1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt: Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT
Trường học Trường đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý đào tạo
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 580,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đào tạo theo học chế tín chỉ là xu thế đào tạo đang được thực hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới và

đã khẳng định được nhiều thay đổi tích cực so với đào tạo niên chế Ở nước ta, trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ từ năm học 1993-1994 và đã đạt được nhiều thành quả

Đề án đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020 đã được Chính phủ phê duyệt cũng khẳng định: “… xây dựng học chế tín chỉ thích hợp cho giáo dục đại học ở nước ta và vạch ra lộ trình hợp lý để toàn bộ hệ thống giáo dục đại học chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ…” Đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động với việc học, phải tiếp cận được phương pháp học tập mới và phải có khả năng lập kế hoạch học tập Bản chất của đào tạo theo học chế tín chỉ luôn bắt buộc

và tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên phát huy năng lực của bản thân

Đào tạo theo học chế tín chỉ yêu cầu các trường phải chủ động trong việc xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng tiêu chuẩn đầu ra Với đặc điểm chủ động trong thực hiện

cơ chế tài chính, trường ĐH ngoài công lập được đánh giá là phù hợp trong phát huy tính chủ động trong thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo nhằm hình thành năng lực cho người học đáp ứng tiêu chí đầu ra Thực tế cho thấy, mặc dù được trao quyền tự chủ nhưng nhiều trường ĐH ngoài công lập thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ chưa thực

bộ, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HCTC trong các trường ĐH ngoài công lập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 .Khách thể nghiên cứu

Quá trình đào tạo và quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp QLĐT theo học chế tín chỉ dựa vào ICT tại các trường ĐH ngoài công lập

4 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

4.1 Giả thuyết khoa học

Học chế tín chỉ là hình thức đào tạo phù hợp với xu thế phát triển của xã hội hiện nay Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đã trở thành phổ biến tại Việt Nam và trên thế giới Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, đứng trước xu hướng phát triển CNTT đặc biệt xu hướng CN 4.0 đòi hỏi phải có sự đổi mới trong ứng dụng CNTT TT vào quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường ĐH ngoài công lập Các biện pháp ICT trong quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ được đề xuất một cách đồng bộ và phù hợp, đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HCTC thì sẽ tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực phục vụ hiệu quả nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

4.2 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 2

4.2.1 QLĐT theo HCTC tại các trường ĐH ngoài công lập ở Việt Nam như thế nào?

4.2.2 QLĐT theo HCTC dựa vào CNTT tại các trường ĐH ngoài công lập ở Việt Nam hiện nay có những hạn chế như thế nào? Nguyên nhân?

4.2.3 Việc nghiên cứu và đề xuất biện pháp QLĐT theo HCTC dựa vào ICT tại các trường ĐH

ngoài công lập sẽ có tác động thế nào đến nâng cao chất lượng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở các trường ĐH NCL?

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLĐT theo HCTC dựa vào ICT ở các trường ĐH NCL

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLĐT theo HCTC dựa vào ICT trong các trường

ĐH ngoài công lập

5.3 Căn cứ cơ sở khoa học về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT để đề xuất các biện pháp ICT trong quản lý đào tạo theo HCTC tại các trường ĐH ngoài công lập

5.4 Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp QLĐT theo HCTC dựa vào ICT trong các trường

ĐH ngoài công lập ở Việt Nam

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu về quản lý đào tạo trình độ ĐH theo HCTC dựa vào ICT tại các trường ĐH ngoài công lập

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài giới hạn nghiên cứu việc quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT tại 3 trường ĐH ngoài công lập

6.3 Giới hạn về khách thể điều tra

- Đề tài tập trung điều tra các mẫu sau:

- 180 Cán bộ quản lý, cố vấn học tập, cán bộ phòng đào tạo của 5 trường ĐH ngoài công lập

- 600 sinh viên của 5 trường ĐH ngoài công lập

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận nghiên cứu

- Phương pháp tiếp cận hệ thống

- Phương pháp tiếp cận duy vật lịch sử

- Phương pháp tiếp cận biện chứng

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp đọc nghiên cứu và tìm kiếm tài liệu

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp so sánh và diễn dịch

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Lập phiếu điều tra, sử dụng bảng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câu hỏi nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu Đối tượng điều tra là các tổ trưởng chuyên môn, giảng viên trực tiếp giảng dạy, các cố vấn học tập, các sinh viên được đào tạo theo học chế tín chỉ

7.2.2.2 Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn)

Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với các CBQL, phó hiệu trưởng,giảng viên, cố vấn học tập, sinh viên để nắm bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài

7.2.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trang 3

Vận dụng lý luận về khoa học giảng dạy để thu thập phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa thực tiễn rút ra kết luận từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả cao hơn

7.2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tác động trực tiếp giữa người hỏi và được hỏi nhằm thu thập thông tin phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

7.2.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng thông tin điều tra thống kê để phân tích so sánh và đánh giá các thông tin điều tra từ đó rút

ra kết luận khoa học

7.2.4 Phương pháp thử nghiệm

Thực hiện thử nghiệm quyết định trên một phạm vi nhỏ được lựa chọn để nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình trong quá trình thực hiện và kết quả đạt được nhằm có được kết luận chính xác về tính hiệu quả và tính khả thi của biện pháp

8 Những luận điểm cần bảo vệ

Luận điểm 1: Đào tạo theo học chế tín chỉ là một xu thế tất yếu khách quan, tăng cường tính chủ

