1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện quân y 91 năm 2017

69 202 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nguyên tắc khi kê đơn Quy định của Bộ Y tế trong thông tư số 05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016, việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú được thực hiện theo các nguyên tắc sa

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHAN TIẾN THÁI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC

TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI

BỆNH VIỆN QUÂN Y 91 NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI 2018

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHAN TIẾN THÁI

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC

TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI

BỆNH VIỆN QUÂN Y 91 NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh

HÀ NỘI 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Quản

lý kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trần Thị Lan Anh là

người Thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Quân y 91 và các

anh chị tại Khoa Dược bệnh viện đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi

học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2018

Học viên

Phan Tiến Thái

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BHYT : Bảo hiểm y tế

BVĐK : Bệnh viện đa khoa

BYT : Bộ Y tế

DMTBV : Danh mục thuốc bệnh viện

DMTTY : Danh mục thuốc thiết yếu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú 3

1.1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc 3

1.1.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc 6

1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc những năm gần đây 6

1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới 6

1.2.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam 10

1.3 Giới thiệu về Bệnh viện Quân y 91 13

1.4 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Biến số nghiên cứu 17

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 21

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 22

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

Trang 6

3.1 Thực trạng thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Quân

y 91 năm 2017 27

3.1.1 Thực hiện quy định về các thông tin hành chính trên đơn thuốc 27

3.1.2 Thực hiện quy định liên quan đến thuốc kê đơn 29

3.2 Phân tích một số chỉ tiêu kê đơn thuốc BHYT ngoại trú 32

3.2.1 Các chỉ số kê đơn 32

3.2.2 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 36

Chương 4 BÀN LUẬN 38

4.1 Thực trạng thực hiện quy định kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 91 năm 2017 38

4.1.1 Thực hiện quy định về các thông tin hành chính trên đơn thuốc 39

4.1.2 Thực hiện quy định liên quan đến thuốc kê đơn 41

4.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 91 năm 2017 44

4.2.1 Các chỉ số kê đơn 44

4.2.2 Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện 49

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

KẾT LUẬN 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 1 58

Trang 7

DANH MỤC BẢNG Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Kết quả nghiên cứu về chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia 9

Bảng 2.2 Biến số trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú 17

Bảng 2.3 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 19

Bảng 3.4 Ghi thông tin bệnh nhân trong đơn thuốc ngoại trú (n= 400) 27

Bảng 3.5 Thông tin về người kê đơn 28

Bảng 3.6 Thông tin về ghi chẩn đoán 28

Bảng 3.7 Phân loại thuốc 29

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc tân dược đơn thành phần ghi tên thuốc, ghi nồng độ/hàm lượng 30

Bảng 3.9 Ghi số lượng thuốc theo lượt thuốc 31

Bảng 3.10 Ghi hướng dẫn sử dụng theo lượt thuốc 31

Bảng 3.11 Số thuốc kê trong đơn thuốc 32

Bảng 3.12 Số chẩn đoán trung bình 33

Bảng 3.13 Số kháng sinh trung bình trong 1 đơn thuốc có kê kháng sinh và tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh 33

Bảng 3.14 Tỷ lệ các loại thuốc kháng sinh được kê đơn 34

Bảng 3.15 Tỷ lệ phần đơn kê có thuốc tiêm 35

Bảng 3.16 Tỷ lệ phần đơn kê có vitamin- khoáng chất 35

Bảng 3.17 Thuốc BHYT điều trị ngoại trú đối với DMTBV, DMTTY 36

Bảng 3.18 Chi phí của một đơn thuốc (n = 400) 36

Bảng 3.19 Tỷ lệ chi phí thuốc KS, thuốc tiêm, vitamin/KC 37

Trang 8

DANH MỤC HÌNH Tên hình Trang

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Quân y 91 14Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc - Bệnh viện Quân y 91 15Hình 3.3 Phân loại thuốc 29

Trang 9

Thị trường Dược phẩm Việt Nam đã và đang không ngừng biến đổi, các mặt hàng thuốc khá đa dạng và phong phú cả về hoạt chất, hàm lượng, nồng độ hay dạng dùng Người dân được đáp ứng nhu cầu về thuốc và tiếp cận về dịch vụ y tế cơ bản có chất lượng, sức khỏe nhân dân càng được chú trọng và nâng cao với chi phí hợp lý nhất thông qua chính sách “Bảo hiểm Y

tế toàn dân”

Đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cũng là một trong những chính sách của nhà nước về dược [15], trong đó vai trò của người thầy thuốc hết sức quan trọng Việc quyết định dùng loại thuốc gì, dùng như thế nào phụ thuộc hoàn toàn vào người thầy thuốc - người trực tiếp thăm khám, chẩn đoán bệnh và kê đơn thuốc Một đơn thuốc được ghi theo quy định, các thuốc được kê hợp lý, ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, liều dùng sẽ hạn chế sự nhầm lẫn trong cấp phát, sử dụng, rút ngắn thời gian và chi phí điều trị cho người bệnh

