-Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công ngh[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/5/2019
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
I Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hoá các khái niệm về hình trụ, hình nón, hình cầu (đáy, chiều cao, đường sinh (với hình trụ, hình nón)…)
- Hệ thống hóa các công thức tính chu vi, diện tích, thể tích … (theo bảng ở trang 128)
2.Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng áp dụng các công thức vào việc giải toán.
3.Tư duy:
- HS dùng khái niệm hình cầu công thức tính diện tích mặt cầu vận dụng làm bài tập cẩn
thận và suy luận hợp lô gíc
4.Về thái độ:
- Rèn tính kiên trì, cẩn thận, yêu thích môn học.
5 Năng lực :
-Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực giải
quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II.Chuẩn bị của GV và HS
Chuẩn bị của GV: Bảng phụ, thước thẳng, compa, phấn màu, máy tính bỏ túi
Chuẩn bị của HS: Ôn tập chương IV, làm câu hỏi ôn tập chương và các bài tập giáo viên yêu cầu Thước thẳng, compa, máy tính bỏ túi, bút chì …
II Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ(5ph)
Bài 1: Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng.
1 Khi quay hình chữ nhật một vòng quanh một
cạnh cố định
a) Ta được một hình cầu
2 Khi quay một tam giác vuông mọt vòng quanh
một cạnh góc vuông cố định
b) Ta được một hình nón cụt
3 Khi quay một nửa hình tròn một vòng quanh
đường kính cố định
c) Ta được một hình nón
d) Ta được một hình trụ Trả lời: 1 → d; 2 → c; 3 → a
3 Bài mới Hoạt động 3.1 : Hệ thống hóa kiến thức chương IV (16’)
Mục tiêu: HS hệ thống lại các kiến thức về hình trụ, hình nón, hình nón cụt, hình cầu
PPDH: Thuyết trình, nêu vấn đề
Phương tiện-Tư liệu: SGK, SGV, bảng phụ
Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Tóm tắt các kiến thức cần nhớ:
Trang 2C B
2a A
a
D
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến
thức chương IV
+ GV: Đưa bài tập lên bảng phụ
A – Hệ thống kiến thức chương IV
Bài 1: Hãy nối mỗi ô ở cột trái với một ô ở cột phải để được khẳng định đúng
1 Khi quay hình chữ nhật một vòng quanh
một cạnh cố định
a) Ta được một hình cầu
2 Khi quay một tam giác vuông mọt vòng
quanh một cạnh góc vuông cố định
b) Ta được một hình nón cụt
3 Khi quay một nửa hình tròn một vòng
quanh đường kính cố định
c) Ta được một hình nón
d) Ta được một hình trụ Trả lời: 1 → d; 2 → c; 3 → a
Hoạt động 3.2 : Bài tập (20’).
Mục tiêu: HS nắm được các hệ thức liên quan đến các vị trí tương đối giữa đường thẳng và đường tròn
PPDH: Thực hành luyện tập, vấn đáp
Phương tiện-Tư liệu: SGK, SGV, bảng phụ
Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Hoạt động của GV và HS Nội dung
+ GV: Vẽ hình minh họa B – Bài tập
Bài 39 SGK/ Tr 129
Giải Gọi độ dài cạnh AB là x Nửa chu vi của hình chữ nhật là 3a
→ độ dài cạnh AD là (3a – x) Diện tích của hình chữ nhật là 2a2, ta có phương trình:
2
(3 ) 2
Trang 3A O
S
5,6cm
2,5cm
12,6
8,4
- Tính diện tích xung quanh
- Tính thể tích hình trụ
+ GV: cho HS hoạt động nhóm
H Hoạt động nhóm 2'
Đại diện nhóm trình bày bài
? Nhóm khác nhận xét bài làm
? Nêu lại công thức tính diện tích
xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích của hình nón
? Đọc và nêu yêu cầu bài
? Nêu cách tính thể tích của từng
hình
H Hình a bằng tổng thể tích của hình
trụ và nửa hình cầu
( ) 2 ( ) 0 ( )( 2 ) 0
1
; x2 2 a
Mà AB > AD AB = 2a và AD = a
* Diện tích xung quanh của hình trụ là:
2
2 2 2 4
xq
* Thể tích hình trụ là:
Bài 40 SGK/ Tr 129
Giải Tam giác vuông SOA có:
SO2 = SA2 – OA2 (định lí Pytago) = 5,62 – 2,52 = 25,11
25,11 5
* Diện tích xung quanh hình nón là:
.2,5.5,6 14
xq
Sđáy
2 .2,52 6, 25
r
* Diện tích toàn phần của hình nón là:
14 6,25 20, 25
tp
* Thể tích của hình nón là:
.2,5 5 10,90
(m3)
Bài 43 SGK/ Tr 130
Giải a) Tổng các thể tích của một hình trụ và nửa hình cầu
.
2 3
2
3
1 4 (6,3) 8,4 (6,3)
2 3 2 (6,3) 8,4 6,3
3 500,094 ( cm )
b) Tổng các thể tích của một hình nón và nửa hình cầu
1 1 4 .
Trang 4Hình b bằng tổn thể tích hình nón và
nửa mặt cầu
Hình c bằng tổng thể tích cần tính là
tổng các thể tích của một hình nón,
một hình trụ và một nửa hình cầu
G gọi 3 học sinh lên bảng mỗi H làm
một phần
H dưới lớp làm vào vở
? Nhận xét bài làm của bạn
G chốt lại kết quả đúng
.(6,9) 20 (6,9)
2
3
1 (6,9) (20 2.6,9) 3
536, 406 ( cm )
c) Tổng thể tích cần tính là tổng các thể tích của một hình nón, một hình trụ và một nửa hình cầu
.
.2 4 2 4 2
4.Củng cố:(2')
- Nêu lại các dạng bài tập đã chữa.
- Nhắc lại nội dung kiến thức và bài tập cơ bản
5.Hướng dẫn về nhà:(2')
- Về nhà xem và làm lại các bài tập đã chữa.
- Làm các bài tập phần Ôn tập
V Rút kinh nghiệm.
20,0 6,9