=> Nguyễn Trãi là một bậc anh hùng toàn đức, toàn tài hiếm có;cuộc đời có nhiều thăng trầm, suốt đời tận trung với dân với nước; là người phải chịu những oan khiên thảm khốc nhất trong
Trang 2Tiết 74 :
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
( NGUYỄN TRÃI )
Trang 3PHẦN I: TÁC GIẢ
Trang 4Trình bày những nét chính
về thân thế của tác giả?
Trang 5- Nguyễn Trãi ( 1380 – 1442 )
hiệu Ức Trai, quê ở Chi Ngại -
Hải Dương sau dời về Nhị Khê.
- Sinh ra trong gia đình vốn có
truyền thống yêu nước và văn
hóa, văn học
- Cha là Nguyễn Ứng Long (sau
đổi thành Nguyễn Phi Khanh)
từng đỗ Thái học sinh.
- Mẹ là Trần Thị Thái con quan
Tư đồ Trần Nguyên Đán.
I CUỘC ĐỜI
Trang 6PHẦN I: TÁC GIẢ
Trình bày những sự kiện quan trọng trong cuộc đời
của tác giả?
Trang 7- Những sự kiện, cột mốc quan trọng trong
cuộc đời:
+ Thiếu thời chịu nhiều đau thương:
5 tuổi mất mẹ, 10 tuổi ông ngoại qua đời
Trang 8- Những sự kiện, cột mốc quan trọng trong
cuộc đời:
+ Năm 1400 , thi đỗ Thái học sinh và cùng cha ra làm quan cho nhà Hồ.
Trang 9“Con trở về
nhục cho nước,
trả thù cho cha
như thế mới là
đại hiếu ”
+ Năm 1407, giặc Minh cướp nước ta, cha bị bắt đưa sang Trung Quốc Khắc sâu lời cha dạy, sau khi thốt khỏi sự giam lỏng của giặc, Nguyễn Trãi tìm vào Lam Sơn theo Lê Lợi khởi nghĩa
Trang 10Ông có những đóng góp to lớn cho chiến thắng vẻ vang
của dân tộc.
Trang 11Cùùng Lê Lợi bàn mưu tính kế, soạn các loại văn thư, chiếu lệnh, góp công lớn vào sự nghiệp giải phóng đất nước.
mét cđa Lª Lỵi.
Trang 12Bình Ngô sách đã đặt nền tảng tư tưởng cho toàn bộ quá trình hình thành, phát triển và thắng lợi vẻ vang của phong trào Lam Sơn.
Dâng “Bình Ngơ sách”
Trang 13+ Cuối năm 1427
đầu năm 1428 ,
khởi nghĩa Lam
Sơn toàn thắng,
Nguyễn Trãi thừa
lệnh Lê Lợi viết
“Đại cáo bình Ngô”.
Viết “Đại cáo bình Ngô”
Trang 15chức “nhàn quan”.
Trang 16+ Năm 1939 , sau khi được tha ông cáo quan về
ở ẩn tại Côn Sơn
Trang 17Khu di tÝch C«n S¬n- n¬i NguyÔn
Tr·i ë Èn.
Trang 18+ Năm 1440, Lê Thái Tông mời
ông ra giúp việc nước và giao cho nhiều nhiệm vụ quan trọng.
Trang 19+ Năm 1442, oan án Lệ Chi Viên, Nguyễn Trãi bị “ tru di tam tộc”.
Trang 20+ Năm 1464 , Lê Thánh Tông minh oan cho ông, cho sưu tầm thơ văn và tìm con cháu sống sót để bổ làm quan.
+ Năm 1980 , được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới
Trang 21=> Nguyễn Trãi là một bậc
anh hùng toàn đức, toàn tài hiếm có;cuộc đời có nhiều thăng trầm, suốt đời tận
trung với dân với nước; là người phải chịu những oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử dân tộc dưới thời
phong kiến.