Hiện nay việc kê đơn thuốc và sử dụng thuốc ở Việt Nam còn nhiều tồn tại, như kê đơn không đúng quy chế, lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, kê quá nhiều thuốc trong một đơn Những bất cập này đã và đang tồn tại và cần có các biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế [10] Do vậy việc giám sát quản lý, sử dụng thuốc chặt chẽ là ưu tiên hàng đầu trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú,

Trang 10

nhằm tăng cường giám sát hoạt động kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ

Y tế đã ban hành nhiều văn bản, trong đó thông tư số 05/2016/TT-BYT về quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú [7]

Bệnh viện Quân y 91 là bệnh viện hạng II với quy mô 300 giường bệnh,

có chức năng thu dung khám chữa bệnh cho cán bộ chiến sỹ trong Quân đội

và nhân dân trên địa bàn đóng quân Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả điều trị, khoa Dược luôn bám sát các văn bản, thông tư, hướng dẫn của Bộ Y tế, thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Tuy nhiên cho đến nay chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện, vì vậy chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 91 năm 2017” với hai mục tiêu sau:

1 Phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 91năm 2017

2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Quân y

91 năm 2017

Từ đó đưa ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú

1.1.1 Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc

1.1.1.1 Đơn thuốc

Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh

Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc [15]

Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ

định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc độc, thuốc gây nghiện ) [10]

1.1.1.2 Quy định về kê đơn thuốc

Kê đơn là hoạt động của bác sĩ xác định xem người bệnh cần dùng những thuốc gì, liều dùng cùng với liệu trình điều trị phù hợp Kê đơn tốt là

sự chỉ định thuốc cho điều trị dựa vào những suy luận logic trên những thông tin chính xác và khách quan Trên thế giới WHO và hội Y khoa các nước đã ban hành và áp dụng “Hướng dẫn kê đơn tốt” Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:

1 Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân

2 Xác định mục tiêu điều trị: Muốn đạt được gì sau điều trị?

3 Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân: Kiểm tra tính hiệu quả và an toàn

4 Kê đơn thuốc

5 Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo

6 Theo dõi (và dừng) điều trị [24]

Kê đơn thuốc hợp lý thông qua việc kê những thuốc hiệu quả an toàn cho bệnh nhân không những giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế mà còn góp phần giảm chi phí điều trị Trái lại,

Trang 12

nếu kê đơn không hợp lý sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cả về kinh tế lẫn sức khỏe

Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc

và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất đó là đơn thuốc phải rõ ràng, đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:

1 Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có)

2 Ngày, tháng kê đơn

3 Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lượng thuốc

4 Dạng thuốc, tổng lượng thuốc

5 Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo

6 Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân

7 Chữ ký của người kê đơn [24]

Một đơn thuốc tốt yêu cầu bệnh nhân phải được kê đơn thuốc thích hợp, đúng liều lượng trong khoảng thời gian hợp lý và chi phí thấp nhất cho

họ và cộng đồng [10]

* Nguyên tắc khi kê đơn

Quy định của Bộ Y tế trong thông tư số 05/2016/TT-BYT ngày 29 tháng 02 năm 2016, việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú được thực hiện

theo các nguyên tắc sau đây:

- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh;

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh;

- Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc đủ sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp

kê đơn thuốc gây nghiện và kê đơn thuốc hướng tâm thần và tiền chất;

- Y sỹ không được kê đơn thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất gây nghiện, thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất

Trang 13

hướng tâm thần và thuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất không thuộc danh Mục thuốc không kê đơn do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

- Không được kê vào đơn thuốc:

+ Các thuốc, chất không nhằm Mục đích phòng bệnh, chữa bệnh;

+ Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam;

+ Thực phẩm chức năng;

+ Mỹ phẩm [7]

* Yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc

Đơn thuốc cần phải đảm bảo các nội dung sau:

1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc hoặc trong

sổ khám bệnh hoặc sổ điều trị bệnh cần chữa trị dài ngày của người bệnh

2 Ghi chính xác địa chỉ nơi người bệnh đang thường trú hoặc tạm trú:

số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn, ấp, bản, xã, phường, thị trấn

3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi và ghi tên bố hoặc mẹ của trẻ

4 Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

Ví dụ: đối với thuốc Paracetamol

- Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế: Paracetamol 500mg

- Trường hợp ghi tên thuốc theo tên thương mại: Paracetamol 500mg (Hapacol hoặc Biragan hoặc Efferalgan hoặc Panadol )

