1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Hinh hoc 9 Tuan 15 tiet 29 30

8 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 213,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động kiểm tra bài cũ 4 phút * Định lí : Hai tiếp tuyến của một Mục tiêu: Nhắc lại được các tính đường tròn cắt nhau tại một điểm thì : chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; - Điểm đó cá[r]

Trang 1

Tuần: 1 5

Tiết PPCT: 29

§6 TÍNH CHẤT HAI TIẾP TUYẾN CẮT NHAU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Thông qua bài tập học sinh phát biểu được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; hiểu được thế nào là đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn ; hiểu được đường tròn bàng tiếp tam giác

2 Kĩ năng:

- Vẽ được hai tiếp tuyến cắt nhau, đường tròn nội tiếp một tam giác cho trước, đường tròn bàng tiếp tam giác cho trước

- Biết vận dụng các tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau vào giải được các bài tập về tính toán và chứng minh

3 Thái độ:

- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, tinh thần hợp tác

4 Hình thành năng lực cho HS:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, SGK, ê ke, phấn màu.

2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Họat động khởi động (5 phút).

Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)

Mục tiêu: Nhắc lại được các dấu

hiệu nhận biết tiếp tuyến của đướng

tròn.

Hỏi: Hãy nêu các dấu hiệu nhận biết

tiếp tuyến của đướng tròn.

Hoạt động giới thiệu bài mới (1

phút)

Các em đã biết các dấu hiệu nhận

biết tiếp tuyến của đướng tròn Vậy

nếu hai tiếp tuyến cắt nhau thì có

tính chất gì? Để biết được điều này

thầy trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm

- Nếu đường thẳng và đường tròn chỉ

có một điểm chung thì đường thẳng đó

là tiếp tuyến của đường tròn

- Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường

Trang 2

hiểu bài học hôm nay.

thẳng đó là tiếp tuyến của đường tròn

Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút).

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tính

chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

(10 phút)

Mục tiêu: Nêu được các tính chất về

hai tiếp tuyến cắt nhau và chứng

minh được định lí Tìm được tâm

của miếng gỗ hình tròn bằng thước

phân giác.

* Hoạt động của thầy:

- Chiếu hình lên bảng

- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Vẽ hình, chứng minh

định lí; tìm tâm của miếng gỗ hình

tròn bằng thước phân giác

- Phương thức hoạt động: Cặp đôi

- Phương tiện: Thước, thước phân

giác, compa, máy vi tính, TV

- Sản phẩm: Nêu được các tính chất

về hai tiếp tuyến cắt nhau và chứng

minh được định lí Tìm được tâm

của miếng gỗ hình tròn bằng thước

phân giác

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường

tròn nội tiếp tam giác (10 phút)

Mục tiêu: Vẽ và chứng minh được

1 Định lí về hai tiếp tuyến cắt nhau

Ta dễ thấy : OB = OC , ABO ACO   

= 900

Nên AOB = AOC (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra : AB = AC,

 

OAB OAC,

 

AOB AOC

Định lí : Hai tiếp tuyến của một đường

tròn cắt nhau tại một điểm thì :

- Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

- Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

- Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính

đi qua các tiếp điểm.

? 2 Đặt miếng gỗ hình tròn tiếp xúc với hai cạnh của thước Kẻ theo “tia phân giác của thước” , ta vẽ được một đường kính của đường tròn Xoay miếng gỗ rồi tiếp tục làm như trên, ta

vẽ được đường kính thứ hai Giao điểm của hai đường vừa vẽ là tâm của miếng

gỗ tròn

2 Đường tròn nội tiếp tam giác

Trang 3

ba điểm cùng nằm trên một đường

trịn Từ đĩ rút ra được đường trịn

nội tiếp tam giác, tam giác ngoại

tiếp đường trịn.

* Hoạt động của thầy:

- Chiếu hình lên bảng

- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trị:

- Nhiệm vụ: Vẽ và chứng minh ba

điểm cùng nằm trên một đường trịn

Từ đĩ hãy rút ra thế nào là đường

trịn nội tiếp tam giác

- Phương thức hoạt động: Cặp đơi

- Phương tiện: Thước, compa, máy

vi tính, TV

- Sản phẩm: Vẽ và chứng minh được

ba điểm cùng nằm trên một đường

trịn Từ đĩ rút ra được đường trịn

nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp

đường trịn

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường

trịn nội tiếp tam giác (10 phút)

Mục tiêu: Vẽ và chứng minh được

ba điểm cùng nằm trên một đường

trịn Từ đĩ rút ra được đường trịn

bàng tiếp tam giác.

