1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập

242 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý Tại Các Trường Đại Học Ngoài Công Lập
Tác giả Hoàng Hải Yến
Người hướng dẫn GS.TSKH. Vũ Huy Từ, PGS.TS. Nguyễn Long Giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 242
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

- -

HOÀNG HẢI YẾN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

NGOÀI CÔNG LẬP

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI- 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

- -

HOÀNG HẢI YẾN

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận án là đề tài nghiên cứu và do tác giả thực hiện Cơ sở dữ liệu tác giả thu thập và một số thông tin dữ liệu do tác giả tự điều tra nghiên cứu Đề tài của tác giả phân tích và tổng kết là trung thực Tác giả xin chịu trách nhiệm với nội dung của luận án

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2021

TÁC GIẢ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này tác giả xin cảm ơn GS.TSKH Vũ Huy

Từ và PGS.TS Nguyễn Long Giang đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo Xin cám ơn các thầy cô Viện Sau đại học đã tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu

Trong thời gian nghiên cứu các thầy, cô, nhà khoa học đã giúp tác giả tìm hiểu, cung cấp số liệu và hướng dẫn công việc để hiểu được toàn cảnh công tác ứng dụng CNTT trong các trường Đại học ngoài công lập

Từ đó tác giả cũng mạnh dạn đóng góp ý kiến của mình về giải pháp ứng dụng CNTT trong các trường Đại học ngoài công lập

Hà Nội, ngày….tháng….năm 2021

Tác giả luận án

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Mục đích nghiên cứu 3

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

3.2.Phạm vi nghiên cứu 4

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu .4

4.2 Phương pháp chuyên gia .5

4.3 Phương pháp điều tra xã hội học 5

4.4 Phương pháp quan sát khoa học 5

4.5 Phương pháp tọa đàm, trao đổi 6

4.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 6

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 6

6 KẾT CẤU LUẬN ÁN 7

CHƯƠNG 1 8

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI 8

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI 8

1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 14

1.3.KHÁI QUÁT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA LUẬN ÁN CẦN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT 27

1.3.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án 27

Trang 7

1.3.2 Khoảng trống của các công trình nghiên cứu luận án cần tiếp tục giải quyết 30

Tiểu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2 33

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 33

2.1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN 33

2.1.1 Cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập 33

2.1.2 Công nghệ thông tin và quản lý trong các trường đại học 36

2.2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 46

2.2.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập 46

2.2.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập 49

2.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính 55

2.3 YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 57

2.3.1 Yếu tố khách quan 57

2.3.2 Yếu tố chủ quan 62

2.4 YẾU TỐ ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 67

2.4.1 Nhận thức của cán bộ, giảng viên và cán bộ quản lý về ứng dụng công nghệ thông tin 67

2.4.2 Nguồn nhân lực đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin 68

2.4.3 Yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin .69

2.5 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 71

2.5.1 Tiêu chí về cơ sở hạ tầng kỹ thuật 71

2.5.2 Tiêu chí quản lý bằng cơ sở dữ liệu 72

2.5.3 Tiêu chí về phần mềm quản lý 74

Trang 8

2.5.4 Tiêu chí về trình độ tin học của nhân lực 75

2.6 KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 76

2.6.1 Ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Thái Lan 76

2.6.2 Ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Malaysia 81

2.6.3 Bài học cho cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập tại Việt Nam 83

Tiểu kết chương 2 85

CHƯƠNG 3 87

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 87

3.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 87

3.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của các trường đại học ngoài công lập Việt nam 87

3.1.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường đại học ngoài công lập Việt Nam 96

3.2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 101

3.2.1 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo tại các trường đại học ngoài công lậpViệt Nam 101

3.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên 111

3.2.3 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính 116

3.2.4 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đào tạo 120

3.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 126

3.4.1 Cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật công nghệ thông tin 126

3.4.2 Nguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quản lý dạy học 127

Trang 9

3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI

CÔNG LẬP VIỆT NAM 129

3.3.1 Ưu điểm 129

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân hạn chế 131

Tiểu kết chương 3 133

CHƯƠNG 4 135

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 135

VIỆT NAM 135

4.1 QUAN ĐIỂM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐHNCL VIỆT NAM 135

4.1.1 Đảm bảo tính mục đích của chủ thể Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập Việt Nam 135

4.1.2 Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn trong Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường ĐHNCL Việt Nam 136

4.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi trong Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường ĐHNCL 136

4.1.4 Đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ trong Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường ĐHNCL 137

4.2 GIẢI PHÁP CƠ BẢN TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP VIỆT NAM 138

4.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên, sinh viên trường về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường 138

4.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kế hoạch đào tạo đảm bảo tính khoa học, toàn diện, bám sát và phù hợp với sự phát triển của công nghệ thông tin theo từng giai đoạn 142

4.2.3 Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên nghiệp vụ 150

Trang 10

4.2.4 Xác định rõ các khâu, các lĩnh vực có thể ứng dụng CNTT phục vụ hoạt động

quản lý ở các trường đại học ngoài công lập 159

4.2.5 Tăng cường thực hiện chuyển đổi số trong các trường đại học ngoài công lập 163

4.2.6 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý ở các trường đại học ngoài công lập 168

4.2.7 Phát triển và hoàn thiện hạ tầng công nghệ tại các trường Đại học Ngoài công lập 171

4.2.8 Tăng cường ứng dụng phần mềm quản lý mới vào công tác quản lý 174

Tiểu kết chương 4 178

KẾT LUẬN 179

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 182

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 203

PHỤ LỤC 168

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Tiếng Việt

STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ

1 CNTT Công nghệ thông tin

2 CLĐT Chất lượng đào tạo

3 ĐHNCL Đại học ngoài công lập

4 TBDH Thiết bị dạy học

5 GV Đội ngũ Giảng viên

6 NDĐT Nội dung đào tạo

7 QTĐT Quá trình đào tạo

8 PPĐT Phương pháp đào tạo

9 CBQL Cán bộ quản lý

10 QLĐT Quản lý đào tạo

11 UDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin

STT CHỮ VIẾT TẮT TỪ TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT

1 APEC Asia-Pacific Economic

Cooperation

Diễn đàn hợp tác Châu Á- Thái Bình Dương

2 WTO World Trade

Organization

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 12

3 UNESCO

United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization

Liên hiệp quốc tế

4 AEC ASEAN Economic

Community

Cộng đồng kinh tế ASEAN

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.2: Số liệu thống kê sinh viên tại các trường ĐH trên cả