động cho sinh viên, tăng cường tính dân chủ trong đào tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đã phát huy hiệu quả quản lý giáo dục song để có chất lượng giáo dục toàn diện hơn cần quan tâm tới quy trình quản lý có ứng dụng ICT nhằm phát huy hơn nữa vai trò quản lý giáo dục trong nâng cao hiệu quả giáo dục, đặc biệt giáo dục đại học

Luận điểm 2: Đánh giá thực trạng đào tạo theo HCTC tại các trường ĐH ngoài công lập theo huớng

tiếp cân ICT được xem xét trong một hệ thống lý thuyết khoa học từ đó tìm ra khuyết thiếu và những hạn chế tồn đọng Biện pháp quản lý đào tạo học chế tín chỉ dựa vào ICT sẽ giải quyết được những hạn chế trong quản lý nhờ đó mà nâng cao hiệu quả quản lý

Luận điểm 3: Kết quả nghiên cứu về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đã đưa ra được mô hình

ứng dụng ICT, trong đó, các nghiệp vụ quản lý, các thông tin quản lý được số hóa khoa học nhằm đảm bảo hỗ trợ các thao tác nghiệp vụ trong quản lý và yêu cầu về lưu trữ, xử lý thông tin (đã sửa)

9 Đóng góp mới của luận án

9.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài hệ thống hoá được cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đại học dựa vào ICT cho thấy tất yếu

phải đổi mới ứng dụng ICT trong QLĐT đáp ứng yêu cầu cơ bản của ĐT theo HTTC trong các nhà

trường

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá được thực trạng QLĐT theo HCTC trong các trường ĐH ngoài công lập ở Việt Nam hiện

nay, thực trạng ứng dụng ICT trong quản lý đào tạo, những hạn chế, nguyên nhân cần khắc phục, từ đó

xây dựng hệ thống các biện pháp QLĐT theo HCTC dựa vào ICT trong các trường ĐH ngoài công lập

ở Việt Nam

10 Cấu trúc của luận án

Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận án cấu

trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường ĐH ngoài công lập

dựa vào ICT

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường ĐH ngoài công lập

dựa vào ICT

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường ĐH ngoài công lập dựa

vào ICT

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐH NGOÀI CÔNG LẬP THEO TIẾP

CẬN ICT

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu về đào tạo theo học chế tín chỉ

1.1.2 Các nghiên cứu về quản lý đào tạo dựa vào ICT

1.1.3 Những vấn đề luận án cần giải quyết và hướng tới

Nhìn chung, các công trình khoa học trên thế giới và ở Việt Nam đã đề cập đến vấn đề đào tạo theo học chế tín chỉ với nhiều góc độ khác nhau, các vấn đề này nhận được nhiều quan tâm của các nhà khoa học trong đào tạo theo học chế tín chỉ

Đây đó trong một số tham luận của các Hội thảo có nhắc đến những khía cạnh riêng biệt của quy trình quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ như quản lý vấn đề tự học của sinh viên, vấn đề xây dựng nguồn học liệu phục vụ quản lý đào tạo, vấn đề phương pháp giảng dạy của giảng viên Một khía cạnh được nhiều nhà khoa học quan tâm đó là việc cải tiến quy trình quản lý, ứng dụng ICT trong quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ Tuy nhiên về tổng thể, các nghiên cứu về quản lý đào tạo và thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trên thế giới và ở Việt Nam cho thấy vẫn còn nhiều khoảng trống, nhiều nội dung cần được nghiên cứu trên cơ sở kế thừa thành tựu đạt được, khắc phục những hạn chế tồn tại nhằm xây dựng hệ thống biện pháp mang tính khả thi cho chất lượng của quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đặc biệt các biện pháp về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT

Những vấn đề chưa được nghiên cứu sẽ là đối tượng nghiên cứu của chúng tôi trong luận án, đó cũng là ý nghĩa khoa học của đề tài trên phương diện lý luận và thực tiễn Vì thế tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi các đại học ngoài công lập tại TP Hà Nội với mong muốn đề xuất được một số biện pháp quản lý góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đối với đào tao học chế tín chỉ

tại các trường đại học ngoài công lập hiện nay

1.2 Công nghệ thông tin – Truyền thông ICT

1.2.1 Khái niệm

ICT là từ viết tắt của Information Communication Technology trong tiếng Anh, nghĩa là Công

nghệ Thông tin và Truyền thông (CNTT-TT) Đây là một cụm từ mang nghĩa rộng hơn so với Công

nghệ Thông tin (IT - Information Technology), là sự kết hợp của công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông để tạo nên sự kết nối và chia sẻ thông tin với nhiều hình thức khác nhau

ICT bao gồm tất cả các phương tiện thông tin liên lạc, xử lý thông tin cả về phần cứng, phần mềm

và đường truyền cũng như sự kết nối giữa chúng với nhau Ngoài ra, ICT còn để nói về các phương tiện

xử lý thông tin, chia sẻ âm thanh và hình ảnh như điện thoại, phương tiện truyền thông, xử lý âm thanh, truyền tải internet và giám sát…

Những công cụ của ICT như thư điện tử, tin nhắn sms, các mạng xã hội như Facebook, Twitter, Zalo,skyper, các phần mềm chuyên dụng đã trở nên quen thuộc với mọi người và trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống

1.2.2 Ứng dụng ICT trong giáo dục

ICT là một công cụ mạnh mẽ, tiềm năng để mở rộng cơ hội học tập chính thức và không chính thức cho tất cả những người có nhu cầu học tập, từ vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn, miền núi khó khăn,

từ người thiểu số, nữ giới, người tàn tật, người già cũng như cho tất cả những người vì lý do kinh tế hay do eo hẹp về thời gian đã không thể đăng ký đến học ở trường đều có cơ hội học tập Đặc trưng của ICT là khả năng vượt thời gian và không gian ICT khiến việc học không cần thiết phải tổ chức tại một điểm, hay hoạt động giảng dạy -học tập có thể không cần thiết trùng khớp về thời gian giữa giảng

và nghe giảng của học viên

Ngoài ra, một số loại ICT nhất định, như các công nghệ hội nghị từ xa, cho phép việc nghe giảng có thể là đồng thời giữa các học viên ở những địa điểm khác nhau (có nghĩa là học đồng bộ)

Trang 5

1.3 Đào tạo theo học chế tín chỉ (HCTC) dựa vào ICT

1.3.1 Đào tạo

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mọi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách hiệu quả

Học chế tín chỉ là cá thể hóa việc học tập trong một nền giảng dạy bậc cao cho số đông và triết lý

làm nền tảng cho học chế tín chỉ là “giảng dạy hướng về sinh viên ” và “giáo dục đại học đại chúng”

Những đặc điểm quan trọng của học chế tín chỉ quy định phương pháp dạy - học và đánh giá kết quả học tập Quan niệm nền tảng của học chế tín chỉ là sự tích lũy kiến thức, là quá trình kiến thức được góp nhặt dần dần, tích lũy đến đâu được ghi nhận đến đấy và chú trọng đến việc đánh giá kết quả học tập thường xuyên

1.3.3 Đào tạo theo học chế tín chỉ

Đào tạo theo học chế tín chỉ là phương thức đào tạo cho phép sinh viên đạt được văn bằng hoặc chứng chỉ sau khi đã tích luỹ đủ số học phần (được đo bằng số tín chỉ) theo trình tự quy định của chương trình đào tạo đối với từng văn bằng, chứng chỉ đó

1.3.4 Đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT

Một trong những đăc điểm của ICT tronng giáo dục là chuyển đổi kỹ thuật số, thay đổi từ các ứng dụng hoặc công cụ CNTT đơn lẻ và dữ liệu chuyên biệt để xây dựng các lĩnh vực công việc riêng biệt, thành một nền tảng kỹ thuật số thống nhất từ đó tự động thực hiện các hoạt động chức năng học thuật

và kết nối toàn bộ nền giáo dục Các khái niệm như cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tích hợp dữ liệu, hệ thống

xử lý thông tin được chia sẻ và tự động, hệ thống tương tác giữa người và máy tính thông minh và thời gian thực, cho phép tiến hành giáo dục đại học mọi lúc và mọi nơi

Nền tảng ICT trong giáo dục

ICT trong giáo dục đại học, nói chung, bao gồm cơ sở hạ tầng (tức là thiết bị phần cứng và mạng như thiết bị trình chiếu, hội nghị truyền hình, hệ thống máy tính và mạng kết nối và kết nối Internet) và

hệ thống phần mềm (tức là các công cụ quản lý và học tập và hệ thống thông tin với các cơ sở dữ liệu khác nhau),

Đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT trong phần này được phân tích như lát cắt dọc của quá

trình ứng dụng ICT vào hoạt động đào tạo trong đó chuyển đổi kỹ thuật số, thực hiện số hóa là yêu cầu

bắt buộc của hoạt động đào tạo dựa vào ICT

1.3.5.1 Mục tiêu đào tạo học theo học chế tín chỉ

Mục tiêu chung của đào tạo theo học chế tín chỉ là việc thực hiện giáo dục đại học trên cơ sở tạo được tính chủ động tích cực cho sinh viên trong quá trình trang bị kiến thức, Hình thành năng lực nghề nghiệp

1.3.5.2 Nội dung chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ

Nội dung chương trình đào tạo đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giảng dạy đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giảng dạy đại học, phương pháp và Hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình

độ đào tạo của giảng dạy đại học

Trang 6

1.3.5.3 Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

Một trong những khác biệt quan trọng của quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ là sự tham gia tích cực của sinh viên dưới sự hỗ trợ của cố vấn học tập trong lập kế hoạch học tập cá nhân căn cứ theo định hướng đầu ra

Có hai phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đó là đào tạo chính quy và đào tạo không

chính quy đang được thực hiện trong các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập

13.5.4 Hoạt động dạy học theo học chế tín chỉ

Hoạt động dạy của giảng viên nói chung trong quá trình giáo dục đại học là lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, rèn luyện của sinh viên, giúp sinh viên tìm tòi khám phá tri thức, rèn luyện

kỹ năng, thái độ nghề nghiệp Để có thể dạy học theo học chế tín chỉ , giảng viên cần phải hiểu rất rõ về yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên để có thể bổ sung đúng phần kiến thức trọng tâm của học phần

1.3.5.5 Hoạt động học tập theo học chế tín chỉ

Về cơ bản hoạt động học tập của sinh viên được đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động học chiếm lĩnh được tri thức đối với đơn vị kiến thức mình đang được đào tạo, sinh viên được phép lên kế hoạch học tập và tương tác với cố vấn nhà trường để chọn học phần mình cần học Điểm đặc biệt khác trong đào tạo theo học chế tín chỉ là tính chủ động của sinh viên cao hơn trong các hoạt động học tập:

1.3.5.6 Đánh giá kết quả đào tạo theo học chế tín chỉ

Kiểm tra (Testing): Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực tế và so sánhvới những tiêu chuẩn,

mục tiêu đã đề ra nhằm phát hiện những gì đã đạt được, chưađạt được, nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng/chi phối… từ đó đưa ra biện phápđiều chỉnh khắc phục nhằm đạt được mục tiêu