Trang 22
Tượng đài Nguyễn Trãi
ở Thường Tín
Trang 25Đền thờ Nguyễn Trãi ở làng Nhị Khê, Thường Tín , Hà Tây
Trang 26II SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
1 Những tác phẩm chính:
Dựa vào SGK trang 10, em hãy sắp xếp các tác phẩm của Nguyễn Trãi vào bảng
sau cho phù hợp?
Thảo luận 2 phút
Trang 27Văn bia Vĩnh Lăng… Dư địa chí
Thơ chữ hán Thơ chữ nôm
Quân trung từ mệnh tập
Thư cho Vương Thông
Bình Ngô đại cáo
Trang 28Nói về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
VÒ lÞch sö
Trang 29VÒ lÞch sö
Trang 30Về địa Lí
Cuốn sách địa lí cổ nhất của n ư ớc ta, nói về núi sông, sản vật của đất n ư ớc.
Trang 31VỀ CHÍNH TRỊ ,
QUÂN SỰ
TËp văn chÝnh luËn hoµn chØnh nhÊt trong lÞch sư văn häc ViƯt Nam Gåm những giÊy
tê, th ư tõ giao thiƯp víi nhµ Minh
vµ c¸c tư íng giỈc, thùc hiƯn chiÕn l ưỵc “t©m c«ng”.
Trang 32Thư dụ Vương Thông
Trang 33Áng thiên cổ hùng văn của dân tộc
Tæng kÕt cuéc khëi nghÜa Lam S¬n, thÓ hiÖn tư t ưëng yªu n ưíc
vµ nh©n nghÜa s©u s¾c.
Trang 34Về văn học
Trang 36Tập thơ Nôm đánh dấu sự hình thành của nền thơ ca tiếng Việt
Trang 39Nhóm 1 - 2 Nhóm 3 - 4
-Trình bày những nét
chính về văn chính luận
của Nguyễn Trãi (Gợi ý:
vị trí, tư tưởng chủ đạo,
tác phẩm tiêu biểu )
- Nêu dẫn chứng minh
họa để chứng minh
-Trình bày những nét chính về thơ trữ tình Nguyễn Trãi (Gợi ý: Tác phẩm tiêu biểu, những biểu hiện cụ thể )
- Dẫn chứng minh họa cụ thể
Thảo luận nhóm trong 3 phút, hoàn thành câu
trả lời vào phiếu học tập
Trang 402 Nguyễn Trãi – nhà văn chính luận kiệt xuất.
- Tư tưởng: chủ đạo xuyên suốt các áng văn chính luận là tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước,
thương dân.
- Nguyễn Trãi để lại khối lượng khá lớn văn chính luận
Trang 41-Tác phẩm tiêu biểu:
+ Quân trung từ mệnh tập : là tác phẩm mang
tính chiến luận bậc thầy “có sức mạnh của 10
vạn quân” (Phan Huy Chú)
“Người giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế Được thời và có thế thì biến mất thành còn, hóa nhỏ thành
lớn ; mất thời và không thế, thì mạnh hóa ra yếu, yên lại nên nguy, sự thay đổi ấy chỉ ở trong khoảng bàn tay
Nay các ông không hiểu rõ thời thế, lại che đậy bằng lời dối trá, thế chẳng phải là hạng thất phu đớn hèn ư ? Sao
đủ để cùng nói việc binh được?”
