là 42%, Bệnh viện đa khoa Vị Xuyên là 83,6%, và Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương là 71,8%.
Tỉ lệ kê kháng sinh đang gia tăng, dẫn đến chi phí cho kháng sinh chiếm một phần lớn trong tổng chi phí điều trị Cụ thể, tại Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông, chi phí cho kháng sinh chiếm 14,5%, trong khi tại Bệnh viện huyện Vị Xuyên, tỉ lệ này cao hơn, đạt 44,2% Bệnh viện đa khoa Nam Sách ở tỉnh Hải Dương ghi nhận chi phí kháng sinh là 28,7% Chi phí trung bình cho một đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Bạch Thông là 231.351 VNĐ, trong khi Bệnh viện đa khoa Nam Sách có chi phí trung bình cho một đơn thuốc là 130.660 VNĐ vào năm 2018 Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An cũng có mức chi phí tương đối hợp lý.
Tương tác thuốc trong đơn
Kết quả nghiên cứu tại TTYT huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn năm
Theo nghiên cứu, có tới 12% số đơn thuốc có tương tác, chủ yếu dẫn đến giảm hấp thu thuốc khác khi sử dụng đồng thời Tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỷ lệ tương tác thuốc là 8%, trong khi Bệnh viện đa khoa huyện Vị Xuyên ghi nhận tỷ lệ 4% Đặc biệt, Bệnh viện đa khoa Hậu Nghĩa, tỉnh Long An, có tỷ lệ tương tác thuốc thấp nhất chỉ 1,5% Mặc dù đa số tương tác ở mức độ nhẹ và trung bình, nhưng kết quả này cho thấy công tác kiểm tra tương tác thuốc trong đơn còn yếu kém, do bác sĩ và dược sĩ không thường xuyên cập nhật thông tin mới về sử dụng thuốc.
Vài nét về Bệnh viện Tâm thần tỉnh Thái Bình
1.3.1 Quy mô, cơ cấu nhân lực của Bệnh viện
Bệnh viện Tâm thần tỉnh Thái Bình là cơ sở y tế chuyên khoa hạng II, trực thuộc Sở Y tế Thái Bình Bệnh viện tọa lạc tại số 363, đường Trần Lãm, phường Trần Lãm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Kể từ khi thành lập, bệnh viện đã trải qua sự phát triển đáng kể, từ chỉ 100 giường bệnh kế hoạch và vài chục bệnh nhân điều trị ban đầu, đến nay đã có 280 giường bệnh kế hoạch và hơn 7.000 bệnh nhân điều trị ngoại trú sau 44 năm hoạt động.
Bệnh viện gồm 5 phòng chức năng: Phòng kế hoạch tổng hợp, phòng tài chính-kế toán, phòng tổ chức - hành chính, phòng điều dưỡng và Phòng Chỉ đạo tuyến Ngoài ra, bệnh viện còn có 9 khoa: khoa khám bệnh, khoa Cận lâm sàng, khoa Nam, khoa Nữ, khoa NC, khoa suy nhược thần kinh, khoa Dinh dưỡng, khoa Dược và khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn Nhiệm vụ chính của bệnh viện là điều trị và chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người bệnh tâm thần.
14 động kinh trên địa bàn tỉnh Thái Bình
* Cơ cấu nhân lực: Đội ngũ cán bộ y tế của bệnh viện được đào tạo cơ bản tại các trường Đại học và cao đẳng ở trong nước
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực bệnh viện
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dƣợc
Khoa Dược là đơn vị chuyên môn dưới sự lãnh đạo của Giám đốc bệnh viện, có nhiệm vụ quản lý và tư vấn về công tác dược để đảm bảo cung cấp thuốc chất lượng, kịp thời Khoa Dược lập kế hoạch, cung ứng và đảm bảo số lượng cũng như chất lượng của thuốc thông thường, thuốc chuyên khoa, hóa chất và vật dụng y tế tiêu hao, nhằm đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý và an toàn.