5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc

6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

7 Số lượng thuốc: viết thêm số 0 phía trước nếu số lượng chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10)

8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa

Trang 14

9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn; ký, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn [7]

1.1.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc

Các chỉ số kê đơn thuốc trong điều tị ngoại trú được ban hành kèm theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ Y tế về “Tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh viện”

* Các chỉ số kê đơn

- Số thuốc kê trung bình trong một đơn;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN;)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin;

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành [5]

* Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc;

- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh;

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin;

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị;

- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe;

- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan [5]

1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc những năm gần đây

1.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc trên thế giới

Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì và phục hồi sức khỏe của người dân Trong những năm gần đây, mô hình bệnh tật liên tục thay đổi, nhiều dịch bệnh mới xuất hiện cũng như sự ra đời của nhiều hoạt chất, chế phẩm thuốc; Bên cạnh đó nhu cầu thuốc trên thị trường thế giới có

Trang 15

sự gia tăng mạnh mẽ do sự phát triển của dân số thế giới và sự gia tăng tuổi thọ Nhu cầu thuốc tăng và dùng các loại thuốc biệt dược được phát minh trong điều trị bệnh mới nên có chi phí lớn Do đó việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý là một vấn đề vô cùng quan trọng không phải của một quốc gia nào mà

nó là vấn đề của toàn thế giới

Sử dụng thuốc là khâu chủ chốt trong chu trình cung ứng thuốc thể hiện kết quả của một chuỗi hoạt động đưa thuốc đến người bệnh Sử dụng thuốc chịu ảnh hưởng của bốn bước trong chu trình, gồm: chẩn đoán, kê đơn, giao phát và tuân thủ điều trị Như vậy, để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, người kê đơn phải tuân thủ theo một quy trình kê đơn chuẩn, bắt đầu bằng việc chẩn đoán để xác định tình trạng bệnh, sau đó xác định mục tiêu điều trị và kê đơn phù hợp

Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề đáng quan tâm của mọi quốc gia, gây hậu quả nghiêm trọng cho nên kinh tế và xã hội

Theo Tổ chức Y tế thế giới có 50% thuốc được cấp phát, phân phối hoặc bán không phù hợp, trong khi có tới 50% bệnh nhân sử dụng thuốc không hợp lý [29] Những tồn tại trong việc sử dụng thuốc hiện nay là:

- Sự tiêu thụ thuốc chưa đồng đều giữa các nước phát triển và đang phát triển

- Thực trạng kê đơn không hợp lý, an toàn:

+ Kê đơn quá nhiều loại thuốc cho một bệnh nhân

+ Bác sĩ kê đơn nhầm thuốc

+ Lạm dụng thuốc tiêm trong khi nếu sử dụng các công thức thuốc uống sẽ hợp lý và tránh được nhiều tai biến hơn;

+ Phối hợp không đúng

+ Không ghi đầy đủ liều lượng, dạng thuốc

+ Sử dụng thuốc kháng sinh không hợp lý như kê đơn kháng sinh cho bệnh không bị nhiễm khuẩn gây hiện tượng kháng thuốc hay kê đơn không đủ liều dùng, không đủ thời gian

Trang 16

+ Kê đơn không theo hướng dẫn điều trị

+ Thay vì đến thầy thuốc để khám bệnh, bệnh nhân đến cơ sở bán lẻ

thuốc, biến nơi này thành nơi chỉ định dùng thuốc- “vừa bán thuốc vừa khám

Tình trạng lạm dụng kháng sinh khá phổ biến ở các quốc gia, xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Với 45% đơn thuốc sử dụng kháng sinh, cá biệt ở một số nước (Indonesia (1990), Pakistan (1998) và Tây Bengal, Ấn Độ (1990)) tỷ lệ này đã vượt quá 70% đơn thuốc đã được kiểm tra [30] Tình trạng sử dụng kháng sinh không hợp lý không chỉ xảy ra ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình mà xảy ra trên toàn thế giới Ngay tại các nước Châu Âu, với cùng một hồ sơ bệnh tương tự, một số quốc gia đang sử dụng gấp 3 lần kháng sinh theo đầu người so với nước khác và chỉ có 70% bệnh nhân viêm phổi nhận được một loại kháng sinh thích hợp, khoảng một nửa trong các trường hợp nhiễm trùng đường hô hấp trên và tiêu chảy do virus xong vẫn nhận được kháng sinh không thích hợp [31]

Về vấn đề lạm dụng thuốc tiêm, một kết quả nghiên cứu cho thấy có tới 90% thuốc tiêm là không cần thiết, bởi vì hoàn toàn có thể sử dụng thuốc theo đường dùng khác hợp lý và phòng tránh được nhiều nguy cơ Một số quốc gia

tỷ lệ thuốc tiêm chiếm khá cao trên 60%: Indonesia (1998), Parkistan, Uzbekistan và Ghana [30] Từ một nghiên cứu sử dụng thuốc ở Indonesia cho thấy 70% bệnh nhân trên 5 tuổi được nhận ít nhất 1 thuốc tiêm, 88% bệnh

Trang 17

nhân dưới 5 tuổi tại Indonesia được kê đơn kháng sinh trong đơn thuốc; tỷ lệ này ở bệnh nhân 5 tuổi và trên 5 tuổi là 65% [32].

