✓ Đội ngũ lãnh đạo có năng lực quản trị tốt, có kinh nghiệm lâu năm trong ngành vàng và trang sức, liên tục đổi mới, ứng dụng công nghệ trong quản lý và đánh giá cửa hàng hệ thống ERP, t
Trang 1Lĩnh vực Dịch vụ bán lẻ
Ngành Bán lẻ trang sức
Thông tin giao dịch 19/09/2021
Giá hiện tại (VNĐ/cp) 92.500
Giá cao nhất 52 tuần
Giá thấp nhất 52 tuần
Số lượng CP niêm yết (cp) 227.536.122
Số lượng CP lưu hành (cp) 227.442.803
KLGD bình quân 10 phiên
NỮ HOÀNG NGÀNH TRANG SỨC LUẬN ĐIỂM ĐẦU TƯ
✓ PNJ là nhà sản xuất và bán lẻ kim hoàn hàng đầu, được JNA trao giải Nhà bán lẻ số 1 của ngành kim hoàn châu Á - Retail of the Year 2019 Doanh nghiệp duy nhất trên sàn tham gia phân phối vàng và trang sức vàng Chiếm lĩnh thị phần lớn nhất (gần 30%) về phân phối trang sức vàng tại Việt Nam
✓ Tiềm năng tăng trưởng thị trường chung vẫn khá lớn: Việt Nam là nước
có thu nhập bình quân đầu người khá thấp và còn nhiều tiềm năng tăng trưởng, thúc đẩy gia tăng tầng lớp trung lưu và nhu cầu các sản phẩm làm đẹp cao cấp Nhu cầu vàng trang sức đang tăng lên so với vàng miếng, và PNJ đang có vị thế độc tôn trong lĩnh vực vàng trang sức
✓ Đội ngũ lãnh đạo có năng lực quản trị tốt, có kinh nghiệm lâu năm trong ngành vàng và trang sức, liên tục đổi mới, ứng dụng công nghệ trong quản lý và đánh giá cửa hàng (hệ thống ERP, trí tuệ nhân tạo, Big Data,
…)
✓ Giá trị hàng tồn kho (vàng, bạc, ) ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời gian, có tính thanh khoản lớn tạo lợi thế so với ngành hàng bán lẻ khác
RỦI RO ĐẦU TƯ
✓ Hoạt động kinh doanh bị ảnh hưởng bởi xu hướng tiêu dùng mới khi giới trẻ ngày càng chuyển sang tiêu thụ các sản phẩm thời trang nhanh, thay đổi liên tục và với giá thành thấp
✓ Cạnh tranh từ các thương hiệu mới
✓ Rủi ro biến động bất thường của giá vàng
✓ Ngành tiêu dùng xa xỉ phẩm phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế
✓ Hoạt động kinh doanh đồng hồ chưa cho thấy tín hiệu tích cực
KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ
✓ Do ảnh hưởng dịch bệnh Covid nên PNJ hầu hết đóng cửa hàng tại trong miền Nam trong tháng 8,9/2021 cho nên KQKD quý 3/2021 dự báo âm
✓ Tuy nhiên đến quý 4/2021 và quý 1/2022 dự đoán sẽ hồi phục doanh thu
do đầy là mùa cưới, lễ Tết,
CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN (PNJ - HOSE)
Ngày 19 tháng 09 năm 2021
Trang 2Tổng quan doanh nghiệp
Tên Tổng CTCP Vàng bạc đá quý
Phú Nhuận
Địa chỉ 170E Phan Đăng Lưu, P.3, Q
Phú Nhuận, TP HCM
Doanh thu
chính
- Sản xuất, kinh doanh trang sức
vàng, bạc, đá quý, phụ kiện thời
trang, quà lưu niệm, vàng miếng
- Dịch vụ kiểm định kim cương,
đá quý, kim loại quý
- Bất động sản
I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH:
- 1998: Cửa hàng Kinh doanh Vàng Bạc Phú Nhuận ra đời
- 1992: Đổi tên thành Công ty Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận
- 1994 và 1998: Thành lập Chi nhánh tại 2 trung tâm kinh tế trọng điểm là Hà Nội và Đà Nẵng
- 1999: Khai trương chi nhánh tại Cần Thơ
- 2004: Trở thành CTCP Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận
- 2009: Niêm yết trên sàn HOSE
- 2012: Khánh thành XNNT PNJ - Xí nghiệp chế tác nữ trang - tiền thân của Công ty TNHH MTV Chế tác & Kinh doanh trang sức PNJ
- 2019: Trở thành Nhà bán lẻ xuất sắc nhất ngành kim hoàn châu Á - JNA,
mở rộng hợp tác quốc tế
- 2020: PNJ trở thành Doanh nghiệp xuất sắc nhất ngành kim hoàn châu Á – Thái Bình Dương
Cơ cấu cổ đông
Cơ cấu cổ đông đến ngày 19/09/2021:
2,15%
3,61%
5,01%
2,54%
1,96%
4,04%
80,69%
Cơ cấu cổ đông
LGM Investments Ltd
Vietnam Enterprise Investments Limited
Cao Thị Ngọc Dung Trần Phương Ngọc Thảo (Con bà Cao Thị Ngọc Dung) CTCP Quản lý quỹ VinaCapital Trần Phương Ngọc Hà (Con
bà Cao Thị Ngọc Dung)
Cổ đông Khác
CTCP PNJ có vốn điều lệ tính tới thời điểm hiện tại là 2.276 tỷ đồng, cổ đông nước ngoài nắm giữ 48,5% và cổ đông khác nắm giữ 51,5% Bà Cao Thị Ngọc Dung, Chủ tịch HĐQT PNJ là cổ đông lớn nhất nắm giữ 5,01% Các con của bà Cao Thị Ngọc Dung cũng nắm giữ số lượng cổ phiếu lớn của PNJ (Trần Phương Ngọc Thảo nắm giữ 2,54%; Trần Phương Ngọc Hà nắm giữ 4,04%) PNJ nhận được nhiều sự quan tâm của các quỹ lớn và các tổ chức tài chính nước ngoài khác
Các Công ty con - Công ty liên kết:
sở hữu Công ty TNHH MTV Giám định
Công ty TNHH MTV Thời trang
Công ty TNHH MTV Chế tác và
Kinh doanh Trang sức PNJ (PNJP) 100%
Công ty TNHH MTV kỷ nguyên
sở hữu Ngân hàng TMCP Đông Á (EAB) 7,7%
Công ty Cổ phần Người Bạn Vàng 30%
- PNJ đã trích lập 100% khoản đầu tư 395 tỷ đồng bị thua lỗ tại Ngân hàng Đông Á vào năm 2015 (hơn 300 tỷ) và năm 2016 (hơn 84 tỷ)
- Rót vốn cho chuỗi cầm đồ: góp vốn vào Công ty Cổ phần Người Bạn
Vàng dưới mức 30% vốn điều lệ (3 tỷ) của công ty này
Công ty cổ phần Người Bạn Vàng được thành lập giữa năm 2017 với vốn điều lệ 1 tỷ đồng Nửa năm sau, công ty tăng vốn lên 10 tỷ đồng và giữ nguyên ba cổ đông lớn Trên website, công ty này tự giới thiệu là đối tác chiến lược của PNJ và hoạt động chính trong lĩnh vực cầm đồ theo chuỗi
Trang 3THỊ TRƯỜNG VÀNG TẠI VIỆT NAM Hoạt động đầu
tư vàng
- Thời kỳ trước đây nhu cầu sử dụng vàng của Việt Nam chủ yếu là cho mục đích lưu trữ
và đầu tư, còn tiêu dùng vàng trang sức chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nhu cầu vàng Tuy nhiên, để
ổn định giá trị đồng nội tệ, chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lực chống lại tình trạng “vàng hóa” (Nghị định 24/NĐ-CP năm 2012) - “USD hóa” của nền kinh tế và đã đạt được những thành tích nhất định trong những năm qua Nhu cầu dùng vàng miếng để tích trữ và đầu tư ngày càng giảm qua các năm đồng thời nhu cầu vàng trang sức đang có xu hướng tăng nhẹ phù hợp với sự phát triển kinh tế và thu nhập của người dân