2 Bảng 3.3: Tỉ trọng của khu vực tư trong GDĐH ở một số nước 78

3 Bảng 3.4.:Bảng tổng hợp kết quả khảo sát sinh viên về điều hành

hoạt động học của sinh viên trên cơ sở ứng dụng CNTT 87

4 Bảng 3.5 Tổng hợp hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường

đại học ngoài công lập 92

5 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về ứng dụng CNTT

để quản lý sinh viên 94

6 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên và sinh viên về cơ

sở hạ tầng CNTT ở các trường 97

7 Bảng 3.8 Kết quả khảo sát sinh viên về ứng dụng công nghệ

thông tin trong quản lý kết quả đào tạo 99

8 Bảng 3.9: Tổng hợp các nội dung công bố CLĐT từ Website của

các trường đại học ngoài công lập được khảo sát 101

9

Bảng 4.1 Cụ thể hóa các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng sử

dụng CNTT ứng dụng trong thực hiện các nhiệm vụ cho đội ngũ

CBQL và giảng viên

122

Bảng 3.2: Số liệu thống kê sinh viên tại các trường ĐH trên cả nước 94 Bảng 3.3: Tỉ trọng của khu vực tư trong GDĐH ở một số nước 95 Bảng 3.4.: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát sinh viên về điều hành hoạt động học của sinh viên trên cơ sở ứng dụng CNTT 106 Bảng 3.5 Tổng hợp hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường đại học ngoài công lập 111 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về ứng dụng CNTT để quản lý sinh viên 114

Trang 14

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên và sinh viên về cơ sở hạ tầng CNTT

ở các trường 118 Bảng 3.8 Kết quả khảo sát sinh viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý kết quả đào tạo 120 Bảng 3.9: Tổng hợp các nội dung công bố CLĐT từ Website của các trường đại học ngoài công lập được khảo sát 122 Bảng 4.1 Cụ thể hóa các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT ứng dụng trong thực hiện các nhiệm vụ cho đội ngũ CBQL và giảng viên 153

Trang 15

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về thực

trạng ứng dụng CNTT trong xây dựng kế hoạch đào tạo 82

2 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ kết quả khảo sát sinh ứng dụng CNTT

trong tổ chức, điều hành hoạt động học tập của sinh viên 87

3 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ biểu thị kết quả khảo sát CBQL, giảng viên

về ứng dụng CNTT đểquản lý sinh viên 93

4 Biểu đồ 3.4: Biều đồ biểu thị kết quả khảo sát sinh viên về ứng

dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đào tạo 98

Biểu đồ 3.1 Tổng hợp kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về thực trạng ứng dụng CNTT trongxây dựng kế hoạch đào tạo 102 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ kết quả khảo sát sinh ứng dụng CNTT trong tổ chức, điều hành hoạt động học tậpcủa sinh viên 107 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ biểu thị kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về ứng dụng CNTT đểquản lý sinh viên 115 Biểu đồ 3.4: Biều đồ biểu thị kết quả khảo sát sinh viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đào tạo 121

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với xu thế phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thì việc ứng dụng CNTT rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực đã cho thấy vai trò to lớn và những tác dụng kỳ diệu của CNTT trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý giáo dục và đào tạo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc UNESCO khẳng định, CNTT sẽ làm thay đổi nền giáo dục một cách cơ bản và toàn diện, có hệ thống và mang tính hội nhập cao trong thế kỉ XXI

Nhận thức được xu thế phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, trong đó có sự phát triển bùng nổ của CNTT, Việt Nam đã sớm có chủ chương ứng dụng CNTT trong toàn ngành giáo dục và đào tạo, như tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý, điều hành của đơn vị quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở trung ương và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Đối với các cơ sở giáo dục đại học, trong đó có các trường đại học ngoài công lập Việt Nam, đến nay, nhiều trường đã triển khai phần mềm quản lý trường học trực tuyến, triển khai các giải pháp về lớp học điện

tử, lớp học thông minh, xây dựng kho học liệu số, thư viện điện tử, sách giáo khoa điện tử, kho bài giảng e-learning dùng chung… Bên cạnh đó, với chiến lược phát triển lấy nguồn học làm trung tâm, hiện nay một số

Trang 18

trường đại học đã xây dựng chính sách đầu tư để phát triển các trung tâm thông tin tư liệu chuyên nghiên cứu và phát triển chương trình ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào công tác quản lý, đặc biệt là giảng dạy, thực hành cho sinh viên, đồng thời thực hiện các hoạt động quản lý cán

bộ giảng viên, quản lý tài chính, cơ sở vật chất… có thể khẳng định, để đáp ứng được nhu cầu đổi mới và phát triển giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng như hiện nay thì ứng dụng CNTT là một xu thế tất yếu Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý điều hành tại các trường đại học ngoài công lập được xem như một phương tiện hữu ích

và hiệu quả, nhằm tăng cường nội lực, tính chủ động của các đơn vị, góp phần hiện đại hóa giáo dục - đào tạo

Tuy nhiên, thực tiễn cũng cho thấy, Bên cạnh những nỗ lực và thành quả mà trường đã đạt được trong năm qua vẫn còn nhiều khó khăn

và thách thức trong ứng dụng CNTT vào công tác quản lý các truòng đại học ngoài công lập hiện nay, như: một số trường chưa đánh giá đúng vai trò của CNTT trong công tác quản lý, chưa đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong trường; việc ứng dụng CNTT công tác quản lý đào tạo chưa được tiến hành một cách đồng bộ, thường xuyên, kịp thời; Bên cạnh đó, cơ sở vật chất hạ tầng của các đơn vị giáo dục đào tạo chưa được quan tâm phát triển song hành cùng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và sự hỗ trợ của cơ chế, chính sách cũng như các quy định cho ứng dụng CNTT Những khó khăn, hạn chế trên đang đặt ra nhiều thách thức đối với các trường đại học ngoài công lập trong tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác đào tạo, góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hỗ trợ cho công tác quản lý điều hành trở nên toàn diện hơn, khoa học hơn, hiệu quả hơn trong bối

Trang 19

cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay Do vậy việc nghiên cứu xác định các giải pháp nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam là cần thiết và phù hợp với chủ trương và nhu cầu quản lý, đổi mới giáo dục đào tạo trong bối cảnh hiện nay

Từ những phân tích trên đây, tác giả đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập” làm luận án tiến sĩ, chuyên ngành Quản trị kinh doanh

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích nghiên cứu

Luận án hệ thống hóa, làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học, đề tài đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý tại các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam những năm qua Từ

đó đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học này trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập

Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong thời gian qua

Đề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lậpViệt Nam thời gian tới

Trang 20

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các

trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam

3.2.Phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn nghiên cứu công tác ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập của Việt Nam, không nghiên cứu các trường đại học ngoài công lập nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam từ năm

2010 đến nay Các lĩnh vực quản lý tại các trường đại học ngoài công lập được tập trung nghiên cứu gồm: quản lý quá trình đào tạo; quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên; quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính; quản lý kết quả đào tạo Các mục tiêu, giải pháp và kiến nghị tập trung chủ yếu cho giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn 2045

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Việc sử dụng phương pháp này trong quá trình nghiên cứu nhằm phục vụ chủ yếu cho quá trình giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của luận án Khi

sử dụng phương pháp này, qua nghiên cứu tổng hợp các nguồn tư liệu khác nhau, luận án tiến hành tìm ra các luận cứ khoa học phù hợp với những yếu

tố, điều kiện thực tiễn trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập Ngoài ra cũng thông qua các nguồn tài liệu tham khảo, luận án còn tiến hành xác định cơ sở khoa học trong việc đề xuất, lựa chọn các giải pháp nhằm giải quyết các mục tiêu đã xác định, từ đó đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra

Khi sử dụng phương pháp nghiên cứu này, luận án tiến hành tham khảo nhiều nguồn tư liệu khác nhau Các tài liệu được sử dụng bao gồm các công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước, hoặc là công trình nghiên cứu

Trang 21

của các tác giả nước ngoài đã được dịch sang tiếng Việt, hoặc là các tạp chí chuyên ngành, các kỷ yếu của các Hội thảo khoa học, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước đối với lĩnh vực ứng dụng CNTT, công tác Giáo dục đào tạo , cũng như các tài liệu chuyên môn mang tính lý luận phục vụ mục đích nghiên cứu của luận án Danh mục các tài liệu nêu trên được trình bày trong phần “danh mục tài liệu tham khảo”

4.2 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp nghiên cứu này được sử dụng trong quá trình tham khảo ý kiến các chuyên gia bằng hình thức toạ đàm trực tiếp trong việc nghiên cứu các yếu tố, điều kiện đảm bảo ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập (bao gồm các chuyên gia về lĩnh vực CNTT, các nhà chuyên môn, các nhà quản lý trong lĩnh vực ứng dụng CNTT vào hoạt động quản lý tại các trường đại học) Đồng thời quá trình nghiên cứu cũng còn tiến hành tham khảo ý kiến các nhà lãnh đạo, các chuyên gia phụ trách

về CNTT tại các trường đại học ngoài công lập

4.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Xây dựng bộ phiếu điều tra, khảo sát với 04 đối tượng là CBQL, nhân viên (100 phiếu), GV (150 phiếu), sinh viên (1000 phiếu) ở 10 trường đại học ngoài công: Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội; Trường Đại học Nguyễn Trãi; Trường Đại học Đại Nam; Trường Đại học Công nghệ và quản lý Hữu Nghị; Trường ĐH Nguyễn Tất Thành; Trường ĐH Duy Tân; Trường ĐH Thăng Long; Trường Đại học Phương đông; Trường ĐH Lạc Hồng; Trường Đại học Hòa Bình

4.4 Phương pháp quan sát khoa học

Quan sát, thu thập thông tin về ứng dụng CNTT vào hoạt động quản

lý tại một số trường đại học

Trang 22

4.5 Phương pháp tọa đàm, trao đổi

Tổ chức tọa đàm, trao đổi ý kiến trực tiếp với cán bộ quản lý, giảng viên tại các trường đại học ngoài công lập

4.6 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nghiên cứu, khái quát và phân tích các bản tổng kết kinh nghiệm ứng

dụng CNTT vào hoạt động quản lý tại một số trường đại học ngoài công lập

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

* Về khía cạnh lý thuyết, luận án xây dựng khung lý thuyết, phân tích và đánh giá quá trình ứng dụng CNTT ở các trường đại học ngoài công lập trong bối cảnh CMCN 4.0 và hội nhập quốc tế của Việt Nam nhằm thúc đẩy

hệ thống giáo dục đại học phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững Luận án đã làm rõ mục tiêu, nội dung của ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý tại cơ sở giáo dục đại học này, khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý ở trường đại học ngoài công lập, đồng thời phân tích rõ những điều kiện cần thiết để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trên các nội dung: quản lý quá trình đào tạo; quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên và sinh viên; quản lý cơ sở vật chất, trang bị và quản lý tài chính; quản lý kết quả đào tạo

* Về khía cạnh thực tiễn, luận án đã phát hiện thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập còn nhiều hạn chế, bất cập bởi lẽ các trường phải tự trang trải kinh phí cho bộ máy trường

mà không có bất kì sự hỗ trợ nào của Nhà nước, chỉ ra các tồn tại khó khăn trong quá trình đổi mới quản lý đại học liên quan đến các vấn đề quản lý nhân sự, cơ sở vật chất, quản lý tài chính…từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh quá trình ứng dụng CNTT trong công tác quản lý đại học ở các trường ngoài công lập tại Việt Nam

* Đề tài góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường Đại học ngoài

Trang 23

công lập Luận án đã phân tích những kết quả đạt được và tồn tại trong quá trình ứng dụng CNTT của các trường Đại học ngoài công lập tại Việt Nam Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động ứng dụng CNTT trong khối trường ngoài công lập trong thời đại 4.0

6 KẾT CẤU LUẬN ÁN

Luận án gồm 4 chương:

Chương 1: Tồng quan tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý ở trường đại học ngoài công lập

Chương 3: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

ở các trường đại học ngoài công lập Việt Nam

Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin

trong quản lý ở trường đại học ngoài công lập Việt Nam

Trang 24

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ

TÀI 1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI

Ứng dụng CNTT trong quản lý đại học đã được các nước phát tiển trên thế giới nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỷ trước Họ cho rằng CNTT được sử dụng như một công cụ hữu hiệu để giảng dạy cũng như quản lý trong giáo dục Vì vậy, CNTT được nghiên cứu và ứng dụng mạnh mẽ tại các nước phát triển khu vực Châu Âu, Bắc Mỹ và những nước thuộc châu Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Inđônêxia,

Ấn Độ

Trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển như Pháp, Mỹ, Anh, Nhật Bản,…rất chú trọng về vấn đề ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Nó là một trong những động lực chính thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội Và nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lượng ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục đại học

Đối với các nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và đào tạo được thực hiện chưa đồng bộ Các nước như Úc, Hàn Quốc và Singapore, Bộ Giáo dục của

họ đã hình thành một quốc gia CNTT trong chính sách giáo dục với sự đầu tư rất quy mô về tài chính Với mục tiêu tích hợp CNTT vào quá trình quản lý nhằm xây dựng trường học thông minh Đối với các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia, Philippines, Ấn Độ chính sách phát triển CNTT trong giáo dục được liên kết với chính sách

và kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia

Trang 25

(1) Tại Singapore năm 1981, đã thông qua đạo luật về tin học hóa quốc gia quy định ba nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ dạy tin học ở trường phổ thông; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường học

(2) Năm 1989, tại Philippin chiến lược phát triển CNTT quốc gia

đã được ông bố Bản chiến lược xác định: công nghệ thông tin phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước và học tin học, ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy

(3) Ở Đài Loan Kế hoạch 10 năm phát triển CNTT đã được công

bố năm 1980 Hay ở Australia, năm 2000 hội đồng Bộ trưởng đã ủng hộ hướng đi được trình bày trong tài liệu “cơ cấu phát triển thúc đẩy ứng dụng CNTT, quản lý ứng dụng CNTT”…

(4) Năm 2009, tại Hội nghị Á – Âu về học tập suốt đời tổ chức tại Nha Trang, Việt Nam đã thống nhất phối hợp nghiên cứu về việc ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời cho mọi người Năm 2010 diễn đàn về học tập suốt đời tổ chức tại Hà Nội, các đại biểu đến từ Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc cũng đã có nhiều báo cáo ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục

Ngày nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và đào tạo đã được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm Tại hội nghị Bộ trưởng các nước Châu Á- Thái Bình Dương (APEC) đã đề cập đến