* Hoạt động của thầy:

- Chiếu hình lên bảng

- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trị:

- Nhiệm vụ: Vẽ và chứng minh ba

điểm cùng nằm trên một đường trịn

Từ đĩ hãy rút ra thế nào là đường

trịn bàng tiếp tam giác

- Phương thức hoạt động: Cặp đơi

- Phương tiện: Thước, compa, máy

vi tính, TV

?3 + I thuộc tia phân giác của góc B nên

ID = IF + I thuộc tia phân giác của góc C nên

ID = IE Vậy ID = IE = IF

Do đó D, E, F nằm trên đường tròn (I ; ID)

Đường trịn nội tiếp tam giác là đường trịn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác Tâm của đường trịn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của các gĩc trong của tam giác.

Hoạt động 3: Đường trịn bàng tiếp tam giác (10 phút)

?4

K thuộc tia phân giác của góc CBF nên KD = KF

Trang 4

- Sản phẩm: Vẽ và chứng minh được

ba điểm cùng nằm trên một đường

trịn Từ đĩ rút ra được đường trịn

bàng tiếp tam giác

K thuộc tia phân giác của góc BCE nên KD = KE

Suy ra KD = KE = KF Vậy D, E, F nằm trên cùng một đường tròn (K ; KD)

Đường trịn bàng tiếp tam giác là đường trịn tiếp xúc với một cạnh của một tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh kia Tâm của đường trịn bàng tiếp tam giác là giao điểm của hai đường phân ngồi của tam giác.

Hoạt động luyện tập - củng cố (10 phút).

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

tập 26 (sgk/1115) (9 phút).

Mục tiêu: Vẽ hình và chứng minh

được hai đường thẳng vuơng gĩc,

hai đường thẳng song song và tính

được độ dài các cạnh của ABC

* Hoạt động của thầy:

- Chiếu hình lên bảng

- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trị:

- Nhiệm vụ: Vẽ hình và chứng minh

AO BC AO / / BD Tính độ dài

các cạnh của ABC

- Phương thức hoạt động: Cặp đơi

- Phương tiện: Compa, thước, máy

tính, sgk

- Sản phẩm: Vẽ được hình và chứng

minh được AO BC AO / / BD.

Tính được độ dài các cạnh của

ABC

* Hướng dẫn dặn dị: (1 phút)

- Về nhà học bài và xem các bài tập

đã chữa

- Bài tập về nhà: Cả lớp làm bài 27

- Xem trước bài: “Luyện tập” tiết sau

học

Bài tập 26 (sgk/115)

Gọi H là giao điểm của AO và BC Dễ chứng minh BH = HC Tam giác CBD

cĩ CH = HB, CO = CD nên BD // HO

Do đĩ BD // AO c) AC2 = OA2 – OC2 = 42 – 22 = 12 suy ra AC = 12 = 2 3(cm)

Ta cĩ sinOAC =  

OC 2 1

OA 4 2

Nên : OAC = 300 , BAC = 600

Tam giác ABC cân cĩ A = 600 nên là tam giác đều Do đĩ AB = BC = AC =

2 3 cm

Trang 5

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 15

Tiết PPCT: 30

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Nhắc lại được các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau; đường tròn nội tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp đường tròn; đường tròn bàng tiếp tam giác

2 Kĩ năng:

- Vẽ được hình và vận dụng các kiến thức trên giải được bài tập

3 Thái độ:

- Qua bài học này hình thành được tính cẩn thận, chính xác, khoa học trong tính toán, vẽ được hình

4 Hình thành năng lực cho HS:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN

1 Giáo viên: Thước thẳng, compa, SGK, ê ke, phấn màu.

2 Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Họat động khởi động (5 phút).

Hoạt động kiểm tra bài cũ (4 phút)

Mục tiêu: Nhắc lại được các tính

chất của hai tiếp tuyến cắt nhau;

đường tròn nội tiếp tam giác, tam

giác ngoại tiếp đường tròn; đường

tròn bàng tiếp tam giác.

Hỏi: Hãy nêu các tính chất của hai

tiếp tuyến cắt nhau; đường tròn nội

tiếp tam giác, tam giác ngoại tiếp

đường tròn; đường tròn bàng tiếp tam

giác.

Hoạt động giới thiệu bài mới (1

phút)

Các em đã biết các dấu hiệu nhận biết

tiếp tuyến của đướng tròn Hôm nay,

* Định lí : Hai tiếp tuyến của một

đường tròn cắt nhau tại một điểm thì :

- Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

- Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

- Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua các tiếp điểm.

* Đường tròn nội tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của các góc trong của tam giác.

Trang 6

thầy trò chúng ta sẽ cùng vận dụng

các kiến thức này làm một số bài tập

sau

* Đường tròn bàng tiếp tam giác là đường tròn tiếp xúc với một cạnh của một tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh kia Tâm của đường tròn bàng tiếp tam giác là giao điểm của hai đường phân ngoài của tam giác.

Hoạt động luyện tập - củng cố (40 phút).

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

tập 30 (sgk/116) (15 phút).

Mục tiêu: Vẽ được hình và chứng

minh được COD 90  0, CD = AC +

BD, AC.BD không đổi khi M di

chuyển trên nửa đường tròn (O).

* Hoạt động của thầy:

- Chiếu hình lên bảng

- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Vẽ hình và chứng minh

không đổi khi M di chuyển trên nửa

đường tròn (O)

- Phương thức hoạt động: Cặp đôi

- Phương tiện: Compa, thước, máy

tính, sgk

minh được COD 90  0, CD = AC +

BD, AC.BD không đổi khi M di

chuyển trên nửa đường tròn (O)

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập 31 (sgk/116) (15 phút).

Mục tiêu: Vẽ được hình và chứng

minh được 2AD = AB + AC – BC Từ

đó tìm được các hệ thức tương tự.

* Hoạt động của thầy:

- Chiếu hình lên bảng

- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trò:

- Nhiệm vụ: Vẽ hình và chứng minh

2AD = AB + AC – BC Từ đó tìm

Bài tập 30 (SGK/116)

a) OC và OD là tia phân giác của hai góc kề bù AOM và BOM nên OC 

OD Vậy COD = 900

b) Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau ta có : CM = AC ; DM = BD

Do đó CD = CM + DM = AC + BD c) Ta có AC.BD = CM.MD

Xét tam giác COD vuông tại O và

OM  CD nên ta có CM.MD = OM2

= R2 (R là bán kính của đường tròn O) Vậy AC.BD = R2 (không đổi)

Bài tập 31 (SGK/116)

a) AB + AC – BC

= (AD + DB) + (AF + FC) – (BE +

Trang 7

được các hệ thức tương tự

- Phương thức hoạt động: Cặp đơi

- Phương tiện: Compa, thước, máy

tính, sgk

minh được 2AD = AB + AC – BC Từ

đĩ tìm được các hệ thức tương tự

Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài

tập 32 (sgk/116) (9 phút).

Mục tiêu: Nêu được cơng thức tính

diện tích tam giác đều ngoại tiếp và

nội tiếp đường trịn Từ đĩ chọn được

đáp án đúng.

* Hoạt động của thầy:

- Chiếu đề lên bảng

- Giao việc, hướng dẫn, hỗ trợ

* Hoạt động của trị:

- Nhiệm vụ: Hãy nêu cơng thức tính

diện tích tam giác đều ngoại tiếp và

nội tiếp đường trịn Từ đĩ chọn đáp

án đúng

- Phương thức hoạt động: Cá nhân

- Phương tiện: Compa, thước, máy

tính, sgk

- Sản phẩm: Nêu được cơng thức tính

diện tích tam giác đều ngoại tiếp và

nội tiếp đường trịn Từ đĩ chọn được

đáp án đúng

* Hướng dẫn dặn dị: (1 phút)

- Về nhà học bài và xem các bài tập

đã chữa

- Xem trước bài 7: “Vị trí tương đối

của hai đường trịn” tiết sau học

EC)

= (AD + AF) + (DB – BE) + (FC – EC)

Do DB = BE, FC = EC, AD = AF Nên AB + AC – BC = 2AD

b) 2BE = BA + BC – AC 2CF = CA + CB – AB

Bài tập 32 (SGK/116)

ABC

đều ngoại tiếp đường tròn

2 đều nộtiếp đường tròn

1

2

3 3.r S

4

 Vậy đáp án (D) 3 3 cm2 đúng.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày … tháng … năm 2017

Lãnh đạo trường kí duyệt

Trang 8

Ngày đăng: 13/12/2021, 06:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w