Đánh giá (Assessment): Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhậngiá trị thực trạng về

mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc,trình độ sự phát triển những kinh nghiệm được Hình thành ở thời điểm hiện tạiđang xét so với mục tiêu hay những chuẩn mực đã được xác lập Trên cơ sở đó nêura những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh và giúp đỡ đối tượng hoàn thành nhiệm vụ Kết quả học tâp theo học chế tín chỉ của sinh viên được đánh giá theo chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra (Outcomes): Là sự khẳng định sinh viên tốt nghiệp làm được những gì vàkiến thức,

kỹ năng, thái độ hành vi cần đạt được của sinh viên Chuẩn đầu ra là cam kết của nhà trường đối với

xã hội về những kiến thức, kỹ năng, thái độ, hành vi, qua đó, khẳng định nhữngnăng lực lao động cụ thể mà sinh viên sẽ thực hiện được sau khi được đào tạo tại nhà trường

1.3.5.7 Trang thiết bị đào tạo theo học chế tín chỉ

Thiết bị dạy học là tổng thể nói chung những máy móc, dụng cụ, phụ tùng cần thiết cho hoạt động dạy và học, chủ yếu đề cập đến “phần cứng” của phương tiện Phần cứng thường có vai trò truyền tin (mô hình tĩnh hoặc động, máy chiếu các loại, máy tính, camera, máy thu Hình, máy ghi âm, ) hoặc Hình thành và luyện

tập kỹ năng (các loại máy, dụng cụ, nguyên vật liệu cho thí nghiệm, thực hành, thực tập sản xuất, )

Nền tảng ICT cho phép số hóa toàn bộ các thông tin về trang thiết bị, phương tiện dạy và học Thông qua

đó, CBQL có thể quản lý phân bổ trang thiết bị, giảng viên có thể lập kế hoạch, chủ động đăng ký khai thác trang thiết bị dạy học, sinh viên chủ động lựa chọn các thiết bị hỗ trợ học tập

1.5 Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT

1.5.1 Quản lý

Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm quản lý

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đồng thuận với quan điểm của nhóm tác giả Nguyễn Quốc Chí,

Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản

lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”

1.5.2 Quản lý đào học chế tín chỉ dựa vào ICT

Dựa vào ICT trong quản lý giáo dục đại học là việc quản lý sử dụng nền tảng ICT để vận hành quá

trình giáo dục để tối ưu hóa các nhiệm vụ quản lý Việc sử dụng ICT giúp tăng tốc độ tích hợp các

Trang 7

chức năng quản trị, đồng thời đảm bảo phương thức quản trị hiện đại , đưa ra các giao dịch hành chính nhanh hơn1

Trong nghiên cứu này, quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT được hiểu là việc quản lý

vận hành quá trình đào tạo dụa trên nền tảng ICT, các thông tin sau khi số hóa được lưu trữ, xử lý, vận hành khép kín theo quy trình quản lý từ đầu vào đến đầu ra và được phân quyền khai thác theo nhu cầu của người khai thác Thông qua ICT, nhà quản lý có thể tương tác với các thành phần khác trong và ngoài cơ sở giáo dục để thực hiện nhiệm vụ quản lý một cách hiệu quả Như vậy có thể hiểu QLĐT theo HCTC tại các trường đại học nói chung và các trường đại học ngoài công lập nói riêng

dựa vào ICT còn được hiểu là quá trình dựa vào ICT

1.5.3 Đặc điểm các trường Đại học ngoài công lập và mốt số quy định về ứng dụng ICT

Đại học ngoài công lập (đại học tư thục) là cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, do cá nhân hoặc tổ chức trong nước xin phép thành lập, đầu tư Trường đại học dân lập được phép tuyển sinh, quản lý đào tạo theo quy chế của bộ GD&ĐT, văn bằng cấp cũng tương đương như văn bằng công lập

Trường đại học dân lập không nhận được sự hỗ trợ về vốn từ nhà nước và các cấp liên quan, mọi hoạt động về tài chính, quản lý, giảng dạy đều do trường tự quản lý, điều hành do đó trường có cơ hội hơn trong thực hiện tự chủ đại học

1.5.4 Nội dung quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT

Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ là việc nhà quản lý thực hiện chức năng quản lý của mình

để vận hành hoạt động đào tạo trong đó đặc biệt quan tâm tới sự khác biệt trong thực hiện vai trò học tập của sinh viên và sự khác biệt trong cấu tạo chương trình, thời lượng học tập của sinh viên và vai trò

hỗ trợ của cố vấn học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ

1.5.4.1 Quản lý tuyển sinh

Quản lý tuyển sinh là việc nhà quản lý tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh nhằm đạt được chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của cơ sở giáo dục về số lượng, chất lượng đầu vào phù hợp với tiêu chí phát triển nhà trường trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

Thông qua nền tảng ICT: nhà quản lý được cấp quyền khai thác cho phép nhà quản lý, bộ phận phụ trách tuyển sinh được lưu trữ thông tin, thống kê nhu cầu người tìm khóa học; lập danh sách tuyển sinh, hỗ trợ thu, nộp hồ sơ, hỗ trợ lọc, lập danh sách theo nhu cầu học tập

1.5.4.2 Quản lý đội ngũ

Quản lý đội ngũ bao gồm việc nhà quản lý tổ chức tuyển dụng, sử dụng và phát triển đội ngũ Mỗi trường ĐH ngoài công lập có tiêu chí, có kế hoạch và điểu kiện khác nhau trong tuyển dụng đội ngũ giáo viên, hầu hết các trường ngoài công lập ở Việt Nam đều chủ động trong thực hiện chính sách phát triển đội ngũ, giáo viên các trường ĐH ngoài công lập chủ yếu là giáo viên thỉnh giảng, được tuyển dụng vào tham gia giảng dạy theo hợp đồng khi đáp ứng các yêu cầu của cơ sở giáo dục ĐH ngoài công lập