"Giáo dục không biên giới" mà vai trò của CNTT là khâu then chốt Ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục sẽ hỗ trợ đắc lực cho những cán bộ quản lý

Trang 26

(5) Năm 1991, VeronicaMc Givney và Frances Murray đã đề ra các biện pháp tiến hành trong quá trình DH nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HV lớn tuổi bao gồm: biên soạn và cấu trúc nội dung tài liệu học phù hợp, cung cấp tài liệu tra cứu, tăng cường các TBDH hiện đại kết hợp với việc thiết kế các TBDH đơn giản rẻ tiền ở địa phương, tăng cường tự học ở trên lớp và ở nhà

(6) Tác giả Victoria L.Tinnio năm 2003 đã viết cuốn sách “Công

nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục” [164] Cuốn sách này

được trình bày trong dung lượng 49 trang và chia làm 5 phần khác nhau, trong đó:

Phần 1: Định nghĩa thuật ngữ

Phần 2: Triển vọng của ICT đối với giáo dục

Phần 3: Sử dụng ICT trong giáo dục

Phần 4: Những vấn đề về sử dụng ICT trong giáo dục

Phần 5: Những thách thức trong việc lồng ghép ICT vào giáo dục Với cách trình bày khoa học, lô gic dựa trên 5 phần trên, công trình

đã các Khái quát rõ nét trên các khía cạnh: Thứ nhất, những ích lợi tiềm

năng của việc sử dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục và các cách ứng dụng CNTT và truyền thông khác nhau đã được sử dụng trong giáo

dục từ trước đến nay Thứ hai, đặt ra bốn vấn đề cơ bản trong việc sử dụng

CNTT và truyền thông trong giáo dục là tính hiệu quả, chi phí, sự hợp lý và

tính ổn định Thứ ba, những thách thức quan trọng mà các nhà hoạch định

chính sách ở các nước đang phát triển cần lưu ý khi đưa ra các quyết định

về việc ứng dụng CNTT và truyền thông vào giáo dục, đó là các vấn đề chính sách, quy hoạch giáo dục, cơ sở hạ tầng, quy mô xây dựng, ngôn ngữ, nội dung, và vốn cấp [164]

Trang 27

(7) Jeannette Vos – Gorden Dryden (2004), trong cuốn Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp để học tập tốt có nói đến vai trò mới của những phương tiện liên lạc điện tử: “Chính sự kết hợp Internet, máy tính và cách mạng trang Web, thế giới đang được định hình lại toàn bộ thế hệ, thậm chí còn mạnh mẽ hơn so với trước đây khi báo chí, in ấn, radio và TV đã tạo ra” Tác giả còn đề cập đến vai trò của máy vi tính đối với GV và NH: “Máy vi tính với công nghệ tiên tiến cao

có khả năng phục vụ những người thầy phụ đạo và như những thư viện, cung cấp thông tin và ý kiến phản hồi nhanh chóng cho từng người học”[163]

Có thể nói, cuốn sách Cách mạng học tập những yếu tố và phương pháp để học tập tốt đã được hai tác giả nổi tiếng (Jeannette Vos và Gorden Dryden) đưa ra thông điệp: Chúng ta cần có một cuộc cách mạng về học tập để tương xứng với cuộc cách mạng tri thức

(8) Nghiên cứu việc ứng dụng CNTT đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục, cũng như đặc thù ở một quốc gia nhất định, nhóm 3 tác giả Sharmela Devi, Mohammad Ziwaan, Shubash Chander

trong bài viết “Information and communication technology for quality

education in India - Công nghệ thông tin và truyền thông cho chất lượng giáo dục ở Ấn Độ” [159] đã nhấn mạnh việc ứng dụng CNTT và truyền

thông trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục chính quy và không chính quy; trong phát triển nội dung giáo dục, quản lý giáo dục Các tác giả khẳng định: “CNTT và truyền thông là một trong những thành phần không thể thiếu ở xã hội đương đại trong tất cả các cấp học ở Ấn Độ Tiếp cận CNTT và truyền thông trong giai đoạn đầu của nền giáo dục sẽ giúp cho thế hệ trẻ đối diện với những gì ở phía trước” [159, tr.5]

Trang 28

Chỉ ra mối quan hệ giữa CNTT với giáo dục, tác giả Seyling Wen

(có công trình “Công nghệ thông tin và nền giáo dục trong tương lai”

[100] Trong công trình này, tác giả đã khẳng định rằng nhận thức việc đổi mới giáo dục không còn là một khẩu hiệu, mà là những hành động cụ thể Hiên nay cả thể giới đã đi vào cuộc cải cách giáo dục với mục tiêu là giáo dục trở thành nền tảng căn bản nhất trong thế kỷ 21 Đặc biệt, trong thế kỷ này, CNTT và truyền thông đã tạo ra sự biến đổi xã hội một cách sâu sắc, toàn diện thì giáo dục không thể nằm ngoài sử tác động của nó CNTT và truyền thông đã làm thay đổi mạnh mẽ cách thức dạy, học và quản lý Vì vậy, mọi tổ chức cá nhân giáo dục có thể chọn cách thức hiệu quả nhất đối với công việc cụ thể [100]

Đề cập trực tiếp đến vai trò của CNTT và truyền thông đối với giáo dục hiện nay, tác giả Sukanta Sarkar thuộc Khoa quản lý Trường

Đại học ICFAL của Ấn Độ trong bài viết “The Role of Information and

Communication Technology (ICT) in Higher Education for the 21 st - Vai trò của công nghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục đại học của thế kỷ 21” [161] cho rằng CNTT và truyền thông đã tác động vào

thực tiễn giáo dục, góp phần tăng trưởng đáng kể cho các hoạt động giáo dục đại học…Và vấn đề dạy học trực tuyến đã phát triển phổ biến

và được thực hiện mạnh mẽ thông qua hệ thống CNTT Công cụ này đã giúp cho sinh viên gặp bớt được nhiều khó khăn để đến trường do: Việc làm, trách nhiệm gia đình, vấn đề sức khỏe, về thời gian, thì giáo dục trực tuyến là lựa chọn duy nhất cho họ Hệ thống đào tạo trực tuyến này

đã thành công trong một số trường ở Ẩn Độ và các trường đại học ở các nước khác như: Đại học Phoenix, Đại học Athabasca (Canada), Đại học Harvard và Đại học Toronto Tác giả Sukanta Sarkar nhận thấy, trong những vấn đề phát triển tiềm năng giáo dục, UNESCO đã đóng một vai