(Thư lại dụ Vương Thông)
Trang 42=> Bức thư thể hiện niềm tin tất thắng và tinh thần
yêu chuộng hoà bình của tác giả, cũng là của nhân
dân ta:
- Chỉ rõ sự thất bại của địch, khẳng định thế tất
thắng của ta (sáu cớ bại vong)
- Khuyên dụ đầu hàng, mở ra đường thoái lui cho
đối phương: “sửa sang cầu cống, mua sắm tàu
thuyền, thuỷ lục hai đường, tuỳ theo ý muốn; quân
ra khỏi bờ cõi, muôn phần bảo đảm được yên ổn”
- Bộc lộ quan điểm hoà hữu, bang giao thân thiện, lâu dài: “nước tôi lại phụng cống xưng thần, theo
như lệ trước”
- Lời lẽ vừa mềm mỏng vừa cứng rắn, lập luận
chặt chẽ
Trang 43
Thư lại dụ Vương Thông là thư số 35, một
trong những bức thư gửi cho Vương Thông Bấy giờ thành Đông Quan (Hà Nội nay) bị quân ta vây hãm, quân địch ở trong thành đang khốn đốn Bức thư này viết vào khoảng tháng 2 – 1427 thì đến tháng 10 năm ấy, sau khi Liễu Thăng bị giết ở gò Mã Yên, Vương Thông không đợi lệnh vua Minh đã “tự ý giảng hoà” với quân Lam Sơn rồi rút quân về nước
Trang 44* “Đại cáo bình Ngô” là:
+ Áng văn yêu nước lớn của thời đại
+ Bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc
+ Bản cáo trạng tội ác kẻ thù.
+ Bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
+ Tư tưởng nhân nghĩa và tư tưởng yêu nước hòa làm một.
(SGK/10)
Trang 45Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên làm đế một phương
Trang 46-Tướng giặc bị cầm tù, như hổ đói vẫy
đuôi xin cứu mạng Thần vũ chẳng giết hại, thể lòng trời ta
Họ đã tham sống sợ mở đường hiếu sinh
Trang 47- Chứa đựng những tư tưởng lớn lao vượt tầm thời đại.
-Dạt đến trình độ nghệ thuật mẫu mực
Trang 48- “Văn chương chính luận có truyền thống vững chắc trước Nguyễn Trãi Nhưng Nguyễn Trãi là người đưa văn chương chính luận đến một trình độ bậc cao” – Đinh Gia Khánh
- “Quân trung từ mệnh tập là đỉnh cao của dòng văn học luận chiến ngoại giao chống xâm lược” - Nguyễn Huệ Chi
“Toàn bộ tập văn sắc sảo này như một cái thòng lọng vô hình
mà mỗi bức thư là một cái nút” – Bùi Văn Nguyên
- “Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất có ý thức tự giác dùng văn chương phục vụ cho mục đích chính trị” – Bùi Duy
Tân
Những ý kiến về giá trị văn chương chính luận của
Nguyễn Trãi
Trang 493 Nguyễn Trãi – nhà thơ trữ tình sâu sắc.
- Tác phẩm tiêu biểu: Ức Trai thi tập, Quốc âm
thi tập
- Nội dung: Hình ảnh Nguyễn Trãi vừa là con người anh hùng vừa là con người trần thế
+ Con người anh hùng
Nhân nghĩa, yêu nước, thương dân
Phẩm chất, nhân cách cao cả trong sáng.
Trang 50- Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều
đông.
- Còn một tấc lòng âu việc nước
Đêm đêm thức nhẵn nẻo sơ
chung
- Tóc nên bạc bởi lòng ái ưu
………….
- Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều
đông.
- Còn một tấc lòng âu việc nước
Đêm đêm thức nhẵn nẻo sơ
chung
- Tóc nên bạc bởi lòng ái ưu
………….
Nhân nghĩa, yêu nước, thương dân
Trang 51-Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương
(Cảnh ngày hè)
- Vua Nghiêu Thuấn, dân Nghiêu Thuấn
Dường ấy ta đà phỉ sở nguyền
(Tự thán)
Tư tưởng nhân nghĩa mang nội dung yêu
nước thương dân: Mong muốn đem lại cuộc sống yên ổn, no ấm cho nhân dân
Trang 52- Chớ cậy sang mà ép nề,
Lời chẳng phải vưỡn không nghe.
- Ung dung cứ nói điều ta thích
Uốn gối theo đời không thể vâng.
- Vườn quỳnh dầu có chim hót
Cõi trần có trúc đứng ngăn
- Hoa liễu chiều xuân cũng hữu tình
Ưa mi vì bởi tiết mi thanh
Phẩm chất ngay thẳng, cứng cỏi
Trang 53+ Con người trần thế.