Thị trường trang
sức vàng
Thị trường trang sức vàng tiềm năng nhưng phân tán:
- Ngành trang sức tại Việt Nam phần lớn chưa có hệ thống tổ chức.Thị phần của các cửa hàng nhỏ lẻ truyền thống vẫn chiếm phần lớn trên thị trường, là cơ hội để các doanh nghiệp kinh doanh trang sức có thương hiệu khai phá Với việc ban hành Thông tư số 22/2013/TT-BKHCN về đảm bảo chất lượng trang sức bán ra, các doanh nghiệp với quy mô lớn đều được hưởng lợi, dần lấy đi thị phần của các doanh nghiệp nhỏ
- Trong các yếu tố ảnh hưởng đến ngành vàng trang sức thì quy mô tăng trưởng dân số, thu nhập và xu hướng tiêu dùng là những động lực chính thúc đẩy ngành trang sức phát triển:
+ Dân số Việt Nam với hơn 97 triệu người với 69,3% dân số thuộc nhóm tuổi từ 15-64, nằm trong độ tuổi lao động và tiêu dùng, trong đó có 51% dân số là nữ, là nhóm đối tượng có nhu cầu cao đối với tiêu dùng trang sức
+ Thu nhập của tầng lớp trung lưu gia tăng nhanh chóng góp phần thúc đẩy nhu cầu đối với trang sức có thương hiệu
- Do nhà nước độc quyền nhập khẩu vàng nên hiện tại nguồn vàng nguyên liệu đầu vào của tất cả các doanh nghiệp nữ trang trong nước (bao gồm PNJ) đến từ các đầu mối trong nước đã thu mua từ các khách hàng vãng lai
68,2
90,6 73,8 87,9
54,2 47,8
42,9 37,4 41,3 39,1
29,1
14,2 12,8 10,5 11,8 12,5 15,6 15,4 16,5 18,2 17,3 10,7
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ VÀNG
Vàng miếng Vàng trang sức
Trang 4TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Các ngành hàng và
mặt hàng chủ lực:
Đây là sản phẩm chủ
lực đóng góp khoảng
81% doanh thu và 98%
vào lợi nhuận gộp của
PNJ, với phân khúc tập
trung vào thị trường
trang sức trung và cao
cấp
- Kinh doanh vàng miếng (vàng SJC): Hoạt động này không mang lại lợi nhuận đáng kể cho
PNJ do biên lợi nhuận rất thấp (1% - 3%) Tuy nhiên PNJ vẫn duy trì mảng hoạt động này vì đây là nhu cầu cơ bản của người tiêu dùng Việt Nam và cũng là cơ sở để các khách hàng phát sinh nhu cầu với các ngành hàng khác của PNJ như nữ trang, phụ kiện, đồng hồ…
- Bán sỉ vàng bạc nữ trang: Cung cấp sỉ sản phẩm cho các doanh nghiệp vàng bạc, đá quý
không có khả năng sản xuất nữ trang với số lượng lớn Các dòng sản phẩm này hầu hết không trùng với danh mục sản phẩm của PNJ và có chất lượng gia công cũng như mẫu mã, thiết kế cũng như định vị phân khúc thị trường thấp hơn so với các sản phẩm mang thương hiệu PNJ
-Bán lẻ vàng nữ trang: Đây là ngành hàng chủ lực đóng góp phần lớn vào lợi nhuận hàng
năm của PNJ với tiềm năng và tốc độ tăng trưởng cao nhất Nhóm này gồm 3 nhóm nhỏ chính
đó là trang sức bán sỉ, bán lẻ, xuất khẩu và B2B Nhóm bao gồm 3 nhãn hàng nhắm vào 3 phân khúc thị trường khác nhau:
+ PNJ Gold: Nhắm vào đối tượng khách hàng là nữ có độ tuổi từ 25 – 45, có mức thu nhập
và chi tiêu từ trung bình khá trở lên