STT Trình độ cán bộ Số lƣợng Tỷ lệ %
1 Bác sĩ chuyên khoa II 02 1,4
5 Điều dưỡng đại học, cao đẳng 12 8,0
Theo thông tư 22/2011/TT-BYT, việc theo dõi và giám sát sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là rất quan trọng Các cơ quan có trách nhiệm cần tham gia quản lý kinh phí thuốc và thực hành tiết kiệm, đồng thời thực hiện các chức năng nhiệm vụ khác được quy định.
* Biên chế tổ chức và cơ sở vật chất khoa Dược Bệnh viện Tâm thần
- Về biên chế tổ chức:
Biên chế có 08 cán bộ, nhân viên trong đó :
+ Trung học dược: 05 cán bộ
+ 01 Trưởng khoa: Phụ trách chung
+ 01 Phó trưởng khoa: Phụ trách công tác nghiệp vụ dược, dược cộng đồng và chuyên môn nhà thuốc
+ 01 dược sỹ giữ kho chính và cấp phát thuốc nội trú, công tác DLS, thông tin thuốc;
+ 01 Trung học dược cấp phát thuốc ngoại trú, thuốc chương trình;
+ 01 Trung học dược phụ trách quầy thuốc bệnh viện
Khoa Dược Bệnh viện Tâm thần tỉnh Thái Bình đã được cải tạo và nâng cấp đáng kể về cơ sở vật chất trong những năm gần đây nhằm phục vụ công tác chuyên môn và quản lý Khoa sử dụng hệ thống máy tính kết nối Internet và phần mềm quản lý để nâng cao hiệu quả làm việc Công tác cấp phát và bảo quản thuốc bao gồm kho chính cấp phát nội trú, kho cấp phát ngoại trú BHYT, và nhà thuốc bán thuốc theo đơn, với đầy đủ trang thiết bị như tủ, giá để thuốc, điều hòa nhiệt độ và ẩm kế, đảm bảo tiêu chuẩn cấp phát và bảo quản thuốc tại bệnh viện.
Khoa Dược Bệnh viện đang đối mặt với một số thách thức, bao gồm tình trạng thiếu cán bộ dẫn đến việc một người phải đảm nhiệm nhiều công việc khác nhau Bên cạnh đó, diện tích kho chưa đủ rộng và chưa đạt tiêu chuẩn GSP, trong khi trình độ hiểu biết về công nghệ thông tin của cán bộ còn hạn chế.
1.3.3 Tình hình khám chữa bệnh tại Bệnh viện
Số lượng bệnh nhân khám chữa bệnh trong những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.3 Số bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Tâm thần Thái Bình
Năm Số lƣợt khám chữa bệnh Nội trú Ngoại trú Tỷ lệ nội
Cơ cấu các bệnh điều trị ngoại trú chủ yếu tại bệnh viện năm 2019
Bảng 1.4 Cơ cấu bệnh tật điều trị ngoại trú chủ yếu năm 2019
STT Tên các loại bệnh Mã
Số Bệnh nhân ngoại trú
1 Bệnh Tâm thần phân liệt F20 5.773 20,0
3 Rối loạn loại phân liệt F21 1.534 5,3
4 Rối loạn phân liệt cảm xúc F25 1.215 4,2
5 Rối loạn cảm xúc lưỡng cực F31 94 0,3
7 Bệnh rối loạn giấc ngủ F51 3.370 11,7
8 Chậm phát triển tâm thần F70 1.036 3,6
9 Các rối loạn tâm thần khác 9.099 31,5
1.3.4 Tình trạng kê đơn sử dụng thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần tỉnh Thái Bình
* Thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Việc kê đơn thuốc tại Bệnh viện tâm thần tỉnh Thái Bình năm 2019 đã
17 được thực hiện bằng máy tính, thuốc được kê đơn bằng phần mềm HIS-
Tại Bệnh viện VIETSEN, 100% người bệnh khám và điều trị ngoại trú được miễn phí thuốc trong chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng Đơn thuốc được kê đúng quy chế, giảm thiểu tình trạng thiếu thông tin và sai sót trong kê đơn Tất cả thuốc được kê thuộc danh mục bệnh viện và danh mục trúng thầu của Sở Y tế Tuy nhiên, chi phí thuốc đã tăng 1,5% so với năm 2017, chủ yếu do giá thuốc tăng và việc kê các thuốc an thần kinh thế hệ mới Mặc dù chi phí điều trị gia tăng, số bệnh nhân gặp phải phản ứng phụ (ADR) đã giảm Vấn đề còn tồn tại là người kê đơn chưa chú ý đến tương tác thuốc, không điều chỉnh liều lượng phù hợp và không xem xét ảnh hưởng của thức ăn đến việc sử dụng thuốc, ảnh hưởng đến quy trình chuyên môn và quản lý điều trị cho bệnh nhân.
* Thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú thuốc hướng thần
Quy chế kê đơn thuốc hướng thần tại Bệnh viện tâm thần tỉnh Thái Bình được thực hiện theo Thông tư 52/2017/TT-BYT, ban hành ngày 29/12/2017 bởi Bộ Y tế.
- Đơn thuốc được làm thành 03 bản, trong đó: 01 bản lưu tại khoa khám bệnh; 01 bản lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 bản lưu tại khoa Dược
- 100% số đơn thuốc hướng tâm thần được kê đúng theo mẫu đơn thuốc
“H”, có ghi đầy đủ thông tin về người bệnh và các nội dung khác quy định trong đơn thuốc
Tất cả bệnh nhân được kê đơn thuốc hướng thần đều mắc bệnh mãn tính cần điều trị lâu dài Do đó, số lượng thuốc tối đa được kê là 30 ngày, và không có đơn thuốc nào được phép vượt quá thời gian quy định trong thông tư này.
Tại bệnh viện tâm thần tỉnh Thái Bình, các thuốc hướng thần chủ yếu được sử dụng trong điều trị ngoại trú là phenobarbital 100mg và 10mg, thường được kê cho bệnh nhân chẩn đoán Động kinh Bên cạnh đó, diazepam 5mg cũng được kê cho những trường hợp Mất ngủ không thực tổn, nhưng số lượng đơn thuốc này ít và không thường xuyên, với thời gian kê đơn tối đa không quá 10 ngày theo quy định.
1.3.5 Tính cấp thiết của đề tài
Kê đơn của bác sỹ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hợp lý, đặc biệt tại Bệnh viện Tâm thần Thái Bình Việc kê đúng thuốc trong danh mục bệnh viện và danh mục thuốc thiết yếu, cùng với sự chú trọng đến danh mục thuốc Bảo hiểm y tế, là điều cần thiết Tuy nhiên, vẫn tồn tại những bất cập như kê thuốc không thiết yếu, giá thành cao, và chi phí thuốc tăng, đặc biệt là trong chỉ định thuốc hướng tâm thần Thực trạng chỉ định thuốc dựa trên kinh nghiệm và điều trị bao vây mà không tuân theo phác đồ, cùng với việc thiếu chú ý đến tương tác thuốc, đang là vấn đề cần được cải thiện.
Nghiên cứu về thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện Tâm thần Thái Bình năm 2019 chỉ ra rằng việc không điều chỉnh liều và không chú ý đến ảnh hưởng của thức ăn, đồ uống khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân đang là nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, tạo gánh nặng cho nền kinh tế và giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe Đề tài này nhằm phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng thực hiện quy chế kê đơn thuốc, hướng tới việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và tiết kiệm.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu Đơn thuốc kê cho bệnh nhân điều trị ngoại trú lưu tại khoa dược bệnh viện tâm thần tỉnh Thái Bình tư ngày 01/10/2019 đến ngày 31/12/2019
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: Bệnh Viện Tâm thần tỉnh Thái Bình, số 363-Đường Trần Lãm-Phường Trần Lãm-Thành Phố Thái Bình-tỉnh Thái Bình.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Đơn thuốc hợp lệ theo Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT phải đảm bảo đúng mẫu quy định, bao gồm đầy đủ họ tên, tuổi, địa chỉ, cân nặng của bệnh nhân, chẩn đoán, họ tên, chữ ký của bác sĩ, cùng các thông tin cần thiết như chỉ định, liều dùng và thời điểm sử dụng thuốc Tất cả các mục này phải được ghi chép chính xác theo quy định của Bộ Y tế.
* Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú
Bảng 2.5 Biến số về việc thực hiện quy định của đơn thuốc ngoại trú
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Kỹ thuật thu thập
1 Ghi họ tên bệnh nhân
1=Có: Đơn ghi đầy đủ họ và tên của bệnh nhân 2=Không: đơn không ghi hoặc chỉ ghi tên bệnh nhân
Biến phân loại (có/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
2 Ghi tuổi bệnh 1=Có: Đơn ghi tuổi bệnh Biến phân Hồi cứu
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Kỹ thuật thu thập nhân nhân
2=Không: đơn không ghi tuổi bệnh nhân loại (có/không) đơn thuốc ngoại trú
3 Ghi giới tính bệnh nhân
1=Có: Đơn ghi giới tính của bệnh nhân
2=Không: đơn không ghi giới tính bệnh nhân
Biến phân loại (có/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
4 Ghi số tháng tuổi với trẻ dưới 72 tháng kèm tên cha/mẹ
Để đảm bảo tính hợp lệ của đơn, cần ghi rõ số tháng tuổi (ví dụ: 30 tháng) cùng với tên của cha hoặc mẹ Ngược lại, nếu đơn chỉ ghi tuổi mà không có số tháng hoặc không có tên cha/mẹ, thì sẽ không được chấp nhận.
Biến phân loại (có/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
5 Ghi chi tiết địa chỉ bệnh nhân
1=Có: địa chỉ bệnh nhân được ghi chi tiết đến số nhà, thôn, xóm
2=Không: đơn ghi địa chỉ bệnh nhân không chi tiết
Biến phân loại (có/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
1=Có: đơn có ghi chẩn đoán bệnh rõ ràng
2=Không: đơn không ghi chẩn đoán bệnh hoặc viết tắt chẩn đoán bệnh, ví dụ VPQ
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
7 Số chẩn đoán Số lượt chẩn đoán trong Biến số Đơn
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Kỹ thuật thu thập một đơn thuốc ngoại trú BHYT
(tính theo lượt) thuốc ngoại trú
8 Thông tin về ngày kê đơn
1= Có, đơn thuốc ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn
2= Không, đơn thuốc không ghi đầy đủ ngày, tháng, năm kê đơn
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
Thông tin về ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
1= Có, đơn thuốc có đầy đủ chữ ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
2= Không, đơn thuốc không có chữ ký hoặc không ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn hoặc cả hai
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
10 Gạch chéo chỗ còn trống (phần đơn trắng)
Đơn kê thuốc cần có gạch chéo từ vị trí còn trống ở phía dưới nội dung đến chữ ký của người kê đơn, theo hướng từ trên xuống dưới và từ trái sang phải.
2=Không: đơn thuốc không gạch chéo hoặc có
Biến phân loại (có/không)
Hồi cứu đơn thuốc ngoại trú
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Kỹ thuật thu thập gạch nhưng không đúng quy định
11 Đơn thuốc sửa, chữa chữ ký người kê đơn
1= Có, đơn thuốc có sửa chữa và có chữa ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa
2= Không, đơn thuốc có sửa chữa và không có chữa ký người kê đơn ngay bên cạnh nội dung sửa
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
1= Kê tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic)
2= Kê tên thuốc theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
3= Kê tên thuốc theo tên thương mại
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
Thông tin về hàm lượng/ nồng độ
1= Có, thuốc có được ghi hàm lượng/nồng độ 2=Không, thuốc không được ghi hàm lượng/nồng độ thuốc
Hồi cứu Đơn thuốc ngoại trú
14 Thông tin về số lượng
1=Có, thuốc có được ghi số lượng
STT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại Kỹ thuật thu thập
2=Không, thuốc không được ghi số lượng
Ghi số 0 phía trước số lượng thuốc có một chữ số (