Những năm gần đây, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra những khuyến cáo

và hầu hết các quốc gia đều có ban hành các quy định về kê đơn thuốc riêng,

cụ thể

Để đánh giá thực trạng kê đơn, trên thế giới người ta đã sử dụng chỉ số

kê đơn Các chỉ số này được dựa trên thực tiễn quan sát được trong một mẫu các lần khám lâm sàng diễn ra ở các cơ sở y tế điều trị ngoại trú các bệnh cấp tính hoặc mạn tính Các chỉ số kê đơn chủ yếu đo lường xu hướng kê đơn chung ở nơi được nghiên cứu, không phụ thuộc vào chẩn đoán cụ thể [20] Theo nghiên cứu đánh giá về một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số nước cho thấy có sự khác biệt giữa các quốc gia

Bảng 2.1 Kết quả nghiên cứu về chỉ số kê đơn thuốc tại một số quốc gia

Chỉ số kê đơn

Maldives (2014) [25]

Myanmar (2014) [26]

Nepal (2014) [27]

Butan (2015) [28]

Khuyến cáo của WHO [29]

% người bệnh viêm đường hô

hấp trên được kê kháng sinh 48,2 88,9 71,3 42,0

Kết quả nghiên cứu cho thấy, so với khuyến cáo của WHO số thuốc trong một đơn và tỷ lệ đơn có kê kháng sinh tại các quốc gia thường cao hơn

Tỷ lệ thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu và tỷ lệ thuốc được kê theo tên generic thường thấp hơn so với khuyến cáo của WHO

Trang 18

Để khắc phục tình trạng này, nhiều nước đã thực thi một danh mục thuốc hạn chế và xây dựng phác đồ chuẩn để hướng dẫn việc sử dụng thuốc hợp lý Những cố gắng này đã góp phần làm giảm được tiêu thụ thuốc tuy nhiên không cải thiện được đáng kể

1.2.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam

Kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới Đó là tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn

1.2.2.1 Thực trạng kê đơn và sử dụng kháng sinh

Thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh có vai trò quan trọng trong việc điều trị chữa bệnh, tuy nhiên thuốc có những tác dụng phụ, nếu sử dụng không đúng cách hoặc tự ý sử dụng sẽ gây ra những hậu quả ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người như kéo dài thời gian điều trị, gia tăng tỷ lệ tử vong của bệnh nhân, tăng chi phí điều trị, đặc biệt là gia tăng tình trạng kháng kháng sinh [10] Do đó, sử dụng kháng sinh luôn là một vấn đề được quan tâm đặc biệt trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Tại các bệnh viện, việc sử dụng nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là một nhu cầu điều trị cần thiết Kháng sinh là nhóm thuốc được dùng nhiều nhất trong các bệnh viện hiện nay, kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện từ 2007 đến 2009: kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ từ 32,3% đến 32,4%, Tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình ở 3 tuyến bệnh viện năm 2009 là 32,5% Nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả ba tuyến, trong đó tỷ trọng kháng sinh của bệnh viện tuyến huyện cao nhất 43,1% [8] Điều này một phần do tỷ lệ các bệnh nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao trong mô hình bệnh tật của Việt Nam, tuy nhiên cũng đánh giá một thực trạng về vấn đề sử dụng kháng sinh chưa hợp lý Về lý thuyết, kê đơn kháng sinh phải dựa vào kết quả xết nghiệm tìm vi khuẩn và kháng sinh

đồ Tuy nhiên tại Việt Nam, xét nghiệm này chưa được dùng phổ biến do tốn kém và thời gian chờ đợi lâu Vì vậy, hầu hết tại các bệnh viện, kháng sinh

Trang 19

đƣợc kê theo kinh nghiệm của bác sỹ, thói quen kê kháng sinh phổ rộng, phối hợp nhiều kháng sinh trong một đợt điều trị Sự kháng thuốc cao đƣợc phản ánh qua việc sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm ban đầu không phù hợp với kết quả kháng sinh đồ là 74% [23]