Quản lý đội ngũ dựa vào ICT là việc nhà quản lý thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, thông qua ICT thông tin về đội ngũ được lưu trữ, số hóa thành tài nguyên chung và thông qua đó, nhà quản

lý có thể tương tác với các đối tượng chịu sự quản lý, tương tác với nguồn thông tin lưu trữ để thực hiện quản lý

1.5.4.3 Quản lý chương trình đào tạo

Về cơ bản, chương trình giáo dục trong các cơ sở giáo dục ĐH ngoài công lập đều tuân thủ theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục cấp nhà nước về nội dung đào tạo, khung chương trình, thời lượng cần phải đáp ứng

1 https://www.researchgate.net/publication/282606958_ICT_IN_EDUCATIONAL_MANAGEMENT

Trang 8

Quản lý chương trình giáo dục chính là việc tổ chức xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục, tổ chức đánh giá và phát triển chương trình giáo dục trên cơ sở đáp ứng yêu cầu đầu ra của mỗi ngành nghề trong đó bao gồm: tổ chức phân tích nghề, xác định các yêu cầu đầu ra, tổ chức xây dựng thiết kế chương trình đào tạo, phân bổ các đơn vị kiến thức, thiết lập khung chương trình đào tạo, xây dựng các nội dung chi tiết và các yêu cầu bắt buộc và cuối cùng là tổ chức vận hành chương trình đào tạo

Thông qua nền tảng ICT toàn bộ quy trình xây dựng, thiết kế, lưu trữ, phân tích và xây dựng chương trình giáo dục được thực hiện, nhờ có ICT mà các nội dung được thiết kế trong chương trình giáo dục được chuẩn hóa, được đo lường và được hoàn thiện theo đúng quy trình xây dựng chương trình đào tạo

1.5.4.4 Quản lý các điều kiện đảm bảo khác

Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị đòi hỏi quản lý thực hiện các công việc sau: lập kế hoạch trang

bị, khai thác, phân bổ cơ sở vật chất trang thiết bị, tổ chức sử dụng, tổ chức bảo hành, bảo trì, sửa chữa Ngoài ra cơ sở giáo dục còn phải thực hiện việc cân đối thu chi, phân bổ nguồn tài chính phục vụ công tác đào tạo như: Lập kế hoạch phân bổ ngân sách, tổ chức sử dụng nguồn ngân sách, tổ chức thu chi ngân sách

Tiếp cận ICT trong quản lý các điều kiện đảm bảo đòi hỏi các thông tin quản lý được số hóa, được lập kế hoạch sử dụng và khai thác cũng như quá trình bảo dưỡn bảo trì Nhà quản lý thông qua ICT để

tổ chức quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính nhằm đảm bảo các điều kiện cần và đủ trong tổ chức công tác đào tạo

1.5.4.5 Quản lý quá trình đào tạo

✓ Quản lý mục tiêu đào tạo

Quản lý mục tiêu đào tạo là việc kiểm soát thực hiện hướng đi của quá trình đào tạo không chệch hướng mục tiêu đào tạo đã xây dựng theo tiếp cận đầu ra, đồng thời nhà quản lý phải thấy rõ mối quan

hệ biện chứng giữa mục tiêu đào tạo và các thành tố còn lại của quá trình đào tạo sao cho dạy và học bám sát việc Hình thành các năng lực cho sinh viên, phương pháp dạy học phải đổi mới thướng xuyên, Hình thức dạy học phù hợp, đội ngũ giảng viên phải có năng lực giảng dạy học phần kiến thức theo yêu cầu và sinh viên phải được định hướng để hiểu được vị trí, tầm quan trọng và sự cần thiết phải tự lập kế hoạch, tự chiếm lĩnh tri thức trong đào tạo theo học chế tín chỉ

Quản lý mục tiêu đào tạo dựa vào ICT được nghiên cứu theo hai hướng tiếp cận: 1 quản lý xây dựng và tổ

chức thực hiện mục tiêu đào tạo đáp ứng yêu cầu đầu ra; 2 Ứng dụng CNTT- TT (ICT) trong chia sẻ tài nguyên, quản lý thực hiện mục tiêu đào tạo đáp nhằm đảm bảo tính linh động, tính mềm dẻo, tính chính xác, tính khoa học trong tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ

✓ Quản lý nội dung, chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ

Quản lý nội dung chương trình đào tạo là tổ chức thực hiện nội dung chương trình giảng dạy trong

đó nội dung chương trình đào tạo đại học theo học chế tín chỉ được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: kiến thức đại cương và kiến thức chuyên ngành

Quá trình thiết kế chương trình theo cách tiếp cận này cần được thực hiện theo dựa trên chuẩn chương trình đào tạo được ban hành bởi Bộ GD và ĐT theo thông tư Thông tư 17/2021/TT-BGDĐT Quản lý nội dung đào tạo theo HCTC yêu cầu nhà quản lý phải nắm vững quy trình xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo đối với từng chuyên ngành trong đó, tổ chức xây dựng chương trình và tổ chức thực hiện chương trình đảm bảo yêu cầu chuyên môn