Trang 29

trò quan trọng, tiên phong đưa ra sáng kiến để triển khai, tận dụng tiềm năng của CNTT Tại hội nghị Dakar về chương trình Giáo dục cho tất

cả mọi người do UNESCO tổ chức; Sukanta Sarkar (2007) đã phát biểu xem việc tích hợp CNTT trong giảng dạy và học tập là vấn đề quan trọng trong đổi mới giáo dục đại học, đồng thời xem CNTT như là công

cụ không thể thiếu trong xã hội tri thức; và nó phải được xem như là

"Một khía cạnh thiết yếu của bộ công cụ văn hóa giảng dạy trong thế kỷ XXI” Đồng thời, tác giả lưu ý về bốn vấn đề khi đưa CNTT vào hoạt động giảng dạy: Một là, sử dụng công nghệ cần phải xem xét nhu cầu của người học và vấn đề nội dung; Hai là, không áp đặt hệ thống công nghệ từ trên xuống dưới mà phải thông qua người dạy và người học; Ba

là, áp dụng nội dung từ các khu vực, quốc gia khác phải tùy cơ ứng biến cho phù hợp với thực trạng; Bốn là, xây dựng nội dung, thiết kế bài giảng phải phù hợp với công nghệ sử dụng Từ các vấn đề trên cho thấy, trong thực tiễn giáo dục, CNTT đã thể hiện vai trò mạnh mẽ trong

mở rộng hoạt động đào tạo ở các nước trên thế giới; và nhờ ứng dụng mạnh mẽ ICT đã làm tăng trưởng hệ thống giáo dục đại học ở Ấn Độ[161]

(9) Trong công trình nghiên cứu: “ICT in Education Practice - Các

mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục hiện đại” năm 2010,

các tác giả Lim, CP, C.S Chai and D Churchill, Leading đã đưa ra bộ công

cụ nâng cao năng lực cho các trường đào tạo giáo viên ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương Luận giải tính cấp thiết phải ứng dụng CNTT vào trường

sư phạm, các tác giả cho rằng: “Mặc dù đã có nhiều bằng chứng cho thấy CNTT có tiềm năng lớn trong việc cải thiện chất lượng dạy và học cũng như việc tiếp cận CNTT ngày càng dễ dàng hơn, đa số giáo viên trên thế giới ngày nay vẫn chưa sử dụng công nghệ thành thạo hay thường xuyên để có

Trang 30

thể khai thác tiềm năng của nó” [158, tr.13] Từ đó, các tác giả đưa ra những phương tiện đánh giá từ các bài kiểm tra trình độ được chuẩn hóa đến hồ sơ bài dạy điện tử đã được sử dụng để đánh giá trình độ tích hợp CNTT phục

vụ cho giảng dạy của các giáo viên Việc đánh giá dựa trên bốn phương diện, đó là: khả năng sử dụng CNTT, thái độ và niềm tin đối với việc sử dụng CNTT, lý luận sư phạm và việc sử dụng CNTT trong thực tế [158]

(10) Tác giả K.B Everard Geofrey Morris Ian Wilson trong bài

“Quản lý sự thay đổi” đã viết “Bước đột phá chính trong việc nâng cao năng lực của các nhà QL để QL sự thay đổi bắt nguồn từ các lý thuyết và cách tiếp cận của khoa học hành vi được gọi là “phát triển tổ chức”, viết tắt “OD – Organization Development” [130,tr.286] Một trong những yêu cầu mới,

đó là CBQL và GV phải biết ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động QL

và dạy học Trong dạy học, GV sẽ là người hướng dẫn, định hướng, tổ chức việc thu thập và xử lý thông tin của HS Do đó, ngoài trình độ chuyên môn,

kỹ năng sư phạm, GV còn phải có kiến thức và kỹ năng về CNTT để sử dụng trong quá trình dạy học góp phần nâng cao chất lượng dạy học Trong

QL, người CBQL phải có kiến thức và kỹ năng về CNTT để ứng dụng trong việc thực hiện các nhiệm vụ QL, giúp quá trình QL đạt được mục tiêu đã đặt

ra

1.2 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Toàn cầu hóa những năm 1990 đã làm xuất hiện khuynh hướng xã hội quan trọng, đó là sự chuyển trạng thái từ xã hội công nghiệp sang xã hội kiến thức và trong đó thông tin giữ vai trò trọng yếu Sự phát triển và ứng dụng CNTT ngày nay báo trước một thời kỳ mới với những thay đổi

xã hội lớn lao CNTT như một công nghệ chung xâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế xã hội Công nghệ thông tin xuất hiện ở Việt Nam từ khá sớm, có thể nói là nó xuất hiện gần như cùng lúc với sự xuất hiện của

Trang 31

CNTT trên thế giới Là một ngành tổng thể bao gồm nhiều nhánh nhỏ như mạng lưới bưu chính viễn thông, truyền thông đa phương tiện, internet , chúng ta có thể khẳng định rằng ở Việt Nam đã xây dựng được một cơ cấu hạ tầng có đồng bộ, đầy đủ trong hệ thống ngành công nghệ thông tin

Từ năm 2004 đến năm 2007 chương trình dạy cho giảng viên ở các trường phổ thông của Intel tại Việt Nam đã hỗ trợ cho chúng ta rất hiệu quả trong việc đổi mới phương pháp dạy học Góp phần vào công cuộc đổi mới phương pháp dạy học, giảng viên ở các trường phổ thông đã biết cập nhật, tổ chức dạy học bằng các phương tiện dạy học mới, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục của các nước trong khu vực Tuy nhiên, để hoàn thiện được quá trình này, thì yêu cầu lớn nhất đặt ra cho giảng viên đó là phải có trình độ tin học cơ bản và phải biết ứng dụng, tích hợp vào các khâu của quá trình dạy học

(1) Năm 2017, ngành GD&ĐT đã tích cực triển khai và đạt nhiều thành tích nổi bật về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, dạy và học Điển hình như sự kiện: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025” (kèm theo QĐ số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ) Tại đây, luận án đề cập đến việc tăng cường ứng dụng CNTT, đẩy mạnh triển khai chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý, điều hành của đơn vị quản lý nhà nước về GD&ĐT; đổi mới nội dung, phương pháp dạy – học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở GD&ĐT trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng GD&ĐT

Trang 32

Sự kiện: “Ban hành mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông và thúc đẩy xây dựng kiến trúc Chính phủ điện tử ngành GD&ĐT” Đây là lần đầu tiên Bộ GD&ĐT ban hành mô hình ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm giúp các trường xác định được mục tiêu, nội dung ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục một cách phù hợp với điều kiện thực tế, mang lại hiệu quả đầu tư và ứng dụng CNTT một cách thiết thực trong trường học; giúp các đơn vị quản lý giáo dục trong việc hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển và đánh giá công tác ứng dụng CNTT trong trường phổ thông khoa học và thực

tế

Tiếp đến là sự kiện: “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành của đơn vị Bộ GD&ĐT” Trong năm 2017, Bộ GD&ĐT đã triển khai thành công hệ thống phần mềm quản lý hành chính điện tử (e-Office) với 7 quy trình nghiệp vụ, giúp công tác giao việc, chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Bộ và các đơn vị thuộc Bộ trở nên minh bạch, hiệu quả Hàng tháng, có gần 9.000 lượt văn bản điện tử được gửi – nhận thông qua hệ thống; qui trình quản lý và đặt phòng họp, xe ô tô công vụ đều được thực hiện trên mạng Hiện nay, hệ thống e-Office của Bộ đã kết nối, liên thông văn bản điện tử qua trục liên thông Chính phủ theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ Kể từ ngày 01/01/2018, 63 Sở GD&ĐT cũng đã chính thức sử dụng hệ thống e-Office của Bộ để trao đổi văn bản điện tử với Bộ

Cùng với việc xây dựng kiến trúc Chính phủ điện tử nhằm xác định các thành phần, hệ thống CNTT cần xây dựng và lộ trình, trách nhiệm tổ chức thực hiện, từ đó tăng cường khả năng kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ, sử dụng lại thông tin và cơ sở hạ tầng thông tin, Bộ

Trang 33

GD&ĐT đã tổ chức thành công Hội thảo về triển khai chính phủ điện tử ngành GD&ĐT

Đây là đề án khung giúp định hướng tổ chức, triển khai ứng dụng CNTT của ngành một cách có hiệu quả và đồng bộ, xuyên suốt từ trung ương tới địa phương

Đến nay đã có 52 tỉnh,thành phố ban hành Đề án hoặc Kế hoạch thực hiện Quyết định của Thủ tướng, làm cơ sở để các địa phương triển khai có hiệu quả công tác ứng dụng CNTT trong quản lý GD&ĐT

Dự án CNTT trong giáo dục và quản lý trường – ICTEM được triển khai thực hiện ở các trường phổ thông tại Viêt Nam, bước đầu đã mang lại những thành công nhất định Thông qua dự án này, đã nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên ở các trường phổ thông về lợi ích mà CNTT mang lại trong quản lý và dạy học Nếu ứng dụng CNTT hiệu quả sẽ giúp chúng ta cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu trong việc điều hành và ra quyết định của người quản lý

Với dự án SREM, hỗ trợ đổi mới công tác quản lý cho hiệu trưởng

ở các trường phổ thông cũng nhấn mạnh đến vai trò của CNTT trong việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý Mục tiêu của dự án này có nội dung ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng

Trang 34

CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục vào đổi mới phương pháp dạy học

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động GD&ĐT; đồng thời nhằm cung cấp những luận cứ, luận chứng khoa học trong ứng dụng CNTT, năm 2010,

Trường Đại học Vinh đã tổ chức Hội thảo khoa học “Ứng dụng Công

nghệ thông tin trong quản lý trường” Những bài viết trong hội thảo liên

quan đến quản lý ứng dụng CNTT trong GD&ĐT đã được NXB Đại học

Vinh xuất bản trong cuốn kỷ yếu “Ứng dụng Công nghệ thông tin trong

quản lý trường” [133] Theo đó, những bài viết trong cuốn kỷ yếu chủ

yếu tập trung vào việc đặt vấn đề, nêu bài toán làm thế nào để nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực hoạt động cụ thể của đơn vị Bên cạnh đó, các giải pháp quản lý, bài học kinh nghiệm trong việc triển khai các ứng dụng CNTT trong trường đại học cũng được giới thiệu qua các bài viết trong cuốn kỷ yếu này

(2) Nguyễn Quang Tuấn trong nghiên cứu về “Ứng dụng công

nghệ thông tin góp phần đổi mới quản lý giáo dục đại học” [137], tác

giả coi trọng và nhấn mạnh việc tăng cường, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ, giảng viên; xác định đây là một nội dung quan trọng trong quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý ở các cơ sở giáo dục đại học Theo đó, tác giả đề xuất: “Đưa công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức CNTT cho cán bộ, công chức vào nhiệm vụ và kế hoạch hàng năm của các đơn vị Bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và tạo điều kiện cho họ được nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật, nghiệp vụ Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ của Trung tâm Công nghệ phần mềm

và Trung tâm Đào tạo và Ứng dụng công nghệ thông tin, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học có đủ năng lực tổ chức và điều hành hoạt động ứng

Trang 35

dụng công nghệ thông tin của các đơn vị và Trường Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, liên kết đào tạo nhân lực công nghệ thông tin với các trường, trung tâm trong và ngoài nước Xây dựng và phát triển Trung tâm Đào tạo và Ứng dụng công nghệ thông tin của Trường với các chương trình đào tạo tiên tiến và cơ sở vật chất hiện đại” [137, tr.25]

(3) Ngô Quang Sơn đi sâu vào nghiên cứu ứng dụng CNTT trong

quản lý sinh viên, sinh viên, tác giả có công trình nghiên cứu về “Ứng

dụng công nghệ thông tin và truyền thông đổi mới công tác quản lý học viên hệ đào tạo từ xa ở các trường đại học, viện và học viện” [104]

Trong nghiên cứu này, tác giả đã đi vào phân tích thực trạng việc quản lý học viên hệ đào tạo từ xa ở các trường đại học, viện, học viện theo phương pháp quản lý truyền thống trên các vấn đề như: Quản lý về thông tin học viên, quản lý quá trình học tập của học viên, quản lý quá trình tích lũy các học phần của học viên… Phân tích thực trạng trên, tác giả đã đề xuất mô hình hệ thông quản lý học viên hệ đào tạo từ xa nhằm mục đích đổi mới công tác quản lý học viên Mô hình này được tác giả xây dựng trên 3 phương diện chính, đó là thông tin đầu vào, xử lý và thông tin đầu ra Tác giả cũng chỉ rõ quy trình và cách thức xây dựng mô hình đó Tác giả đã nhận định: “Mô hình này đã đưa ra được cách lưu trữ, xử lý dữ liệu về học viên hệ từ xa gồm các thông tin cá nhân, điểm, quá trình đã học… nhanh

và chính xác Các quy trình mềm dẻo rất thuận lợi cho phép người quản lý thực hiện các tác nghiệp đến từng học viên…” [104, tr.8]

(4) Lưu Lâm có công trình luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục nghiên

cứu về “Cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng công nghệ thông tin -

truyền thông trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Ngành Giáo dục Việt Nam” [71] Trong nghiên cứu này, bên cạnh việc xây dựng

hệ thống cơ sở lý luận, đưa ra một số kinh nghiệm quốc tế và đánh giá

Trang 36

thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Ngành Giáo dục Việt Nam, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Ngành Giáo dục Việt Nam hiện nay, cụ thể: 1) Nâng cao nhận thức của CBQL khoa học công nghệ các cấp 2) Hoàn thiện các văn bản pháp quy về ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của Ngành Giáo dục 3) Xây dựng hệ thống quản lý thông qua mối quan hệ điện tử giữa tổ chức và cá nhân 4) Tăng cường năng lực cơ sở hạ tầng CNTT - truyền thông 5) Xây dựng mới phần mềm hỗ trợ quản lý khoa học công nghệ ngành giáo dục [71]

(5) Năm 2013, trong nghiên cứu về “Đẩy mạnh ứng dụng công

nghệ thông tin trong giáo dục - đào tạo tại Học viện Cảnh sát nhân dân”

[94], tác giả Trần Hồng Quang đã đề cập đến những quan điểm của Đảng, Nhà nước ta xung quanh việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT Đồng thời, tác giả đã đưa ra 4 yêu cầu cơ bản nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong GD&ĐT ở Học viện Cảnh sát nhân dân hiện nay, cụ thể: 1) Nâng cao nhận thức về việc ứng dụng công nghệ thông tin đối với công tác quản lý giáo dục - đào tạo tại Học viện Cảnh sát nhân dân 2) Học viện cần tập trung xây dựng kế hoạch tổng thể xây dựng, phát triển, ứng dụng CNTT tại Học viện gắn liền với Đề án thành phần số 3 của Bộ 3) Tập trung số hoá toàn bộ dữ liệu trong công tác giáo dục - đào tạo của Học viện trong các lĩnh vực: Thư viện, giảng dạy, quản lý đào tạo, quản

lý tài sản, quản lý tài chính, hành chính văn thư… 4) cần tập trung đầu

tư, xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng CNTT của Học viện từ hệ thống mạng Internet, mạng cục bộ (LAN), phòng học vi tính, máy chiếu đa năng đến trang bị các phần mềm quản lý chuyên nghiệp trong tất cả các hoạt động nghiệp vụ liên quan của Học viện về giáo dục - đào tạo, cơ sở

Trang 37

vật chất, thư viện, quản lý ký túc xá, quản lý tài chính, hành chính, văn thư…[94]

(6) Nguyễn Hà Đông và Nguyễn Hữu Hảo năm 2013 có công trình

nghiên cứu về “Một số biện pháp nâng cao năng lực ứng dụng công

nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ hành chính ở Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế” [33] Trong công trình này, theo các tác giả để

nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ này cần phải thực hiện tốt các biện pháp: 1) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến nhận thức mới về việc ứng dụng CNTT 2) Hoàn thiện và tăng cường hiệu lực hệ thống các văn bản, các quy định có liên quan đến hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, các chế định liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong quản

lý các hoạt động của trường 3) Thường xuyên tổ chức các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTTT cho đội ngũ cán bộ với nhiều hình thức đa dạng 4) Tăng cường quản lý việc ứng dụng CNTT trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ 5) Đẩy mạnh xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT theo hướng hiện đại hóa [33]

(7) Đề xuất những giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong đào tạo

ở một trường cụ thể, tác giả Vũ Lộc An có công trình nghiên cứu “Quản lý

việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong thành phố Hà Nội” [2].Tác

giả cho rằng để nâng cao hiệu quả việc ứng dụng CNTT ở trường cần thực hiện đồng bộ các giải pháp khác nhau, trong đó dưới góc độ khoa học quản

lý giáo dục cần tập trung thực hiện tốt hai giải pháp cơ bản, đó là: “1) Đẩy mạnh công tác dự báo, lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong trường 2) Thành lập và tăng cường hoạt động của Ban điều hành, triển khai ứng dụng CNTT” [2, tr.17]

Trang 38

(8) Cũng theo tác giả Vũ Lộc An trong công trình “Quản lý bồi

dưỡng cán bộ, công chức ở các trường chính trị tỉnh trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin” [3] đã đi sâu vào các Khái quát, luận giảiđặc trưng

bồi dưỡng cán bộ, công chức; vai trò, nội dungứng dụng CNTT và quản

lý bồi dưỡng cán bộ, công chức trên cơ sở ứng dụng CNTT; đánh giá làm rõ thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cán bộ, công chứcở các trường chính trị trên cơ sở ứng dụng CNTT; đồng thời đề xuất 7 biện pháp trong quản lý bồi dưỡng cán bộ, công chứcở các trường chính trị trên cơ sở ứng dụng CNTT [3]

(9) Nghiên cứu trực tiếp đến khía cạnh QLĐT trên cơ sở ứng dụng

CNTT ở các trường ĐH&CĐ, trong công trình “Quản lý đào tạo dựa trên

công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường đại học tư thục miền Trung Việt Nam” [42], tác giả Nguyễn Lê Hà đã đề xuất 7 giải pháp khác

nhau liên quan đến vấn đề này Trong đó, giải pháp 3 tác giả đề xuất giải

pháp “Quản lý triển khai hệ thống phần mềm quản lý đào tạo dựa trên

CNTT và truyền thông” Theo tác giả thực hiện giải pháp này sẽ trực tiếp

“Xây dựng, từng bước triển khai và hoàn thiện việc đưa phần mềm dựa trên CNTT và truyền thông vào các khâu của quản lý đào tạo; là nền tảng đổi mới phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo” Đồng thời, nó tập trung hóa dữ liệu của hoạt động đào tạo trong trường, giúp cho quá trình xử lý, tác nghiệp nhanh chóng, kịp thời, chính xác và đồng bộ Bên cạnh các giải pháp trên, tác giả còn đề xuất các giải pháp khác như: Nâng cao nhận thức về quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông cho cán bộ, giảng viên và sinh viên; chuẩn hóa quy trình đào tạo; bồi dướng năng lực CNTT và truyền thông trong quản lý đào tạo cho cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên; tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT và truyền thông phục vụ quá trình đào tạo; hệ thống hóa và hoàn thiện các văn bản

Trang 39

quy định; tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông [42]

(10) Cũng nghiên cứu theo hướng này, trong công trình “Ứng

dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Đại học Thái Bình” [6], tác giả Hoàng Phương Bắc cho rằng: “Trường cần tích

cực triển khai đầu tư máy chủ đưa các phần mềm vào quản lý, cụ thể như: phần mềm quản lý tuyển sinh, sinh viên, quản lý đào tạo, quản lý học phí, quản lý văn bằng chứng chỉ Tăng cường sử dụng các phần mềm hiện đại để hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng giáo án và tổ chức quá trình dạy học, nhất là các phần mềm chuyên ngành như: phần mềm

kế toán trong đào tạo kế toán; phần mềm liên quan tới đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật Điện - Điện tử, công nghệ thông tin ” [6, tr.215 - 216]

(11) Tiếp cận nghiên cứu QLĐT trên cơ sở ứng dụng CNTT với đối tượng đào tạo cử nhân sư phạm, trong luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục về

“Quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo TQM và ứng dụng

công nghệ thông tin trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực” [63], tác giả

Nguyễn Trung Kiên đã đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý, hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục, quản lý và chất lượng đào tạo theo tiếp cận TQM; hệ thống đảm bảo chất lượng; cơ sở lý luận

về việc tổ chức, quản lý đảm bảo chất lượng đào tạo, ứng dụng CNTT trong QLĐT, quản lý chất lượng đào tạo trong các trường đại học Từ cơ

sở lý luận này, tác giả đã đi vào khảo sát và đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực Từ đó, tác giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo cử nhân sư phạm theo TQM và ứng dụng CNTT trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo các hướng: 1) Nhóm giải pháp chung, 2)

Trang 40

Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào, 3) Nhóm giải pháp quản lý chất lượng QTĐT, 4) nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu ra [63]

(12) Nghiên cứu chuyên sâu việc xây dựng câu hỏi kiểm tra có ứng dụng một CNTT cụ thể, năm 2012, tác giả Trần Thị Cẩm Thơ có

công trình “Sử dụng phần mềm Conquest trong xây dựng hệ thống

câu hỏi kiểm tra” [111] Trong nghiên cứu này, tác giả đã đi vào

trình bày, chỉ rõ khung lý luận về câu hỏi kiểm tra, phần mềm và ứng dụng phần mềm Conquest; ứng dụng phần mềm Conquest trong xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra (phân tích, đánh giá câu hỏi trước khi đưa vào hệ thống câu hỏi kiểm tra) Với nghiên cứu này, tác giả nhấn mạnh:

“Sử dụng phần mềm Conquest trong xây dựng hệ thống câu hỏi kiểm tra nhằm góp phầ đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả Phần mềm Conquest giúp chúng ta lựa chọn được những câu hỏi tốt nhất để lưu trữ vào trong hệ thống câu hỏi kiểm tra và xác định những câu hỏi chưa tốt để có thể loại bỏ hay chỉnh sửa trước khi đưa vào hệ thống câu hỏi kiểm tra Trên cơ sở phân tích của phần mềm, chúng ta có thể biệt được câu hỏi chưa tốt ở điểm nào, từ đó

có hướng chỉnh sửa tốt hơn” [111, tr.38]

(13) Bên cạnh những công trình nghiên cứu tiểu biểu trên, ở nước ta còn có rất nhiều các công trình nghiên cứu khác liên quan đến QLĐT trên cơ sở ứng dụng CNTT ở các trường ĐH&CĐ Trong đó chủ yếu là những bài báo khoa học, bài tham luận được đăng trên các tạp chí chuyên ngành, các cuốn kỷ yếu trong các cuộc hội thảo như:

“Quản lý việc thiết kế và sử dụng hiệu quả giáo án điện tử trong môi

trường dạy học đa phương tiện dưới góc nhìn của các nhà quản lý giáo dục- thực trạng và giải pháp” [103] của tác giả Ngô Quang Sơn;

“Quản lý hoạt động đào tạo cơ sở giáo dục đại học theo ISO và sự trợ

giúp của công nghệ thông tin” [41] của tác giả Nguyễn Lê Hà; “Ứng dụng phần mềm nguồn mở Moodle xây dựng ngân hàng câu hỏi thi

Ngày đăng: 13/12/2021, 21:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8]. Bộ GD&ĐT (2006), Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2006 - 2007, Chỉ thị số 32/2006/CT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2006 - 2007
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2006
[9]. Bộ GD&ĐT (2007), Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2007 - 2008, Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2007 - 2008
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2007
[10]. Bộ GD&ĐT (2016), Quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đào tạo qua mạng, Thông tư Số 12/2016/TT - BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, đào tạo qua mạng
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Thông tư Số 12/2016/TT - BGDĐT
Năm: 2016
[11]. Trần Đăng Bộ (Chủ biên 2014), Quân đội nhân dân Việt Nam tham gia đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quân đội nhân dân Việt Nam tham gia đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Trần Đăng Bộ
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2014
[12]. Bộ LĐ-TB&XH (2016), Quy định về Điều lệ trường cao đẳng, Thông tư Số 46/2014/TT - BLĐTBXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về Điều lệ trường cao đẳng
Tác giả: Bộ LĐ-TB&XH
Nhà XB: Thông tư Số 46/2014/TT - BLĐTBXH
Năm: 2016
[13]. Bộ LĐ-TB&XH (2017), Quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Tác giả: Bộ LĐ-TB&XH
Nhà XB: Thông tư số 03/2017/TT-BLĐTBXH
Năm: 2017
[14]. Bộ LĐ-TB&XH (2017), Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, Thông tư số 15/2017/TT- BLĐTBXH. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Bộ LĐ-TB&XH
Nhà XB: Thông tư số 15/2017/TT- BLĐTBXH
Năm: 2017
[15]. Bộ LĐ-TB&XH (2017), Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, Thông tư số 29/2017/TT-BLĐTBXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
Tác giả: Bộ LĐ-TB&XH
Nhà XB: Thông tư số 29/2017/TT-BLĐTBXH
Năm: 2017
[16]. Bộ Thông tin và Truyền thông (2014), Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, Thông tư Số 03/2014/TT- BTTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2014
[17]. Bru- nây (2003), Kết luận Hội nghị Thiết kế và sử dụng giáo án điện tử trong giáo dục phổ thông ở khu vực Châu Á-Thái Bình Duơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận Hội nghị Thiết kế và sử dụng giáo án điện tử trong giáo dục phổ thông ở khu vực Châu Á-Thái Bình Duơng
Tác giả: Bru-nây
Năm: 2003
[18]. Nguyễn Đức Ca (2011), Quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 trong trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Luận án tiến sĩ Quản lý Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9001:2000 trong trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Ca
Nhà XB: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
[19]. Nguyễn Thanh Cảnh (2007), “Sử dụng phần mềm Sketchpad trong dạy học Toán”, Tạp chí Giáo dục, Số 162, tr. 31-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Sketchpad trong dạy học Toán
Tác giả: Nguyễn Thanh Cảnh
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2007
[20]. Trần Văn Cát (2016), Quản lý đào tạo tại Học viện Phật giáo Việt Nam theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo tại Học viện Phật giáo Việt Nam theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Tác giả: Trần Văn Cát
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2016
[21]. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý trường, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
[22]. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1993), Nghị quyết số 49/CP về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90, ngày 04/08 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 49/CP về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 1993
[23]. Bùi Quang Chuyện (2014), Đánh giá việc quản lý chất lượng đào tạo các trường đại học trực thuộc Bộ Công thương, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá việc quản lý chất lượng đào tạo các trường đại học trực thuộc Bộ Công thương
Tác giả: Bùi Quang Chuyện
Năm: 2014
[24]. Đỗ MinhCương,NguyễnThịDoan(2001),Pháttriểnnguồn nhân lựcgiáo dục Đại học ViệtNam, NxbChínhtrịquốcgia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Đại học Việt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Thống kê số lượng các trường ĐH, CĐ trên cả nước - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Bảng 3.1 Thống kê số lượng các trường ĐH, CĐ trên cả nước (Trang 105)
Bảng 3.2: Số liệu thống kê sinh viên tại các trường ĐH trên cả nước - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Bảng 3.2 Số liệu thống kê sinh viên tại các trường ĐH trên cả nước (Trang 110)
Bảng 3.3: Tỉ trọng của khu vực tư trong GDĐH ở một số nước - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Bảng 3.3 Tỉ trọng của khu vực tư trong GDĐH ở một số nước (Trang 111)
Hình 3.2: Trang thông tin điện tử của trường Đại học ngoài công lập - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Hình 3.2 Trang thông tin điện tử của trường Đại học ngoài công lập (Trang 116)
Bảng 3.5. Tổng hợp hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường đại - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Bảng 3.5. Tổng hợp hệ thống cơ sở hạ tầng CNTT ở các trường đại (Trang 127)
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về ứng dụng CNTT - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên về ứng dụng CNTT (Trang 130)
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên và sinh viên - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát CBQL, giảng viên và sinh viên (Trang 134)
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát sinh viên về ứng dụng công nghệ thông - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát sinh viên về ứng dụng công nghệ thông (Trang 136)
Bảng 4.1. Cụ thể hóa các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng sử dụng  CNTT ứng dụng trong thực hiện các nhiệm vụ cho đội ngũ CBQL - Ứng dụng công Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập.thông tin trong quản lý tại các trường đại học ngoài công lập
Bảng 4.1. Cụ thể hóa các tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng sử dụng CNTT ứng dụng trong thực hiện các nhiệm vụ cho đội ngũ CBQL (Trang 169)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w