Theo kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế cho thấy, số đơn thuốc điều trị ngoại trú có kê kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ khá cao Tại BVĐK tỉnh Bắc Giang năm 2015, tỷ lệ số đơn có kê kháng sinh

là 42,7% [17] Tại BVĐK Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa năm 2015: tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh là 44,6% [1] Tại BVĐK tỉnhThanh Hóa năm 2016, tỷ

lệ số đơn có kê kháng sinh chiếm 74,5% [18] Tại TTYT thành phố Thái Nguyên năm 2016 có 51,5% đơn thuốc đƣợc kê kháng sinh [13] Năm 2017, tại Bệnh viện Gang Thép tỉnh Thái Nguyên có 46,8% đơn thuốc đƣợc kê kháng sinh [21]

1.2.2.2 Thực trạng kê đơn vitamin, thuốc tiêm tại bệnh viện

Có thể nói kê vitamin và khoáng chất trong đơn thuốc đã trở thành thói quen của bác sĩ, hoặc đôi khi bệnh nhân đòi hỏi các bác sĩ kê đơn trong khi thực chất bệnh nhân không cần dùng tới thuốc Tại BVĐK Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa có 50,6% đơn có kê vitamin [1] Tại BVĐK tỉnh Bắc Giang: tỷ lệ này là 23,3% vitamin [17] Tại BVĐK Thanh Hóa, số đơn kê vitamin và khoáng chất chiếm 32% [18]

Năm 2015, tại BVĐK Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa số đơn có kê thuốc tiêm là 3,4% [1] Tại TTYT thành phố Thái Nguyên năm 2016, tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm là 3,2% [13] Tại Bệnh viện Gang Thép tỉnh Thái Nguyên năm 2017, có 16,0% đơn kê thuốc tiêm [21]

1.2.2.3 Số thuốc trung bình được kê trong một đơn

Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, số thuốc trung bình trong một đơn là 1,6 – 1,8 là phù hợp [24] Kết quả nghiên cứu đã đƣợc thực hiện tại một số bệnh viện cho thấy, số thuốc trung bình trong một đơn luôn cao hơn giá trị này Cụ thể, số thuốc trung bình trung một đơn tại BVĐK Thanh

Trang 20

Hóa là 4,1[18] Tại BVĐK Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa là 4,2 [1] Tại BVĐK tỉnh Bắc Giang: số thuốc trung bình trong một đơn là 3,2 [17] Tại TTYT thành phố Thái Nguyên năm 2016: số thuốc trung bình trong là 2,6 thuốc đơn [13]

1.2.2.4 Thực trạng về ghi thông tin bệnh nhân theo quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Khai thác thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc

sử dụng thuốc trong đơn nhưng là yếu tố quan trọng, qua thông tin thủ tục hành chính trên bệnh nhân có định hướng lựa chọn thuốc hợp lý Do vậy thông tin thủ tục hành chính cho bệnh nhân cần phải ghi đầy đủ, chính xác theo đúng quy chế kê đơn của Bộ Y tế ban hành nhưng nhiều đơn thuốc ghi không đúng mẫu quy định Hiện nay, tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý dược trong công việc kê đơn thuốc Kê đơn điện tử giúp giảm số lượng đơn có sai sót hoặc tiềm ẩn gây hại cho bệnh nhân bằng cách tạo ra mẫu đơn thuốc có sẵn trong phần mềm máy tính và cung cấp hỗ trợ quyết định ở thời điểm kê đơn sử dụng cảnh báo và lời nhắc Theo kết quả của một

số nghiên cứu đã thực hiện tại các bệnh viện đa khoa và trung tâm y tế, cho thấy: + Tại BVĐK Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa năm 2015: có 92% số đơn có ghi đầy đủ địa chỉ của bệnh nhân [1]

+ Tại BVĐK Bắc Giang năm 2015: có 83% số đơn ghi đầy đủ hàm lượng, nồng độ, số lượng thuốc; 77,3% số đơn có ghi thời điểm dùng thuốc [17]

+ Năm 2013, việc khai thác thông tin bệnh nhân khi kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện A Thái nguyên có 100% đơn thuốc ghi đủ giới tính bệnh nhân, chẩn đoán bệnh, ngày kê đơn, địa chỉ bệnh nhân, có 92,7% ghi đủ và đúng tuổi của bệnh nhân [12]

+ Tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên có 100% đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân, giới tính 93,5% đơn thuốc không ghi số tháng tuổi đối với đơn thuốc có trẻ em dưới 72 tháng tuổi [13]

Trang 21

+ Tại Bệnh viện Gang Thép: 100% thông tin bệnh nhân được ghi đầy

đủ [21]

+ Tại bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa: 100,0% đơn thuốc BHYT ngoại trú chấp hành tốt quy định, ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân, không có đơn thuốc nào ghi chẩn đoán viết tắt [22]