Quản lý nội dung chương trình đào tạo dựa vào ICT đòi hỏi nhà quản lý tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tổ chức, chỉ đạo thực hiện số hóa các thông tin liên quan đến nội dung chương trình đào tạo, tạo môi trường tương tác qua ứng dụng ICT trong đó gồm tích hợp các phần mềm tương tác, phần mềm quản lý giảng dạy, quản lý nhà trường…Thông qua đó, nhà quản lý,

cố vấn học tập, giảng viên, sinh viên tiềm năng, sinh viên đang theo học có thể tương tác đồng thời hoặc theo từng nhóm giúp sinh viên thực hiện kế hoạch học tập một cách linh động hiệu quả và Nhà trường có thể nắm bắt điều hành xuyên suốt toàn bộ quá trình từ khi sinh viên tìm tòi thông tin khóa học đến khi nhập học, thực hiện kế hoạch học tập và kết thúc chương trình học tập

Trang 9

✓ Quản lý phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ

Quản lý phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ dựa vào ICT đòi hỏi nhà quản lý sử dụng công nghệ thông tin truyền thông trong theo dõi, chỉ đạo thực hiện phương pháp Hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ trong đó tích hợp tối đa việc tin học hóa quá trình đào tạo như các thông tin về nội dung chương trình đào tạo, các lớp học, các học phần mà sinh viên đăng ký để từ đó có phương pháp Hình thức đào tạo cụ thể

✓ Quản lý giảng viên với công tác dạy học

Quản lý giảng viên cũng gồm hai nội dung chính:

1 Quản lý về mặt nhân sự: Quản lý mô tả công việc và sắp xếp công việc, phân công lịch dạy, quản

lý lương thưởng, khen thưởng kỷ luật…

2 Quản lý về mặt chuyên môn: Quản lý thời gian đăng ký lịch dạy, lịch nghỉ, lịch lên lớp trực tiếp,

lịch lên lớp trực tuyến, thời lượng đứng lớp của giảng viên Quản lý thời thời gian biểu dạy học của giảng viên Kiểm tra và xếp lịch dạy cho giảng viên Tổng hợp tính công, tính lương cho giảng viên Tổng hợp giờ dạy của giảng viên theo lớp, số giờ đã dạy, số giờ còn lại Quản lý việc lên lớp và tổ chức dạy học của giảng viên Đăng ký chương trình dạy cho giảng viên Quản lý Thời khóa biểu các

lớp hợp tác giảng dạy bên ngoài nhà trường…

Tiếp cận ICT trong quản lý giảng viên đòi hỏi toàn bộ thông tin về giảng viên từ hồ sơ giảng viên,

hồ sơ chuyên môn, công tác dạy học đều được số hóa, được lưu trữ trên đám mây, sau đó, nhà quản lý được cấp quyền truy cập thông tin và tổ chức quản lý nhân sự, chuyên môn của giảng viên với hai nội dung quản lý nêu trên

✓ Quản lý sinh viên với hoạt động học

Quản lý sinh viên với hoạt động học dựa vào ICT là việc thông qua ứng dụng ICT để thực hiện quản lý quá trình học tập của sinh viên Việc quản lý sinh viên với hoạt động học tập gồm: Quản lý thông tin, trạng thái quá trình tham gia của sinh viên Theo dõi lịch sử các lần giao dịch của sinh viên với nhà trường

✓ Quản lý hoạt động dạy và học:

Quản lý thông tin cơ bản lớp học Hỗ trợ xếp lớp học tập trung, tổ chức đăng ký Hình thức học tập hoặc riêng lẻ theo nhu cầu, cấp độ học tập của sinh viên Hỗ trợ sắp xếp giảng viên, lớp học theo nhu cầu và thời khóa biểu giảng dạy của giảng viênvà sinh viên Hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu theo mức

độ sẵn sàng của phòng ốc, trang thiết bị đào tạo Quản lý chuyên cần của sinh viên, quá trình, lịch sử của lớp học Lưu trữ thông tin kết nối và báo cáo quá trình theo dõi sinh viên đến phụ huynh Tập hợp, thống kê lưu trữ kết quả học, kết quả tích lũy học phần tín chỉ mà sinh viên phải hoàn thành theo chương trình học tập Hoạch định và tư vấn về chương trình học tập tiếp theo theo cấp độ hiện tại của sinh viên Theo dõi đôn đốc giảng viênthực hiện nội dung chương trình, phương thức giảng dạy theo yêu cầu Theo dõi điểm danh, hủy buổi, các khóa ngoại khóa, tỷ lệ sinh viên tham gia…

✓ Quản lý kết quả đào tạo

Để quản lý kết quả đào tạo, nhà quản lý cần phải nắm được thông tin về tổng số sinh viên đang theo học theo tín chỉ, số sinh viên học theo các phương thức khác nhau, số sinh viên hoàn thành số lượng đơn vị kiên thức, số sinh viên không đạt số đơn vị kiến thức của học phần phải thực hiện trong một kỳ học, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khoá học; Tổng số sinh viên đạt tín chỉ của những học phần mà phải thực hiện trong một học kỳ, trong một năm học; (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ; Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã đạt trong một kỳ học, trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó Tiếp cận ICT cho phép nhà quản lý thông qua ICT để có thể có được đầy đủ các thông tin về kết quả học tập của sinh viên, có thể tương tác với khoa phòng, giáo viên, cố vấn học tập, sinh viên tổ chức thực hiện kế hoạch học tập tiếp theo của sinh viên