+ PNJ Silver: Nhắm vào nhóm khách hàng trẻ, độ tuổi từ 15 – 25, yêu thích thời trang và thích
khẳng định mình
+ CAO Fine Jewellery: Nhắm vào những khách hàng có thu nhập cao, Việt kiều, du khách
nước ngoài… sẵn sàng chi trả cho những món trang sức đắt tiền Tỷ trọng của CAO Fine Jewelry khá thấp (chỉ khoảng 1% doanh thu) do quy mô thị trường trang sức xa xỉ của Việt Nam chưa đến giai đoạn bùng nổ như Trung Quốc Tuy nhiên dư địa tăng trưởng của nhóm này trong tương lai là khá khả quan
Ngoài ra PNJ còn có:
+ PNJ Watch: Kinh doanh đồng hồ, tập trung vào phân khúc trung và cao cấp
+ PNJ JEMMA: Kinh doanh trang sức phụ kiện cao cấp, tập trung vào đối tượng khách hàng
nữ độ tuổi trung bình từ 25-35 tuổi có thu nhập cao
+ PNJ Next: không gian tương tác mở, nhân viên bán hàng đứng cùng phía với khách hàng
thay vì đứng sau quầy tủ như tại hệ thống các cửa hàng trước đó, nhằm tạo sự thân thiết, gần gũi, thân mật với khách hàng
+ Tháng 11/2020: PNJ STYLE - là thương hiệu trang sức và phụ kiện với bốn cá tính riêng biệt Feminine, Edgy, Sexy và Active hướng đến những khách hàng trẻ, năng động, luôn đòi hỏi sự đổi mới và biến hóa liên tục
- Xuất khẩu vàng bạc nữ trang: PNJ đang là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam có mảng
hoạt động này Nhờ khả năng sản xuất quy mô lớn và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của các đối tác, mảng xuất khẩu nữ trang vàng bạc của PNJ vẫn đang tăng trưởng khá tốt và chủ yếu nhắm đến các thị trường như Đức, Mỹ, Đan Mạch…
Trang 5VỊ THẾ - QUY MÔ
Quy mô - PNJ hiện có 405 cửa hàng và có kế
hoạch mở thêm cửa hàng trong giai đoạn 2020 – 2025 cũng như mở rộng mảng thương mại điện tử Hệ thống cửa hàng của PNJ hiện đang vượt trội
so với các đối thủ như là Bảo Tín Minh Châu (BTMC), Doji, BTMC
là đối thủ có thể đe doạ PNJ với hơn
200 cửa hàng Tuy nhiên, BTMC chỉ có hệ thống phân phối từ Quảng Trị đổ lên, trong khi đó, PNJ có hơn 70% cửa hàng ở miền Nam nên cũng không bị ảnh hưởng gì đáng kể
- Rào cản gia nhập ngành trang sức là tương đối cao Hiện PNJ là doanh nghiệp số 1 trong lĩnh vực trang sức tại Việt Nam
Hệ thống
phân phối - PNJ liên tục mở rộng cửa hàng qua các
năm, có thêm các cửa hàng ở các vị trí đắc địa trên cả nước Nhờ đó thị phần của PNJ không ngừng tăng qua các năm
-Trong đó, PNJ tập trung mở rộng thị phần
ở các vùng phía nam đặc biệt là ở TP.Hồ Chí Minh do thị trường tại đây sức mua vẫn lớn và chưa có dấu hiệu bão hòa
PNJ có mở rộng thêm ở các vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, miền Trung, miền Tây và có cả cửa hàng tại miền Bắc Thị trường tại miền Bắc dù mới mở được 1
- 2 năm gần đây nhưng đều có doanh thu ổn định
- Về mô hình cửa hàng của PNJ:
+ PNJ xu hướng mở rộng cửa hàng PNJ Gold và thu hẹp các cửa hàng PNJ Silver (trang sức bạc) và đẩy mạnh các cửa hàng flagship (PNJ Next)