1.2.2.5 Thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Việc thực hiện quy chế chuyên môn về kê đơn thuốc chưa thực sự nghiêm túc Tình trạng kê đơn thuốc theo tên biệt dược vẫn còn phổ biến, tỷ

lệ kê theo tên gốc thấp Tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang có 14,7% đơn thuốc có kê tên gốc [17] Tại bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa, tỷ lệ thuốc ghi theo tên chung quốc tế (INN) là 14,7%, không có lượt thuốc nào thực hiện ghi tên chung quốc tế có tên thương mại trong ngoặc [22]

Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân cũng còn sai sót và chưa đầy

đủ về hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng Không có đơn thuốc nào ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng thuốc của tất cả các thuốc trong đơn [22]

Có thể nói hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú trên thế giới cũng như tại Việt Nam còn nhiều tồn tại đang diễn ra, cần có những nghiên cứu về vấn đề này để đanh giá và đưa ra những đề xuất nâng cao tỷ lệ tuân thủ thực hiện quy chế kê đơn, giảm sai sót nhằm cải thiện chất lượng kê đơn, chất lượng điều trị

và giảm chi phí cho người bênh điều trị ngoại trú

1.3 Giới thiệu về Bệnh viện Quân y 91

Bệnh viên Quân y 91 được thành lập ngày 12 tháng 09 năm 1965, có

trụ sở tại phường Ba Hàng, Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Sông Công 07 km, cách thủ đô Hà Nội 63 km

Trải qua hơn 50 năm thành lập và phát triển, từ một đội điều trị dã chiến nhỏ, phương tiện thô sơ, cùng với sự nỗ lực không ngừng, đến nay Bệnh viện Quân y 91 là Bệnh viện Hạng 2 có chức năng thu dung khám chữa bệnh cho cán bộ chiến sỹ trong Quân đội và nhân dân trên địa bàn đóng quân Bệnh

Trang 22

viện có quy mô 300 giường bệnh, cùng nhiều phương tiện khám, chữa bệnh hiện đại, trở thành địa chỉ uy tín trên địa bàn Quân khu 1 về chăm sóc sức khỏe cho bộ đội và nhân dân

Bệnh viện được tổ chức thành 22 khoa, phòng với tổng số cán bộ là 249 Trong đó, 35 cán bộ có trình độ sau đại học, 48 cán bộ có trình độ đại học; còn lại là số cán bộ có trình độ cao đẳng, trung học và cán bộ khác

Cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Quân y 91 gồm 04 khối, được mô hình hóa theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Quân y 91

Khối cận LS

Khoa khám bệnh Khoa Khoa CCBĐ

Khoa dược

Khoa trang bị

Khoa XN nghiệm

Khối nội

Khoa Nội

Khoa Nội Khoa Nội

Khoa Nội Khoa Nội

Khối ngoại

Khoa Ngoai 1

Khoa Ngoai 2 Khoa Ngoai 3

Khoa Ngoai 4

TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH

Khối cơ quan

Trang 23

Khoa Dược Bệnh viện Quân y 91 là một khoa nằm trong khối cận lâm sàng do Giám đốc Bệnh viện trực tiếp quản lý, điều hành Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả

Khoa Dược gồm 14 cán bộ nhân viên, trong đó có: 05 dược sĩ đại học

và 09 dược sĩ trung học Tổ chức của khoa Dược- Bệnh viện Quân y 91 được

mô hình hóa theo sơ đồ sau:

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược - Bệnh viện Quân y 91

Tóm lại, Bệnh viện Quân y 91 có chức năng chăm sóc sức khỏe cho bộ đội trên địa bàn Quân khu I, khám chữa bệnh cho nhân dân thị xã Phổ Yên và các địa phương lân cận Bệnh viện đã và đang nỗ lực thực hiện tốt chức năng của mình, đặc biệt là nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe tại địa phương Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả điều trị, khoa Dược luôn bám sát các thông tư, hướng dẫn của Bộ Y tế, thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn - hợp lý - hiệu quả, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Nhưng hiện

Trưởng khoa dược

cấp phát

Nghiệp vụ dược

DLS - TTT Thống kê Pha chế

dược

Kho cấp phát ngoại trú

Kho cấp phát nội trú

Trang 24

nay chưa có nghiên cứu nào để đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với mong muốn có được những đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú năm

2017, từ đó góp phần tăng cường/nâng cao chất lượng sử dụng thuốc tại Bệnh

viện Quân y 91 trong thời gian tới

1.4 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Để giúp cho người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả thì việc kê đơn, sử dụng thuốc cần được thực hiện đầy đủ theo các quy định trong

các văn bản quản lý Nhà nước được ban hành và yêu cầu chuyên môn về điều

trị Tại Bệnh viện Quân y 91 từ trước đến nay chưa có đề tài nghiên cứu nào được thực hiên về đánh giá hoạt động kê đơn thuốc và sử dụng thuốc cho người bệnh Do vậy, tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu xem xét tính hợp

lý trong việc kê đơn và sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quân y 91 Để từ đó có kiến nghị đề xuất phù hợp cho việc chỉ định thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người bệnh