Trang 10

1.5.4.6 Quản lý hồ sơ học tập

Quản lý hồ sơ học tập dựa vào ICT cho phép nhà quản lý thông qua ứng dụng ICT để có thể lắm được toàn bộ hồ sơ học tập của sinh viên từ khi sinh viên bước chân vào nhà trường đến khi sinh viên tốt nghiệp; Thông qua việc ứng dụng ICT các thông tin từ hồ sơ sinh viên, kết quả học tập, kết quả đánh giá xếp loại, kết quả thi, hồ sơ tốt nghiệp…nhà quản lý đều có thể nắm được và cũng thông qua việc ứng dụng ICT có thể chỉ đạo khoa, phòng, giảng viên, cố vấn học tập, hỗ trợ sinh viên hoàn thành

kế hoạch học tập của sinh viên

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo học chế tín chỉ dựa vào ICT

1.6.1 Yếu tố khách quan

a) Sự tác động của cuộc cách mạng ICT

b) Sự tác động của điều kiện kinh tế - xã hội

1.6.2 Yếu tố chủ quan

a) Cán bộ quản lý

b) Phẩm chất và năng lực của đội ngũ giảng viên

c) Sự tác động của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội

d) Tính tích cực, chủ động của sinh viên trong học tập

e) Vai trò của đội ngũ cố vấn học tập

f) Ứng dụng công nghệ thông tin

Kết luận chương 1

Đào tạo theo học chế tín chỉ với nhiều lợi thế đang được triển khai trong hệ thống giảng dạy của các trường đại học Việt Nam, đào tạo học chế tín chỉ khác nhiều khác biệt so với đào tạo theo niên chế

Những đặc tính quan trọng nhất của đào tạo theo học chế tín chỉ là: tập trung hướng vào sinh viên,

tính liên thông; tính chủ động; tính khoa học; tính thực tiễn, mềm dẻo linh hoạt Đây chính là ưu thế của đào tạo theo học chế tín chỉ so với đào tạo niên chế

Quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ có những đặc thù riêng với mục tiêu hướng tới tăng cường cá nhân hóa hoạt động học tập của sinh viên Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ được cấu trúc mềm dẻo và nội dung học tập được sinh viên tích lũy theo tín chỉ với các hình thức đa dạng và linh hoạt, không cứng nhắc như hnh thức đào tạo theo niên chế Phương thức tổ chức quá trình đào tạo được triển khai thông qua đề cương chi tiết môn học và tăng cường tính chủ động của sinh viên Quy trình tổ chức đánh giá trong quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ cũng có nhiều khác biệt: chú trọng đánh giá kết quả học tập theo quá trình, coi trọng tính chủ động của sinh viên

Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ là quản lý vận hành nhà toàn bộ hoạt động đào tạo của nhà

trường từ khi bắt đầu hoạt động tuyển sinh đến khi sinh viên tốt nghiệp bao gồm: quản lý tuyển sinh,

quản lý các điều kiện đảm bảo quá trình dạy và học, quản lý quá trình dạy và học, đánh giá kết quả dạy và học, quản lý hồ sơ sinh viên…Quản lý đào tạo học chế tín chỉ dựa vào ICT cho phép nhà quản

lý thông qua nền tảng ICT thực hiện các chức năng quản lý để có thể quản lý quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ một cách thuận lợi, thông qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở các trường đại học ngoài công lập dựa vào ICT, luận án tập trung phát triển lý thuyết về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong đó hoạt động quản lý đào tạo được xem xét trong một hệ thống chỉnh thể từ đầu vào đến đầu ra trên nền tảng ICT nhờ đó hiệu quả quản lý được nâng cao

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐH NGOÀI CÔNG LẬP DỰA VÀO ICT

2.1 Tổng quan về mẫu và điều tra

Hiện nay cả nước có khoảng 65 trường đại học ngoài công lập với nhiều quy

Bảng 2.1 Quy mô mẫu điều tra

Trang 11

Đối tượng điều tra/trường

Đại học Hòa Bình

Đại học Thăng Long

Đại học Việt Bắc

Đại học Duy tân

Đại hoc Lạc Hồng

TT (ICT) trong thực hiện chức năng nhiệm vụ

Kết quả điều tra cho thấy cơ bản đội ngũ này đã nhận thấy vị trí, vai trò của mình trong thực hiện quá trình đào tạo sinh viên theo học chế tín chỉ và tính tích cực khi tiếp cận ICT trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ Tuy nhiên, chưa thực hiện tốt vai trò trách nhiệm của mình vì nhiều khó khăn so với đào tạo theo niên chế

Nhận thức về ứng dụng ICT và truyền thông trong đào tạo theo học chế tín chỉ thì hầu hết các đối tượng đều đánh giá cao mức độ cần thiết của ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong tổ chức hoạt động đào tạo (100% ý kiến) Các ý kiến cũng cho rằng hầu hết các cơ sở đào tạo đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động giảng dạy, quản lý sinh viên, quản lý hỗ trợ sinh viên lập kế hoạch học tập (97%) Tuy nhiên, phần lớn ý kiến cho rằng ứng dụng ICT trong giảng dạy và đào tạo mới chỉ mang tính manh mún, và việc ứng dụng ICT mới chỉ đáp ứng yêu cầu thuận lợi trong công việc chứ chưa đáp ứng yêu cầu Quản lý theo hệ thống chưa có phần mềm hỗ trợ chuyên nghiệp (78%) nên vẫn bị hạn chế trong quản lý giảng dạy và tổ chức hoạt động đào tạo của Nhà trường

2.2.2 Thực trạng mục tiêu đào tạo

Điều tra thực tế cho thấy, mục tiêu đào tạo của hầu hết các chương trình đào tạo đại học theo học

chế tín chỉ đã được xây dựng trên cơ sở định hướng đầu ra Các tiêu chuẩn đầu ra được mô tả và cụ thể hóa thành các tiêu chí năng lực, các thời lượng kiến thức cụ thể trong mỗi chương trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo mỗi ngành nghề được xây dựng trong chương trình đào tạo đã bao gồm các yêu cầu

về kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên Mục tiêu cụ thể của từng môn học, từng học phần được xây dựng trên cơ sở phân tích yêu cầu đầu ra của ngành nghề vì vậy mỗi đơn vị kiến thức có đầy đủ các yêu cầu về năng lực thực hành (NLTH) đối với sinh viên Chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi phải được thiết kế với các học phần tương đối độc lập, linh động, đảm bảo tính liên thông, nhằm giúp cho sinh viên có thể chủ động lập kế hoạch học tập và dễ dàng tích lũy các tín chỉ theo yêu cầu

2.2.3 Thực trạng nội dung, chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo tại các trường ĐH ngoài công lập hiện nay được cấu tạo gồm: chương trình khung (curriculum), khung phân bổ chương trình (curriculum map) Chương trình khung và khung phân bổ chương trình do cơ quan chủ quản (Bộ GD&ĐT) hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện

Trang 12

Các cơ sở đào giáo dục đại học dựa theo các yêu cầu chương trình khung và trong khung phân bổ chương trình để xây dựng chương trình cụ thể cho mỗi chuyên ngành đáp ứng yêu cầu đầu ra và phù hợp với điều kiện tại mỗi cơ sở giáo dục;

Có thể thấy việc tổ chức quản lý nội dung, chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ chưa thực sự đổi mới, phần lớn vẫn bị ảnh hưởng bởi Hình thức đào tạo theo niên chế Học viên chưa chủ động tự tìm hiểu và lên kế hoạch học tập , GiV và cố vấn học tập cũng chưa phát huy hết vai trò do đó chưa đem lại hiệu quả trong đào tạo theo học chế tín chỉ

Các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập ứng dụng có ứng dụng CNTT trong xây dựng nội dung chương trình đào tạo và lập kế hoạch tổ chức thực hiện nội dung giảng dạy tuy nhiên mới chỉ là những mảnh ghép manh mún, những phần mềm hỗ trợ thực hiện công việc rời rạc với mục đích phục vụ cho công việc mà chưa hỗ trợ nhằm thay đổi căn bản trong quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ do đó, vẫn còn những khó khăn vướng mắc chưa thể khắc phục

2.2.4.Thực trạng về phương thức đào tạo

Các cơ sở giáo dục thực hiện phương thức đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giảng dạy và Đào tạo trong đó quy định rõ phương thức tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ là: Tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo;

08/2021/TT-Có hai Hình thức đào tạo chính đang được thực hiện tại các cơ sở giảng dạy 1 Đào tạo chính quy;

2 Đào tạo vừa làm vừa học:

- Phương pháp dạy học: Dạy học tích hợp đang là phương pháp dạy học sử dụng trong giảng

dạy theo học chế tín chỉ trong đó yêu cầu “dạy học nhằm phát huy tính chủ động của người học, bắt buộc sinh viên phải có ý thức tự học để có thể nhanh chóng chiếm lĩnh tri thức, có năng lực đáp ứng với các tiêu chuẩn nghề nghiệp, rút ngắn thời gian đào tạo… Một số phương pháp dạy học hiện đại như: Thuyết trình (lecturing), xêmina, nghiên cứu tình huống, nghiên cứu khoa học được ghi nhận là

sử dụng nhiều trong công tác dạy học Tuy nhiên ý kiến đánh giá về các biện pháp này về mức độ hiệu quả còn rất thấp, phần lớn sinh viên cho rằng phương pháp giáo dục chưa thực sự hiệu quả

2.2.5 Thực trạng hoạt động dạy và hoạt động học

Thực trạng hoạt động giảng dạy

Kế hoạch giảng dạy, chương trình học tập của các trường ĐH ngoài công lập

Việc chuẩn bị tài liệu và phương tiện dạy học có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả dạy - học Nếu giảng viên chuẩn bị đầy đủ, chu đáo sẽ giảm được sức lao động, tăng cường tính chủ động và sáng tạo trong việc tổ chức dạy học Thực trạng cho thấy GiV tại các trường ngoài công lập chủ yếu là các giảng viên nhiều tuổi hoặc mới ra trường nên tập trung chủ yếu vẫn là thói quen với phương pháp dạy học cũ hoặc chưa có kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động dạy học theo học chế tín chỉ do vậy ít chú trọng đến việc tập trung khai thác các trang thiết bị hỗ trợ ICT để phục vụ công tác tổ chức giảng dạy

Các cơ sở giáo dục ĐH ngoài công lập cũng đã khuyến khích giảng viên sử dụng phương tiện kỹ thuật đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học tuy nhiên mức độ thực hiện vẫn còn hạn chế theo khả năng của người dùng và theo giới hạn của các phần mềm hỗ trợ

Thực trạng hoạt động học tập của của sinh viên

Kết quả điều tra cho thấy, phần lớn SV chưa xác định rõ động cơ học tập Động cơ học tập đôi khi còn gắn liền với kết quả thi và cơ hội việc làm CBQL - GiV cho rằng: Động cơ học tập của SV chủ yếu xuất phát từ mục tiêu mong muốn đạt thành tích và kết quả cao để có cơ hội kiếm việc làm tốt (Có 95,5% - 99,1%), ngoài ra chưa có động cơ học tập xuất phát từ ham học, khát vọng tìm tòi chiếm lĩnh tri thức (87.4% ý kiến đánh giá)

Ngày đăng: 19/12/2022, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w