+ PNJ Watch tăng lên 66 cửa hàng theo mô hình Shop in shop
+ PNJ Art: sản phẩm quà tặng doanh nghiệp
+ PNJ style: thương hiệu mới ra mắt cuối năm
2020, có 01 cửa hàng ở Hà Nội, hướng tới người tiêu dùng trẻ tuổi Do ảnh hưởng dịch nên mô hình chưa được mở rộng
405 200
105 100 60
PNJ Bảo Tín Minh Châu Thế giới Kim Cương
Doji SJC
Số lượng cửa hàng
142 151 167 169 170
194 219
269
324 346 339
0 100 200 300 400
2 0 1 0 2 0 1 1 2 0 1 2 2 0 1 3 2 0 1 4 2 0 1 5 2 0 1 6 2 0 1 7 2 0 1 8 2 0 1 9 2 0 2 0
SỐ LƯỢNG CỬA HÀNG PNJ
QUA CÁC NĂM
70%
18%
12%
Số cửa hàng theo vùng miền
Miền nam Miền trung Miền bắc
33
24 26 66
3
4 4
3
1 2 3 4 5
0 100 200 300
2018 2019 2020
Cơ cấu cửa hàng
PNJ Gold PNJ Silver PNJ Watch CAO Fine Jewellery ART
Trang 6CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA PNJ
Nguyên
liệu Xuất Xứ Nhà cung cấp
Vàng
nguyên
liệu Việt Nam
Khách vãng lai- đầu mối trong nước Bạc
nguyên
liệu Việt Nam
Metalor khác
Đá quý Hồng Kông Thái Lan
Áo
RMC Creative Gems Swarovski Gemstm
Kim
Cương
Hồng Kông
Bỉ Việt Nam
Yakubor Forte Fischler Khách vãng lai
1 Nguyên liệu đầu vào: Nguyên liệu đầu vào của PNJ chủ yếu là các loại vàng nguyên liệu, bạc nguyên liệu, vàng miếng, đá quý, kim cương
- Vàng nguyên liệu: Nguồn vàng nguyên liệu chủ yếu của PNJ đến từ hoạt
động thu mua trực tiếp của khách vãng lai hoặc từ các nguồn vàng khác trong nước do NHNN quy định hạn chế nhập khẩu vàng miếng Lượng vàng nguyên liệu này được phân làm 2 nhóm:
+ Nhóm SJC (là các loại vàng miếng mang thương hiệu SJC với giá niêm yết thống nhất trên cả nước): được dùng cho hoạt động giao dịch
vàng miếng mua đi bán lại
+ Nhóm vàng phi SJC hoặc không có thương hiệu: được mua với
giá thị trường của vàng 99,99% với giá thấp hơn nhiều so với giá vàng SJC
và khá gần với giá vàng trên thế giới Nhóm này sẽ được mua theo trọng lượng vàng và dùng làm nguyên liệu sản xuất chính cho các mặt hàng nữ trang vàng của PNJ
- Bạc nguyên liệu: Do không chịu sự hạn chế về mặt pháp lý nên PNJ chủ
yếu nhập khẩu bạc nguyên liệu thông qua một số đối tác cung ứng như Métaux Précieux SA Métalor
- Đá quý: Nhập chủ yếu từ Thái Lan và Hồng Kông do hai quốc gia này
có công nghệ mài đá quý trình độ cao mà Việt Nam chưa theo kịp
- Kim cương:PNJ nhập từ nhiều nguồn khác nhau (nhập từ Forte, mua trong dân ) và có phòng PNJLap nhằm đánh giá chất lượng sản phẩm
Trang 7- Các bước thiết kế sản phẩm:
1 Phác thảo thủ công
2 Thiết kế đồ họa bằng phần mềm vi
tính và tạo mô hình thiết kế bằng đồ họa
3D
3 Mẫu thiết kế sản phẩm sau khi được
thông qua sẽ được chuyển cho bộ phận
sản phẩm và kinh doanh, 2 bộ phận này
sẽ quyết định sản lượng sản xuất căn cứ
theo nhu cầu thị trường và chiến lược
marketing của PNJ
- Một trong những đặc thù của ngành
sản xuất nữ trang kim hoàn là nguyên
liệu hao hụt trong quá trình sản xuất