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Đơn thuốc của bệnh nhân điều trị ngoại trú được BHYT chi trả năm

2017 tại Bệnh viện Quân y 91

- Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê tại

Bệnh viện Quân y 91 trong khoảng thời gian từ 01/01/2017 đến 31/12/2017

* Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: khoa Dược Bệnh viện Quân y 91

Thời gian: từ tháng 5/2018 đến tháng 9/2018

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

2.2.1.1 Các biến số trong khảo sát thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú

Bảng 2.2 Biến số trong thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

STT Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập SL

1

Ghi họ

tên BN

1 = Có: Đơn thuốc có họ tên BN

0 = Không: Đơn thuốc không có họ tên BN

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

2

Ghi tuổi

BN

1 = Có: Đơn thuốc có tuổi BN

0 = Không: Đơn thuốc không có tuổi BN

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

3 Ghi giới

tính BN

1 = Có: Đơn thuốc có giới tính BN

0 = Không: Đơn thuốc không có giới tính

BN

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Trang 26

STT Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập SL

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

5 Thông

tin BN

1 = Đầy đủ: ĐT có đầy đủ: họ tên và tuổi bệnh nhân, ghi địa chỉ người bệnh đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã

0 = Không : ĐT không có ít nhất một trong các nội dung trên

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

6

Ghi

ngày kê

đơn

1 = Có: Đơn thuốc có ghi ngày kê đơn

0 = Không: Đơn thuốc không ghi ngày kê đơn

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

7

BS kê

đơn ký

tên

1 = Có: Bác sỹ kê đơn có ký tên vào đơn

0 = Không: Bác sỹ kê đơn không ký tên vào đơn

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

0 = Không: ĐT không có ít nhất một trong các nội dung trên

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Trang 27

STT Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập SL

11 Ghi tên

thuốc

1= Đúng theo TT 05 (Viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế)

0 = Không đúng theo TT 05

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

0 = Sai: Không ghi số “0” phía trước số lượng thuốc có một chữ số

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

2.2.1.2 Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

Bảng 2.3 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú

STT Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập

Trang 28

STT Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

5

ĐT có kê

thuốc

YHCT

1 = Có: Đơn thuốc có thuốc YHCT

0 = Không: Đơn thuốc không có thuốc YHCT

Biến phân loại

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Biến dạng số

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Biến dạng số

Bảng TTSL

về ĐT (Phụ lục 1)

Biến dạng số

- Bảng TTSL

về ĐT

- DMTBV

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang:

Tiến hành hồi cứu các đơn thuốc ngoại trú BHYT lưu tại phòng Kế hoạch – Tổng hợp từ 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 thực hiện theo thông

tư 05/2016/TT-BYT

Trang 29

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

a) Hồi cứu số liệu dựa trên các nguồn tài liệu:

- Đơn thuốc ngoại trú BHYT từ 01/01/2017 đến 31/12/2017

- Danh mục thuốc bệnh viện sử dụng trong năm 2017

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2017 của Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên

b) Quá trình thu thập số liệu:

Các thông tin được thu thập theo “Biểu mẫu thu thập số liệu về đơn thuốc” (Phụ lục 1) gồm những thông tin sau:

- Thông tin của bệnh nhân (họ tên, tuổi BN, giới tính, ghi địa chỉ BN đầy đủ đến số nhà, đường phố hoặc thôn, xã)

- Thông tin của BS kê đơn (họ tên và chữ ký của BS kê đơn, ngày kê đơn)

- Đơn có ghi chẩn đoán viết tắt hoặc viết ký hiệu, số chẩn đoán ghi viết tắt hoặc viết ký hiệu trong đơn

 Số chẩn đoán trong đơn

 Tổng chi phí của đơn

- Số thuốc ghi tên đúng theo Thông tư 05: viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất Trường hợp ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại phải ghi tên thương mại trong ngoặc đơn sau tên chung quốc tế

- Số thuốc trong đơn thuộc Danh mục thuốc thiết yếu lần VI ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BYT và số thuốc có trong DMTBV

- Số kháng sinh có trong đơn (đơn thuốc có kê kháng sinh) và tổng chi phí kháng sinh

- Số vitamin và khoáng chất có trong đơn (đơn thuốc có kê vitamin và khoáng chất) và tổng chi phí vitamin/khoáng chất