Đau nỗi đau của con người
Yêu tình yêu của con người (Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, con người, tình cha con )
Trang 54- Phượng những tiếc cao diều hãy
liệng
Hoa thường hay héo cỏ thường tươi
- Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn
Lòng người quanh những nước non
quanh
- Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết
Bui một lòng người cực hiểm thay
- Đã biết cửa quyền nhiều hiểm hóc
Cho hay đường lợi cực quanh co
………
Đau xót trước những nghịch cảnh của cuộc sống, trước nhân tình thế thái, những trải nghiệm đau đớn về cuộc đời
Trang 55- Kình ngạc băm vằm non mấy khúc
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng
- Cửa biển có non tiên
……
- Nước biếc, non xanh thuyền gối bãi
Đêm thanh, nguyệt bạc, khách lên lầu
- Hái cúc ương lan hương bén áo
Tìm mai đạp nguyệt tuyết xâm khăn
Thiªn nhiªn thanh cao,ư íc lÖ
Thiªn nhiªn hïng vÜ,
mÜ lÖ
Tình yªu thiªn nhiªn
- Cây rợp chồi cành, chim kết tổ
Ao quang mấu ấu, cá nên bầy
- Ao quan thả gửi đôi bè muống
Đất bụt ương nhờ một lảnh mùng
_ Tả lòng thanh vị núc nác
Vun đất ải lảnh mồng tơi
…
Trang 56- Quân thân chưa báo lòng canh
Một tấm lòng gắn bó tha thiết với quê hương
- Mười năm phiêu bạt ngán
Trang 57(Cây chuối - Ba tiêu)
Trang 58Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen
(Thuật hứng 24)
Trang 59Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm.
Trong rừng thông mọc như nêm,
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm,
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn…
(Bài ca Côn Sơn)
Trang 61Câu1: Hãy điền những từ vào chỗ trống để có được một nhận định khái quát và chính xác nhất về vị trí và vai trò của thiên tài văn học Nguyễn Trãi trong nền văn học trung đại
“Thiên tài văn học Nguyễn Trãi trở thành một hiện
tượng văn học truyền thống văn học Lí – Trần, đồng thời cho cả một giai đoạn mới.”
Trang 621 Vị trí: Thiên tài văn học Nguyễn Trãi trở thành một
tinh và mở đường
III Kết luận
Trang 63Câu 2:
Nội dung văn chương Nguyễn Trãi là sự
hội tụ hai nguồn cảm hứng nào của văn học dân tộc?
B Yêu nước- nhân đạo
C Nhân đạo- anh hùng ca
Trang 641 Vị trí: Thiên tài văn học Nguyễn Trãi trở thành một
tinh và mở đường
và nhân đạo
III Kết luận
Trang 65Câu 3:
Về hình thức nghệ thuật, đóng góp lớn của văn chương Nguyễn Trãi với văn học dân tộc là ở những phương diện cơ bản nào?
Trang 661 Vị trí: Thiên tài văn học Nguyễn Trãi trở thành một
tinh và mở đường
và nhân đạo
III Kết luận
Trang 67Được mời ra giúp việc nước
Oan án Lệ Chi Viên
Được minh oan
Giặc Minh xâm lược
Câu 1: Nối dữ liệu ở hai bảng để hoàn thành những cột mốc trong cuộc đời Nguyễn Trãi
Trang 68Câu 2: Tác phẩm nào của Nguyễn Trãi được đánh giá là “Có sức mạnh của 10 vạn quân” (Phan Huy Chú)
Trang 69Câu 3: Dòng nào sau đây khái quát không
đúng những đóng góp của Nguyễn Trãi trong quá trình phát triển của văn học dân tộc
A Nghệ thuật viết văn
chính luận kiệt xuất
B Nhà thơ trữ tình sâu sắc
C Là người tiên phong
sáng tạo trong thơ Nôm,
viết nhiều và hay nhất
D Cã nhiÒu bµi s¸ng t¸c theo thÓ th¬
thuÇn chÊt d©n téc nhÊt.
Trang 70Dặn dò: Soạn bài: Phần II Tác phẩm