(bột vàng, bạc) có giá trị rất lớn PNJ
đầu tư vào hệ thống máy móc sản xuất
hiện đại nhằm giảm thiểu lượng nguyên
liệu hao hụt và có công nghệ thu hồi
lượng hao hụt này một cách hiệu quả
Đây vẫn là thách thức rất khó khăn với
các doanh nghiệp nữ trang có quy mô
nhỏ
- Mất lao động tay nghề cao (đặc biệt là
các nghệ nhân kim hoàn) vào tay các
đối thủ cạnh tranh là rủi ro thường trực
của PNJ từ khi thành lập Hai trong số
các phương pháp cơ bản nhất đang
được PNJ áp dụng để giữ chân lao động
là chính sách về lương thưởng tương
ứng với tay nghề và kinh nghiệm (bao
gồm cả chính sách ESOP) và chính
sách xây dựng văn hóa doanh nghiệp
thân thiện để tạo sự gắn kết giữa các lao
động với doanh nghiệp
2 Nghiên cứu, thiết kế và phát triển sản phẩm: Đây là một trong các khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh của PNJ, ảnh hưởng đến vị thế, thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp
PNJ sở hữu đội ngũ thiết kế sáng tạo, thường xuyên đạt các giải thưởng Thiết kế Quốc tế và khu vực, bắt đầu từ việc lên ý tưởng, rồi lấy đó làm định hướng cho cảm hứng sáng tạo các mẫu sản phẩm Các mẫu trang sức sau khi sáng tạo sẽ được thiết kế 2D, 3D trước khi đưa sang xí nghiệp để sản xuất Từ mẫu thiết kế, xí nghiệp in mẫu 3D và tạo phôi nhựa cho sản phẩm Phôi chính là cơ sở tạo khuôn thạch cao trước khi nhựa được nóng chảy cho ra khuôn rỗng để đúc sản phẩm trang sức
3 Khâu sản xuất: bao gồm hai nhân tố chính là trình độ công nghệ và yếu tố
con người:
- Trình độ công nghệ và năng lực sản xuất: PNJ có xí nghiệp chuyên sản xuất
nữ trang lớn nhất Việt Nam tại Quận Gò Vấp (Tp.HCM) trên mặt bằng 3.500 m2 , bao gồm 6 tầng với tổng diện tích mặt sàn xây dựng 12.500 m2 công suất sản xuất trên 4 triệu sản phẩm/năm
Năm 2020: Hoàn thành dự án nhà máy mới tại Khu Công Nghiệp Long Hậu – Long An và được sử dụng cho các công đoạn si mạ, gia công sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, năng suất bước đầu khoảng hơn 500,000 sản phẩm/năm
=> Rủi ro quá tải công suất là rất khó xảy ra đồng thời nhu cầu đầu tư tài sản cố định cho các năm tới là không đáng kể
- Yếu tố con người: Do đặc thù ngành nghề nữ trang luôn đòi hỏi khâu chế tác
thủ công nên tay nghề của thợ kim hoàn là là yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm và thành bại của doanh nghiệp PNJ đang có khoảng 1,000 thợ kim hoàn, trong số này, trên 160 thợ kim hoàn được xếp vào nhóm “nghệ nhân kim hoàn”
và chiếm khoảng 70% lượng nghệ nhân của Việt Nam
4 Khâu phân phối:
- Phân phối trang sức sỉ: khách hàng trực tiếp đến PNJ mua hàng hoặc PNJ vận
chuyển đến cho khách hàng
- Phân phối trong hệ thống của PNJ: PNJ hiện đang có 4 tổng kho tại TP.HCM,
Cần Thơ, Đà Nẵng và Hà Nội với mức độ an ninh nghiêm ngặt do đặc thù hàng hóa lưu kho có giá trị cao, kích thước nhỏ Để vận chuyển đến các chi nhánh ở xa như Đà Nẵng, Hà Nội, PNJ có chuyên viên vận tải chuyên biệt qua đường hàng không và xe ô tô chuyên dụng
5 Khâu bán lẻ: Các cửa hàng của PNJ đang được chia thành 3 nhóm chính:
- Cửa hàng cấp 1: Tổng chi phí đầu tư và hàng tồn kho khoảng 12 – 14 tỷ đồng
- Cửa hàng cấp 2: Tổng chi phí đầu tư và hàng tồn kho khoảng 8 tỷ đồng
Trang 8Phân tích Tài sản - Nguồn vốn
- Hàng tồn kho của PNJ chiếm tỷ trọng lớn nhất (trên 90%) tài sản ngắn hạn
- Vàng chiếm tỷ trọng lớn trong hàng tồn kho nhưng có thanh khoản khá cao và dễ chuyển thành tiền PNJ là đơn vị tiêu thụ vàng, cũng là người mua vàng nên luôn có sự đa dạng để đảm bảo sự hài hòa và cân bằng tại mọi thời điểm PNJ không chủ trương kinh doanh vàng miếng nhưng tối ưu hóa hàng tồn kho tùy từng thời điểm Do hàng tồn kho không bị mất giá nên nếu PNJ tiếp tục mở mới cửa hàng, thì
hàng tồn kho có thể vẫn còn tăng
- Năm 2020: tiền mặt công ty tăng do ảnh hưởng dịch
bệnh nên công ty phải dự phòng thanh khoản
- Nợ vay/VCSH thấp < 0.8: PNJ giảm nợ vay dài hạn,
chủ yếu nợ của PNJ đến từ nợ vay ngắn hạn để tài trợ
vốn lưu động, chủ yếu là hàng tồn kho để phục vụ
kinh doanh của công ty
- Tỷ lệ chiếm dụng vốn cao > 1 và có xu hướng tăng
cho thấy PNJ ngày càng khẳng định được thương
hiệu của mình
- Cửa hàng cấp 3: Tổng chi phí đầu tư và hàng tồn kho khoảng 6 tỷ đồng
Toàn bộ việc quản lý hàng tồn kho và hoạt động bán hàng trực tiếp được thực hiện trên hệ thống ERP-SAP4HANA Nhờ đó Ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan của PNJ có thể ngay lập tức truy xuất dữ liệu, kết quả kinh doanh của từng cửa hàng theo thời gian thực (Real-time) và tăng đáng kể hiệu quả quản lý cũng như kiểm soát rủi ro Ngoài ra hệ thống SAP và việc đầu tư vào AI (Trí tuệ nhân tạo) cũng giúp PNJ kết nối và hiểu nhu cầu của khách hàng để mang đến trải nghiệm tốt hơn, là bàn đạp để PNJ phát triển thêm kênh phân phối mới và lĩnh vực kinh doanh liên quan đến thương mại điện tử
6,5
5,1 5,3
7,1 8,0
0,0 2,0 4,0 6,0 8,0 10,0
0,0 2.000,0 4.000,0 6.000,0 8.000,0 10.000,0
Sức khỏe tài chính
Tài sản dài hạn VCSH công ty mẹ (tỷ) Tổng Tài sản Nợ vay/VCSH
Nợ vay ròng/VCSH Tỷ lệ chiếm dụng vốn
Trang 9- Vòng quay hàng tồn kho qua các năm đều cao nhưng có xu hướng giảm dần Năm 2019:
PNJ đã ra khá nhiều mẫu sản phẩm mới Đa dạng sản phẩm là chiến lược giúp đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng nhưng cũng là con dao hai lưỡi nếu sản phẩm khó tiêu thụ Năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid -19 nên cũng ảnh hưởng đến vòng quay hàng tồn kho
- Tài sản dở dang dài hạn thấp do đặc thù doanh nghiệp không cần sử dụng quá nhiều tiền để đầu tư sản xuất mà chủ yếu là đi thuê đất mặt bằng để mở cửa hàng
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINHH DOANH
- Doanh thu của PNJ chủ yếu đến từ mảng vàng trang
sức (chiếm 70% -80%) doanh thu của công ty
- Lợi nhuận gộp tăng tương ứng với doanh thu tăng Năm
2020 doanh thu tăng chủ yếu đến từ bán lẻ trang sức và
vàng miếng
- Mặc dù doanh thu vàng miếng tăng từ nhu cầu tích trữ
tài sản và giá vàng thế giới tăng nóng nhưng Biên lợi
nhuận gộp năm 2020 giảm nhẹ (biên lợi nhuận vàng
miếng thường có tỷ lệ thấp hơn vàng trang sức)
- G Lợi nhuận ròng năm 2016 cao do PNJ phải trích lập khoản dự phòng 100% cho khoản đầu tư gần 395 tỷ vào ngân hàng Đông Á (Năm 2015: trích lập 300 tỷ; năm 2016: trích lập 84 tỷ) Tương lai với việc triển khai chiến lược số hóa, năng suất của đội ngũ chế tác cũng như bán hàng được cải thiện, giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất và bán hàng
- ROE doanh nghiệp tốt, duy trì ổn định qua các năm trên 20% Dự kiến sẽ còn tăng trưởng trong tương lai
2016 2017 2018 2019 2020
Vòng quay hàng tồn kho
55,9%
21,2% 20,5%
2,4%
59,7%
15,8% 22,1%
2,4%
0,0%
20,0%
40,0%
60,0%
80,0%
Bán lẻ Bán sỉ Vàng miếng Khác
Cơ cấu doanh thu
2019 2020
Trang 10PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN
- Dòng tiền từ HSSKD có sự biến động do công ty sử dụng
dòng tiền để gia tăng hàng tồn kho nhập về để phục vụ cho
hoạt động kinh doanh
- Dòng tiền từ HĐĐT : thường âm do chi mua sắm TSCĐ
phục vụ mở rộng kinh doanh
- Dòng tiền HĐTC: ổn định Hàng năm PNJ chi trả cổ tức
bằng tiền mặt và trả nợ vay ngắn hạn
TRIỂN VỌNG TĂNG TRƯỞNG
- Song song với mở rộng lĩnh vực trang sức vàng, kinh doanh đồng hồ là bước đi mới trong kế hoạch kinh doanh của PNJ với mô hình cac quầy đồng hồ riêng lẻ trong cửa hàng vàng PNJ hiện đang cung cấp khoảng 1,000 mẫu đồng hồ đến từ đa dạng các thương hiệu từ tầm trung đến cao cấp như Citizen, Seiko, CK, Guess, Michael Kors, Skagen,Tissot, Longines,
+ Năm 2020, PNJ tăng số lượng cửa hàng bán đồng hồ lên 66 cửa hàng (tăng 40 cửa hàng so năm
2019)
- Mặc dù lợi nhuận từ mảng kinh doanh đồng hồ còn
ít (chiếm ~ 0,5% doanh thu) nhưng đây là thị trường
còn màu mỡ, chưa được khai thác nên vẫn còn tiềm
năng phát triển trong những năm tới:
+ Biên lợi nhuận gộp mảng kinh doanh đồng hồ, phụ kiện ở mức rất cao (60%-70%) Chưa kể, hệ thống
phân phối trên 400 cửa hàng cho phép PNJ tận dụng lợi thế để phát triển hoạt động kinh doanh đồng hồ, vốn không
có nhiều khác biệt về cách bán hàng do với sản phẩm vàng và trang sức
+ Trên thị trường hiện tại số lượng đồng hồ trôi nổi, không có nguồn gốc khá
nhiều duy chỉ có một số tên tuổi phân phối
đồng hồ chính hãng như Đăng Quang Watch,
Galle Watch, Duy Anh, Tân Thế Kỷ, Tuy
nhiên số lượng cửa hàng và hệ thống phân
phối không lớn như PNJ và một số công ty
khác
-2.000,0 -1.000,0
0,0 1.000,0 2.000,0
Lưu chuyển tiền
66
20 40 60 80
PNJ Watch
60 31
10 4
Đăng quang Galle Xwatch Duy Anh
Một số cửa hàng kinh doanh đồng
hồ