- Số thuốc tiêm có trong đơn (đơn thuốc có kê thuốc tiêm) và tổng chi phí thuốc tiêm

- Số thuốc có ghi nồng độ/hàm lượng

Trang 30

- Số thuốc có ghi liều dùng/lần

- Số thuốc có ghi số lần dùng thuốc/24h hoặc tổng liều dùng/24h

- Số thuốc có ghi rõ đường dùng

- Số thuốc có ghi thời điểm dùng

- Số thuốc trong đơn có trong DMTBV, DMTTY

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

* Cỡ mẫu nghiên cứu

Để tính số đơn thuốc cần để khảo sát chúng tôi sử dụng công thức tính

cỡ mẫu sau:

N = Z21-  /2 

p(1-p)

d2

Trang 31

Trong đó:

N: cỡ mẫu nghiên cứu (số đơn thuốc cần có để khảo sát)

: mức ý nghĩa thống kê; chọn  = 0,05 ứng với độ tin cậy 95%

Z1-  /2: độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2)

 = 0,05, tra bảng ta có Z = 1,96

d: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu đƣợc từ mẫu và tỷ lệ của quần thể Chọn d = 0,05

p: tỷ lệ nghiên cứu ƣớc tính Chọn p = 0,5

Thay vào công thức ta có N = 385

Chọn 400 mẫu đơn thuốc để khảo sát

Trang 32

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

a) Xử lý số liệu

- Theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống, chúng tôi nhập dữ liệu từ 406 đơn

thuốc ngoại trú BHYT chi trả tại Bệnh viện Quân y 91 năm 2017 trên cùng một bảng tính Excel gồm:

- Lấy các đơn thuốc ngoại trú đã được chọn theo mẫu hệ thống

- Điền các thông tin cho từng đơn thuốc, gồm: Tên BN, tuổi BN, giới tính, địa chỉ BN (số nhà/thôn/xóm, tổ/xã/phường, Tp/tỉnh), họ tên bác sĩ kê đơn, chữ ký bác sĩ kê đơn, ngày kê đơn, số chẩn đoán, số chẩn đoán viết tắt/viết kí hiệu, nồng độ/hàm lượng của thuốc, (Phụ lục 1)

- Sau khi nhập xong dữ liệu, chúng tôi thấy rằng có 06 đơn thuốc thiếu một số thông tin do sơ xuất trong quá trình nhập dữ liệu, vì vậy, còn lại 400 đơn thuốc được chọn để phân tích

+ Thông tin của bệnh nhân: họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ

+ Thông tin người kê đơn: họ tên, chữ ký

+ Thông tin về ghi chẩn đoán: viết tắt/kí hiệu

+ Tên thuốc

+ Thông tin về thuốc: nồng độ, hàm lượng, liều dùng/lần, liều dùng/24h, đường dùng, thời điểm dùng, đơn/đa thành phần

- Tính tổng số đơn thuốc của từng biến của từng biến

- Tính tỷ lệ phần trăm của mỗi biến số theo công thức tổng quát sau:

Ti = ni x 100

N

Trang 33

Trong đó:

Ti: Tỷ lệ phần trăm

ni: Tổng số đơn thuốc/lƣợt thuốc của từng biến số thực hiện đúng theo thông tƣ 05/2016/TT-BYT

N: Tổng số đơn thuốc khảo sát (400 đơn) hoặc tổng số lƣợt thuốc đƣợc

kê trong 400 đơn thuốc khảo sát (1347 lƣợt)

* Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 91

- Dùng các hàm Sum, If, Count để tổng hợp số liệu đơn thuốc theo các chỉ tiêu cần nghiên cứu:

+ Số chẩn đoán trong đơn thuốc

+ Số thuốc trong đơn

+ Số kháng sinh, vitamin/khoáng chất, thuốc tiêm đƣợc kê trong đơn + Chi phí kháng sinh, vitamin/khoáng chất, thuốc tiêm đƣợc kê trong đơn

+ Tổng chi phí thuốc cho 1 đơn

+ Số thuốc có trong DMTBV, DMTTY

- Tính trung bình số thuốc trong đơn, số chẩn đoán trong đơn so với

Ci: Tỷ lệ phần trăm của từng chỉ số

ni: Tổng số đơn thuốc theo từng chỉ số nghiên cứu C: Tổng số đơn khảo sát (400 đơn)/lƣợt thuốc (1347 lƣợt)

Trang 34

* Trình bày kết quả nghiên cứu

- Sử dụng phần mềm Microsoft ofice Word 2010, mô hình hóa dưới dạng bảng, biểu đồ, đồ thị

- Báo cáo kết quả nghiên cứu bằng phần mềm Microsoft Powerpoint

Ngày đăng: 30/04/2019, 09:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm